i
ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ----------
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN Khóa luận tốt nghiệp Đại học Ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH GVHD: Th.S LÊ ĐÌNH THÁI SVTH: Châu Minh Thông MSSV: 0854010314 TP.HCM, 2012
ii
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số
liệu trong khóa luận đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen, không
sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc nhà trƣờng
về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 8 năm 2012
Châu Minh Thông
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
iii
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên ngành Kinh tế, việc nghiên cứu giúp ích rất nhiều cho việc học
tập của em. Học tập đi đôi với thực hành sẽ tạo cho chúng em không bỡ ngỡ, có cơ
hội học hỏi, vận dụng những kiến thức mà thầy cô đã giảng dạy. Trong quá trình
thực hiện đề tai, em rất lo lắng không biết mình sẽ tiếp thu nhƣ thế nào. Nhờ sự giúp
đỡ, hƣớng dẫn của các thầy cô giáo mà em đƣợc hiểu ra nhiều điều trong cuộc sống
cũng nhƣ trong học tập, đào sâu nhiều kiến thức, không những kiến thức trong sách
mà còn kiến thức thực tiễn. Từ đó, tạo cho em sự tìm tòi học hỏi, thích thú với
những cái mới mà không ngại khó khăn.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của trƣờng Đại học Kỹ
Thuật Công Nghệ TPHCM đã tận tâm giảng dạy, truyền lại kiến thức cho chúng em
nhằm giúp cho chúng em trở thành ngƣời có ích cho xã hội. Đặc biệt là thầy Lê
Đình Thái giáo viên hƣớng dẫn đã nhiệt tình, tận tâm hƣớng dẫn và chỉ bảo cho em
trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
cùng các phòng và ban lãnh đạo của Công ty dù có rất nhiều việc cần giải quyết
nhƣng vẫn bỏ thời gian ra để hƣớng dẫn cho em với sự nhiệt tình và vui vẻ.
Với những kiến thức còn hạn chế cùng với kinh nghiệm thực tế còn ít, cho nên
với việc trình bày báo cáo thực tập này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong
Công ty và của các bạn học.
Em kính chúc các thầy cô, cô chú, anh chị trong Công ty sức khỏe luôn dồi dào
và đạt đƣợc nhiều niềm vui trong cuộc sống..
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực tập
Châu Minh Thông
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
iv
Khóa luận tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------
NHẬN XÉT THỰC TẬP
: 0854010314 :Quản Trị Kinh Doanh
Họ và tên sinh viên :Châu Minh Thông MSSV Khoá
1. Thời gian thực tập
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………... 4. Kết quả thực tập theo đề tài
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………... Đơn vị thực tập
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
v
Khóa luận tốt nghiệp
COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
Ñoäc laäp – Töï do – Haïnh phuùc
----------
NHAÄN XEÙT CUÛA GIAÙO VIEÂN HÖÔÙNG DAÃN
Hoï vaø teân sinh vieân : Chaâu Minh Thoâng
MSSV : 0854010314
Khoùa : 2008 - 2012
Noäi dung baøi baùo caùo thöùc taäp toát nghieäp :
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tinh thaàn thöïc taäp :
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
Giaùo vieân höôùng daãn xaùc nhaän
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
vi
Khóa luận tốt nghiệp
Đề mục MỤC LỤC Số trang
............................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu ............................................................... 3
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu ........................................................................ 3
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu ...................................................... 3
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu ...................................................... 4
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu ........................... 5
1.1.5 Các loại hình xuất khẩu .................................................................... 5
1.1.5.1 Xuất khẩu trực tiếp ................................................................ 5
1.1.5.2 Xuất khẩu gián tiếp. .............................................................. 6
1.1.5.3 Buôn bán đối lƣu. .................................................................. 7
1.1.5.4 Gia công quốc tế. ................................................................... 8
1.2 Khái niệm Thị trường xuất khẩu hàng hóa .................................................. 8
1.3 Nội dung của hoạt động xuất khẩu ............................................................... 8
1.3.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trƣờng xuất khẩu ................................. 9
1.3.1.1 Nghiên cứu thị trƣờng hàng hoá thế giới .............................. 9
1.3.1.2 Dung lƣợng thị trƣờng và các yếu tố ảnh hƣởng ................ 10
1.3.1.3 Lựa chọn đối tác buôn bán .................................................. 11
1.3.1.4 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trƣờng thế giới ........... 11
1.3.2 Lập phƣơng án kinh doanh hàng xuất khẩu .................................. 12
1.3.3 Kí kết hợp đồng xuất khẩu ............................................................ 12
1.3.3.1 Các hình thức đàm phán ...................................................... 12
1.3.3.2 Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá ........................... 13
1.3.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu ..................................................... 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu ........................................ 14
1.4.1 Các nhân tố quốc tế ....................................................................... 14
1.4.2 Các nhân tố quốc gia ..................................................................... 15
1.4.3 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ............................................. 16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
vii
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen .......................... 18
2.1.1 Quá trình phát triển ........................................................................ 19
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ............................................................................... 20
2.1.3 Tình hình nhân sự .......................................................................... 23
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động ........................................................................ 24
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2009-2011 ........ 26
2.2 Thực trạng hoạt đông xuất khẩu của Hoa Sen Group 2009-2011 ............. 32
2.2.1 Cấu trúc chức năng của phòng xuất khẩu ...................................... 32
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu 2009-2011 ................. 34
2.2.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ........................................................... 35
2.2.4 Thị trƣờng xuất khẩu ..................................................................... 36
2.2.5 Quy trình xuất khẩu ....................................................................... 39
2.2.6 Tổ chức hoạt động xuất khẩu......................................................... 41
2.2.6.1 Marketing Quốc tế ............................................................... 41
2.2.6.2 Hệ thống phân phối ............................................................. 42
2.2.6.3 Nguồn hàng xuất khẩu ........................................................ 42
2.2.6.4 Phƣơng thức giao dịch ........................................................ 43
2.2.6.5 Nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu ........................................... 43
2.2.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty ........ 43
2.2.7.1 Các yếu tố bên ngoài ........................................................... 43
2.2.7.2 Các yếu tố bên trong ........................................................... 46
2.2.8 Phân tích ƣu và nhƣợc điểm trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu
của công ty ................................................................................................................ 47
2.2.8.1 Thành tựu đạt đƣợc và thuận lợi ......................................... 47
2.2.8.2 Những hạn chế, khó khăn .................................................... 50
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
viii
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới .............................. 53
3.1.1 Định hƣớng phát triển của công ty ............................................... 53
3.1.2 Kế hoạch thực hiện chiến lƣợc phát triển 5 năm 2010-2015 ........ 53
3.2 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của công ty trong thời gian tới ....................................................................... 54
3.2.1 Định hƣớng phát triển xuất khẩu của HSG trong thời gian tới. .... 54
3.2.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu của Công ty trong
thời gian tới ............................................................................................................... 55
3.2.2.1 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực ..................................... 55
3.2.2.2 Cải thiện chính sách huy động và quản lý vốn ................... 56
3.2.2.3 Củng cố phát triển thƣơng hiệu, nâng cao chất lƣợng sản
phẩm .......................................................................................................................... 57
3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình và đẩy nhanh tiến độ thực
hiện hợp đồng xuất khẩu .......................................................................................... 58
3.3 Một số kiến Nghị ........................................................................................... 60
3.3.1 Đối với Nhà nƣớc .......................................................................... 60
3.3.2 Đối với Công ty ............................................................................. 61
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
ix
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
HSG: Hoasen Group
XK: Xuất khẩu
KCX: Khu chế xuất
L/C: –
HĐXK: Hợp đồng xuất khẩu
KCN: Khu công nghiệp
CNĐKKD: Chứng nhận đăng kí kinh doanh
XD: xây dựng
NOF: (Non- Oxidising Furance
SXKD: Sản xuất kinh doanh
VN: Việt Nam
QT: Quốc tế
CIF: Cost, Insurance, Freig -
CP: Cổ phần
XNK: Xuất nhập khẩu
GDP: (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm Quốc nội
USD: -
VLXD: Vật liệu xây dựng
HĐQT: Hội đồng quản trị
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông
TGĐ: Tổng giám đốc
NĐTC: Niên độ tài chính
ĐVT: Đơn vị tính
KH-TC: Kế hoạch- tài chính
BP: Bộ phận
PTGĐXK: Phó tổng giám đốc xuất khẩu
HĐ: Hợp đồng
CTCP: Công ty cổ phần
NV: Nhân viên
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
x
Khóa luận tốt nghiệp
NVL: Nguyên vật liệu
FCL: Full Container Load
ODA: Official Development Assistance, Hỗ trợ phát triển chính thức
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations, Hiệp hội các Quốc gia Đông
Nam Á
VSA: Vietnam Steel Association, Hiệp hội thép Việt Nam
ISO: International Organization for Standardization, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc
tế
WTO : World Trade Organization, Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
TNHH MTV:
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CIF: -
CTCPTĐ: Công ty Cổ phần Tập đoàn
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
xi
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (trang 27)
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh hợp nhất NĐTC 2010-2011
(trang 28)
Bảng 2.3: So sánh kết quả thực hiện NĐTC 2009-2010 và NĐTC 2010-2011 (trang
28)
Bảng 2.4: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu thuần theo báo cáo tài chính hợp
nhất (trang 31)
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản theo báo cáo tài chính hợp nhất (trang
31)
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (trang 34)
Bảng 2.7: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (trang
35)
Bảng 2.8: Cơ cấu các thị trƣờng xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (trang
37)
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh hợp nhất niên độ 2011-2012 (trang 53)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
xii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Cơ cấu nhân lực HSG năm 2011 (trang 24)
: Doanh thu và lợi nhuận HSG từ 2009 – 2011 (trang 27)
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng (trang 29)
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm (trang 30)
Biểu đồ 2.3: Doanh thu và doanh thu xuất khẩu qua các năm (trang 36)
Biểu đồ 2.7: Biểu hiện thị phần tôn mạ năm 2010, 2011 (trang 45)
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu (trang 14)
(trang 21)
Sơ đồ 2.2: Mức thu nhập bình quân của Nhân viên năm 2011 (trang 24)
(trang 32)
Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ các nƣớc HSG xuất khẩu (trang 37)
Quy trình xuất khẩu tôn của HSG (trang 40)
Hình 2.1: Trụ sở chính Hoa Sen Group tại Bình Dƣơng (trang 20)
Hình 2.2: Danh mục sản phẩm (trang 26)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín của HSG (trang 49)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
1
Khóa luận tốt nghiệp
Ở ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Toàn cầu hóa”, “hội nhập” chắc hẳn không phải là những từ xa lạ với kinh tế
thế giới hiện nay. Trong bối cảnh mà guồng quay của sự giao thương giữa các quốc
gia diễn ra mạnh mẽ thì không một đất nước nào có thể khoanh tay đừng ngoài vòng
xoay. Một trong nhưng kết quả tất yếu của xu thế này là ngoại thương tăng mạnh.
Và xuất khẩu là một phần không thể thiếu được trong quá trình ngoại thương
giữa các nước. Không chỉ góp phần tạo nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn, góp
phần dịch chuyển cơ cầu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân, xuất
khẩu còn tạo điều kiện cho các ngành kinh tế nội địa phát triển thông qua cạnh tranh
trong xuất khẩu, buộc các doanh ngiệp phải không ngừng tìm ra cách thức kinh
doanh hiệu quả, cải tiến sản xuất, giảm thiểu được chi phí, tăng năng suất.
Nói đến xuất khẩu của Việt Nam, ngoài các mặt hàng chủ lực như dệt may,
giày dép, thủy sản, nông sản... thì không thể quên đi chỗ đứng của sắt thép. Năm
2010, Sắt thép lọt vào top 18 mặt hàng xuất khẩu chủ lực với kim ngạch hơn 1 tỷ
USD. Sang năm 2011 XK sắt thép đạt khoảng 1,8 tỷ USD. Với dự báo nhu cầu tiêu
thụ thép trên thế giới tăng trong năm 2012, thì xuất khẩu sắt thép là một ngành thật
sự triển vọng cho đất nước hiện nay.
Hoa Sen Group là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh sản xuất và bán các
sản phẩm từ sắt thép. Đặc biệt là trong thị trường tôn mạ, HSG chiếm 30,7% thị
phần nội địa (Nguồn VSA). Bên cạnh đó, sau 10 năm thành lập và hoạt động, HSG
tích cực đẩy mạnh việc xuất khẩu tôn mạ sang nước ngoài. Tuy nhiên, với những
biến động bất ổn trên thị trường thép thế giới, đặc biệt là về vấn đề giá cả thì HSG
vẫn gặp phải không ít khó khăn. Công ty cần có những chính sách, những thay đổi
gì để duy trì, đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu của mình. Đây chính là lý do
tôi chọn đề tài “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu
tại Công ty CP tập đoàn Hoa Sen” Với mong muốn góp phần nhỏ để HSG phát
huy hơn nữa thế mạnh sẵn có, tự tin khẳng định thương hiệu trên trường Quốc tế.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
2
Khóa luận tốt nghiệp
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng xuất khẩu của Hoa sen Group giai đoạn 2009 – 2011 và
rút ra nhận xét về những thuận lợi và khó khăn mà công ty đang gặp phải.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để tháo gỡ những khó khăn trước mắt
và lâu dài
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Tình hình xuất khẩu các dòng sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa
Sen trong 3 năm (2009 – 2011).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập sơ cấp, thứ cấp từ phòng kế toán, trang web của
công ty và các trang web tin cậy khác.
- Phương pháp chuyên gia: thu thập ý kiến đánh giá của các Anh Chị trong
bộ phận Xuất khẩu của Công ty và các bộ phận có liên quan.
- Phương pháp phân tích thống kê, đánh giá các số liệu thống kê và thu thập
được qua các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của tập đoàn.
5. Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lí luận về hoạt động xuất khẩu
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa
Sen
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của công ty
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
3
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
1.1. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu
Trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, cùng với sự phát triển của
phân công lao động quốc tế thì thị trường thế giới ngày càng trở nên thống nhất,
ranh giới giữa các thị trường nội địa ngày càng trở nên mờ nhạt. Sự xuất hiện của
các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia khiến cho mức độ cạnh tranh trên thị
trường thế giới càng trở nên gay gắt hơn. Do đó, để có thể tồn tại và phát triển bền
vững, các doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau đều tìm cách vươn ra kinh doanh
trên thị trường nước ngoài. Và hình thức thông thường mà các doanh nghiệp lựa
chọn để đem hàng hoá và dịch vụ của mình ra nước ngoài đó là thông qua xuất
khẩu. Vậy xuất khẩu là gì?
Theo các nhà kinh doanh quốc tế: “Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá
và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác để bán”.
Tuy nhiên hiện nay với sự xuất hiện của các khu chế xuất - đó là các khu
công nghiệp đặc biệt chỉ dành riêng cho việc sản xuất, chế biến những sản phẩm để
XK ra nước ngoài, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng XK và hoạt động XK, được
thành lập tại những địa bàn có vị trí thuận tiện, có ranh giới địa lý xác định, được
thành lập theo quy định của chính phủ thì khái niệm XK là hoạt động đưa hàng hoá
và dịch vụ ra khỏi biên giới quốc gia chỉ mang tính chất tương đối, hàng hoá chỉ cần
đưa vào các KCX cũng được coi là XK rồi. Do đó đă xuất hiện khái niệm:“XK hàng
hoá là những sản phẩm hữu hình được sản xuất hoặc gia công tại các cơ sở sản xuất,
cơ sở gia công và các KCX với mục đích để tiêu thụ tại thị trường nước ngoài và đi
qua hải quan”.
Như vậy có thể định nghĩa một cách khái quát nhất về xuất khẩu như sau:
“Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm
hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra
khỏi biên giới một quốc gia hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt trên lãnh thổ quốc
gia XK được coi là khu vực hải quan”.
1.1.2. Đặc điểm kinh doanh xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên cũng
có những đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế và nó liên quan đến hoạt
động thương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
4
quốc tế... Hoạt động XK không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc
Khóa luận tốt nghiệp
điểm là có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng ở phạm vi nước ngoài.
Hoạt động XK diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh
tế, từ XK hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công
nghệ cao... Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc
gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng. Trong đó XK chủ yếu những
mặt hàng thuộc thế mạnh trong nước như: rau quả tươi, hàng mây tre đan, hàng thủ
công mỹ nghệ...
Hoạt động XK diễn ra rất rộng về không gian và thời gian. Có thể diễn ra
trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trên
phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau.
1.1.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
+ Đối với quốc gia
Xuất khẩu là một trong những nhân tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước.
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển.
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại.
+ Đối với doanh nghiệp
- Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra
thịtrường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh
nghiệp. XK là một trong những cách để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành
trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
- Doanh nghiệp tiến hành hoạt động XK có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.
- Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của
chu kỳ sống của một sản phẩm.
- Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị
tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên nhân buộc
các doanh nghiệp tham gia XK phải nâng cao chất lượng hàng hoá XK, hạ giá thành
của sản phẩm, tiết kiệm các nguồn lực.
1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu
Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của XK là để thu về ngoại tệ phục vụ cho
công tác nhập khẩu. Ngoài ra XK còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất
tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những ngoại tệ thu được từ đó đời sống của nhân
dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập.
Thông qua XK giúp cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung
mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả
lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước từ đó kích thích các ngành kinh tế phát
triển.
1.1.5. Các loại hình xuất khẩu
Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào
số lượng và các loại hình trung gian thương mại. Mỗi phương thức có đặc điểm
riêng, có kỹ thuật tiến hành riêng. Thông thường có các loại hình XK chủ yếu sau:
1.1.5.1. Xuất khẩu trực tiếp
Giống như các hoạt động mua bán thông thường trực tiếp ở trong nước,
phương thức XK trực tiếp có thể được thực hiện ở mọi lúc, mọi nơi trong đó người
mua và người bán trực tiếp gặp mặt ( hoặc thông qua thư từ, điện tín...) để bàn bạc
và thoả thuận với nhau về hàng hoá, giá cả, điều kiện giao dịch, phương thức thanh
toán... mà không qua người trung gian. Những nội dung này được thoả thuận một
cách tự nguyện, việc mua không nhất thiết gắn liền với việc bán. Tuy nhiên, hoạt
động mua bán theo phương thức này khác với hoạt động nội thương ở chỗ: bên mua
và bên bán là những người có trụ sở ở các quốc gia khác nhau, đồng tiền thanh toán
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
6
có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên, hàng hoá là đối tượng của giao dịch
Khóa luận tốt nghiệp
được di chuyển qua khỏi biên giới của một nước.
Ưu điểm :
* Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất, ít xảy ra những
hiểu lầm đáng tiếc.
* Giảm được chi phí trung gian.
* Có điều kiện xâm nhập thị trường, kịp thời tiếp thu ý kiến của khách hàng,
khắc phục thiếu sót
* Chủ động trong việc sản xuất tiêu thụ hàng hoá
Hạn chế:
* Đối với thị trường mới còn nhiều bỡ ngỡ, dễ bị ép giá trong mua bán
* Khối lượng mặt hàng cần giao dịch phải lớn để bù đắp được chi phí: giấy tờ,
đi lại, điều tra tìm hiểu thị trường.
1.1.5.2. Xuất khẩu gián tiếp.
Trong xuất khẩu gián tiếp mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán và người
mua và việc quy định các điều kiện mua bán đều phải thông qua người thứ ba.
Người thứ ba này gọi là người trung gian buôn bán. Người trung gian buôn bán phổ
biến trên thị trường thế giới là đại lý và môi giới.
Đại lý: là tự nhiên nhân hoặc pháp nhân tiến hành một hay nhiều hành vi
theo sự uỷ thác của người uỷ thác (principal). Quan hệ giữa người uỷ thác với đại lý
là quan hệ hợp đồng đại lý.
Môi giới: là loại thương nhân trung gian giữa người mua và người bán, được
người bán hoặc người mua uỷ thác tiến hành bán hoặc mua hàng hoá hay dịch vụ.
Ưu điểm:
* Những người trung gian thường có hiểu biết rõ tình hình thị trường, pháp
luật và tập quán địa phương, do đó, họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và
tránh bớt rủi ro cho người uỷ thác.
* Những người trung gian, nhất là các đại lý thường có cơ sở vật chất nhất
định, do đó, khi sử dụng họ, người uỷ thác đỡ phải đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
* Nhờ dịch vụ của trung gian trong việc lựa chọn, phân loại, đóng gói, người
uỷ thác có thể giảm bớt chi phí vận tải.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
7
Khóa luận tốt nghiệp
Hạn chế:
* Công ty kinh doanh XNK mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường. Công ty
cũng thường phải đáp ứng những yêu sách của đại lý hoặc môi giới.
* Lợi nhuận bị chia sẻ
Trước sự phân tích lợi hại như vậy, người ta chỉ thường sử dụng trung gian
trong những trường hợp cần thiết như: khi thâm nhập vào một thị trường mới, khi
mới đưa vào thị trường mới một mặt hàng mới, khi tập quán đòi hỏi phải bán hàng
qua trung gian, khi mặt hàng đỏi hỏi sự chăm sóc đặc biệt như hàng tươi sống chẳng
hạn.
1.1.5.3. Buôn bán đối lưu.
Buôn bán đối lưu (counter- trade) là phương thức giao dịch trao đổi hàng
hoá, trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là
người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về. Mục
đích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về
một hàng hoá khác có giá trị tương đương.
- Các loại hình buôn bán đối lưu như:
Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những
hàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra gần như đồng thời.
Nghiệp vụ bù trừ (compensation): đây là hình thức phát triển nhanh nhất của
buôn bán đối lưu. Hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sở giá trị hàng giao và
hàng nhận đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, so sánh giữa giá trị hàng
giao với giá trị hàng nhận. Nếu sau khi bù trừ tiền hàng như thế, mà còn số dư thì số
tiền đó được giữ lại để chi trả theo yêu cầu của bên chủ nợ về những khoản chi tiêu
của bên chủ nợ tại nước bị nợ.
Nghiệp vụ mua đối lưu (counter- purchase): trong nghiệp vụ này một bên
giao thiết bị cho khách hàng của mình và để đổi lại mua sản phẩm của công nghiệp
chế biến, bán thành phẩm, nguyên vật liệu...
Giao dịch bồi hoàn (offset): người ta đổi hàng hoá và/hoặc dịch vụ lấy
những dịch vụ và ưu huệ ( như ưu huệ trong đầu tư và giúp đỡ bán sản phẩm).
Nghiệp vụ mua lại sản phẩm (buy- backs): trong nghiệp vụ này một bên cung
cấp thiết bị toàn bộ và/hoặc sáng chế hoặc bí quyết kỹ thuật (know-how) cho bên
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
8
khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm do thiết bị hoặc sáng chế hoặc bí
Khóa luận tốt nghiệp
quyết kỹ thuật đó chế tạo ra.
1.1.5.4. Gia công quốc tế.
Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh thương mại trong đó một
bên (gọi là bên đặt gia công) giao (hoặc bán) nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho
một bên khác (gọi là bên nhận gia công) để chế biến ra thành phẩm giao lại (hoặc
bán lại) cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy trong
gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của
nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ tận dụng được giá
rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công. Đối với bên nhận gia
công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động
trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây
dựng một nền công nghiệp dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng
được phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại như
Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore...
1.2. Khái niệm thị trường xuất khẩu hàng hóa
Thị trường thế giới đang diễn ra ngày càng sôi nổi với những hoạt động xuất
nhập khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp hơn trong đó thị trường XK là một trong
những thị trường chủ yếu, đóng vai trò hết sức quan trọng trong thương mại quốc tế,
giúp các quốc gia tăng trưởng, phát huy được những lợi thế so sánh của quốc gia
mình.
Thị trường xuất khẩu mang những đặc điểm của thị trường nói chung và
những đặc điểm riêng có của nó.
Thị trường xuất khẩu được định nghĩa như sau: “Thị trường xuất khẩu là tập
hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định
giá cả, số lượng hàng hoá mua bán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện mua bán
khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải
quan qua biên giới”
1.3. Nội dung của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trong nước ra thị trường
nước ngoài. So với hoạt động buôn bán trong nước thì nó chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố phức tạp hơn do phải thực hiện trong môi trường kinh doanh quốc tế. Vì
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
9
vậy, nó được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu: từ nghiên cứu thị
Khóa luận tốt nghiệp
trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá XK, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng, tổ
chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá đến cảng và chuyển giao quyền sở
hữu cho người mua, hoàn thành thủ tục thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều
phải nghiên cứu kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt
được các lợi thế nhằm đảm bảo xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất.
1.3.1. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường xuất khẩu
Đây là hoạt động đầu tiên cần tiến hành hết sức cẩn thận, chu đáo. Nghiên
cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhà kinh doanh nhận ra được quy luật vận
động của từng loại hàng hoá cụ thể thông qua sự biến đổi nhu cầu cung cấp và giá
cả hàng hoá đó trên thị trường, giúp cho họ giải quyết được những vấn đề thực tiễn
kinh doanh, theo yêu cầu thị trường, khả năng tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của
hàng hoá.
Công việc này bao gồm:
1.3.1.1. Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông
hàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hoá thì ở đó có thị trường.
Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá
trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là việc ngiên cứu không chỉ giới
hạn ở lĩnh vực lưu thông mà cả ở lĩnh vực sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng
hoá.
Nghiên cứu thị trường hàng hoá nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận
động của chúng. Mỗi thị trường hàng hoá cụ thể có quy luật vận động riêng, quy
luật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hoá trên
thị trường, nắm chắc các quy luật của thị trường hàng hoá để vận dụng giải quyết
hàng loạt các vấn đề của thực tiễn kinh doanh liên quan ít nhiều đến vấn đề thị
trường như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng
hoá các ngành tiêu thụ mới, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường.
Trong nghiên cứu thị trường thế giới, đặc biệt khi muốn kinh doanh XK
thành công, điều không thể thiếu được là phải nhận biết sản phẩm XK có phù hợp
với thị trường và năng lực của doanh nghiệp hay không.
Muốn vậy, ta phải xác định các vấn đề sau:
- Thị trường cần mặt hàng gì?
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
10
Khóa luận tốt nghiệp
- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?
- Mặt hàng ở thời kỳ nào của chu kỳ sống?
- Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?
- Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?
1.3.1.2. Dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng
Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên một phạm
vi thị trường nhất định. Có thể chia làm ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đối với dung
lượng thị trường.
+Nhóm 1: Các nhân tố làm cho dung lượng thị trường biến đổi có tính chất
chu kỳ như sự vận động của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, đặc biệt là
các nước phương Tây, tính chất thời vụ trong quá trình sản xuất, phân phối và lưu
thông hàng hoá.
+Nhóm 2: Các nhân tố ảnh hưởng lâu dài đến sự biến đổi của dung lượng thị
trường như tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các biện pháp, các chế độ chính
sách của Nhà nước, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng và ảnh hưởng của hàng
hoá thay thế.
+Nhóm 3: Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời tới dung lượng thị trường. Nhóm
nhân tố này có thể kể ra như: hiện tượng đầu cơ trên thị trường gây ra những biến
đổi về cung cầu, bão lụt hạn hán… cũng có thể gây ra những biến đổi về cung cầu
đối với những loại hàng hoá nhất định.
Như vậy, khi nghiên cứu thị trường các loại hàng hoá khác nhau phải căn cứ
vào đặc điểm của chúng để đánh giá đúng ảnh hưởng của các nhân tố, xác định
nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới xu hướng vận động của thị trường trong
giai đoạn hiện tại và tương lai. Đặc biệt, trong kinh doanh quốc tế nói chung và kinh
doanh XK nói riêng, việc nắm vững dung lượng thị trường giúp cho các nhà kinh
doanh cân nhắc để đề ra những quyết định kịp thời chính xác, nhanh chóng chớp lấy
thời cơ, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Cùng với việc nghiên cứu dung lượng thị trường, người kinh doanh còn phải
nắm được nhiều thông tin khác như: tình hình kinh doanh các mặt hàng đó trên thị
trường, các đối thủ cạnh tranh của mình. Quan trọng hơn nữa là phải nắm và hiểu
được các điều kiện chính trị, luật pháp, văn hoá, tập quán buôn bán ở từng khu vực
để có thể hoà nhập với thị trường, nhằm giảm tối đa những sơ xuất trong giao dịch
kinh doanh.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
11
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.1.3. Lựa chọn đối tác buôn bán
Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh
doanh an toàn và có lợi. Nội dung cần thiết để nghiên cứu lựa chọn đối tác bao gồm:
- Quan điểm kinh doanh của thương nhân đó.
- Lĩnh vực kinh doanh của họ.
- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ.
- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ.
- Những người được uỷ quyền và phạm vi chịu trách nhiệm của họ đối
với nghĩa vụ của công ty.
Lựa chọn đối tác giao dịch để XK tốt nhất nên chọn những người nhập khẩu
trực tiếp, hạn chế các hoạt động trung gian vì nó chỉ thích hợp khi thâm nhập thị
trường mới, mặt hàng mới… cần nắm bắt các thông tin thị trường. Việc lựa chọn
đối tác giao dịch tuỳ thuộc một phần vào kinh nghiệm của người nghiên cứu và
truyền thống trong mua bán của mình.
1.3.1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời biểu hiện một
cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc
dân như: quan hệ cung cầu hàng hoá, tích luỹ tiêu dùng…giá cả luôn gắn liền với
thị trường và chịu tác động của nhiều nhân tố. Trong kinh doanh quốc tế, giá cả thị
trường càng trở nên phức tạp do buôn bán ở các khu vực khác nhau, thời gian dài
hơn, hàng vận chuyển qua nhiều nước với các chính sách thuế khác nhau. Để thích
ứng với sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định
giá linh hoạt, phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp.
Thông thường việc định giá dựa vào:
- Giá thành sản xuất sản phẩm.
- Sức mua và nhu cầu của người tiêu dùng.
- Giá cả các hàng hoá cạnh tranh.
Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải xem xét đến các quy định của chính phủ
nước chủ nhà và nước xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp ứng đòi hỏi của
các quy định này.
Khi định giá cần tuân thủ các bước:
- Bước 1: Phân tích chi phí.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
12
Khóa luận tốt nghiệp
- Bước 2: Phân tích, dự đoán thị trường.
- Bước 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến.
- Bước 4: Lựa chọn giá tối đa.
- Bước 5: Xác định cơ cấu giá.
- Bước 6: Báo giá cho khách hàng.
Nghiên cứu giá cả được coi là vấn đề chiến lược vì nó ảnh hưởng trực tiếp
tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Định giá đúng sẽ đem lại thắng lợi
cho nhà xuất khẩu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ.
1.3.2. Lập phương án kinh doanh hàng xuất khẩu
Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường,
đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình. Phương án này là kế hoạch
hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới những mục tiêu xác định trong kinh
doanh. Việc xây dựng phương án này bao gồm:
+ Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, những thuận lợi và khó khăn
+ Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh.
+ Đề ra mục tiêu cụ thể: khối lượng, giá bán, thị trường xuất khẩu. Đề ra và
thực hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu đó. Những biện pháp này bao gồm :
đầu tư vào cải tiến bao bì, ký kết hợp đồng kinh tế, quảng cáo, tham gia hội chợ
quốc tế, mở rộng đại lý…
+ Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh thông qua các chỉ tiêu
chủ yếu như: Tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, tỷ suất doanh lợi, điểm hoà
vốn…
1.3.3. Kí kết hợp đồng xuất khẩu
1.3.3.1. Các hình thức đàm phán
Đàm phán là việc bàn bạc trao đổi với nhau về các điều kiện mua bán giữa
các nhà doanh nghiệp XNK để đi đến ký kết hợp đồng. Thường có các hình thức
sau:
Đàm phán qua thư tín: việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến để giao
dịch giữa các nhà điều kiện XK. Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư tín.
Sử dụng thư tín để giao dịch đàm phán phải luôn nhớ rằng thư là sứ giả của mình
đến với khách hàng bởi vậy, viết thư, gửi thư cần thể hiện tính lịch sự, chính xác,
khẩn trương.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
13
Khóa luận tốt nghiệp
Đàm phán qua điện thoại: bằng hình thức này sẽ giảm bớt thời gian, giúp cho
các nhà kinh doanh tiến hành đàm phán khẩn trương, kịp thời cơ. Nhưng trao đổi
qua điện thoại không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định nên
sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thủ tục xác nhận nội dung đã đàm phán.
Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Đây là hình thức cẩn thận, có tác dụng
đẩy nhanh tốc độ giải quyết các vấn đề mà các bên cùng quan tâm tuy nhiên phương
pháp này rất tốn kém.
Các bước tiến hành đàm phán:
+ Bƣớc 1: Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa
ra. Tuỳ vào loại đơn chào hàng nào mà chúng có tính chất pháp lý khac nhau.
+ Bƣớc 2: Hoàn giá là một đề nghị mới do bên nhận chào hàng đưa ra sau
khi đã nhận được đơn chào hàng của bên kia nhưng không chấp nhận hoàn toàn giá
chào hàng. Khi hoàn giá thì coi như chào hàng trước đó bị huỷ bỏ. Trong kinh
doanh quốc tế, mỗi lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá mới đi đến kết
thúc.
+ Bƣớc 3: Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng
mà phía bên kia đưa ra, khi đó tiến hành ký kết hợp đồng.
+ Bƣớc 4: Xác nhận: sau khi hai bên đã thoả thuận với nhau về điều kiện
giao dịch thì ghi lại tất cả những điều đã thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn bản
có chữ ký của cả hai bên.
1.3.3.2. Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá
Sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch, đàm phán có kết quả thì đi
đến lập và ký kết hợp đồng. Hợp đồng có quy định rõ ràng và đầy đủ quyền hạn và
nghĩa vụ của các bên tham gia.
Hợp đồng thể hiện bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của nước ta. Các điểm cần lưu ý khi ký kết hợp
đồng:
- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, nội dung phải phản ánh đúng,
đầy đủ các vấn đề đã thoả thuận.
- Ngôn ngữ dùng trong hợp đồng là thứ ngôn ngữ phổ biến mà hai bên cùng
thông thạo.
- Chủ thể ký kết hợp đồng phải là người có đủ thẩm quyền ký kết.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
14
Khóa luận tốt nghiệp
- Hợp đồng nên đề cập đầy đủ các vấn đề về khiếu nại, trọng tài để giải quyết
tranh chấp nếu có tránh tình trạng tranh chấp kiện tụng kéo dài.
1.3.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi hợp đồng đã được ký kết thì đơn vị sản xuất kinh doanh xuất khẩu
phải thực hiện theo các quy định đã ký kết trong hợp đồng, tiến hành sắp xếp những
phần việc phải làm, ghi thành bảng theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, ghi lại
những diễn biến kịp thời, những văn bản phát đi và nhận được để xử lý và giải
quyết cụ thể. Đồng thời phải đảm bảo được quyền lợi quốc gia và lợi ích kinh doanh
của doanh nghiệp.
Ký kết HĐXK Kiểm tra L/C Xin giấy phép XK Chuẩn bị hàng hoá
Kiểm nghiệm hàng hoá Uỷ thác thuê tàu Làm thủ tục hải quan
Giao hàng lên tàu Mua bảo hiểm Làm thủ tục thanh toán Giải quyết khiếu nại
Sơ đồ 1.1: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Nguồn: Phòng XK)
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.4.1. Các nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia. Có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Có thể kể
đến các nhân tố:
* Môi trƣờng kinh tế
Tình hình phát triển kinh tế của thị trưòng xuất khẩu có ảnh hưởng tới nhu
cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế của thị
trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thu nhập của dân cư, tình hình
lạm phát, tình hình lãi xuất.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
15
Khóa luận tốt nghiệp
*Môi trƣờng luật pháp
Tình hình chính trị hợp tác quốc tế được biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các
quốc gia. Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một
nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của
doanh nghiệp.
*Môi trƣờng văn hoá xã hội
Đặc điểm và sự thay đổi của văn hoá - xã hội của thị trường XK có ảnh
hưởng lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua
hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghệp.
*Môi trƣờng cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, các
công ty quốc tế đối với doanh nghiệp, khi cùng tham gia vào một thị trường XK
nhất định. Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệp muốn
thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường XK cho mình.
1.4.2. Các nhân tố quốc gia: Đây là các nhân tố ảnh hưởng bên trong đất
nước nhưng ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp. Các nhân tố đó bao gồm:
* Nguồn lực trong nƣớc
Một nước có nguồn lực dồi dào là điều kện thuận lợi để doanh nghiệp trong
nước có điều kiện phát triển xúc tiến các mặt hàng có sử dụng sức lao động. Về mặt
ngắn hạn, nguồn lực được xem là không biến đổi vì vậy chúng ít tác động đến sự
biến động của XK. Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện
thuận lợi để XK các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ,
may mặc giầy dép...
*Nhân tố công nghệ
Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội,
và mang lại nhiều lợi ích, trong XK cũng mang lại nhiều kết quả cao. Nhờ sự phát
triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán với
các bạn hàng qua điện thoại, fax.. giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian. Giúp các nhà
kinh doanh nắm bắt các thông tin chính xác, kịp thời.Yếu tố công nghệ cũng tác
động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hoá XK. Khoa học công nghệ
còn tác động tới lĩnh vực vận tải hàng hoá XK, kỹ thuật nghiệp vụ trong ngân
hàng...
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
16
Khóa luận tốt nghiệp
*Cơ sở hạ tầng
Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu. Cơ sở hạ
tầng gồm: đường xá, bến bãi hệ thống vận tải, hệ thống thông tin,hệ thống ngân
hàng... có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt
động XK
* Hệ thống chính trị pháp luật của nhà nƣớc
Nhân tố này không chỉ tác động đến hoạt động XK của doanh nghiệp ở hiện
tại mà cón ảnh hưởng trong tương lai. Vì vậy doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng
ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghệp phải có kế hoạch trong tương lai cho phù
hợp. Các doanh ngiệp ngoại thương khi tham gia hoạt động XK cần nhận biết và
tuân theo các quy định của pháp luật về hoạt động XK nói riêng và hoạt động kinh
doanh nói chung. Do vậy doanh nghiệp cần lợi dụng các chính sách của nhà nước
về hoạt động XK cũng như không tham gia vào các hoạt động xuất khẩu mà nhà
nước không cho phép.
*Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa giá đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ
giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược
hướng ngoại, đẩy mạnh XK trong hoạt động XK. Do vậy doanh nghiệp cần quan
tâm đến yếu tố tỷ giá vì nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ, từ đó ảnh
hướng đến hiệu quả xuất của doanh nghiệp. Để biết được tỷ giá hối đoái, doanh
nghiệp phải hiểu được cơ chế điều hành tỷ giá hiện hành của nhà nước, theo dõi
biến động của nó từng ngày. Doanh nghiệp phải lưu ý tỷ giá hối đoái được điều
chỉnh là tỷ giá tỷ giá chính thức được điều chỉnh theo quá trình lạm phát.
*Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp XK trong nƣớc
Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp,
mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém. Mức độ cạnh tranh ở đây
biểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia XK cùng ngành hoặc các mặt hàng
khác có thể thay thế được. Hiện nay, nhà nước Việt Nam có chủ trương khuyến
khích mọi doanh nghiệp mới tham gia XK đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng các
doanh nghiệp tham gia XK do đó đôi khicó sự cạnh tranh không lành mạnh.
1.4.3. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp: Là các nhân tố thuộc về chính
doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể tác động làm thay đổi nó để phục vụ cho
hoạt động XK của mình. Bao gồm các nhân tố sau:
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
17
Khóa luận tốt nghiệp
*Bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính của doanh nghiệp: Là sự tác
đông trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống các cán bộ, công nhân viên đến hoạt
động tổ chức sản xuất và XK hàng hoá. Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy
điều hành cũng như cách thức điều hành của các cấplãnh đạo là nhân tố quyết định
tính hiệu quả trong kinh doanh. Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý cách
điều hành hoạt động kinh doanh sẽ quyết định tới hiệu quả kinh doanh nói chung và
hoạt động XK nói riêng.
*Yếu tố lao động : Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt
động. Hoạt động XK hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì
nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động. Trình độ và năng lực
trong hoạt động XK của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
* Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Bên cạnh yếu tố về con người, tổ
chức quản lý thì doanh nghiệp phải có vốn để thực hiên các mục tiêu về XK mà
doanh nghiệp đã đề ra. Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả
năng của doanhnghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến XK theo chiều hướng khác
nhau, tốc độ và thời gian khác nhau...tạo nên một môi trường XK phức tạp đối với
doanh nghiệp, các doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt những thay đổi này để
có những phản ứng kịp thời, tránh rủi ro đáng tiếc xảy ra khi tiến hành hoạt động
XK.
Kết luận chƣơng:
Chương 1 nêu ra một số lý luận cơ bản về hoạt động XK như khái niệm, đặc
điểm và vai trò cũng như các yếu tố tác động đến hoạt động XK để giúp hiểu rõ
hơn về XK nói chung, tạo điều kiện tiền đề để phân tích các vấn đề được nêu ra
trong các phần sau. Nội dung sau đưa ra một số đặc điểm của XK tại Công ty như
kim ngạch XK qua các năm, cơ cấu hàng XK và cơ cấu thị trường XK. Từ đó có
được một cái nhìn tổng quát về hoạt động XK của HSG
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
18
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Tập Đoàn Hoa Sen
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
HOA SEN
- Tên tiếng Anh: HOASEN GROUP (Viết tắt:
HSG)
- Điện thoại: (84-065) 790 955
- Fax: (84-065) 790 951
- Website: www.hoasengroup.vn
- Vốn điều lệ: 1,007.9 tỷ đồng (sau đợt tăng gần đây nhất năm 2010).
- Trụ sở chính: số 09 ĐL Thống Nhất, KCN Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương
và Văn phòng đại diện tại số 215 – 217 Lý Tự Trọng, Q1, TP. HCM
Ngày 08/08/2001, Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy
CNĐKKD số 4603000028, thành lập Công ty Cổ phần Hoa Sen với vốn điều lệ ban
đầu 30 tỷ đồng, 22 nhân viên và 3 chi nhánh phân phối – bán lẻ trực thuộc. Theo
chiến lược đã định, Hoa Sen Group phát triển theo mô hình công ty mẹ - công ty
con
Tiền thân của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen là công ty Cổ phần Hoa
Sen do ông Lê Phước Vũ giữ chức vụ Chủ tịch và cũng là người sáng lập với số vốn
điều lệ ban đầu của công ty 30 tỷ đồng, chỉ có 22 nhân viên và 3 chi nhánh. Với
những bước tiến không ngừng trên con đường phát triển, Hoa Sen Group đã khẳng
định được vị thế số 1 của mình là trở thành tập đoàn sản xuất - kinh doanh tôn mạ
hàng đầu Việt Nam. Đến nay Hoa Sen Group đang đứng đầu cả nước về sản xuất
tôn mạ khi chiếm đến 37,2% thị phần tôn mạ trong năm 2011 và cũng là một trong
những nhà xuất khẩu tôn mạ hàng đầu Đông Nam Á với doanh thu xuất khẩu vượt
mốc 101 triệu USD.
Tầm nhìn: Trở thành một Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và
Khu vực bằng chiến lược phát triển bền vững trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi Tôn
– Thép, VLXD dựa trên chuỗi lợi thế cạnh tranh: Khép kín quy trình SXKD; Phát
triển hệ thống phân phối; Nâng cao uy tín thương hiệu, Thiết lập hệ thống quản trị
tiên tiến, Khai thác các nguồn lực chất lượng cao; Phát huy bản sắc văn hóa đặc
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
19
thù „‟Trung thực –Cộng đồng – Phát triển‟‟ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất
Khóa luận tốt nghiệp
cho cổ đông, người lao động và xã hội.
Sứ mệnh: Cung cấp những sản phẩm Hoa Sen phong phú đa dạng, chất
lượng cao, giá hợp lý bằng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, tận tình,
chu đáo nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc
đất nước, phục vụ mục tiêu phát triển an sinh xã hội
Giá trị cốt lõi, bản sắc văn hóa Tập đoàn Hoa Sen: Trung thực - Cộng
đồng - Phát triển
Triết lý kinh doanh: Chất lượng sản phẩm là trọng tâm, Lợi ích khách hàng
là then chốt, Thu nhập nhân viên là trách nhiệm, Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ.
Với tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lỗi và triết lí kinh doanh đặt ra HSG đã gặt
được những thành công rất to lớn. Đây chính là sự khích lệ vô cùng to lớn giúp Hoa
Sen Group tiếp tục gặt hái những thành công mới, vươn mình trở thành một tập
đoàn kinh tế năng động, vững mạnh và phát triển bền vững, sẵn sàng, tự tin trong
bối cảnh nền kinh tế trong và ngoài nước còn gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng
của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
2.1.1. Quá trình phát triển
Ngày 8/8/2004: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất tôn
mạ màu I, công suất 45.000 tấn/năm; đồng thời khánh thành trụ sở Tập đoàn tại số 9
Đại lộ Thống Nhất, KCN Sóng Thần 2, Phường Dĩ An, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình
Dương.
Ngày 14/02/2005: Khai trương và đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất
tôn mạ kẽm I, công suất 50.000 tấn/năm tại KCN Sóng Thần 2, Thị xã Dĩ An, Tỉnh
Bình Dương.
Ngày 16/2/2006: Khởi công xây dựng Nhà máy Thép cán nguội 180.000
tấn/năm trong khuôn viên có diện tích gần 24.000 m2, bên cạnh tòa nhà văn phòng
trụ sở công ty tại KCN Sóng Thần 2, Thị xã Dĩ An, Bình Dương.
Ngày 09/11/2006: Tham gia thành lập Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen với
vốn điều lệ 320 tỷ đồng.
Ngày 21/4/2007: Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hoa Sen khởi công
giai đoạn 1 Dự án Nhà máy Ống thép, Ống nhựa và Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại
Khu công nghiệp Phú Mỹ I, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
20
Khóa luận tốt nghiệp
Tháng 12/2007, Công ty Cổ phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ phần
Tập đoàn Hoa Sen và tiến hành nhận sáp nhập 3 công ty: Công ty Cổ phần Tôn Hoa
Sen, Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hoa Sen, và Công ty Cổ phần Cơ khí và
Xây dựng Hoa Sen.
Ngày 06/3/2008: Khánh thành giai đoạn I và khởi công giai đoạn II Dự án
Nhà máy Ống thép, Ống nhựa và Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ I,
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Tính đến tháng 12/2011, HSG nâng tổng số chi nhánh trên toàn quốc lên con
số 107, 1 văn phòng đại diện và 5 công ty con. Kế hoạch từ nay cho đến năm 2015,
HSG sẽ có khoảng 150 địa điểm phân phối trên cả nước.
Với những bước phát triển mạnh mẽ và những đóng góp tích cực vào sự phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, HSG đã đạt được nhiều thành quả quý báu và to
lớn. HSG tiếp tục gặt hái những thành công mới, vươn mình trở thành một tập đoàn
kinh tế năng động, vững mạnh và phát triển.
Hình 2.1 : Trụ sở chính Hoa Sen Group tại Bình Dương (Nguồn: Báo cáo thường
niên niên độ tài chính 2010-2011)
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
HSG có mô hình quản lí theo kiểu trực tuyến chức năng theo 3 cấp. Trong đó
công tác hoạch định mục tiêu cho từng năm và cho dài hạn do quản lý cấp cao là
Giám đốc thực hiện với sự tham mưu của phòng ban. Quản lý cấp trung là các
phòng ban và quản đốc. Cấp cơ sở (tác nghiệp) là các bộ phận nghiệp vụ, nhà máy
sản xuất, chi nhánh và các chuyên viên.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
21
/
/
C ơ c ấ u b ộ m á y q u ả n l ý c ủ a H S G
C ơ c ấ u b ộ m á y q u ả n l ý c ủ a H S G
( b a n h à n h k è m
( b a n h à n h k è m
1 3 5 / Q Đ H Đ Q T / 1 0 , đ ị n h h ư ớ n g 2 0 1 1 - 2 0 1 5 ) .
1 3 5 / Q Đ H Đ Q T / 1 0 , đ ị n h h ư ớ n g 2 0 1 1 - 2 0 1 5 ) .
t h e o q u y ế t đ ị n h s ố
t h e o q u y ế t đ ị n h s ố
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
22
Khóa luận tốt nghiệp
Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
* Đại hội đồng cổ đông.
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của
Hoasen Group, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất
01 lần. Đại hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
- Thông qua sửa đổi, bổ sung điều lệ.
- Thông qua kế hoạch phát triển của Hoasen Group, thông qua báo cáo tài
chính hàng năm báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát và của các kiểm toán viên.
- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT.
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và phê
chuẩn việc HĐQT bổ nhiệm Tổng giám đốc.
*Hội đồng quản trị.
HĐQT là cơ quan quản lý Hoasen Group, các thành viên HĐQT được Đại
hội đồng cổ đông bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh
Hoasen Group để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
Hoasen Group, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những người quản lý khác.
Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Hoasen Group, các Quy chế
nội bộ của Hoasen Group và Nghị quyết của ĐHĐCĐ quy định. HĐQT của
Hoasen Group có 7 thành viên. Chủ tịch Hội đồng Quản trị là người đại diện theo
pháp luật của Hoasen Group.
*Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội
đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp
trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Hoasen Group. Ban
kiểm soát Hoasen Group hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những
công việc thực hiện của mình
* Ban Tổng Giám đốc.
Ban Tổng Giám đốc của Hoasen Group gồm có Tổng Giám đốc do HĐQT
bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Hoasen Group và chịu trách nhiệm trước HĐQT
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Các Phó Tổng Giám đốc là
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
23
người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về
Khóa luận tốt nghiệp
phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng
Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và
Điều lệ của Hoasen Group.
*Các phòng ban nghiệp vụ.
Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Tổng
Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng
Giám đốc. Gồm các phòng ban:
- Văn phòng đại diện Tp.HCM
- Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
- Phòng Kế hoạch cung tiêu
- Phòng Hành chánh - Bảo vệ
- Phòng Kế toán - Tài chính
- Ban Quản lý hệ thống phân phối
- Phòng Nhân sự - Tiền lương
- Các ban Quản lý dự án
- Ban Điều hành sản xuất
- Ban trợ lý HĐQT và TGĐ
- Phòng kế hoạch - Tổng hợp
- Ban quản lý Hệ thống Quản lý chất lượng
- Phòng đầu tư phát triển
- Phòng Marketing
- Ban Quản lý các Dự án Công nghiệp
- Phòng Kiểm toán nội bộ & thẩm định giá và Đội vận tải.
2.1.3. Tình hình nhân sự
Tính đến 30/9/2011, tổng số cán bộ công nhân viên của HSG là 2.960 người.
Để thực hiện chiến lược thu hút nhân lực chất lượng cao, HSG đã thực hiện ký kết
hợp tác với Đại học Quốc gia TP.HCM và các trường đại học, cao đẳng thuộc Bình
Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cơ cấu nhân lực của HSG năm 2011 như sau:
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
24
Khóa luận tốt nghiệp
Biể ấu nhân lực HSG năm 2011 (Nguồn: Báo cáo thường niên
NĐTC 2010 – 2011, HSG).
Mức thu nhập bình quân của người lao động trong 3 niên độ tài chính gần
nhất lần lượt là 3.928.000 đồng/người/tháng, 4.850.000 đồng/người/tháng,
5.735.000 đồng/người/tháng.
Sơ đồ 2.2: Mức thu nhập bình quân của công nhân viên năm 2011 (Nguồn: Báo cáo
thường niên NĐTC 2010 – 2011, HSG).
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động
Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở Kế
Hoạch - Đầu Tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08 tháng 08 năm 2001, đăng ký thay
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
25
đổi lần thứ 14 ngày 12 tháng 12 năm 2007, ngành nghề hoạt động của Hoasen
Khóa luận tốt nghiệp
Group như sau:
- Sản xuất tấm lợp bằng thép mạ kẽm, hợp kim nhôm kẽm, mạ kẽm phủ sơn
và mạ các loại hợp kim khác.
- Sản xuất xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm.
- Sản xuất ống thép đen, ống thép mạ kẽm, ống thép mạ các loại hợp kim khác.
- Sản xuất lưới thép mạ, dây thép mạ kẽm, dây thép các loại.
- Sản xuất tấm trần PVC.
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng.
- Mua bán vật liệu xây dựng, tư liệu sản xuất hàng tiêu dùng.
- Dịch vụ cho thuê kho và vận tải hàng hoá.
- Xây dựng công nghiệp và dân dụng.
- Sản xuất thép cán nguội dạng cuộn.
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, hạt nhựa
PPE, PP, PRP, PET; ống nhựa PVC, PE, PP, PRP, PET; cửa nhựa, khung tấm trần
nhựa.
- Sản xuất và kinh doanh ống thép inox, ống thép; ống thép hợp kim, ống kim
màu, khung trần chìm bằng thép, bằng nhôm và kim loại màu.
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhôm dùng cho vật liệu xây dựng và
dùng như thanh nhôm, khung nhôm, luyện và cán nhôm, tấm ốp vách, ốp tốp tường
bằng nhôm; sơn; các sản phẩm vật liệu xây dựng như thiết bị nội thất, thiết bị vệ
sinh.
- Đầu tư kinh doanh cảng sông, cảng biển.
- Đầu tư tài chính và kinh doanh bất động sản.
- San lấp mặt bằng.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, giao thông, cầu đường, cống.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật thuỷ lợi.
- Trang trí nội ngoại thất, lắp đặt trang thiết bị cho công trình xây dựng.
- Sản xuất khung nhà vì kèo, giàn không gian và các cấu kiện thép cho xây
dựng.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
26
Khóa luận tốt nghiệp
- Sản xuất máy cán, máy cắt tôn,các loại máy móc và trang thiết bị công
nghiệp.
- Buôn bán khung nhà, vì kéo, giàn không gian và các cấu kiện thép cho
xây dựng.
- Bán buôn máy cán, máy cắt tôn, các loại máy móc và trang thiết bị công
nghiệp.
- Vận tải đường thuỷ.
- Sản xuất thép không gỉ, Inox.
- Sản xuất các sản phẩm tử kim loại màu.
- Mua bán sắt thép, ống kim loại, kim loại màu.
Hình 2.2: Danh mục sản phẩm (Nguồn: Báo cáo tài chính niên độ 2009-2010 của
HSG)
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của HSG trong giai đoạn 2009-2011
Trước những khó khăn chung của nền kinh tế, với định hướng đúng đắn và
sự chỉ đạo kịp thời của Hội Đồng Quản Trị, Ban Tổng giám đốc đã nổ lực điều hành
linh hoạt, cơ bản hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh niên độ tài chính qua
các năm .
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
27
Khóa luận tốt nghiệp
Năm ĐVT 2008 - 2009 2009 - 2010 2010-2011
Sản lượng tiêu thụ Tấn 166.545 264.320 381.999
Tỷ Doanh thu thuần 2.831 4.899 8.166 đồng
Tỷ Lợi nhuận sau thuế 189 215 160 đồng
Bảng 2.1 Doanh thu và lợi nhuận của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (Nguồn: Báo cáo
thường niên NĐTC 2008-2009, 2009 – 2010 và 2010 – 2011, phòng KH-TC)
Biể : Doanh thu và lợi nhuận HSG từ 2009 – 2011 (Nguồn: Báo cáo thường
niên NĐTC 2008-2009, 2009 – 2010 và 2010 – 2011, phòng KH-TC)
Qua bảng số liệu, ta thấy doanh thu của HSG liên tục tăng qua các năm. Tuy
nhiên từ tháng 04/2010, cuộc khủng hoảng nợ công tại Châu Âu, bắt nguồn từ Hy
Lạp, đã làm cho các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế toàn cầu đang suy yếu do cuộc
khủng hoảng kinh tế-tài chính năm 2008-2009 nay càng biến động tiêu cực hơn.
Tình hình này khiến giá nhiều loại nguyên vật liệu giảm mạnh, trong đó có giá thép.
Trong nước, giá thép giảm do tác động từ giá thế giới, đồng nội tệ liên tục mất giá
so với ngoại tệ, tỷ lệ lạm phát vượt kế hoạch đã tác động liên hoàn gây ra không ít
khó khăn cho các doanh nghiệp. Đối diện với những khó khăn của nền kinh tế, Tập
đoàn vẫn đạt được những kết quả khả quan. Kết thúc niên độ tài chính 2009-2010,
Tập đoàn Hoa Sen đạt 264.320 tấn sản phẩm tiêu thụ, mang về 4.899 tỷ đồng doanh
thu, và đem lại 215 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.
Niên độ 2010 – 1011 lại cho ta một con số về lợi nhuận rất ngoạn mục. Do
kết quả từ việc đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng thời từ việc định
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
28
hướng lại hoạt động và bổ sung nhân sự xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ
Khóa luận tốt nghiệp
ngoài nước, doanh thu xuất khẩu đã có mức tăng trưởng đột phá, vượt mốc 100
triệu USD, sản lượng tiêu thụ đạt mốn 381.999 tấn sản phẩm các loại, tương ứng
với 8.166 tỷ đồng doanh thu và 160,28 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế.
So với kế hoạch kinh doanh niên độ tài chính 2010 - 2011 thì sản lượng tiêu
thụ và doanh thu lần lượt đạt 101%, 117% so với chỉ tiêu của phương án 3, lợi
nhuận sau thuế hợp nhất đạt 107% (vượt 10 tỷ đồng) so với chỉ tiêu của phương án
1 giúp HSG trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu tôn mạ hàng đầu
Đông Nam Á.
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh hợp nhất NĐTC 2010-2011
(Nguồn: Báo cáo thường niên NĐTC 2010-2011 của HSG)
So với kết quả kinh doanh của niên độ tài chính 2009 – 2010, sản lượng tiêu
thụ và doanh thu của Tập đoàn lần lượt tăng trưởng 45% và 67%. Trong điều kiện
kinh tế vĩ mô không thuận lợi như năm 2011 thì đây là tốc độ tăng trưởng đáng
khích lệ.
Bảng 2.3: So sánh kết quả thực hiện NĐTC 2009-2010 và NĐTC 2010-2011
(Nguồn: Báo cáo thường niên NĐTC 2010-2011 của HSG)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
29
Khóa luận tốt nghiệp
* Cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng
Trong niên độ tài chính 2010 – 2011, Hệ thống chi nhánh phân phối – bán lẻ
tiếp tục là kênh bán hàng chính khi chiếm 49% doanh thu. Đặc biệt, kênh xuất khẩu
có sự tăng trưởng vượt bậc, vượt mức sản lượng 101 ngàn tấn, chiếm 26% doanh
thu.
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng (Nguồn: Báo cáo thường niên
NĐTC 2010-2011 của HSG)
Biểu đồ 2.3 cho thấy kênh xuất khẩu đóng góp đến 26% doanh thu cho Tập
đoàn vào năm 2011, kết quả này bù đắp một phần không nhỏ nhu cầu ngoại tệ cho
hoạt động nhập khẩu nguyên liệu nhằm giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá. Mới bắt
đầu hoạt động xuất khẩu từ năm 2007, đến nay chỉ với 5 năm kinh nghiệm trong
lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu, Hoa Sen Group đang dần khẳng định vị thế của
mình trên thị trường trong và ngoài nước.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
30
* Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm
Khóa luận tốt nghiệp
Nhóm sản phẩm tôn mạ bao gồm các mặt hàng tôn kẽm, tôn lạnh, tôn kẽm
màu, tôn lạnh màu, tôn đen màu, tôn quy cách tiếp tục là nhóm sản phẩm chủ lực,
đóng góp 63% doanh thu. Tiếp theo đó là nhóm sản phẩm thép bao gồm các sản
phẩm thép dày mạ kẽm, ống thép mạ kẽm, ống thép đen, xà gồ mạ kẽm, xà gồ đen
đóng góp 31% doanh thu.
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm (Nguồn: Báo cáo thường niên
NĐTC 2010-2011 của HSG)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
31
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.4: Tỷ trọng các loại chi phí trên doanh thu thuần theo báo cáo tài chính hợp
nhất (Nguồn: Báo cáo thường niên NĐTC 2010-2011 của HSG)
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản theo báo cáo tài chính hợp nhất (Nguồn:
Báo cáo thường niên NĐTC 2010-2011 của HSG)
Kết quả sản xuất kinh doanh niên độ tài chính qua các năm đặc biệt là NĐTC
2010 – 1011 một lần nữa khẳng định bản lĩnh, trí tuệ, sức mạnh nội tại và lợi thế
cạnh tranh của HSG trong điều kiện kinh tế vĩ mô không thuận lợi
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
32
Khóa luận tốt nghiệp
2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Hoa Sen Group 2009-2011
2.2.1. Cấu trúc chức năng của phòng xuất khẩu
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC XUẤT NHẬP KHẨU
Kiểm Soát Nội Bộ
GIÁM ĐỐC XUẤT KHẨU
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH XUẤT KHẨU
PHÓ GIÁM ĐỐC CUNG ỨNG XUẤT KHẨU
Vùng 1
Vùng 2
Vùng 3
Vùng 4
BP. CHỨNG TỪ
BP. BOOK TÀU
Trưởng vùng
Trưởng vùng
Trưởng vùng
Trưởng vùng
Trưởng BP. Book tàu
Trưởng BP. Chứng từ
Phó vùng
Phó vùng
Phó vùng
Phó vùng
NV Book tàu
NV Chứng từ
NV Sales
NV Sales
NV Sales
NV Sales
NV Tổng hợp
NV Admins
NV ISO Lưu trữ
Vùng 1: Indonesia, Malaysia, Phillippine, Singapore, Bruney Vùng 2: Thailand, Laos, Cambodia, Myanmar Vùng 3: Tây Á, Nam Á, Châu Phi, Nam Mỹ, Trung Đông… Vùng 4: Nhật, Hàn quốc, Châu Âu, Mỹ
2.3 xuất
Bộ phận XK XK
XK Hoa Sen Group, PTGĐXK n cho Giám đốc xuất khẩu
Bộ phận.
PTGĐXK GĐXK
GĐXK
KX, hỗ trợ cho GĐXK là Phó Giám đốc Kinh doanh XK. Phó Giám đốc Cung ứng
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
33
XK là người thực hiện các chức năng Kinh Doanh và chịu trách nhiệm trước GĐXK
Khóa luận tốt nghiệp
và báo cáo trực tiếp cho GĐXK hoặc báo cáo vượt cấp cho PTGĐXK.
Dưới các Giám đốc chức năng có các bộ phận nghiệp vụ thực hiện công tác
nghiệp vụ: Bộ phận kinh doanh XK, Bộ phận Cung ứng XK.
PTGĐXK
PTGĐXK
t PTGĐXK
PTGĐXK.
Các chức năng và nhiệm vụ của bộ phận xuất khẩu: Thu thập và tổng hợp
thông tin tại nước mà công ty có kế hoạch XK hoặc đầu tư.
+ Địa lý kinh kế (dân số, thời tiết khí hậu…)
+ Luật và những chính sách đầu tư nước ngoài.
+ Tình hình đầu tư nước ngoài, chính sách ưu đãi đầu tư.
+ Thuế xuất nhập khẩu của các nước đối với mặt hàng sắt thép.
+ Tìm hiểu, phân tích thị trường, các khu vực kinh doanh trọng điểm, xác
định nhu cầu, hành vi tiêu dùng của dân cư nước sở tại (loại tấm lợp, màu sắc, khổ,
độ dày, kiểu sóng, mức giá phù hợp…).
+ Xác định các đối thủ cạnh tranh, khả năng sản xuất.
+ Tham gia các hội chợ triển lãm xây dựng tại nước ngoài, thiết lập các mối
quan hệ tốt với các đối tác, khách hàng nước ngoài, công ty thương mại, cơ quan
liên quan đến công tác xuất khẩu.
+ Tiến hành giao dịch đàm phán thương mại, soạn thảo các hợp đồng XK,
thương lượng với khách hàng về các điếu khoản trong hợp đồng (chủng loại hàng
hóa, giá cả, chất lượng, số lượng, phương thức thanh toán, phương thức giao hàng,
yêu cầu chứng từ…) và trình ký hợp đồng XK.
+ Theo dõi thanh toán của khách hàng theo từng hợp đồng trước khi giao
hàng.
+ Theo dõi nhắc nhở khách hàng thực hiện đúng cam kết thanh toán trên HĐ.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
34
Khóa luận tốt nghiệp
+ Kiểm tra tiền về, kiểm tra thư tín dụng (L/C) và đề nghị khách hàng tu
chỉnh nếu thấy có những điểm bất hợp lệ hoặc những sai sót gây bất lợi trong khâu
thanh toán cho công ty.
+ Tiến hành các thủ tục XK, theo dõi tình hình thanh toán của từng khách
hàng theo từng hợp đồng sau khi giao hàng.
+ Tổng hợp số liệu về những mặt hàng XK và báo cáo lên Ban TGĐ.
2.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu giai đoạn 2009-2011
HSG bắt đầu hoạt động XK năm 2007. Sau 5 năm hoạt động và phát triển,
HSG cũng đã có những thành công trên một số thị trường.
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Sản Lượng 6.662 31.190 99.319 (Tấn)
Giá Trị 10.999.032 44.691.787 141.392.270 (USD)
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (Nguồn:
Tổng hợp báo cáo xuất khẩu, Phòng Kế Toán – Tài Chính HSG)
Bảng số liệu trên đã cho ta thấy tình hình XK của HSG tăng nhanh qua các
năm cả về mặt sản lượng và giá trị. Từ con số 10.999.032 USD vào năm 2009, tăng
lên 141.392.270 USD năm 2011 là một con số rất ngoạn mục. Cụ thể, như phân tích
ở biểu đồ 2.3 Cơ cấu doanh thu theo kênh bán hàng thì năm 2011 xuất khẩu chiếm
26% doanh thu hằng năm của công ty tăng rất nhiều so với các năm năm 2009
chiếm 5%, năm 2010 chiếm 11,8%
Xét về tốc độ, năm 2010 giá trị xuất khẩu tăng 300% so với năm 2009 (tương
đương 24.528 tấn tôn). Ta biết thống kế của Hiệp Hội Thép thế giới, năm 2009 cuộc
khủng hoảng kinh tế đã làm cho nhu cầu tiêu thụ tôn thép trên thế giới giảm 24,2%,
giá các mặt hàng thép giảm mạnh, giá nguyên liệu đầu vào lại tăng đột biến, điều
này làm cho giá trị lẫn sản lượng xuất khẩu thấp. Nhưng năm 2010, kinh tế dần
phục hồi, các gói kích cầu của Chính Phủ được tung ra làm nhu cầu và giá cả các
mặt hàng tôn thép tăng vọt, đặc biệt là vào nửa đầu năm 2010. Thêm vào đó, các
dây chuyền sản xuất của nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ lần lượt được đưa vào hoạt
động làm tăng năng suất đáng kể, kết hợp với chính sách gia tăng xuất khẩu của
Hoa Sen đã làm dịch chuyển cơ cấu doanht thu sang hướng xuất khẩu.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
35
Khóa luận tốt nghiệp
Bước sang năm 2011, các gói kích cầu bắt đầu hết hạn, kinh tế dần đi vào tiến
trình ổn định, nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng từ thép chỉ tăng nhẹ, các yếu tố đầu
cơ trên thị trường không còn cao vì tâm lý ngại rủi ro, thêm vào đó là sự đóng băng
trên thị trường bất động sản. Điều này góp phần làm tốc độ xuất khẩu của Hoa Sen
tăng hơi chững lại với mức tăng 200% so với năm 2010.
2.2.3. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
HSG là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh tôn – thép, vật liệu xây dựng
như ống thép đen, ống thép mạ kẽm, xà gồ thép, xà gồ mạ kẽm… Tuy nhiên, tôn
các (tôn mạ kẽm, tôn lạnh, tôn mạ màu) chính là những dòng sản phẩm chiếm ưu
thế trên thị trường nội địa cũng như XK của HSG cụ thể là chiếm 44% vào năm
2011
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Mặt hàng
Tỷ Trọng (%)
Sản lƣợng (tấn)
Tỷ Trọng (%)
Sản lƣợng (tấn)
Tỷ Trọng (%)
Sản lƣợng (tấn)
2,598
39
13,100
42
43,700
44
Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm
1,999
30
9,981
32
39,728
40
Tôn mạ màu
2,065
31
8,109
26
15,891
16
Tôn mạ kẽm
99,319
31,190
6,662
100
100
100 Tổng Bảng 2.7: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (Nguồn:
Tổng hợp báo cáo xuất khẩu, phòng Kế toán – Tài chính, HSG)
Thông qua số liệu, ta thấy cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của HSG không đồng
đều và biến động qua các năm. Năm 2009, ba mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng
tương đối đều, đến năm 2010 thì mặt hàng tôn mạ hợp kim nhôm kẽm vươn lên và
bước sang năm 2011 thì bỏ xa mặt hàng tôn mạ kẽm.
Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm (tôn lạnh) có nhiều ưu điểm vượt trội như chống
nóng tốt, chống oxy hóa, chống ăn mòn cao cho nên rất được người tiêu dùng ưa
chuộng, đặc biệt là người dùng ở Đông Nam Á, nơi có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm.
Việc áp dụng công nghệ NOF (Non- Oxidising Furance) để tạo ra sản phẩm chất
lượng đảm bảo đã đưa tôn lạnh đứng vị trí thứ nhất.
Tôn mạ màu (tôn lạnh màu và tôn mạ kẽm phủ màu) tuy chiếm tỷ trọng không
bằng tôn lạnh trong cơ cấu hàng xuất khẩu, nhưng thật ra tốc độ tăng của tôn mạ
màu năm 2011 lại lớn hơn so với tôn lạnh (300% tương đương tăng 29.747 tấn).
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
36
Khóa luận tốt nghiệp
Tỷ trọng XK tôn mạ kẽm không cao vài nhu cầu mặt hàng này là thấp và HSG
cũng chưa chú trọng đầu tư công nghệ nhiều vào mặt hàng này
Biểu đồ 2.3: Doanh thu và doanh thu xuất khẩu qua các năm ( Nguồn: Báo cáo
thường niên, Niên độ tài chính 2010-2011)
Biểu đồ 2.3 cho thấy trong hai năm 2008, 2009 doanh thu xuất khẩu không
có chuyển biến rõ rệt chỉ dao động 5.39 – 5.4 triệu USD. Nhưng trong 3 năm gần
đây có sự tăng trưởng vượt bậc từ 5.4 triệu USD năm 2009 lên đến 29.88 triệu USD
năm 2010 (tăng 24.48 triệu USD). Niên độ tài chính 2010-2011 doanh thu đạt
101.09 triệu USD vượt mốc 101 triệu USD Hoa Sen Group được xếp vào danh sách
những nhà xuất khẩu tôn mạ hàng đầu Đông Nam Á.
Đạt được kết quả kinh doanh đáng nể này là sự kết hợp hoàn hảo của cả
Phòng Xuất khẩu, là sự nổ lực thu xếp lên kế hoạch sản xuất và giao hàng đúng thời
hạn của Bộ phận Giao nhận. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày càng có nhiều
chuyển biến thuận lợi, nhu cầu hàng xuất khẩu ngày càng tăng cao. Chỉ tiêu doanh
số Ban Tổng Giám Đốc đề ra là thách thức lớn cho cả Phòng Xuất Khẩu và đặt biệt
là Bộ phận Giao Nhận.
2.2.4. Thị trường xuất khẩu
Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt ở hơn 20 quốc gia. Biến động bất
lợi của kinh tế thới giới, đặc biệt là giai đoạn 2009 – 2010 gây không ít khó khăn
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
37
cho HSG. Tuy nhiên, thành công của HSG ở Đông Nam Á vẫn được giữ vững. Mặt
Khóa luận tốt nghiệp
khác, HSG cũng đã có bước tiến trên thị trường khó tính như Châu Mỹ. Cụ thể HSG
hiện đã xuất khẩu sang các nước Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore,
Japan, India, Sudan, Brazil.
Sơ đồ 2. 4: Sơ đồ các nước HSG xuất khẩu (Nguồn: phòng xuất khẩu)
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tỷ Tỷ Tỷ Thị Giá trị Giá trị Giá trị Trọng Trọng Trọng Trường (USD) (USD) (USD) (%) (%) (%)
Châu Á 10.009.119 91 38.881.855 89 117.355.584 84
Châu Mỹ 0 446.918 1 2.827.845 0 3
Châu Phi 989.913 5.363.014 10 18.380.995 9 13
Tổng 10.999.032 100 44.691.787 100 141.392.270 100
Bảng 2.8: Cơ cấu các thị trường xuất khẩu của HSG giai đoạn 2009 – 2011 (Nguồn:
Phòng xuất khẩu, HSG)
ASIAN với các nước như Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippin,
Singapore, Myanmar, Lào, Campuchia… là thị trường chủ lực của HSG. Việc Hoa
Sen quyết định chọn Đông Nam Á để đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu là hoàn toàn
hợp lí. Thứ nhất, cùng nằm trong khu vực ASIAN cho nên Việt Nam được hưởng
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
38
ưu đãi từ Hiệp định Khu vực thương mại tự do ASIAN (AFTA) về việc cắt giảm,
Khóa luận tốt nghiệp
xóa bỏ thuế quan. Tính đến nay, mặt hàng tôn thép của Việt Nam nhập khẩu vào các
nước thuộc khối ASIAN chỉ phải chịu mức thuế suất 10% (mức thuế suất cũ là
15%). Thứ hai, do đặc tính đặc trưng của mặt hàng tôn lạnh rất phù hợp với điều
kiện thời tiết của khu vực ASIAN nên sức cầu về dòng sản phẩm này lớn. Thứ ba,
ASIAN là thị trường không quá khó tính và yêu cầu cao về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật
hàng hóa; thị hiếu tiêu dùng lại khá giống với Việt Nam sẽ dễ dàng hơn để tôn của
HSG đáp ứng được tiêu chuẩn nhập khẩu. Thứ tư, vị trí địa lí gần nhau giúp Hoa
Sen giảm được chi phí, thời gian vận chuyển, mức độ rủi ro cho hàng hóa thấp, dẫn
đến giá thành sản phẩm cũng thấp hơn. Cuối cùng, những nét tương đồng về văn
hóa, phong tục tập quán trong kinh doanh ở Châu Á gây nên sự thiện cảm và lòng
tin giữa các đối tác khi giao dịch với nhau, điều này là cực kì quan trọng trong làm
ăn, đặc biệt là giao thương mang tầm quốc tế. Với ASIAN, thị trường Indonesia
chiếm lĩnh khá lớn (khoảng 60%), sau đó là Thái Lan. Tuy nhiên, đến năm 2011
HSG đã có sự quan tâm hơn đến Thái Lan với tỷ trọng xuất khẩu tăng lên khá nhiều
(khoảng 10%). Ngoài ra, khách hàng của công ty còn có một số quốc gia ở Trung
Đông như Oman, UAE…, Ấn Độ. Một điều đáng chú ý là sản phẩm của HSG cũng
đã có mặt trên thị trường Nhật Bản, một đất nước được xem là yêu cầu cao về quy
chuẩn kỹ thuật cho các mặt hàng xuất khẩu.
Châu Phi, thị trường chiếm tỷ trọng cao thứ hai, gồm các quốc gia như
Mozambique, Sudan, Bờ Biển Ngà, Ghana, Madagascar, Mauritius…Châu Phi là
một thị trường khá mới mẻ đối với các nhà xuất khẩu tôn thép của Việt Nam nên
việc tranh thủ chiếm lĩnh thị trường, tạo lợi thế của người tiên phong là điều cần
thiết. Tỷ trọng xuất sang Châu Phi tăng lên không nhiều ở năm 2010 nhưng lại vượt
lên vào năm 2011. Hầu hết các đơn hàng của Hoa Sen xuất sang thị trường này đều
là theo hình thức Doanh nghiệp – Chính phủ, tức là Chính Phủ các nước Châu Phi
tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước về nhập khẩu mặt hàng tôn.
HSG manh nha bước vào thị trường Châu Mỹ (cụ thể là Mỹ và Brazil) vào
năm 2010 với giá trị đạt mức khiêm tốn 446.918 USD, chỉ chiếm 1% trong tỷ trọng
xuất khẩu. Năm 2011, giá trị xuất khẩu tăng lên và chiếm được 3%. Châu Mỹ là
một thị trường tiềm năng mà Hoa Sen cần phải tập trung nguồn lực vào.
Tuy nhiên, trong khi các đối thủ cạnh tranh của HSG trên thị trường nội địa
như CTCP Tôn Đông Á, CTCP Sun Steel, Công ty Tôn Phương Nam đã có mặt tại
thị trường Châu Âu thì Hoa Sen vẩn chưa chạm đến. Để thực hiện mục tiêu phát
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
39
triển dài lâu và bền vững thì việc hiện diện và khẳng định mình tại thị trường khó
Khóa luận tốt nghiệp
tính này là một trong những chiến lược mà công ty cần xem xét.
2.2.5. Quy trình xuất khẩu
HSG áp dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp với quy trình xuất khẩu:
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
40
Khóa luận tốt nghiệp
Bước thực hiện Lưu đồ Người thực hiện
Chốt đơn hàng
1 NV cung ứng
2 NV cung ứng
3 BP xuất khẩu Báo lên BP xuất khẩu
Không đồng ý
4 NV giao nhận XK làm chứng từ
Đồng ý
5 NV cung ứng Mở tờ khai
6 NV giao nhận đơn
Chuyển hàng đến kho vị vận tải
7 Đơn vị vận tải Đóng cont
8 NV giao nhận Vân chuyển hàng ra cảng
9 NV giao nhận Thanh lý cont
10 NV cung ứng BP
xuất khẩu Giao cont
Lưu hồ sơ
2.5: Quy trình xuất khẩu tôn của HSG (Nguồn: Phòng XK)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
41
Khóa luận tốt nghiệp
2.2.6. Tổ chức hoạt động xuất khẩu
2.2.6.1. Marketing Quốc tế
Sản phẩm vật liệu xây dựng mang thương hiệu Hoa Sen đã được khẳng
định về chất lượng đối với thị trường trong nước. Các sản phẩm hiện nay
của Hoasen Group đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng, phong phú về
chủng loại, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã, … có thể đáp ứng một cách linh hoạt
theo yêu cầu cụ thể của từng khách hàng. Hoasen Group luôn hướng đến việc tìm
kiếm những cơ hội phát triển mới nhưng vẫn duy trì những tiêu chuẩn cao nhất về
chất lượng, đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu.
Hoasen Group đã ban hành quy chế quản lý hệ thống phân phối từ nhiều năm
nay và áp dụng rất hiệu quả. Bên cạnh đó, Hoasen Group vẫn không ngừng cải
tiến, hoàn thiện quy chế này để phục vụ các khách hàng ngày càng tốt hơn. Hệ
thống phân phối của Hoasen Group đang vận hành rất tốt dưới sự quản lý của Ban
quản lý hệ thống phân phối.
Sản phẩm của Hoasen Group được tiêu thụ thông qua 3 kênh phân phối:
(1) Các chi nhánh của Hoasen Group - đây là kênh phân phối chính của
Hoasen Group;
(2) Bán hàng cho xưởng cán và bán hàng cho công trình - thông qua kênh
phân phối này, Hoasen Group đã cung cấp sản phẩm đến các tổ chức với quy mô
lớn;
(3) Xuất khẩu đến các nước Asean. Để khuyến khích các chi nhánh tiêu thụ
sản phẩm, Hoasen Group luôn có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với các chi nhánh như
thưởng tỷ lệ trên doanh thu, thưởng tỷ lệ trên lợi nhuận, các chi nhánh tiêu thụ sản
phẩm đạt mục tiêu kế hoạch sẽ được tổ chức đi nghỉ mát, thưởng bằng tiền, hiện vật
…
Ngoài ra HSG có các hình thức quảng bá sản phẩm ở nước ngoài như:
* Tham gia hội chợ sắt thép ở Indonesia, Thái Lan, Dubai…
* Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng hiện tại cũng như tiềm năng.
* Giới thiệu sản phẩm trên các trang web tin tức nước ngoài.
* Phòng Marketing của Hoasen Group cũng đã tiến hành phân tích, kiểm tra
các thông tin liên quan đến hệ thống phân phối, tìm hiểu nhu cầu của thị trường,
khảo sát mức độ tin cậy của người tiêu dùng đối với sản phẩm của Hoasen
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
42
Group, nhằm xây dựng các sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen ngày càng vững
Khóa luận tốt nghiệp
mạnh.
* Phòng Marketing của Hoasen Group phân tích các số liệu thống kê giá
nguyên liệu hàng tháng, hàng quý và hàng năm để dự báo. Ngoài ra, còn thu
thập thông tin về hoạt động của ngành ở phạm vi trong nước, khu vực và thế giới.
Đặc biệt, phòng luôn cập nhật thông tin về tình hình biến động giá cả nguyên vật
liệu đầu vào và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp như: giá dầu, tình hình
chính trị, nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu trên thế giới… để có những chiến lược
sản xuất kinh doanh phù hợp, kịp thời, đảm bảo hiệu quả hoạt động của Hoasen
Group.
2.2.6.2. Hệ thống phân phối
Hiện tại, HSG vẫn chưa có hệ thống phân phối ở nước ngoài. Năm 2011,
HSG có thử nghiệm một đại lý độc quyền ở Australia. Đại lý này có nhiệm vụ tìm
đối tác và phân phối hàng hóa của Hoa Sen trong thị trường Australia và ăn hoa
hồng theo doanh số bán được.
2.2.6.3. Nguồn hàng xuất khẩu
Đối với nhóm sản phẩm từ nguyên liệu thép thì nguyên liệu chính của
Hoasen Group là thép cán nóng, kẽm, sơn. Các nguyên liệu chính này được nhập
khẩu ở các nước Châu Á phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan. Đối với
nhóm sản phẩm nhựa thì nguyên liệu chính để sản xuất là bột nhựa, được Hoasen
Group đặt hàng mua từ các nhà máy sản xuất trong nước.Các nguyên vật liệu phụ
dùng để sản xuất các sản phẩm của HSG bao gồm sơn, bột màu, axit
sunfuric…cũng được sản xuất dồi dào trong nước nên HSG không cần phải nhập
khẩu những nguyên liệu phụ này.
Hiện nay, HSG sử dụng điện lưới quốc gia nên nguồn điện rất ổn định, đảm
bảo cho năng lực sản xuất của HSG.
Với hoạt động lâu dài trong ngành sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu
thép, HSG đã tìm kiếm và hợp tác với nhiều nhà cung cấp NVL có tiềm năng, uy
tín từ các quốc gia rất phát triển về ngành thép như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc,
Trung Quốc. Các nhà cung cấp này, đều là các nhà cung cấp có uy tín, cung cấp
NVL thép cho các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới. Vì vậy, HSG có thể đảm bảo
được yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
43
Khóa luận tốt nghiệp
Đối với các NVL mua trong nước, HSG cũng đã chọn cho mình một số nhà
cung cấp có uy tín, các nhà cung cấp đều đóng trên địa bàn kinh tế trọng điểm Phía
Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu. Vì
vậy, nguồn NVL luôn sẵn có, chi phí vận chuyển không đáng kể. NVL của các nhà
sản xuất trong nước so với các NVL được sản xuất từ nước ngoài không có sự khác
biệt về chất lượng và giá cả.
Một số nhà cung cấp NVL chính cho HSG: Nippon Steel Trading Co.,Ltd -
Nhật Bản, Shangshing Steel Industrial Co.,Ltd - Đài Loan, Posco Steel Service and
Sales Co.,Ltd - Hàn Quốc…
2.2.6.4. Phương thức giao dịch
Vì XK trực tiếp nên phương tiện giao dịch chủ yếu là bộ phận xuất khẩu
HSG chủ yếu là Telex, Email và điện thoại. Với hệ thống trang thiết bị hiện đại tại
trụ sở chính và văn phòng đại hiện, HSG đã tạo điều kiện rất tốt để các giao dịch
XK được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả nhất.
2.2.6.5. Nghiệp vụ giao hàng xuất khẩu
Phương thức đóng hàng: vì tôn XK có đặc điểm chiếm một diện tích lớn
trong container, được cuộn thành hình tròn không chồng chất lên nhau và được XK
với số lượng lớn nên được đóng nguyên cont FCL (Full Container Load). Một
container có thể chứa được khoảng 4 cuộn tôn (mỗi cuộn khoãng 2 – 5 tấn tùy loại
mặt hàng). Sau khi đóng tôn vào container, nhân viên phụ trách đóng hàng có nhiệm
vụ chụp lại cont, số seal, nền cont bị hư hỏng… để làm bằng chứng cho việc khiếu
nại sau này.
2.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty
2.2.7.1. Các yếu tố bên ngoài
* Tình hình kinh tế và luật pháp nhà nƣớc
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lĩnh vực xây
dựng và do đó ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các sản phẩm tôn thép - vật liệu xây
dựng. Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình
công nghiệp và dân dụng (nhà máy, nhà ở, …) tăng lên và làm tăng nhu cầu tiêu thụ
sản phẩm tôn thép - vật liệu xây dựng, trong đó có sản phẩm của HSG, do đó sẽ làm
tăng doanh thu của Công ty. Ngược lại, khi nền kinh tế kém phát triển thì sẽ ảnh
hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HSG. Những năm
trở lại đây, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định: năm 2003 là 7,23%,
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
44
năm 2004 là 7,7%, năm 2005 là 8,4%, năm 2006 là 8,17%, năm 2007 là 8,4%. Các
Khóa luận tốt nghiệp
chuyên gia phân tích đều cho rằng, tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam duy trì ở
mức 7 - 8%/năm trong các năm tới là hoàn toàn khả thi. Sự phát triển lạc quan của
nền kinh tế có ảnh hưởng tốt đến sự phát triển của ngành. Do vậy, có thể thấy rủi ro
biến động của nền kinh tế với HSG là không cao.
Hoạt động của HSG chịu ảnh hưởng của các văn bản pháp luật về Công ty cổ
phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Luật và các văn bản dưới luật trong
lĩnh vực này đang trong quá trình hoàn thiện, sự thay đổi về mặt chính sách luôn có
thể xảy ra và khi đó ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của
doanh nghiệp và sẽ ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của HSG
* Tỉ lệ lạm phát
Tỷ lệ lạm phát tăng cao sẽ ảnh hưởng đến các nguồn vốn phục vụ cho nhu
cầu xây dựng, ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Tập đoàn
Hoa Sen, vì thế sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh XK của
HSG
* Tỷ giá hối đoái
Cơ cấu chi phí của HSG cho thấy hiện nay nguyên liệu đầu vào đang là nhân
tố chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của công ty. Mặc khác nguyên liệu của
HSG chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài, và đối với các hợp đồng với đối tác
nước ngoài, việc thanh toán thường bằng ngoại tệ nên tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng
trực tiếp đến chi phí và hiệu quả hoạt động của HSG. Như đã trình bày ở trên thị
trường tiêu thụ chính của HSG là nội địa nên không có nguồn thu ngoại tệ để bù đắp
cho phần chênh lệch khi tỷ giá tăng. Trong những năm gần đây, do chính sách ổn
định tiền tệ của Nhà nước nên tỷ giá giữa đồng Việt Nam so với các ngoại tệ mạnh
tương đối ổn định, mức giao động giá khá thấp, việc dự báo tỷ giá trong ngắn hạn
cũng không quá khó khăn. Mặt khác, sản phẩm của HSG đều được tiêu thụ tại thị
trường trong nước, vì vậy, ảnh hưởng do biến động tỷ giá đến doanh thu của HSG
không đáng kể.
*Tình hình tiêu thụ sản phẩm và khả năng cạnh tranh
Thị trường tôn mạ Việt Nam được xem là cuộc chiến giành thị phần của các
doanh nghiệp lớn. Phân khúc tôn mạ chỉ chiếm khoảng 8% tổng tiêu thụ thép cả
nước nói chung và 14,5% tổng tiêu thụ thép dẹt nói riêng. Nhìn chung các sản phẩm
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
45
tôn mạ khá đa dạng về chất liệu mạ, màu sắc, kích thước, và độ dày ứng dụng chủ
Khóa luận tốt nghiệp
yếu cho xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Tiêu thụ tôn mạ của Việt Nam trong năm 2009 ước đạt khoảng 850.000 tấn,
tăng 15,5% so với năm trước. Tốc độ tăng trưởng của thị trường này dự kiến ổn
định ở mức 10-12% mỗi năm, tương đương với mức tăng trưởng bình quân của toàn
ngành thép. Đặc biệt khi người tiêu dùng ngày càng hướng đến lợi ích và thẩm mỹ
của việc sử dụng tôn mạ thì các sản phẩm cao cấp như tôn lạnh (tôn mạ hợp kim
nhôm kẽm) và tôn mạ màu sẽ có những bước tăng trưởng đáng kể hơn so với các
sản phẩm tôn kẽm thông thường.
Không cạnh tranh quá gay gắt như phân khúc thép xây dựng nhưng thị
trường
tôn mạ cũng là một cuộc chiến giành thị phần quyết liệt giữa các doanh nghiệp
lớn.
Biểu đồ 2.7: Thị phần tôn mạ năm 2010, 2011 (Nguồn: Bản tin hiệp hội thép Việt
Nam năm 2010, 2011)
Với doanh thu XK vượt mốc 101 triệu USD, Tập đoàn Hoa Sen trở thành
một trong những nhà XK tôn mạ hàng đầu Đông Nam Á. Trong niên độ tài chính
2010 - 2011, Tập đoàn Hoa Sen tiếp tục khẳng định vị thế doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh tôn mạ số 1 Việt Nam. Qua biểu đồ trên ta thấy, HSG dẫn đầu phân
khúc tôn mạ cả nước hiện nay với 37,2% thị phần, kế đến là Sun Steel với 13,2% thị
phần và tôn Phương Nam 7,9% .
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
46
Khóa luận tốt nghiệp
Một số doanh nghiệp liên doanh và nước ngoài khác cũng chiếm thị phần chi
phối trong thị trường tôn mạ nội địa như Blue Scope Steel (Australia- 7%) và LD
Posvina (LD Việt Nam & Posco Hàn Quốc – 3,7%)…
Không giống như các doanh nghiệp cùng ngành khác thực hiện bán hàng qua
kênh phân phối truyền thống là nhà phân phối hay đại lý bán hàng, các sản phẩm
của HSG được tiêu thụ trên toàn quốc thông qua hệ thống chi nhánh bán hàng của
HSG được phân bố rộng rãi từ Bắc vào Nam. Các chi nhánh bán hàng thuộc sở
hữu 100% vốn của HSG từ tài sản, con người, quyền sử dụng đất,… vì vậy,
giúp cho HSG chủ động trong việc bán hàng ra ngoài thị trường, tạo sự tăng trưởng
trong doanh thu cũng như chiếm lĩnh thị phần tiêu thụ sản phẩm so với các đối thủ
cùng ngành khác.
Bên cạnh đó dây chuyền sản xuất tương đối khép kín giúp HSG nâng cao tỷ
suất lợi nhuận biên và khả năng cạnh tranh. HSG sở hữu dây chuyền sản xuất gần
như khép kín từ khâu cán nguội cho đến ra thành phẩm cuối cùng. Cuộn cán nóng là
nguyên liệu đầu vào của cuộn cán nguội để tiếp tục gia công sản xuất ra các sản
phẩm tôn mạ. Là một trong số ít các doanh nghiệp sở hữu dây chuyền cán nguội với
công suất 180.00 tấn/năm, HSG nhập khẩu chủ yếu cuộn cán nóng với chi phí mua
hàng và chi phí thuế thấp hơn. Thuế nhập khẩu dành cho cuộn cán nóng hiện nay là
0% trong khi thuế nhập khẩu áp dụng cho cuộn cán nguội là 8% nếu nhập từ các
nước Asean và 12% nếu nhập từ các nước khác. Với lợi thế chi phí đầu vào thấp,
HSG có khả năng đạt tỷ suất lợi nhuận biên tốt hơn và cạnh tranh cao hơn so với
các doanh nghiệp khác cùng ngành.
2.2.7.2. Các yếu tố bên trong
* Tình hình tài chính
Với sức mạnh về tiềm lực tài chính tự có, cùng với việc các định chế tài
chính sẵn sàng tài trợ ưu đãi cho HSG số vốn khá lớn trong thời gian dài, HSG có
thể chủ động trong việc dự trữ NVL, đề phòng biến động giá cả NVL đầu vào, đầu
tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm với chất lượng cao,
đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường. HSG là Công ty có vốn tư
nhân duy nhất ở Việt Nam được vay từ nguồn vốn ODA, số tiền vay là 8 triệu USD
của chính phủ Ấn Độ với mức lãi suất rất thấp là 1,7%/năm trong thời hạn 13 năm
(bao gồm 03 năm ân hạn).
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
47
Khóa luận tốt nghiệp
Bên cạnh đó HSG thực hiện chính sách tín dụng bán hàng trả chậm với thời
gian trung bình là 15 - 20 ngày đối với một số khách hàng, đối tác lớn. Tín dụng
bán hàng luôn tạo rủi ro cho các doanh nghiệp khi thực hiện do ảnh hưởng từ việc
mất khả năng trả nợ của các đối tác, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của bên cấp tín dụng. HSG thực hiện cấp tín dụng cho các đối tác trên cơ sở
lập hồ sơ về năng lực của đối tác căn cứ vào các yếu tố khảo sát về năng lực tài
chính, khả năng tiêu thụ, uy tín để định hạn mức nên hạn chế đến mức thấp nhất
những thiệt hại phát sinh trong quá trình thực hiện. Trên thực tế, HSG không có bất
kỳ khoản phải thu khó đòi nào cho tới thời điểm này, vì các đối tác mua hàng đều là
khách hàng truyền thống, chiến lược và có năng lực tài chính tốt.
* Nguồn nguyên liệu
Toàn bộ nguyên liệu của HSG đều nhập khẩu từ nước ngoài, nên khi thị
trường thế giới biến động giảm thì có khả năng ảnh hưởng đến lợi nhuận của HSG
do lượng hàng tồn kho dự trữ. Tuy nhiên, HSG có thương hiệu mạnh, thị phần đứng
đầu cả nước, hệ thống kinh doanh khép kín và hệ thống bán lẻ trực tiếp đến người
tiêu dùng nên đã giảm thiểu tối đa rủi ro trên.
Hiện nay thép cán nóng HSG phải nhập khẩu từ nước ngoài mà chưa tự sản
xuất được. Mức thuế nhập khẩu thép cuộn cán nóng là 0%, còn đối với thép cuộn
cán nguội nhập khẩu từ các nước ASEAN là 8% và ở các nước khác là 12%. HSG
hiện đang sở hữu những dây chuyền sản xuất thép cuộn cán nguội phục vụ cho nhu
cầu sản xuất tôn và ống thép của công ty. Công ty gần như khép kín được chuỗi giá
trị sản xuất từ cán nguội, sản xuất tôn và phân phối đến thông qua hệ thống chi
nhhánh trên cả nước. Song do thép cán nóng vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài nên
bị phụ thuộc vào một số yếu tố như giá thế giới, tỷ giá. Mà những nhân tố này tác
động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của công ty (điển hình là năm 2009). Do đó
ban lãnh đạo có tham vọng mở rộng chuỗi giá trị này tiến đến cán nóng và luyện
phôi thép. Tuy nhiên điều này khó có thể thực hiện trong tương lai gần bởi hiện nay
công ty cũng đang đầu tư vào các dự án tương đối lớn khác nên chưa thể có vốn
thực hiện điều này. Thêm vào đó các dự án sản xuất và luyện phôi thép đã bị ngừng
cấp giấy phép thành lập thì trong tương lai xa hơn HSG chỉ có thể thực hiện được
điều này thông qua việc tái cấu trúc với các đơn vị khác.
2.2.8. Phân tích ưu, nhược điểm trong hoạt động kinh doanh XK của công ty
2.2.8.1. Thành tựu đạt được và thuận lợi
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
48
Khóa luận tốt nghiệp
* Thƣơng hiệu
Thương hiệu HSG được đánh giá là thương hiệu “mạnh và thân thiện”. Với
công nghệ cao, nguồn lực mạnh, mạng lưới phân phồi rộng khắp, chiến lược phát
triển bền vững. HSG nhanh chóng chiếm được chỗ đứng và uy tín của mình trên
thương trường. HSG được Hiệp Hội Thép Việt Nam (VSA) đánh giá là 1 trong 10
đại gia lớn trong ngành với thị phần chiếm hơn 30%. Ngoài ra với văn hóa 10 chữ T
“Trung thực – Trung thành – Tận tụy – Trí tuệ - Thân thiện” và hàng loạt các
chương trình từ thiện, trong 3 năm liền, HSG lọt vào top 100 giải thưởng Sao vàng
Đất Việt. Đặc biệt, năm 2011, HSG còn nằm trong top 10 doanh nghiệp tiêu biểu về
trách nhiệm xã hội.
*Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín
Quy trình sản xuất tôn - thép của HSG bắt đầu từ dây chuyền sản xuất thép
cán nguội. Thép cán nóng nhập khẩu đi qua dây chuyền này sẽ tạo ra thép cán nguội
dạng cuộn. Sản phẩm thép cán nguội tiếp tục là nguyên liệu đầu vào cho các dây
chuyền mạ để cho ra sản phẩm cuối cùng là tôn mạ. Đặc biệt, ở từng giai đoạn của
quy trình sản xuất này, các thành phẩm của HSG đều đáp ứng được những tiêu
chuẩn chất lượng quốc tế của Mỹ, Úc, Nhật Bản. Do đó, những sản phẩm này đáp
ứng tốt nhu cầu đa dạng của thị trường đối với các sản phẩm thép cán nguội và tôn
mạ. Thông qua hệ thống hơn 106 chi nhánh phân phối - bán lẻ trên toàn quốc, các
sản phẩm chất lượng cao của HSG được đưa đến tận tay người tiêu dùng.
Với quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, HSG chủ động và kiểm soát
chặt chẽ chi phí từng khâu trong quá trình sản xuất. Điều này giúp tối thiểu hóa chi
phí và đạt được hiệu quả kinh tế theo phạm vi. Đây là cơ sở để HSG thực thi chiến
lược dẫn đầu thị trường dựa vào chi phí sản xuất kinh doanh thấp nhất.
Hình 2.2: Quy trình sản xuất kinh doanh khép kín của HSG (Nguồn: Phòng xuất
khẩu)
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
49
Khóa luận tốt nghiệp
* Nguồn lực
Tài chính: Vốn điều lệ của công ty là 1.007,9 tỷ đồng (sau đợt tăng gần đây
nhất năm 2010) và hình thức công ty Cổ phần giúp HSG có được một số vốn lớn và
sẵn sàng cho hoạt động. HSG được vay từ nguồn vốn ODA, với số tiền 8 triệu USD
từ chính phủ Ấn Độ, thời hạn 13 năm và lãi suất 1,7% (bắt đầu từ năm 2008); vốn
từ Quỹ phát triển Việt Nam và vốn đối ứng. Ngoài ra HSG còn nhận được hỗ trợ tài
chính từ các ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, HSBC còn hỗ trợ tài chính cho.
Hạn mức mở tín dụng ở các ngân hàng này lên đến 8 triệu USD mà tỷ lệ ký quỹ
thấp và thời hạn thanh toán là 7 ngày sau khi nhận được bộ chứng từ. Những điều
kiện trên đã tạo một tiềm lực tài chính lớn mạnh cho HSG để chủ động hơn trong
vấn đề huy động vốn, thích ứng được với biến động thị trường, đặc biệt là khi giá
nguyên liệu nhập khẩu biến động khó lường.
Nhân lực: hiện tại, nhân viên trình độ đại học và sau đại học tại HSG chiếm
32,84%. Nhân viên đa số là những người trẻ tuổi, năng động, sáng tạo và nhiệt
huyết với công việc, lại có tay nghề cao, ham học hỏi. Đây là một trong những nền
tảng cơ bản để một công ty hoạt động và phát triển tốt.
Công nghệ: từ năm 2008, HSG đã bắt đầu sử dụng dây chuyền sản xuất theo
công nghệ NOF với công suất thiết kế 150.000 tấn/năm. NOF là công nghệ mạ hiện
đại nhất hiện nay, được áp dụng tại các nước như Mỹ, Nhật, Châu Âu. Với việc áp
dụng công nghệ này, HSG đã cho ra lò những sản phẩm có các đặc tính ưu việt vượt
trội, như khả năng chống ăn mòn cao, dễ bảo trì, độ bền gấp 4 lần tôn mạ kẽm thông
thường… ưu điểm nữa đây là dây chuyền liên tục nên chiều dài của sản phẩm cũng
là chiều dài của cuộn, vì vậy sản phẩm đồng nhất về quy cách, đáp ứng được các
yêu cầu khắt khe về quy cách và chất lượng của công trình xây dựng. Bên cạnh đó,
HSG còn sở hữu dây chuyền thép cán nguội (công suất 180.000 tấn/năm) và 2 dây
chuyền tôn mạ màu (công suất 100.000 tấn/năm) hình thành nên quy trình sản xuất
khép kín. Do đó, tôn Hoa Sen dễ dàng được các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật
chấp nhận hơn.
* Năng lực cạnh tranh
Sản phẩm được sản xuất theo quy trình khép kín, công nghệ cao như đã phân
tích đã đáp ứng được tiêu chuẩn JIS - tiêu chuẩn công nghệ của Nhật có uy tín trên
toàn thế giới. HSG hiện đang áp dụng một cách nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 (Anh Quốc), do tổ chức BCQI chứng nhận.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
50
Do đó, khách hàng quốc tế có thể hoàn toàn tin tưởng vào chất lượng sản phẩm do
Khóa luận tốt nghiệp
HSG cung cấp.
Về mặt giá cả, với hình thức “Mua tận gốc, bán tận ngọn”, xây dựng mô hình
khép kín từ nguyên liệu đầu vào đến thành phẩm nên có thể đảm bảo đưa hàng đến
tay người tiêu dùng với giá của nhà sản xuất. Thêm vào đó, bộ phận dự đoán và
phân tích thị trường hoạt động hiệu quả nên đã giúp HSG chủ động được nguồn
nguyên liệu, ổn định được giá cả, tạo lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh
tranh.
Việc lựa chọn hình thức XK sản phẩm tập trung, chủ yếu xuất tôn các loại đã
tăng khả năng tập trung nguồn lực và nội lực để tạo ta sản phẩm tốt nhất.
* Môi trƣờng bên ngoài
Nhu cầu tiêu thụ thép tăng cao: Cùng với sự tăng trưởng kinh tế của các nền
kinh tế đang phát triển nói riêng và của nền kinh tế thế giới nói chung, nhu cầu tiêu
thụ thép trên thế giới cũng tăng theo. Hiệp hội Thép Thế giới nhận định, nhu cầu
thép thế giới sẽ đạt kỷ lục 1,34 tỷ tấn trong năm 2011 sau khi tăng hơn dự đoán
trong năm nay lên trên mức trước khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007. Do nhu
cầu sắt thép ngày càng tăng trong ngành sản xuất ô tô, đóng tàu và xây dựng tại khu
vực Châu Á và Nam Mỹ. Các chuyên gia dự báo rằng, sản lương tiêu thụ và sản
lượng sản xuất thép trên thế giới sẽ tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng trung bình là
6% - 7%/năm trong những năm tiếp. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy cho các Công
ty trong nước cũng như HSG đẩy mạnh xuất khẩu thép để đáp ứng nhu cầu thị
trường thế giới.
Bên cạnh đó Việt Nam gia nhập WTO: giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam,
trong đó có HSG mở rộng thị trường tiêu thụ, hưởng ưu đã thuế, hạn ngạch, cạnh
tranh công bằng hơn… tạo điều kiện tốt để HSG đẩy mạnh kinh doanh xuất khẩu
hơn nữa.
Hiệp hội Thép Việt Nam: là một thành viên của Hội, HSG luôn nhận được sự
hỗ trợ lớn lao như kịp thời nắm bắt được thông tin thế giới, hỗ trợ về kinh nghiệm,
vốn, các chính sách ưu tiên do Hội đưa ra.
2.2.8.2. Những hạn chế, khó khăn
* Nguồn nguyên liệu
Như tình trạng với nhiều doanh nghiệp sản xuất tôn khác, nguồn nguyên liệu
đầu vào của Hoa Sen là thép cản nóng hầy hết là phải nhập khẩu. Hiện nay trên thế
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
51
giới chỉ có một số ít tập đoàn đủ năng lực luyện thép, sản xuất Slap (nguyên liệu đả
Khóa luận tốt nghiệp
sản xuất thép cán nóng) như: Arcelor Mittal (Anh), Nippon Steel (Nhật), Baosteel
(Trung Quốc), CSC (Đài Loan), Posco (Hàn Quốc)… Thông thường giá của dòng
sản phẩm này do các tập đoàn quyết định (tình trạng độc quyền). Một khó khăn nữa
là quặng sắt đang được Chính phủ của các quốc gia như Brazil, Úc, Ấn Độ… cân
nhắc việc tăng thuế xuất khẩu để bảo vệ nguồn tài nguyên. Do đó, thị trường thép
cán nóng rất bất ổn, kéo theo sự không ổn định trong nguồn hàng để cung cấp cho
khách hàng.
*Chƣa tận dụng hết thị trƣờng xuất khẩu
Như đã phân tích ở trên, thị trường xuất khẩu chính của HSG chủ yếu vẫn là
Đông Nam Á và Châu Phi. Điều này tạo một rủi ro cao khi mà nền kinh tế của ĐNA
tuy đang phát triển mạnh nhưng chưa thật sự ổn định. Châu Mỹ và Châu Âu là
những thị trường hết sức tiềm năng, vì các đối tác ở thị trường này thường đặt đơn
hàng với số lượng lớn, lại ổn định và lâu dài. Cho nên, việc “ngắm” đến các thị
trường này là điều không thể bỏ ngỏ.
* Đối thủ cạnh tranh
- Đối thủ cạnh tranh chính của HSG đến từ nước ngoài như Nhật Bản, Đài
Loan, Hàn Quốc nhưng phải kể đến là “ông trùm” sản xuất tôn – thép Trung Quốc.
Sức tiêu thụ sắt thép trong nước tăng khá mạnh thời gian qua đang tạo ra sức hút
lớn đối với các nhà sản xuất láng giềng, nhất là Trung Quốc. Vài năm lại đây nhiều
doanh nghiệp kinh doanh sắt thép Trung Quốc tiếp cận khu vực cửa khẩu Đông
Hưng - Móng Cái tìm đối tác Việt Nam. 30 chủng loại thép, trong đó khoảng 1/3 là
thép xây dựng đang được các nhà cung cấp Trung Quốc đang chào bán với giá trung
bình khoảng 3.680 NDT/tấn (tương đương 538 USD)
- Trong nước các công ty cùng ngành không ngừng đưa ra những sản phẩm
mới
Sản phẩm tôn mạ (tôn mạ màu, tôn mạ kẽm, tôn lạnh) là vật liệu xây dựng có
tác dụng che chắn, cách nhiệt...được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng
dân dụng. Mặc dù sản phẩm này được cung cấp bởi rất nhiều nhà sản xuất khác
nhau trên thị trường song công nghệ là một yếu tố quan trọng quyết định đến mức
độ tồn tại của sản phẩm. Công nghệ được sử dụng tại HSG là công nghệ NOF (Non
oxydising gurnace) - công nghệ sản xuất tôn tiên tiến nhất trên thế giới. Ống thép
và nhựa vật liệu xây dựng là những sản phẩm mới của HSG. Hai ngành này trên thị
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
52
trường nội địa đã có những công ty có lợi thế về quy mô, trình độ và kinh nghiệm
Khóa luận tốt nghiệp
như POM, BMP….Hiện nay nhu cầu đối với các sản phẩm trên vẫn đang ổn định do
đó khả năng ra đời sản phẩm thay thế trong tương lai gần là rất khó.
- Các Công ty mới gia nhập ngành tạo rào cản,
Không giống như các dự án sản xuất thép hiện đang bị hạn chế đầu tư do
đứng trước việc dư cung trong tương lai, tôn mạ là một dòng sản phẩm trong số
những sản phẩm được sản xuất từ thép chưa bị đánh giá là sẽ dư thừa cung. Do đó
đối với các công ty mới khi gia nhập vào ngành sản xuất tôn sẽ không chịu sự hạn
chế nào từ những quy định của các bộ, ban ngành có liên quan. Hiện nay HSG đang
dẫn đầu thị phần cả nước đối với sản phẩm tôn mạ (chiếm 28.6%), tuy nhiên chi
nhánh ở miền Bắc của công ty còn rất thưa thớt. Do đó mà các công ty mới gia nhập
ngành vẫn còn có khả năng phát triển và chiếm lĩnh thị phần.
Kết luận Chƣơng
Nội dung Chương 2 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh XK tại HSG
thông qua đánh giá vai trò của thị trường XK và tình hình bên trong, bên ngoài công
ty đối với hoạt động XK, những lợi thế và khó khăn đối với doanh nghiệp khi XK
sang thị trường thế giới này. Từ đó đưa ra các số liệu thực tế về kim ngạch XK, cơ
cấu thị trường, cơ cấu sản phẩm và các hình thức XK chính của hoạt động XK.
Phần cuối của chương là đánh giá hoạt động XK của Công ty. Qua việc phân tích
tình hình thực tế tại HSG trong 3 năm 2009-2011 ta sẽ có các hướng giải pháp và
kiến nghị cụ thể ở chương 3.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
53
Khóa luận tốt nghiệp
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty
• Phát triển theo chiều dọc:
- Về phía trước: đầu tư phát triển hệ thống chi nhánh phân phối
- Về phía sau: mở rộng quy trình sản xuất kinh doanh khép kín trong lĩnh
vực tôn mạ, thép cán nguội, thép cán nóng, luyện cán thép
• Phát triển theo chiều ngang:
- Đa dạng hóa sản phẩm: vật liệu xây dựng
- Nâng cấp các chi nhánh trở thành trung tâm vật liệu xây dựng
- Đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh: Bất động sản, Cảng biển và Logistics
- Phát triển thương hiệu mạnh và thân thiện.
• Hợp tác với các ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng tại các chi nhánh.
Căn cứ vào dự báo tốc độ phát triển của thị trường nội địa và thị trường xuất
khẩu, năng lực sản xuất và năng lực bán hàng của HSG, Công ty đã để ra chỉ tiêu kế
hoạch hợp nhất năm 2012 như sau:
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh hợp nhất niên độ 2011-2012 (nguồn: BCTC
niên độ 2010-2011)
3.1.2. Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển 5 năm 2010-2015
• Đầu tư dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ nhằm đa dạng hóa sản phẩm,
tăng cường năng lực cạnh tranh và đón đầu cơ hội phục hồi kinh tế sau khủng
hoảng.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
54
Khóa luận tốt nghiệp
• Đầu tư xây dựng mới nâng tổng số chi nhánh trên toàn quốc lên con số
150; chú trọng mở rộng kênh bán hàng công trình và xuất khẩu.
• Đầu tư các dự án bất động sản: Dự án Cao ốc căn hộ Phố Đông – Hoa Sen,
Dự án Căn hộ cao cấp Hoa Sen - Phước Long, Dự án Căn hộ cao cấp Hoa Sen
Riverside…
• Tăng vốn điều lệ bằng lợi nhuận giữ lại thông qua phát hành cổ phiếu
trả cổ tức để từng bước tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm vốn vay tín
dụng và phục vụ đầu tư phát triển nhưng vẫn đảm bảo thu nhập trên mỗi cổ phần
duy trì ở mức cao.
• Thực hiện chính sách sản xuất kinh doanh linh hoạt, năng động theo thị
trường, phấn đấu đưa các sản phẩm ống thép, ống nhựa lên vị trí hàng đầu tại thị
trường trong nước.
• Thực hiện các chương trình marketing sáng tạo, đa dạng, hiệu quả để xây
dựng hệ thống thương hiệu Hoa Sen ngày càng vững mạnh, tạo uy tín, thân thiện
với người tiêu dùng trong lĩnh vực tôn, thép, vật liệu xây dựng.
• Tiếp tục thực hiện tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng Tập đoàn;
thành lập mới một số công ty con do Tập đoàn Hoa Sen sở hữu 100% vốn như:
Công ty TNHH MTV Tôn Hoa Sen Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV ống thép Hoa
Sen…
• Xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến, hiện đại theo mô hình Tập đoàn,
Hoàn thiện các chính sách về tuyển dụng, đào tạo và chiến lược phát triển nguồn
nhân lực.
3.2. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của công ty trong thời gian tới
3.2.1. Định hướng phát triển xuất khẩu của HSG trong thời gian tới
Trong những năm sắp tới, HSG sẽ đầu tư mở rộng sản xuất sang các loại
VLXD khác, xây dựng thêm nhiều chi nhánh. Tuy nhiên, sự mở rộng sản xuất và
tăng doanh thu không đồng nghĩa với sự tăng trưởng lợi nhuận. So với các doanh
nghiệp trong nhóm ngành, HSG đang có mức chi phí bán hàng và quản lí doanh
nghiệp cao hơn và tỷ lệ vay nợ lớn hơn trung bình ngành. Do đó, kết thúc niên độ
kế toán 2010 – 2011, lợi nhuận sau thuế của riêng công ty mẹ tăng cao, nhưng của
cả tập đoàn thì lại giảm so với niên độ 2009 – 2010: mức tăng trưởng doanh thu lên
đến 66% nhưng lợi nhuận sau thuế giảm 26%. Năm 2012 sẽ tiếp tục là một năm khó
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
55
khăn với kinh tế Việt Nam và ngành VLXD – bất động sản. Thêm vào đó, HSG
Khóa luận tốt nghiệp
đang là đối tượng liên quan trong vụ điều tra chống bán phá giá thép ống tại thị
trường Mỹ. Trên thực tế, HSG không XK thép vào thị trường này nhưng vụ kiện
này cũng sẽ gây thêm khó khăn cho hoạt động của doanh nghiệp trong niên độ tới.
Căn cứ vào tốc độ phát triển của thị trường nội địa và thị trường XK, năng
lực sản xuất và năng lực bán hàng, HSG đã đề ra kế hoạch kinh doanh trong niên độ
2011 – 1012 với lợi nhuận dau thuế đạt 150% so với niên độ trước đó, tăng tỉ trọng
xuất khẩu lên 30%- 35% tổng doanh thu. Tính đến thời đểm này, chắc hẳn mục tiêu
mà HSG đề ra là khả thi khi năm tháng đầu niên độ tài chính 2011 - 2012 (từ ngày
1-10-2011 đến ngày 29-2-2012), sản lượng tiêu thụ của công ty đã đạt khoảng
176.379 tấn sản phẩm các loại, doanh thu đạt 4.075 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế
hơn 118 tỉ đồng. Trong đó, sản lượng xuất khẩu đạt 84.855 tấn, mang về doanh thu
gần 86 triệu đô la Mỹ. Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, thành quả của
HSG là rất đáng ghi nhận. Tuy nhiên để đạt được mục tiêu trên HSG cần khắc phục
những điểm yếu với một số giải pháp và kiến nghị sau đây:
3.2.2. Một số giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu của Công ty trong thời
gian tới
3.2.2.1. Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
*Cơ sở khoa học của giải pháp
Trong quá trình phát triển, Các doanh nghiệp luôn lấy con người và sự trung
thực làm nền tảng cho mọi hoạt động, và điều đó đã trở thành tiêu chí tiên quyết
đóng góp vào quá trình phát triển và nâng cao năng lực canh trạnh của Công ty
Do tình hình chung của thị trường lao động Việt Nam, nên việc tuyển dụng
nhân lực trình độ cao, có chuyên môn (quản lý, kỹ thuật,…) và phù hợp với văn
hoá HSG (tính trung thực, tận tụy, thân thiện,…) là vấn đề HSG đang gặp phải khi
đầu tư, mở rộng quy mô.
Một trong những thế mạnh của HSG là đội ngũ nhân sự trẻ, năng động. Tuy
nhiên một thực tế vẫn tồn tại là nhân viên trẻ có trình độ ngoại ngữ tốt thì thiếu kinh
nghiệm làm việc, và nhân viên giàu kinh nghiệm thực tế lại có thể hạn chế về trình
độ ngoại ngữ. Vì vậy công tác đào tạo nâng cao trình độ cho nhân viên là việc làm
rất cần thiết và thường xuyên. Việc này đòi hỏi bổ sung nhân viên trẻ. Ngược lại
nhân viên trẻ có năng lực và phẩm chất tốt có thể đảm nhiệm các vị trí quan trọng
để làm trẻ hóa đội ngũ cán bộ của HĐQT. Vì vậy để tạo thành một thế mạnh cạnh
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
56
tranh, HSG cần chú trọng phát triển nguồn nhân lực với các giải pháp thiết thực và
Khóa luận tốt nghiệp
tối ưu nhất.
* Giải pháp
Từng bước áp dụng chính sách lương khoán theo sản lượng, doanh thu và lợi
nhuận gộp tại các đơn vị sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh thực tế; áp dụng chính sách đãi ngộ cho CBCNV công tác tại Nhà máy Tôn
Hoa Sen Phú Mỹ và Công ty TNHH Một Thành viên Vật liệu xây dựng Hoa Sen tại
Bà Rịa –Vũng Tàu.
Áp dụng chính sách thưởng phạt gắn với kết quả công việc, hiệu quả sản
xuất kinh doanh nhằm tạo động lực làm việc tích cực cho CBCNV.
Bổ nhiệm một số cán bộ trẻ có năng lực và phẩm chất tốt đảm nhận các vị trí
quan trọng để thực hiện chủ trương trẻ hoá đội ngũ cán bộ của Hội đồng Quản trị.
Thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ để nâng cao kỹ năng chuyên môn
và nghiệp vụ, phát hiện nhân tài, phòng ngừa tiêu cực.
Đào tạo hội nhập cho các CBCNV mới và đào tạo nghiệp vụ cho một số cán
bộ dự nguồn để bổ sung nhân sự cho hệ thống chi nhánh phân phối – bán lẻ và các
đơn vị sản xuất kinh doanh.
Tiếp tục hợp tác với Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh để tạo
nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản cho công tác tuyển dụng cán bộ dự nguồn.
Với những giải pháp phát triển nguồn nhân lực như trên HSG hiện đã, đang
và tiếp tục tạo ra nguồn nhân lực trẻ giàu kinh nghiệm, chuyên môn cao. Trong
tương lai HSG sẽ có một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để có lợi thế cạnh tranh
so với các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài.
3.2.2.2. Cải thiện chính sách huy động và quản lý vốn
* Cơ sở khoa học của giải pháp
Hiện tại HSG đã ký hợp đồng tín dụng dài hạn với Vietcambank và
Eximbank nhằm tài trợ cho dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ. Tuy nhiên, hiện
nay lãi suất cho vay vẫn ở mức rất cao, trong khi đặc thù kinh doanh ngành tôn thép
là sử dụng rất nhiều vốn vay, chi phí lãi vay lớn sẽ tiếp tục bào mòn lợi nhuận của
doanh nghiệp. Giá điện tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao. Bên cạnh đó
HSG đang đầu tư dàn trải trong khi tiềm lực tài chính chưa đủ mạnh làm hiệu quả
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
57
hoạt động luôn thấp hơn so với trung bình ngành. Vì thế HSG cần có những biện
Khóa luận tốt nghiệp
pháp cấp thiết.
* Giải pháp
Để khắc phục tình trạng trên HSG nên:
- Duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định trong xu thế vận động và
phát triển.
- Phát hành cổ phiếu huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển.
- Tích cực tìm nguồn vốn với lãi suất thấp
Bên cạnh đó nên giảm thiểu chi phí, quản lí chặt chẽ việc sử dụng vốn cố
định và vốn lưu động, công tác kế toán chặt chẽ, kịp thời. Xây dựng mối quan hệ
với các ngân hàng bằng việc luôn trả lãi đúng hạn, cung cấp các thông tin lành
mạnh về tình hình tài chính của mình. Đồng thời sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
trung và dài hạn, quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng, tạo uy tín với bạn hàng để có
thể được ưu đãi nhất khi nhập khẩu thép. Đồng thơi cân nhắc khi đầu tư sang một
lĩnh vực mới trong thời kì lãi suất vẫn còn rất cao như hiện nay. Cân nhắc giữa lợi
ích dài hạn và trung hạn để tập đoàn không gặp phải tình trạng thiếu vốn vay nhập
khẩu nguyên liệu.
Với những giải pháp như trên cơ bản sẽ giúp HSG huy động và quản lí được
nguồn vốn ở mức tối ưu nhất, góp phần giúp HSG vượt qua được tình hình kinh tế
khó khăn như hiện nay, tạo ra lợi thế cạnh tranh trong việc kinh doanh nội địa cũng
như hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới.
3.2.2.3. Củng cố phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm
* Cơ sở khoa học của giải pháp:
Triết lí kinh doanh “ Chất lượng sản phẩm là trọng tâm, Lợi ích khách hàng
là then chốt, Nâng cao đời sống người lao động, đóng góp cho cộng đồng là nghĩa
vụ”.
Sứ mệnh “ Cung cấp những sản phẩm Hoa Sen phong phú đa dạng, chất
lượng cao, giá hợp lý bằng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, thân thiện, tận tình,
chu đáo nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc
đất nước, phục vụ mục tiêu phát triển an sinh xã hội”.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
58
Khóa luận tốt nghiệp
HSG ngay từ khi thành lập đã có những định hướng phát triển và có một sứ
mệnh rõ ràng, thiết thực. Dựa trên những tiêu chí đó, HSG cần liên tục nâng cao
chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu.
* Giải pháp
Ngoài việc quảng bá hình ảnh bằng cách tài trợ cho các chương trình từ
thiện, gameshow, HSG cũng cần đẩy mạnh Marketing quốc tế để mang một hình
ảnh thân thiện tới các đối tác nước ngoài. Đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước Châu
Phi, Mỹ Latinh và Châu Âu.
Duy trì áp dụng bộ tiêu chuẩn 9001: 2008 về hệ thống quản lí chất lượng,
tiêu chuẩn OHSAS 18000 về hệ thống quản lí an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Thống
nhất về các thông số kỹ thuật để có thể xuất khẩu qua các thị trường khó tính như
Australia, các nước Châu Âu.
Nâng tầm thương hiệu bằng việc tham gia các hội chợ triển lãm trong và
ngoài nước về vật liệu xây dựng; tài trợ chương trình “Vượt lên chính mình” của
Đài truyền hình TP.HCM, Giải bóng đá hạng nhất Quốc gia – Cúp Tôn Hoa Sen
2011, Giải bóng đá Cúp Quốc gia - Nhựa Hoa Sen 2011 và các chương trình từ
thiện xã hội; lắp đặt các bảng quảng cáo lớn ngoài trời tại các vị trí thuận lợi; tài trợ
bảng hiệu cho các cửa hàng vật liệu xây dựng..
3.2.2.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình và đẩy nhanh tiến độ thực hiện
hợp đồng xuất khẩu
Đề xuất hoàn thiện quy trình giao hàng xuất khẩu
Đề xuất quản lý quy trình
Với quy trình XK như hiện tại Bộ phận XK thực hiện rất nhiều công việc,
nếu sự phối hợp từ các phòng ban có liên quan không tốt sẽ làm ảnh hưởng đến các
đơn hàng và hợp đồng đã ký kết. Do đó, công ty nên xem xét gia tăng trách nhiệm
cho Bộ phận SX và Bộ phận Kế hoạch Cung-Tiêu. Chú trọng sự phối hợp của 2 bộ
phận này trong SX để hàng sản xuất đúng tiến độ đã được ký kết, tiết chế tình trạng
cắt bớt hàng của đơn hàng này bù sang đơn hàng khác làm ảnh hưởng dây chuyền
các đơn hàng trong tháng.
Bộ phận chứng từ chủ động làm việc với các nhân viên bán hàng XK để nắm
bắt tiến độ ngày đóng hàng của từng lô hàng, lên phương án đóng lô nào trước, lô
nào sau cho đảm bảo hàng không bị dồn quá nhiều trong kho chờ ngày đóng trong
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
59
khi những lô hàng cần đi ngay thì còn ở Phú Mỹ làm ảnh hưởng đến việc giao hàng.
Khóa luận tốt nghiệp
Đáp ứng đủ và đúng thời hạn hợp đồng ký kết vừa là uy tín của HSG vừa thể hiện
sức mạnh tập thể mà HSG đã dày công tạo lập.
Đề xuất về nhân sự
Áp dụng phương thức giao hàng XK mới đòi hỏi nhân sự của Bộ phận giao
nhận phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn trong phương thức giao hàng
rời để có thể kiểm soát được những rủi ro trong phương thức mới này. Công ty cần
phải cử cán bộ thông thạo ngoại ngữ lập và kiểm tra các điều khoản của hợp đồng,
vì thực tế vẫn xảy ra những sai sót đáng tiếc, gây thiệt hại cho tập đoàn. Vì vậy
công ty nên chú trọng trong công tác tuyển dụng mới. Không nên dùy trì tuyển dụng
những ứng viên ngoài ngành vì lý do quen biết như hiện nay.
Bên cạnh tuyển dụng mới, cần xem xét giử lại những nhân viên chủ chốt thật
sự có khả năng và kinh nghiệm vì các công tác còn lại từ nơi sản xuất hàng cho đến
cảng còn là sự phối hợp nhịp nhàng, đồng nhất giữa các nhân viên và các phòng
ban. Nhân viên mới trong một thời gian ngắn thì không thể đưa công việc đi vào
quy cũ và tránh khỏi sai sót.
Đề xuất đẩy nhanh tiến trình giao hàng xuất khẩu
Đề xuất về thủ tục thanh toán cước phí vận tải quốc tế
Hiện nay hầu hết các hợp đồng NK đều được lập theo hình thức của bên nước
ngoài yêu cầu, lập gửi cho bên công ty xem xét và ký vào hợp đồng giá NK theo
điều kiện CIF. Vì vậy các thủ tục thanh toán phải đảm bảo tính chính xác và linh
động trong việc lập chứng từ hàng XK giữa các bộ phận trong công ty nhằm khắc
phục tình trạng trì trệ do thủ tục rườm rà, trình ký tốn kém thời gian dẫn đến việc
giao hàng trễ. Điển hình là bảng xác nhận giá chào cạnh tranh cước phí vận tải quốc
tế và tờ trình cho các lô hàng. Nên phân quyền và trách nhiệm cho 3 bộ phận có liên
quan: Bộ phận Xuất khẩu, Bộ phận Vận tải và Khối kiểm soát nội bộ. Tránh trình
ký quá nhiều làm mất thời gian mà không thể quy trách nhiệm một cách chính xác.
Cần có sự thống nhất trong chứng từ thanh toán giữa Bộ phận thuê tàu và
Khối kiểm soát nội bộ. Nhân viên kiểm soát nội bộ phải thường xuyên cập nhật
email về thông tin thay đổi cước phí vận tải quốc tế kèm theo tờ trình từ Bộ phận
thuê tàu tránh việc hồ sơ thanh toán bị treo do nội dung chưa phù hợp hay nhân viên
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
60
thuê tàu phải vừa giải trình qua email, sau đó là giải trình trực tiếp với nhân viên
Khóa luận tốt nghiệp
kiểm soát nội bộ cho từng trường hợp.
Đề xuất phân công và quản lý nhân sự
Sắp xếp công việc cho nhân viên phụ trách kiểm tra-giám sát đóng hàng vào
container hợp lý. Đối với những lô hàng số lượng lớn phải đóng hàng 24/24h thì Bộ
phận Giao nhận nên phân công 2 nhân viên luân phiên hỗ trợ nhau tránh tình trạng
nhân viên trực giám sát mệt mỏi do thức khuya, tinh thần kém làm việc không hiệu
quả hay gây ra tai nạn nghề nghiệp và những sai sót không mong muốn cho công ty.
Như ngày 26/05 vừa qua tại Nhà máy tôn Hoa sen Phú Mỹ xảy ra tai nạn lao động
máy cán tôn cắt đôi người làm một công nhân làm việc tăng ca bị thiệt mạng. Đây
chính là hồi chuông cảnh báo cho tất cả các cấp quản lý và phân công nhân sự sao
cho hợp lý, tránh sai sót.
Bộ phận thuê tàu cần bổ sung thêm nhân sự giúp công việc được giải quyết
triệt để và kịp thời, hạn chế sự trì trệ do phải liên tục hướng dẫn đào tạo sinh viên
thực tập mới chưa có kinh nghiệm làm lãng phí thời gian cho việc sửa chữa những
sai sót…
Để khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc vận chuyển hàng giữa các kho,
cấp quản lý thuộc bộ phận giao nhận cần theo dõi và yêu cầu cấp dưới thường
xuyên báo cáo tình hình vận chuyển hàng để cấp trên xem xét nguyên nhân, lập kế
hoạch vận chuyển hợp lý hay đưa ra phương hướng giải quyết kịp thời trong tình
huống cấp bách. Cấp trên tránh đưa ra những chỉ thị mang cảm tính cá nhân, tạo áp
lực thời gian cho nhân viên dẫn đến sự tuân thủ trong trường hợp bất khả kháng.
Hậu quả hàng không thể vận chuyển đến kho để đóng hàng cho kịp giờ tàu chạy,
gây ra những tổn thất lớn cho công ty.
3.3. Một số kiến Nghị
3.3.1. Đối với nhà nước
* Tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhập khẩu theo nguyên liệu của Nhà nước
Với chính sách bảo hộ ngành thép trong nước bằng thuế quan nhập khẩu,
HSG phải nhập thép cán nóng với thuế suất hiện nay là khoảng 13%. Điều này làm
HSG phải nhập thép cán nóng với thuế suất cao, khiến lợi nhuận giảm. Với lộ trình
cắt giảm thuế quan sau khi gia nhập WTO như hiện nay thì đến năm 2014 thuế xuất
nhập khẩu thép nguyên liệu của HSG sẽ là 0%. Một mặt làm HSG phải đối diện với
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
61
các đối thủ cạnh tranh gia nhập thị trường nội địa, mặt khác tạo thuận lợi cho HSG
Khóa luận tốt nghiệp
giảm giá thành khi xuất khẩu tôn thành phẩm.
Việc đẩy nhanh tiến trình giảm thuế nhập khẩu thép sẽ giúp các doanh
nghiệp nhập khẩu thép đầu vào như HSG được mua với giá rẻ hơn, đồng thời giúp
các doanh nghiệp trong ngành nâng cao khả năng cạnh tranh của mình chứ không
phải chỉ trông chờ vào việc bảo hộ của nhà nước. Đầu vào với chi phí rẻ sẽ là lợi thế
cho HSG phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường
* Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp
Các trung tâm tư vấn pháp luật quốc tế, phòng thông tin thương mại quốc tế
của Bộ Thương mại cần hoạt động tích cực hơn nữa trong việc cung cấp kế hoạch
xuất nhập khẩu, phương hướng đầu từ, luật lệ cũng như tập quán của các nước bạn
hàng. Cung cấp thông tin về diễn biến kinh tế cũng như chính trị của các nước và
ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất khẩu của công ty để công ty có kế hoạch đối
phó với những thay đổi đó.
* Đơn giản hóa thủ tục hải quan
Các lô hàng tôn cuộn XK của HSG tuy đảm bảo chất lượng và đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật nhưng vẫn nhiều khi bị xếp vào luồng đỏ và đòi hỏi cần phải kiểm
tra. Việc này khiến thủ tục hải quan trở nên tốn nhiều thời gian và chi phí hơn. Nên
phía Nhà nước cần có những chính sách và phương hướng giải quyết nhằm đơn
giản hóa thủ tục hải quan, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa.
3.3.2. Đối với Công ty
Tập đoàn Hoa Sen cần tăng cường hơn nữa công tác thanh kiểm tra, kiểm
soát việc chấp hành tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn lao động, phòng
chống cháy nổ, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật. Theo dõi, dự báo,
đánh giá biến động giá thép cuộn cán nóng, cán nguội để có quyết định mua hàng
đúng thời điểm với giá phù hợp nhằm giảm chi phí đầu vào. Đa dạng hoá các nguồn
cung cấp NVL để có giá mua tốt nhất với chất lượng phù hợp nhằm giảm chi phí
sản xuất.
Về giao dịch, HSG thường giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng XK qua
mạng, do vậy sẽ không đảm bảo chắc chắn mọi hợp đồng XK diễn ra được suôn sẻ,
công ty cần phải cử người có kinh nghiệm trong lĩnh vực XK sang nước bạn hàng
để kiểm tra, đàm phán trực tiếp để ký hợp đồng sẽ có lợi cho công ty. Tuy nhiên chi
phí cho vấn để này khá cao.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
62
Khóa luận tốt nghiệp
Đẩy mạnh hoạt động XK để bù đắp một phần nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động
nhập khẩu nguyên liệu để giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá. Tập trung phát triển
ngành kinh doanh cốt lõi: tôn, thép, nhựa. Chuẩn bị các điều kiện thuận lợi để sẵn
sàng triển khai đầu tư giai đoạn 2 Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ theo chỉ đạo của
Hội đồng Quản trị. Có chính sách hỗ trợ và phát triển nguồn nhân lực hiện tại nhằm
phát triển nguồn nhân lực mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Tiếp tục đẩy mạnh tái cấu trúc HSG.
Kết luận chƣơng:
Chương 3 đề ra phương hướng và mục tiêu đối với hoạt động XK của Công
ty nói chung trong thời gian tới và đưa ra các giải pháp và kiến nghị cả từ phía Nhà
nước và từ phía doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường đầy
tiềm năng trên thế giới
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
63
Khóa luận tốt nghiệp
KẾT LUẬN
Thế giới ngày càng phẳng và yêu cầu đổi mới để hội nhập ngày càng gắt gao.
Mục tiêu của Việt Nam là xây dựng một nền kinh tế mở, gia tăng xuất khẩu, giảm
nhập siêu. Bước qua thời kì khủng hoảng kinh tế, Việt Nam vẫn đang nổ lực để
vươn ra thế giới mạnh mẽ hơn nữa.
Hòa nhập cùng xu thế quốc gia, HSG đã đạt được những thành tựu đáng kể
trong lĩnh vực xuất khẩu, giúp đem lại ngoại tệ cho quốc gia, mang hình ảnh Việt
Nam nói chung và Hoa Sen nói riêng đến nhiều nơi trên thế giới hơn nữa. Sau hơn
10 năm thành lập và phát triển, những thành công trên trường quốc tế của công ty là
không thể phủ nhận. Bên cạnh đó, những khó khăn, rủi ro trong kinh doanh xuất
khẩu vẫn tồn tại và yêu cầu cấp thiết là phải được khắc phục.
Do thời gian có hạn, bài viết không thể hiện hết được đầy đủ các mặt của vấn
đề nghiên cứu nên còn nhiều thiếu sót, nhưng cũng một phần nào đó giải quyết
được một số vấn đề:
- Phân tích cơ sở lý luận về các vấn đề liên quan đến hoạt động xuất khẩu.
- Phân tích quy trình xuất khẩu, cũng như những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh xuất khẩu
- Phân tích tình hình thực tế hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại CTCP Tập
đoàn Hoa Sen thông qua phân tích số liệu, nêu ra được những mặt hạn chế khó khăn
và thành công trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu..
- Rút ra được nguyên nhân của những hạn chế và đưa ra một số giải pháp cũng
như kiến nghị nhằm nâng cao và phát triển hoạt động xuất khẩu tại HSG.
Dưới sự lãnh đạo đúng đắn và sự đồng tâm của toàn Công ty, Tôi hi vọng HSG
sẽ phát triển hơn nữa, trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong nước và trên thế giới
Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn, Ban lãnh
đạo và toàn thể CBCNV trong Công ty Hoa Sen!
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
64
Khóa luận tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
.
2.
3.
http://www.vsa.com.vn/aticle.aspx?article_id=10267. 11/2011
4.
http://www.vneconomy.vn/201106070943976p0c10/de-nghi-khong-ap-thue-
xuat-khau-mat-hang-thep.htm. 6/7/2011.
http://tuoitre.vn/kinh- 5.
te/475085/chu-dong-chong-kien-pha-gia.html 28/01/2012.
6. Hoa Sen group (2010). “Bản cáo bạch Công ty Cổ phần Tập Đoàn Hoa
Sen”.http://www.hoasengroup.vn/?Articleld=0693E9F7-8260-40F4-BF92-
4F3413FBA869 30/12/2010
7. Hoa Sen group (2010). “Báo cáo thương niên Công ty Cổ phần Tập Đoàn
Hoa Sen NĐTC 2009 – 2010”.http://www.hoasengroup.vn/?ArticleId=27271a83-
7374-4be5-b635-bcdfb2a877e. 30/12/2010
8. Hoa Sen group (2011). “Báo cáo tài chính hợp nhất tại Cổ phần Tập Đoàn
Hoa Sen NĐTC 2010 – 2011”http://www.hoasengroup.vn/?ArticleId=33da8534-
1b4e-438a-a4d6-14b660fae7e8 31/05/2011
9. Hoa Sen group (2009). “Báo cáo tài chính hợp nhất tại Cổ phần Tập Đoàn
Hoa Sen NĐTC 2008-2009”. http://www.hoasengroup.vn/?ArticleId=6bbe1c82-
a900-48f1-87b8-d53e6c6a842b 10/03/2010
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
65
Khóa luận tốt nghiệp
DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM
1. Thông tin Công ty
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2009
3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm 2010
4. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2011
.
SVTH: Châu Minh Thông GVHD: Th.S Lê Đình Thái
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm 2010 (Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhât NĐTC 2009-2010)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2009 (Nguồn: Báo cáo Tài chính hợp nhất NĐTC 2008-2009)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2011 (Nguồn: Báo cáo
thường niên NĐTC 2010-2011)

