
*
Trong sự vận động và phát triển của mỗi nền kinh tế ở bất kỳ một quốc gia
nào, vốn là một trong những yếu tố nguồn lực quan trọng và luôn khan hiếm. Bởi
vậy, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu hàng đầu của nhà quản lý
kinh tế dù ở tầm vi mô hay vĩ mô. Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng
là lĩnh vực hoạt động phong phú và là một trong những kênh phân phối, sử dụng
vốn có hiệu quả nhất bởi nó giúp cho nguồn vốn luôn vận động, đáp ứng kịp thời
các nhu cầu của cá nhân, tổ chức, đồng thời tín dụng ngân hàng cũng được sử dụng
như một trong những công cụ kinh tế quan trọng góp phần thúc đầy sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia.
Vietcombank vốn là một trong những NHTM đi đầu trong thanh toán xuất
nhập khầu, cho vay bán buôn và kinh doanh ngoại tệ, nhóm khách hàng truyền
thống của vietcombank chủ yếu là doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên, hiện nay cục diện
đã có nhiều thay đổi, khi mà các NHTM khác đã từng bước lớn mạnh về quy mô,
tiềm lực tài chính và phương thức quản lý đến cung cách phục vụ đã lôi kéo khách
hàng truyền thống của Vietcombank rất gay gắt.
Đối với chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đồng Tháp (Vietcombank
Đồng Tháp), tiền thân là Ngân hàng thương mại Nhà nước - được thành lập muộn
nất so với các ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Để có
thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong nước cũng như các ngân hàng
nước ngoài vốn có thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ, Vietcombank
Đồng Tháp đã xác định chiến lược phát triển song hành bán buôn đi đôi với bán lẻ,
trong đó tín dụng cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu. Chính
vì vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng

TMCP Ngoại thương Việt Nam-chi nhánh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu.
Luận văn hướng vào 3 mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở và lý luận về phát triển tín dụng cá nhân của các Ngân
hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Đồng Tháp.
- Đề xuất giải pháp và nêu kiến nghị phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Đồng Tháp nhằm tận dụng các tiềm năng cũng như khai thác tốt thế
mạnh của đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung đánh giá thực trạng phát triển tín
dụng cá nhân đang được triển khai thực hiện tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Đồng Tháp.
Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện có hạn, luận văn chỉ nghiên
cứu trong phạm vi Ngân hàng TMCP Ngoại Đồng Tháp trong giai đoạn từ năm
2012 đến 2014.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích,
so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp để thực hiện nghiên
cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ
viết tắt...nội dung của luận văn gồm 03 chương, cụ thể:
-Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân hàng
thương mại.
-Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Đồng Tháp.

-Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Đồng Tháp.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Lý thuyết chung về tín dụng ngân hàng
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp
tín dụng khác”.
1.1.2. Các loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào thời gian sử dụng vốn
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được
vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động vì
thường có vòng quay vốn dưới 1 năm.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốn
phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2
loại

- Tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp
cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe
cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên.
c. Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín dụng
sau:
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra
đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết
khấu và bảo lãnh.
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này thường
được áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với
ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối
với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh
doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
1.2. Lý thuyết về tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là hình
thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò
là người chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân
hoặc hộ gia đình sử dụng trong một
thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và
lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc
phục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình
thức hộ kinh doanh cá thể.
1.3. Phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng thƣơng mại
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng tỷ trọng dư

nợ
tín dụng cá nhân tại ngân hàng (tăng về lượng). [2, trang 35]
- Hiểu theo nghĩa rộng: Phát triển tín dụng cá nhân là sự gia tăng dư nợ tín
dụng
cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự
phát
triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời tăng chất lượng tín dụng
cá
nhân (tăng về lượng và chất).
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân
a. Dư nợ tín dụng cá nhân
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của một ngân
hàng. Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân của
ngân hàng càng phát triển về lượng. Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá
nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân.
b. Sự phát triển thị phần
Chỉ tiêu về thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ
hoạt động kinh doanh nào. Trong kinh tế thị trường thì "khách hàng là thượng
đế"
vì chính khách hàng mang lại lợi nhuận và sự thành công cho doanh nghiệp,
hay nói
cách khác hơn thì chính khách hàng trả lương cho người lao động.
c. Hệ thống kênh phân phối
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt
động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng.
d. Tỷ lệ nợ xấu
Phát triển tín dụng cá nhân phải đảm bảo đi đôi với tăng chất lượng tín dụng
cá
nhân. Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện ở mức độ an toàn vốn tín
dụng
thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu – đánh giá khả năng thu hồi nợ.
e. Thu nhập từ tín dụng cá nhân

