Đ tài : Một số giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh
xut khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các th
trường phi hạn ngạch
Lời nói đầu
Ngành dt may đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì phục vụ
nhu cầu tất yếu của con ngời, giải quyết đợc nhiều việc làm cho lao động xã hội và tạo điều
kiện cân bằng xuất nhập khẩu.
Qtrình phát triển của các nớc công nghiệp tiên tiến nh Anh, Pháp, Nhật... trớc đây, cũng
nh Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore... hiện nay đều đã trải qua bớc phát triển sản xuất, xuất
khẩu những sản phẩm dệt may nh là một ngành xuất khẩu chính.
Việt Nam, ngành dệt may cũng đã sớm phát triển và trong các năm qua đợc quan tâm đầu t,
mrộng năng lực sản xuất, trải qua những bớc thăng trầm do những diễn biến của thị trờng
quốc tế cơ chế quản trong nớc, đến nay, ngành dệt may đã tạo đợc sự ổn định và tạo
điều kiện cho bớc phát triển mới.
Đthực hiện chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nc từ nay đến năm 2005, 2010,
ngành công nghiệp nói chung cần tốc độ tăng trởng bình quân 15%/năm trong đó giai
đoạn đầu ng nghiệp hoá, ngành dệt may là mt trong c ngành cần có tốc đtăng trởng
cao n, nhằm đảm bảo mục tiêu tăng trởng chung, giảm dần sự chênh lệch với các nớc
trong vùng khi nớc ta đã hoà nhập thị trờng khu vực và quốc tế.
Riêng lĩnh vực xuất khẩu, nớc ta còn m xa các nớc láng giềng ng điều kiện, trong đó
ngành dệt may, tuy đã có kim ngạch xuất khẩu lớn so với c ngành trong nớc (chiếm
khoảng 15%) và có tốc độ tăng trởng khá trong cácm qua nhng vn còn ở mức nhỏ bé, cha
xứng với vị trí của một ngành xuất khẩu chủ yếu của đất nớc. Vì vậy, yêu cu cấp ch cho
ngành dt may là phải tìm gii pháp để tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu trong những năm tới
Vì do nêu trên n luận văn này em sđi vào xem xét thực trạng của ngành dệt may Việt
Nam trong những năm qua đtừ đó rút ra đợc những nguyên nhân đa ra một số giải pháp
cho ngành trong lĩnh vực xuất khẩu vào riêng nhóm thtrờng phi hạn ngạch. Với đề tài c
thể: "Một số giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các th
trng phi hạn ngạch”. Kết cấu luận văn bao gồm:
Chơng I: Những vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào các thị trờng phi hạn ngạch
thời gian qua
Chơng III: Những giải pháp cơ bản nhằm thúc đảy xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
vào các thị trờng phi hạn ngạch
Luận n y đợc hoàn thành dới sự giúp đnhiệt tình của Thạc sỹ N Thị Tuyết Mai và
tập thể cán bộ công nhân viên của viện Ngiên cứu chính sách chiến lợc công nghiệp, Bộ
ng nghiệp. Tuy nhiên, đây là mảng đề tài rộng lớn mà với khả năng còn nhiu hạn chế nên
bài viết không trành khi nhiều thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp
của thầyvà ban lãnh đạo Viện để em hoàn thiện hơn và rút kinh nghiệm.
Cui cùng, em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Ngô ThTuyết Mai, các thầy cô giáo trong
khoa KT&KDQT trờng ĐHKTQD cùng ban nh đo, tập thể công nhân viên của Viện
nghiên cứu chính sách chiến lợc ng nghiệp, Bộ ng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đem
hoàn thành bài viết này.
chơng I
nhng vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu
I. khái niệm, vai trò và các hình thc xuất khẩu chủ yếu.
1. Khái nim.
Xuất khẩu là vic cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ cho nớc ngoài trên cơ sở dùng tin tệ làm
phơng tiện thanh toán. Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hot động mua bán và trao đi hàng
hoá (Bao gồm cả hàng hoá hữu hình ng hoá hình) trong nớc. Khi sản xuất phát triển
trao đổi hàng hgia các quốc gia lợi, hoạt động này mrộng phạm vi ra ngoài biên
giới của các quốc gia hoặc thị trờng nội địa và khu chế xuất ở trong nớc.
Xuất khẩu là một hoạt động bản của hoạt động ngoại thơng, xuất hiện từ u đời, ngày
càng phát triển mạnh mcvề chiều rộng và chiều sâu. Hình thức bản ban đầu của là
hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay đã rất phát triển và đợc thể
hiện thông qua nhiều hình thức. Hoạt động xuất khẩu ngày nay din ra trên phạm vi toàn cầu,
trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hoá hữu hình mà c
hàng hoá vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn.
2. Vai trò.
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại chủ yếu của một quốc gia. Hoạt
động xuất khẩu là mt nhân tố bn thúc đẩy ng trởng và phát triển của mt quốc gia.
Thực tế lịch sử đã chứng minh, c nớc đi nhanh trên con đờng tăng trởng và phát trin là
nhng nớc có nền ngoại thơng mạnh và năng động.
- Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem nh là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trởng kinh
tế. Nh chúng ta biết, việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mrộng quy sản xuất, nhiều
ngành nghmới ra đời phục vụ hoạt động xuất khẩu, do đó gây phản ng dây chuyền giúp
cho các ngành kinh tế khác phát triển theo. Và nh vậy kết quả sẽ là: Tăng tổng sản phẩm xã
hội và nền kinh tế phát triển nhanh. Chẳng hạn nh gia ng, sản xuất, xuất khẩu hàng may
mặc phát triển thì nó tất yếu nó sẽ kéo theo sự phát triển của ngành dệt, ngành trồng bông, và
các ngành sn xuất máy móc thiết bị, t liệu ... phục vụ cho ngành may mc.
- Xuất khẩu vai trò kích thích đổi mới trang thiết bvà ng nghsản xuất. Đđáp ứng
yêu cầu cao của thị trờng thế giới về quy cách phẩm chất mẫu mã... của sản phẩm thì một
mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác ngời lao động phải nâng cao tay
ngh, phải học hỏi kinh nghiệm. Thực tiễn cho thấy khi thay đổi thị trờng buộc chúng ta phải
tìm hiểu, nghiên cứu và việc đòi hỏi phải thay đổi mẫu mã, chất lợng sản phẩm sẽ tất yếu xảy
ra, điều này kéo theo sthay đổi trang thiết bị, máy móc, đội ngũ lao động. Xuất khẩu tạo ra
nhng tiền đkinh tế - kthuật nhằm đi mới thờng xuyên năng lực sản xuất trong nớc. Nói
cách khác, xuất khẩu là sở tạo thêm vốn kỹ thuật công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài
vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc.
- Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hớng
sdụng hiệu quả nhất lợi thế so sánh của đất nớc. Đây là yếu tố then chốt trong qtrình
ng nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đồng thời với sự phát triển của ngành công nghip chế tạo
cho phép ng nghiệp chế biến hàng xut khẩu áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra ng
hoá có tính cạnh tranh cao trên thtrờng thế giới, giúp cho ta có nguồn lực ng nghiệp mới.
Điều này, không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lợng, tăng năng suất lao động mà
n tiết kiệm chi phí lao động xã hội.
- Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu có hiệu quả thì snâng cao mức sống của nhân dân vì
nhmrộng xuất khẩu mà một bộ phận ngời lao động có công ăn việc làm thu nhập.
Ngi ra một phần kim ngạch xuất khẩu dùng đnhập khẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu góp
phần cải thiện đời sống nhân dân.
Đẩy mạnh xuất khẩu vai trò tăng cờng sự hợp tác quốc tế giữa c nớc, nâng cao vị thế,
vai trò của đất nớc trên thơng trờng. Nhnhững mặt hàng xuất khẩu mà đt nớc điều
kiện đthiết lập và mrộng các mối quan hệ với c nớc khác trên thế giới trên sở đôi
bên cùng có lợi.
Xuất khẩu ảnh hởng rất lớn đến sản xuất và tiêu ng của một nớc, nó cho phép một nớc
tiêu ng tt cả c mặt hàng với số lợng lớn hơn mức tiêu dùng khả năng sản xuất trong
nớc có thể cung cấp đợc.
Trong điều kiện nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phbiến, khu vực ng nghiệp chiếm
đại bộ phận dân c, khnăng tích luỹ của công nghiệp thấp, xuất khẩuvai trò ngày càng to
ln. Xuất khẩu trở thành ngun tích luỹ chủ yếu trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá.
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập hoạt động xuất khẩu vợt xa các nguồn vốn khác. Điều đó
chng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nớc có trình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì
hoạt động ngoại thơng đóng vài trò rất quan trọng, chủ yếu, chứ không phải những điều kiện
u ái khác nh viện trợ chẳng hạn. Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc sử vấn đ
s dụng hiệu quả hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên.Vic đa ra những nguồn tài
nguyên thiên nhiên sphân công kinh doanh quốc tế thông qua c ngành chế biến xuất
khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng hoá, giảm bớt những thiệt hại do điều kiện ngoại th-
ơng ngày càng trở nên bất lợi cho hàng hoá và nguyên liệu xuất khẩu.
Nh vy, phải thông qua xuất nhập khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất bằng việc mở
rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng c lợi thế, các tiềm ng, các cơ hội của đất nớc
trong việc tham gia vào phân công lao động quốc tế. không chỉ đóng vai trò xúc tác, h
trphát triển mà thtrở thành yếu t bên trong của sự phát triển, trực tiếp vào vic
giải quyết những vấn đề bên trong của nền kinh tế: vốn, kỹ thuật, lao động, nguyên liệu, thị
trờng....
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
Với mục tiêu đa dạng hoá c hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia srủi
ro, các doanh nghiệp ngoại thơng thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau. Điển
hình là một số hình thức sau:
3.1. Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hoá và dịch v do chính doanh nghiệp sản xuất ra
hoặc thu mua từ các đơn vsản xuất trong nớc hoặc từ khách hàng nớc ngoài thông qua t
chc của mình. Xuất khẩu trực tiếp yêu cầu phải nguồn vốn đlớn đội ngũ cán bộ
ng nhân viên năng lực và trình đđ thtrực tiếp tiến hành hot động kinh doanh
xuất khẩu. Vnguyên tc, xuất khẩu trực tiếp thể làm ng thêm rủi ro trong kinh doanh
nhng lại có những u điểm nổi bật sau:
- Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Có thể liên h trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trờng nớc ngoài, từ đó nắm bắt
ngay đợc nhu cầu cũng nh tình hình của khách hàng nên có ththay đổi sản phẩm và những
điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết.
3.2. Xut khẩu uỷ thác.
hình thc kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò ngời trung
gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, tiến hành các th
tục cần thiết đxuất khẩu hàng hoá cho nhà sản xuất qua đó thu đợc một số tiền nhất định
(theo tỷ lệ % giá trị lô hàng ).
Ưu điểm của hình thức này là mc đrủi ro thấp , đặc biệt là không cần bỏ vốn vào kinh
doanh, tạo đợc việc làm cho ngời lao động đồng thời cũng thu đc một khoản lợi nhuận đáng
kể. Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về ngời sản xuất .
Phơng thức xuất khẩu uỷ thác có nhợc điểm phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa
hồng nhất định, nắm bắt thông tin về thtrờng chậm.Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn ph-
ơng thức phù hợp với khả năng của chính mình sao cho đt hiêquả cao nhất, tiết kiệm đợc
chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán hàng tăng, thị trờng bán hàng đợc mở rộng thuận lợi
trong quá trình xuất nhập khẩu của mình.
3.3. Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu phơng thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu, ngời
bán đồng thời là ngời mua ng hoá mang ra trao đổi thờng giá trị tơng đơng. Mục
đích xuất khẩu đây không nhằm mục đích thu ngoại tệ mà nhằm mục đích đợc lợng
hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá trị lô hàng xuất khẩu.
Lợi ích của bn n đối lu nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái trên th
trờng ngoại hối. Đồng thời còn có lợi khi các bên không đngoại tệ để thanh toán cho
hàng nhập khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân
bằng hạng mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán. Tuy nhiên buôn bán đối lu làm hạn
chế quá trình trao đổi hàng hoá, việc giao nhận hàng hoá khó tiến hành đợc thuận lợi.
3.4. Giao dịch qua trung gian.
Đây giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa ngời bán với ngời mua đều phải thông
qua một ngời thứ ba. Ngời thứ ba này đại lý môi giới hay là ngời trung gian.
Đại là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành mt hay nhiều hành vi theo suỷ thác của
ngời uỷ thác, quan hệ này da trên sở hợp đồng đại lý. rất nhiều đại lý khác nhau nh
đại hoa hồng, đại lý toàn quyn, tng đại lý... Môi giới là thơng nhân trung gian giữa ngời
mua và ngời bán. Khi tiến hành nghiệp vụ, ngời môi giới không đứng tên của chính mình mà
đứng tên của ngời uỷ thác.