---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

M T SỐ GIẢ P P NG VỐN HUY NG T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ THU THẢO MÃ SINH VIÊN : A17791 CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG

HÀ N I – 2014

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

M T SỐ GIẢ P P NG VỐN HUY NG T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CHI NHÁNH HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH

iáo viên hướng dẫn : Th.s Lê Thị Hà Thu Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Thu Thảo Mã sinh viên : A17791 Chuyên ngành : Ngân hàng

HÀ N I - 2014

L I CẢM Ơ

Để hoàn thành Khóa luận với đề tài “Một số giải pháp tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản và chuyên sâu để em có thể hoàn thành Khóa luận của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên, Th.s Lê Thị Hà Thu đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài Khóa luận tốt nghiệp. Lời cuối cùng em xin trân trọng cảm ơn các anh chị công tác tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để em có thể hoàn thành Khóa luận này. Do thời gian hạn chế và kiến thức thực tế của bản thân có hạn nên Khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em hi vọng nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên Phạm Thị Thu Thảo

L AM A

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Phạm Thị Thu Thảo

M C L C L I CẢM Ơ

L AM A

M C L C

DANH M C VIẾT TẮT DANH M C BẢNG BIỂU

L I MỞ ẦU

Ơ : Ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HO NG VỐ UY NG T Â Ơ M I ........................................... 1

1.1. Tổng quan về gân hàng thương mại ............................................................... 1

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại ............................................................... 1

1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế ................................. 1 1.1.3. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại .................. 3

1.1.4. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại ........................................................ 5

1.2. Vốn huy động của ngân hàng thương mại ........................................................ 8

1.2.1. Khái niệm về vốn huy động của ngân hàng thương mại ............................. 8

1.2.2. Đặc điểm của vốn huy động .......................................................................... 8

1.2.3. Vai trò của vốn huy động đối với ngân hàng thương mại ........................... 9

1.2.4. Phân loại nguồn vốn huy động ................................................................... 10

1.3. ăng cường vốn huy động tại ngân hàng thương mại ................................... 15

1.3.1. Khái niệm về hoạt động tăng cường vốn huy động.................................... 15

1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động ................. 15

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tăng cường vốn huy động ............... 20

1.4.1. Nhân tố khách quan .................................................................................... 20

1.4.2. Nhân tố chủ quan ........................................................................................ 22

ƠNG II: THỰC TR NG HO NG VỐ UY NG T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆ , ỈNH THÁI BÌNH............................... 25 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình .......................................................... 25

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 27 2.2. Tình hình kinh tế xã hội huyện ưng à, tỉnh Thái Bình ............................ 29 2.2.1. Thuận lợi ...................................................................................................... 29 2.2.2. Khó khăn ...................................................................................................... 30

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình ...................... 31

2.3.1. Hoạt động huy động vốn ............................................................................. 31

2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) ........................... 32

2.3.3. Hoạt động dịch vụ ........................................................................................ 34 2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................... 35

2.4. Thực trạng tình hình tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh

Thái Bình .................................................................................................................. 37

2.4.1. Các sản phẩm vốn huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ...................................................................................... 37

2.4.2. Tình hình vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện

Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ...................................................................................... 38

2.5. Thực trạng công tác tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình .................................................................................................................. 45

2.5.1. Tỷ trọng nguồn vốn huy động ..................................................................... 45

2.5.2. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn .......................................... 46

2.5.4. Chi phí của vốn huy động ............................................................................ 50

2.5.4. Khả năng sinh lời của vốn huy động .......................................................... 51

2.6. ánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh

Thái Bình .................................................................................................................. 51

2.6.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 51

2.6.2. Những mặt còn hạn chế .............................................................................. 53

2.6.3. Nguyên nhân của hạn chế ........................................................................... 54

Ơ : M T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NG VỐ UY NG

T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

NAM CHI NHÁNH HUYỆ , TỈNH THÁI BÌNH ............................... 57 3.1. ịnh hướng hoạt động tăng cường vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng à, tỉnh

Thái Bình ................................................................................................................... 57 3.1.1. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ........................................................................................................................ 57 3.1.2. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ............................................... 58

3.2. Các giải pháp tăng cường mở rộng vốn huy động tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh

Thái Bình ................................................................................................................... 60

3.2.1. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt ..................................................... 60

3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn .................................................. 61 3.2.3. Hoàn thiện chính sách khách hàng ............................................................ 62

3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing .................................................................. 63

3.2.5. Tăng cường hiện đại hóa hệ thống ngân hàng .......................................... 64

3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ. ............... 64

3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường mở rộng vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái

Bình ............................................................................................................................ 65

3.3.1. Đối với Chính Phủ ....................................................................................... 65

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ........................................................... 66

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt

Nam ........................................................................................................... 67

Lời kết ........................................................................................................................... 68

Tài liệu tham khảo.......................................................................................................69

DANH M C VIẾT TẮT

Tổng sản phẩm quốc nội

Ký hiệu viết tắt ên đầy đủ EUR Đồng tiền chung Châu Âu GDP NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCKT Tổ chức kinh tế TCTD Tổ chức tín dụng USD Đô la Mỹ

VND Việt Nam Đồng

DANH M C BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Agibank Chi nhánh huyện Hưng Hà ...... 27

Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011- 2013 ........................................................................................... 31

Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ............................................................ 33

Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 35

Bảng 2.4.Tình hình vốn huy động theo phương thức huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ..................................... 38

Bảng 2.5. Tình hình vốn huy động theo kỳ hạn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 39

Bảng 2.6. Tình hình vốn huy động theo thành phần kinh tế tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ..................................................... 42

Bảng 2.7. Tình hình vốn huy động phân theo loại tiền tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ............................................................ 44

Bảng 2.8. Tỷ trọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ..................................................... 45

Bảng 2.9. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ..................................... 46

Bảng 2.10. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo loại tiền tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013............................. 48

Bảng 2.11. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 49

Bảng 2.12. Chi phí vốn huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................ 50

Bảng 2.13. Khả năng sinh lời vốn huy động ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 .................................................................................. 51

Bảng 3.1. Kết quả dự tính đạt được trong năm 2014 ................................................ 58

L I MỞ ẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Bằng việc huy động khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt động của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lượng vốn lớn để cho các

doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu tư thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Đây chính là

hoạt động truyền thống và chủ yếu của các ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, kết quả huy động vốn của các tổ chức tín dụng cao hay thấp có ảnh hưởng không chỉ đối

với sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng mà còn tác động trực tiếp đến

nền kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh tế vừa bước ra khỏi cơ chế bao cấp và

đang khởi sắc trong những bước đầu đổi mới của nước ta.

Hòa mình vào công cuộc đổi mới chung của đất nước, cùng góp phần vào

những thành tựu đã đạt được hơn thập niên qua, ngành ngân hàng đã phải vượt qua

không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nước. Vì mục tiêu này hệ

thống ngân hàng phải trở thành bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, ngân

hàng đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn trước mắt mà một trong những vấn đề

nổi cộm là công tác tăng cường vốn huy động của ngân hàng hiện nay.

Là một bộ phận cấu thành của hệ thống ngân hàng, ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển nền

kinh tế tỉnh Thái Bình nói chung và khu vực huyện Hưng Hà nói riêng. Song chi

nhánh ngân hàng cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Tăng cường mở rộng

nguồn vốn huy động để củng cố sự tồn tại và phát triển đã, đang và sẽ là vấn đề được quan tâm bởi ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà nói riêng và ngân hàng

Agribank Việt Nam nói chung.

Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện

Hưng Hà, tỉnh Thái Bình, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và hoàn thành đề tài: “Một

số giải pháp tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình”.

2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài tập trung vào ba nội dung chính:

- Trình bày cơ sở lý luận chung về hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân

hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

- Đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường vốn huy động một cách ổn định, vững chắc, nâng cao khả năng đáp ứng vốn cho nền kinh tế và hoàn thành mục tiêu,

sứ mệnh của ngân hàng.

3. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thu thập

thông tin, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế kết hợp với phương pháp so sánh,

tổng hợp nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài.

4. ối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng

thương mại.

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái

Bình trong giai đoạn 2011-2013.

5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng số liệu và danh mục các từ

viết tắt, kết cấu của khóa luận gồm ba chương:

hương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng

thương mại

hương 2: Thực trạng hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

hương 3: Một số giải pháp tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

Ơ : Ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HO T NG VỐ UY NG T Â Ơ M I

1.1. Tổng quan về gân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại được hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển

của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và quan

trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại khi kinh tế hàng hoá

phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nền kinh tế thị trường, NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được.

Hiện nay, dựa vào tính chất và mục đích hoạt động của ngân hàng trên thị

trường tài chính của mỗi quốc gia để đưa ra những cách nhìn nhận khác nhau về

NHTM.

Theo Luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở

hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức

khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ Chiết khấu, tín dụng hay

dịch vụ tài chính”.

Theo Luật pháp Mỹ, “NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch

vụ tài chính và hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính”.

Ở Việt Nam, “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi

nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh cung ứng thường

xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng

dịch vụ thanh toán qua tài khoản (Luật các TCTD, Số: 47/2010/QH12).

Như vậy, từ những nhận định trên có thể thấy, NHTM là một trong những định

chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính và nghiệp vụ cơ

bản là nhận tiền gửi cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn

cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ của

xã hội.

1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế Theo tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam bao gồm hai cấp: ngân hàng Trung ương và ngân hàng

thương mại. NHTM ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng, ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình đối với sự phát triển kinh tế. Với chức năng đó, NHTM giữ vai trò đặc biệt quan

trọng trong nền kinh tế. Ngân hàng thương mại góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển sản xuất kinh

1

doanh. Để thực hiện và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải

có lượng vốn lớn nhằm tăng cường và đổi mới thiết bị công nghệ, áp dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật tiên tiến. Trong điều kiện vốn của các doanh nghiệp không đủ thì

các NHTM là một trong những kênh cung ứng vốn đầy đủ và kịp thời nhất cho các

doanh nghiệp và để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Từ đó, tạo điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh cho các thành phần kinh tế - xã hội.

Đồng thời, thông qua việc cung ứng vốn và các dịch vụ ngân hàng một cách

nhanh chóng, thuận lợi góp phần thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, tiết kiệm

chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với mọi thành phần kinh tế - xã hội.

Ngân hàng thương mại góp phần thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu

kinh tế hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần rất nhiều

vốn. Trong khi NHTM – một trong những trung gian tài chính lớn của nền kinh tế có

thể cung ứng vốn đáp ứng cao nhất cho sự chuyển dịch cơ cấu đó. Từ đó, góp phần

hữu hiệu vào việc chuyển dịch cơ cấu hợp lý giữa các vùng, miền, ngàng, lĩnh vực và

thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.

Ngân hàng thương mại vừa là nơi tạo môi trường vừa là nơi thực thi chính sách

tiền tệ quốc gia. Chính sách tiền tệ quốc gia do Ngân hàng Trung ương chủ trì xây

dựng và điều hành thông qua việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở,… NHTM chính là “môi trường”

để Ngân hàng Trung ương sử dụng, thực thi các công cụ này. NHTM phải chấp hành

những quy định của Ngân hàng Trung ương về các công cụ chính sách tiền tệ, là cầu

nối chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế - xã hội. Thông qua

việc thực thi các công cụ chính sách tiền tệ của NHTM, Ngân hàng Trung ương có thể

cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế hoặc rút bớt tiền từ lưu thông về. Đồng thời có

những biện pháp thích hợp để thực thi chính sách tiền tệ hiệu quả nhất.

Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa kinh tế quốc dân và kinh tế quốc tế. Hội

nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế tất yếu. Quan hệ giữa các nước trong mọi lĩnh vực đang ngày càng phát triển, nhất là trong quan hệ kinh tế. NHTM với tiềm lực về vốn, với các dịch vụ ngân hàng hiện đại đa dạng đang là cầu nối hỗ trợ có hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh cho mọi thành phần kinh tế của quốc gia với thị trường

2

quốc tế, tạo cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội thực hiện các hợp đồng kinh tế, các dịch vụ với đối tác nước ngoài một cách nhanh chóng thuận tiện và an toàn.

1.1.3. Các hoạt động kinh doanh cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nền

kinh tế. Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có

những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song vẫn duy trì các nghiệp vụ cơ bản sau:

1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động

của ngân hàng. Trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng tiến hành cho vay phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất, cho các mục tiêu phát triển kinh tế của địa

phương và cho cả nước. Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM ngày càng được mở

rộng, tạo uy tín ngày càng cao, các NHTM chủ động trong hoạt động kinh doanh, mở

rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi

nhuận cho mình.

Nguồn vốn của ngân hàng được huy động dưới nhiều hình thức khác nhau như:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCKT khác dưới hình thức tiền gửi

không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động

vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.

- Vay vốn của các TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức nước ngoài. - Vay vốn ngắn hạn của NHNN. - Các hình thức huy động vốn khác của NHNN.

1.1.3.2. Hoạt động tín dụng NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức: cho vay,

chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ

cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho

vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

và đời sống.

- Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ và đời sống.

Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng

thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,

3

bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Bảo lãnh: là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD cam kết với bên nhận bảo

lãnh về việc TCTD sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách

hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng

phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD theo thỏa thuận. Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các

công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn

thanh toán.

Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.

1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ NHTM cung ứng dịch vụ thanh toán cho những khách hàng có nhu cầu thanh

toán hợp pháp thông qua hệ thống thanh toán của ngân hàng. Hoạt động dịch vụ thanh

toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động sau:

- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. - Cung ứng các phương tiện thanh toán. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép. - Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng. - Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước và hệ thống thanh toán quốc tế sau khi được NHNN chấp

thuận.

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.

1.1.3.4. Các hoạt động khác Ngoài các hoạt động chính trên, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạt động

khác bao gồm:

Góp vốn và mua cổ phần: là việc TCTD góp vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ

phần của các doanh nghiệp và TCTD khác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của TCTD; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác góp vốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên. Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc,

mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu NHNN và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh: Sau khi được

NHNN chấp thuận bằng văn bản, NHTM được kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho khách hàng ở trong nước và nước ngoài các sản phẩm: ngoại hối; phái sinh về tỷ giá,

4

lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác.

Ủy thác và đại lý: NHTM được quyền ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh

vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy

định của NHNN.

Tư vấn tài chính: NHTM thực hiện tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư.

Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý,

giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định

của Pháp luật. Dịch vụ môi giới tiền tệ: NHTM làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp

thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các TCTD,

tổ chức tài chính khác.

Mua, bán trái phiếu: NHTM thực hiện mua bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu

doanh nghiệp, lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh

khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn

bản.

Như vậy, hoạt động của NHTM rất phong phú và có phạm vi rộng lớn ở quy

mô, tính toàn cầu, tính hiện đại trong công nghệ ngân hàng, mang lại nhiều tiện ích

cho khách hàng và phục vụ tốt cho sự phát triển kinh tế quốc gia.

1.1.4. Nguồn vốn của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính với các chức năng cơ bản là:

trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Để thực hiện được

các chức năng này và hoạt động một cách hiệu quả, có lợi nhuận thì đòi hỏi NHTM

phải có một lượng vốn hoạt động nhất định. Việc tạo lập và tổ chức quản lý vốn là một

trong những nghiệp vụ quan trọng hàng đầu đối với NHTM. Nguốn vốn của NHTM

thường được chia thành hai loại: vốn chủ sở hữu và vốn huy động.

1.1.4.1. Vốn chủ sở hữu Đây là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của chính NHTM. Vốn chủ sở hữu được

hình thành dưới sự góp vốn của các chủ sở hữu ngân hàng hoặc thông qua hình thức mua cổ phần của các cổ đông sáng lập. Theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN, vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm: vốn cấp 1 và vốn cấp 2, trong đó: Vốn cấp 1: bao gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư

phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có). Vốn điều lệ: là số vốn được ghi trong điều kiện hoạt động của NHTM. Nguồn

vốn này có thể khác nhau phụ thuộc vào hình thức sở hữu của mỗi ngân hàng. Nếu là NHTM thuộc sở hữu Nhà nước thì vốn điều lệ do ngân sách Nhà nước cấp và được bổ

5

sung trong quá trình hoạt động. Nếu là ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh thì do

các cổ đông và các bên liên doanh đóng góp. Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng

không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Pháp luật quy định cho từng loại NHTM.

Các quỹ dự trữ: để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh, NHTM được

trích lập các quỹ dự trữ. Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được hình thành từ lợi nhuận sau thuế hàng

năm của NHTM. Ở Việt Nam, theo luật các TCTD 2010 điều 139, mức trích lập là 5%

lợi nhuận sau thuế hằng năm tới mức tối đa do NHNN quy định. Hàng năm, quỹ bổ

sung vốn điều lệ được trích lập nhằm mục đích ghi tăng vốn điều lệ của NHTM. Khi có nhu cầu tăng quy mô vốn điều lệ, NHTM có thể sử dụng số dư quỹ bổ sung vốn

điều lệ chuyển sang làm tăng số dư của vốn điều lệ.

Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia,… các quỹ này được

trích lập và sử dụng theo quy định của Pháp luật.

Vốn cấp 2: bao gồm các khoản như giá trị tăng thêm của tài sản cố định được

đánh giá lại theo quy định của Pháp luật; giá trị tăng thêm của tài sản tài chính được

đánh giá lại theo quy định; quỹ dự phòng tài chính; trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ

phiếu ưu đãi do TCTD phát hành thỏa mãn các điều kiện theo quy định; các công cụ

nợ khác đáp ứng các điều kiện của Pháp luật. Ở Việt Nam, theo Thông tư 13/2010/TT-

NHNN quy định vốn cấp 2 bao gồm:

- 50% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Pháp luật. - 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của Pháp

luật.

- Quỹ dự phòng tài chính: quỹ dự phòng tài chính để dự phòng và bù đắp thiệt hại có nguy cơ ăn mòn vốn do những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng, các ngân hàng được trích 10% từ lợi nhuận sau thuế hàng năm. - Trái phiếu chuyển đổi do TCTD phát hành thỏa mãn các điều kiện sau: có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm; không được đảm bảo bằng tài sản của chính

TCTD; TCTD không được mua lại theo đề nghị của người sở hữu hoặc mua lại

trên thị trường thứ cấp, hoặc chỉ được mua lại sau khi được NHNN chấp thuận bằng văn bản với điều kiện việc mua lại không ảnh hưởng đến các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định; TCTD được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ.

Trường hợp TCTD bị thanh lý, người sở hữu trái phiếu chuyển đổi chỉ được thanh toán sau khi TCTD đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác. Việc điều chỉnh tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh

tăng phần lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham chiếu chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn trước

6

khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

- Các công cụ nợ phải thỏa mãn tất cả những điều kiện sau: là khoản nợ mà trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi TCTD đã thanh toán cho

tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác; có kỳ hạn ban đầu tối

thiểu trên 10 năm; không được đảm bảo bằng tài sản của chính TCTD; ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả

kinh doanh trong năm bị lỗ;…

Vốn chủ sở hữu tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng nó là

nguồn ổn định nên NHTM có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau như: trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành tài sản cố định, tài trợ hoạt động cho vay trung và

dài hạn, đầu tư góp vốn liên doanh. Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu còn là giới hạn xác

định phạm vi, khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, phản ánh năng

lực tài chính và độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.1.4.2. Vốn huy động Vốn huy động được tạo lập bằng cách huy động từ tiền gửi, phát hành giấy tờ

có giá, vay của các TCTD khác, vay của NHNN và từ các nguồn khác. Đây là nguồn

vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM, là nguồn vốn đáp ứng chủ

yếu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Vốn huy động từ tiền gửi: là nguồn vốn NHTM huy động từ các doanh nghiệp,

TCKT, cá nhân,…trong xã hội thông qua quá trình mở tài khoản nhận tiền gửi của các chủ thể trong nền kinh tế. Với nguồn vốn này, NHTM có quyền sử dụng để cho vay,

thanh toán nhưng có trách nhiệm hoàn trả khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử

dụng. Tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động của NHTM. Hiện nay,

NHTM huy động các loại tiền gửi như: tiền gửi thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn của các

doanh nghiệp, của tổ chức xã hội; tiền gửi tiết kiệm của dân cư và các tiền gửi khác

(tiền gửi của các TCTD khác, tiền gửi của các đoàn thể xã hội, tiền gửi của kho bạc

Nhà nước,…).

Vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá: là nguồn vốn NHTM huy động

từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bằng việc phát hành các giấy tờ có giá như: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Các loại giấy tờ có giá được NHTM phát hành từng đợt với số lượng xác định dưới sự cho phép của NHNN. NHTM phải dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN trong từng thời kỳ và phải có kế hoạch sử dụng vốn cụ

thể đối với các nguồn vốn huy động được. Đây là những khoản vay dựa vào uy tín của bản thân ngân hàng, lãi suất và sự phát triển của thị trường tài chính. Vốn vay từ các TCTD khác: là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay các

7

TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách và nhu cầu kinh doanh khác của NHTM.

Vay từ NHNN: NHNN có thể cho các NHTM vay vốn ngắn hạn khi cần thiết

dưới hình thức tái cấp vốn như: cho vay lại theo hồ sơ tín dụng; chiết khấu, tái chiết

khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay có đảm bảo bằng cầm

cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bổ sung vốn trong thanh toán bù trừ; cho vay đặc biệt khi TCTD mất khả năng thanh toán có nguy cơ mất an

toàn cho hệ thống.

1.1.4.3. Vốn khác Vốn ủy thác: NHTM cung cấp các dịch vụ ủy thác như: ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, cấp phát, giải ngân và thu hộ,… Các hoạt động này tạo nên nguồn vốn ủy

thác tại ngân hàng.

Vốn trong thanh toán: các khoản thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình

thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C,…).

Những ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư tiền từ các

ngân hàng thành viên để chuyển về thực hiện cho vay.

Vốn khác: gồm các khoản phải nộp, phải trả như: thuế chưa nộp, lương chưa

trả,…

Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt động

của ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh của

NHTM.

1.2. Vốn huy động của ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm về vốn huy độngcủa ngân hàng thương mại Vốn huy động là vốn do NHTM tạo lập ra thông qua việc thu hút tiền gửi, phát

hành giấy tờ có giá, vay NHNN và các TCTD khác. NHTM hoạt động và phát triển

được chủ yếu nhờ vào lượng tiền huy động được từ nền kinh tế.

Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động mà trong đó các ngân

hàng này tìm kiếm nguồn vốn huy động từ các chủ thể khác nhằm mục đích kinh

doanh và đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả theo đúng các quy định pháp

luật. Vốn huy động của các NHTM thường chiếm tỷ trọng tới hơn 90% tổng nguồn vốn. Do đó, các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này.

1.2.2. Đặc điểm của vốn huy động NHTM là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ. Do vậy, nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng có những đặc điểm riêng biệt, đặc biệt là vốn huy động từ bên ngoài. Vốn huy động là nguồn vốn kinh

doanh chủ yếu của NHTM và nó có những đặc trưng nổi bật sau: Thứ nhất, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và đáp ứng

8

phần lớn vốn nhu cầu kinh doanh của NHTM. Hoạt động kinh doanh của NHTM dựa

trên việc “đi vay để cho vay” vì thế để kinh doanh đạt hiệu quả, ngân hàng chủ yếu

huy động nguồn vốn từ các thành phần trong nền kinh tế. Lượng tiền nhàn rỗi trong xã

hội là nguồn vốn rất tiềm năng nếu như NHTM huy động hiệu quả, phục vụ tốt cho

các hoạt động sử dụng vốn của mình. Thứ hai, ngân hàng huy động vốn nhàn rỗi từ tất cả các chủ thể trong nền kinh

tế với nhiều hình thức huy động khác nhau từ các cá nhân, hộ gia đình cho đến các

doanh nghiệp, TCKT, TCTD. Do vậy, các ngân hàng không ngừng phát triển các hình

thức huy động sao cho phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng khách hàng để huy động được một nguồn vốn nợ ổn định, tăng trưởng đều và đáp ứng kịp thời các hoạt

động sử dụng vốn của ngân hàng. Tóm lại, đây là nguồn vốn đa dạng về: nguồn gốc

hình thành, thời hạn các khoản huy động, giá trị các khoản huy động, loại tiền huy

động.

Thứ ba, đây là nguồn vốn NHTM vay mượn trên thị trường, ngân hàng chỉ có

quyền tạm thời sử dụng mà không có quyền sở hữu. Do vậy, khi thực hiện hoạt động

huy động vốn, NHTM phải tuân thủ nguyên tắc hoàn trả. NHTM phải hoàn trả đầy đủ

và kịp thời cả gốc và lãi khi đáo hạn hoặc ngay khi khách hàng có yêu cầu rút tiền

trước hạn. Bên cạnh đó, với các khoản tiền thanh toán, ngân hàng phải luôn đảm bảo

chi trả theo đúng yêu cầu của chủ tài khoản.

Thứ tư, NHTM phải dự trữ bắt buộc theo quy định của Pháp luật. Vốn huy động, đặc biệt là vốn huy động từ tiền gửi là vốn NHTM vay mượn trên thị trường và

có độ biến động cao vì phần lớn các khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị

ràng buộc. Vì vậy, NHTM luôn phải dự trữ một khoản tiền theo quy định của NHNN

trong từng thời kỳ để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và đảm bảo khả năng thanh

toán cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tránh trường hợp xấu là ngân hàng

mất khả năng thanh khoản, gây mất an toàn hệ thống ngân hàng.

Thứ năm, vốn huy động có tính biến đổi cao, không ổn định, do chịu ảnh

hưởng bởi nhiều yếu tố: lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu, sự biến động của

tình hình kinh tế,… Nếu không có sự quản lý và sử dụng vốn huy động hợp lý thì NHTM sẽ khó đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của mình.

1.2.3. Vai trò của vốn huy động đối với ngân hàng thương mại Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng. Nếu ngân hàng có nguồn vốn lớn, dồi dào thì ngân hàng sẽ có đủ khả năng thực hiện đa dạng hóa sản phẩm nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu dịch vụ cho khách hàng. Đồng thời, nguồn vốn huy động lớn còn giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh,

hiện đại hóa cơ sở vật chất,… Không những thế với tiềm năng về vốn, các NHTM có thể chủ động quyết định cơ hội kinh doanh cho mình, tạo ra sự khác biệt cho ngân

9

hàng, từ đó, tạo sức hút đối với khách hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn huy động

lớn có thể đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các đối tượng khác nhau qua đó, đem lại

lợi nhuận và nâng cao hình ảnh cho ngân hàng, giúp ngân hàng không ngừng mở rộng

quy mô hoạt động.

Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính. Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng

quy mô hoạt động đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường. Uy tín đó phải

được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu.

Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn. Để đảm bảo được các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn

đồng thời cả hai yêu cầu: chất lượng và khối lượng. Vì vậy, để nguồn vốn huy động sử

dụng có hiệu quả thì trong kinh doanh, ngân hàng cần phải mở rộng quy mô tín dụng

đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng.

Vốn huy động quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Nguồn vốn

lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần

kinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời hạn cho vay. Đặc biệt ngày nay, sự

xuất hiện hàng loạt các TCTD đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng trở

nên gay gắt. Với một nguồn vốn dồi dào, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra các mức lãi

suất cho vay một cách hợp lý nhằm thu hút được khách hàng. Với năng lực tài chính

vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất thấp nhất nhưng cho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hoá được lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo thu hút

được khách hàng về ngân hàng mình.

1.2.4. Phân loại nguồn vốn huy động

1.2.4.1. Phân loại theo thời gian Phân loại theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên

quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động cũng như

thời gian phải hoàn trả khách hàng. Theo thời gian, hình thức huy động được chia

thành:

Vốn huy động ngắn hạn: là nguồn vốn vay nợ từ bên ngoài của NHTM thông qua nhiều hình thức khác nhau. Đây là nguồn vốn có kỳ hạn từ 1 năm trở xuống. Vốn ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động. Phần lớn số này được dùng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn trong ngắn hạn của ngân hàng,

trong đó có cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm) hoặc chuyển hoán kỳ hạn để thực hiện cho vay đầu tư trung hạn. Vốn huy động trung hạn: Chủ yếu đây là nguồn vốn huy động của ngân hàng

thông qua phát hành các công cụ nợ trung hạn trên thị trường vốn hoặc nhận tiền gửi trung hạn (từ 1 đến 5 năm). Với nguồn vốn huy động này ngân hàng có thể sử dụng

10

trong thời hạn dài và thuận tiện. Tuy nhiên, chi phí huy động nguồn này thường cao

hơn nguồn ngắn hạn. Nguồn huy động trung hạn rất quan trọng và cần thiết để ngân

hàng thực hiện các hoạt động đầu tư, thay đổi công nghệ và cho vay trung, dài hạn…

Vốn huy động dài hạn: Đây là nguồn vốn huy động dài hạn của ngân hàng trên

thị trường vốn với thời gian huy động trên 5 năm. Nguồn huy động này tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn do có tính ổn định cao, thời gian

sử dụng vốn dài. Tuy nhiên, để có được nguồn vốn này thì chi phí ngân hàng phải trả

cho khách hàng thường lớn.

1.2.4.2. Phân loại theo đối tượng huy động Vốn huy động từ dân cư: là nguồn vay nợ NHTM huy động thông qua nhiều

hình thức khác nhau từ các cá nhân, hộ gia đình trong nền kinh tế. Trong đó, hình thức

huy động chủ yếu là nhận tiền gửi của dân cư và phát hành giấy tờ có giá.

Vốn huy động từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội: là nguồn vốn vay nợ mà

NHTM huy động được từ các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội thông qua nhiều

hình thức khác nhau như: nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá. Thông qua các hình

thức này, ngân hàng thu hút được số lượng vốn lớn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn

của ngân hàng.

Vốn huy động từ các TCTD khác: là nguồn vốn vay nợ mà các NHTM huy

động được từ các TCTD khác. NHTM có thể vay các TCTD khác trên thị trường liên

ngân hàng khi xảy ra thiếu hụt dự trữ bắt buộc theo quy định, khả năng thanh khoản bị đe dọa hay để đáp ứng nhu cầu kinh doanh khác của bản thân ngân hàng.

Vốn huy động từ NHNN: là nguồn vốn nợ NHTM huy động từ NHNN nhằm

giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả, đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và trong các

trường hợp đặc biệt, có khả năng gây mất an toàn cho hệ thống các TCTD.

1.2.4.3. Phân loại theo loại tiền gửi Tiền gửi nội tệ: Đây là khoản tiền gửi quan trọng của các ngân hàng, phụ thuộc

vào thu nhập trong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng lượng tiền gửi.

Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh tiền gửi nội tệ thì ngân hàng còn nhận tiền gửi

dưới dạng ngoại tệ như: USD, EUR,… Những khoản ngoại tệ này cũng rất quan trọng cho các hoạt động ngân hàng như: kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế,…

1.2.4.4. Phân loại theo hình thức huy động vốn Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngân hàng sử dụng trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình nên để đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả đem lại nhiều lợi nhuận nhất, các NHTM không ngừng

mở rộng các hình thức huy động vốn nhưng về cơ bản các ngân hàng thường sử dụng huy động vốn qua tài khoản tiền gửi, huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá và

11

huy động thông qua các khoản đi vay.

Huy động từ tài khoản tiền gửi Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản

tiền gửi để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động

tiền của các doanh nghiệp, tổ chức và dân cư. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đã

đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau do đó cũng có nhiều loại tiền

gửi khác nhau.

Huy động vốn từ tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán là những giá trị tiền tệ mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng

phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của người gửi tiền. Do vậy, đây là nguồn vốn biến

động nhiều nhất mà ngân hàng khó có thể dự đoán về quy mô tiền gửi không kỳ hạn

ngân hàng có thể huy động được, đồng thời kỳ hạn tiềm năng của loại tiền này cũng là

ngắn nhất. Tuy nhiên, đây là nguồn vốn có chi phí khá thấp, nếu các ngân hàng có một

kế hoạch tài chính tốt cùng với những hoạch toán hợp lí thì đây cũng là một trong

những nguồn vốn khá lớn mang lại lợi ích kinh tế cao đối với hoạt động của các

NHTM. Vì vậy, nếu thu hút được số lượng lớn và có một chu kì ổn định, đây sẽ là một

nguồn vốn rất khả dụng và lợi nhuận cao hơn hẳn so với các nguồn vốn khác.

Huy động vốn từ tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là những giá trị tiền tệ

mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng có thoả thuận thời gian rút tiền và khách hàng không được phép rút tiền trước thời hạn. Mục đích chính của người gửi tiền là

sinh lời và ngân hàng có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vì tính thời

hạn của nguồn vốn. Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thoả

thuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ sở xem xét mức độ an toàn của ngân hàng

cũng như quan hệ cung cầu về vốn tại thời điểm đó. Tuy nhiên, để tạo tính lỏng cho

các loại tiền gửi có kỳ hạn mà từ đó hấp dẫn khách hàng, ngân hàng có thể cho phép

khách hàng rút tiền trước kỳ hạn, tuỳ theo chính sách của mỗi ngân hàng mà có hình

thức trả lãi phù hợp.

Khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn thường đã có kế hoạch sử dụng vốn cụ thể, do vậy khách hàng thường có xu hướng duy trì số dư tài khoản tiền gửi đến thời điểm đáo hạn để hưởng lãi. Hơn nữa, trong những khoảng thời gian nhất định, khoản tiền gửi này có thể đạt quy mô vốn tương đối lớn. Vì thế, các NHTM đang

có xu hướng đa dạng hóa các kỳ hạn huy động vốn để huy động tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi này. Tuy vậy, vì đối tượng khách hàng gửi tiền là doanh nghiệp, tổ chức nên nhu cầu sử dụng vốn lưu động khá lớn, do đó, thời gian tạm thời nhàn rỗi của các

khoản vốn này thường ngắn. NHTM thường sử dụng nguồn vốn này đáp ứng nhu cầu dự trữ, cho vay, đầu tư trong ngắn hạn và có khả năng về chuyển hoán kỳ hạn để cho

12

vay, tài trợ một phần hoạt động đầu tư trong trung và dài hạn.

Huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền gửi của các

tầng lớp dân cư trong xã hội với mục đích tích luỹ và hưởng lãi. Đây là nguồn tiền có

tiềm năng huy động vốn lớn và chi phí hợp lý. Lượng tiền gửi phụ thuộc vào thu nhập

của dân cư, xu thế tiêu dùng, tiết kiệm, các đặc tính về văn hóa, xã hội. Nguồn tiền này khá nhạy cảm với các biến động của lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ chi tiêu và nhiều

nhân tố khác. Tiền gửi tiết kiệm có hai loại:

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà người dân tạm thời gửi vào ngân hàng do không có kế hoạch chi tiêu cụ thể nên họ có thể rút tiền vào bất cứ thời điểm nào. Tuy là tiền gửi không kỳ hạn nhưng đây không

phải là tiền gửi thanh toán nên người gửi tiền không được hưởng các tiện ích

thanh toán. Nguồn vốn này cũng thường xuyên biến động nên ngân hàng phải

chủ động trong việc chi trả cho khách hàng. Do vậy lãi suất của loại tiền gửi

này thường thấp.

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Khác với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, người gửi tiết kiệm có kỳ hạn chỉ được rút tiền khi đáo hạn. Mục đích gửi tiền của họ

là an toàn và hưởng lãi vì khách hàng đã xác định trước và có kế hoạch chi tiêu

cụ thể đối với khoản tiền này. Khoản tiền gửi có kỳ hạn càng dài thì lãi suất

càng cao vì ngân hàng có thể chủ động sử dụng nó cho hoạt động kinh doanh

của mình đặc biệt là trong cho vay trung, dài hạn.

Huy động vốn thông qua việc phát hành giấy tờ có giá Các loại giấy tờ có giá được NHTM phát hành từng đợt với mục đích và số

lượng cụ thể được NHNN chấp thuận. Khả năng huy động phụ thuộc vào uy tín của

mỗi ngân hàng, lãi suất và trình độ phát triển của thị trường tài chính. Ngân hàng huy

động vốn bằng việc phát hành giấy tờ có giá như: chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ

phiếu; trong đó kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi là loại phiếu nợ ngắn hạn, trái phiếu là

phiếu nợ trung và dài hạn.

Chứng chỉ tiền gửi: đây là công cụ vay nợ do NHTM bán cho người gửi tiền

với lãi suất nhất định và được lưu thông khi chưa đến hạn thanh toán. Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi có thể được hoàn trả hết toàn bộ số tiền gửi cộng với lãi hoặc có thể bán chứng chỉ tiền gửi trên thị trường thứ cấp. Chứng chỉ tiền gửi là công cụ mang lãi suất, lãi suất của nó được tính toán trên cơ sở 360 ngày và được trả theo mệnh giá và

thời hạn. Lãi suất của các chứng chỉ tiền gửi được tính dựa trên lãi suất của thị trường tiền tệ, tình trạng tài chính của ngân hàng phát hành ra nó và thời hạn thanh toán các

chứng chỉ tiền gửi. Mức lãi suất của chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng có chất lượng cao phát hành thường cao hơn lãi suất của tín phiếu Kho bạc, sự chênh lệch này phản

13

ánh mức độ chênh lệch và rủi ro của từng ngân hàng.

Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng thư xác nhận một khoản nợ của tổ chức

phát hành đối với người sở hữu, trong đó cam kết sẽ hoàn trả nợ kèm lãi trong một thời

hạn nhất định. Thông qua phát hành trái phiếu, ngân hàng có thể thu hút được nguồn

vốn trung và dài hạn để cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư. Việc phát hành trái phiếu sẽ thu hút được lượng tiền ổn định trong trung, dài hạn. Do vậy, phát

hành trái phiếu thường được thực hiện khi ngân hàng thực sự cần một lượng vốn lớn

hoặc khi ngân hàng đã có kế hoạch sử dụng vốn để cho vay trung, dài hạn.

Kỳ phiếu: Kỳ phiếu là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lãi suất tương ứng với từng loại kỳ hạn hoặc phương thức trả lãi trước hoặc sau. Đây là

giấy tờ có giá ngắn hạn nghĩa là ngân hàng sẽ có được nguồn vốn chủ động với tính

chất ổn định cao nhưng chi phí mà ngân hàng bỏ ra cũng rất lớn.

Huy động vốn thông qua việc vay các TCTD khác Đây là nguồn các NHTM vay mượn lẫn nhau và vay của các TCTD khác trên

thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia

tăng bất ngờ về các khoản huy động hoặc giảm cho vay có thể cho các ngân hàng khác

vay để tìm lãi suất cao hơn. Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu

vay mượn tức thời để đảm bảo thanh khoản. Như vậy, nguồn vốn vay mượn từ các

ngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách; trong nhiều trường

hợp nó có thể bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN. Thông thường, lãi suất huy động vốn trên thị trường liên ngân hàng thường cao hơn lãi suất huy động

từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá cùng kỳ hạn do đây là nguồn vốn ngân hàng vay

lại của các TCTD khác. Tuy nhiên, không phải lúc nào NHTM cũng có thể vay mượn

được trên thị trường này, khi đó, NHTM phải tìm đến nơi cho vay cuối cùng là

NHNN.

Huy động thông qua các khoản vay NHNN NHNN đóng vai trò là người cho vay cuối cùng trong nền kinh tế. NHNN cho

các TCTD vay vốn ngắn hạn khi cần thiết dưới hình thức tái cấp vốn như: cho vay có

bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá và các hình thức tái cấp vốn khác. Bên cạnh đó, NHNN có thể xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với các TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe doạ sự ổn định của hệ thống các TCTD và mất khả năng chi trả do sự cố nghiêm trọng khác. (Luật Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam). Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá: là hình thức cho vay của NHNN đối với các TCTD trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của TCTD để

đảm bảo nghĩa vụ trả nợ. NHNN cho vay cầm cố đối với các TCTD nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các TCTD. Phương thức thực hiện cho

14

vay cầm cố gồm hai phương thức: trực tiếp và gián tiếp. Thời hạn cho vay cầm cố là

dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá được cầm cố. Tuy

nhiên, căn cứ vào mục đích vay vốn của TCTD, NHNN có thể quyết định thời hạn cho

vay, kỳ hạn thu nợ trong từng trường hợp cụ thể. (Thông tư số 17/2011/TT-NHNN).

Chiết khấu giấy tờ có giá: Theo Thông tư 01/2012/TT-NHNN, chiết khấu giấy tờ có giá là nghiệp vụ NHNN mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán

của các TCTD trước khi đến hạn thanh toán. NHNN thực hiện nghiệp vụ chiết khấu

với các TCTD nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần thúc đẩy phát

triển kinh tế - xã hội. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia trong từng thời kỳ, Thống đốc NHNN quyết

định lĩnh vực NHNN ưu tiên chiết khấu và tổng hạn mức chiết khấu đối với lĩnh vực

NHNN ưu tiên chiết khấu cho các TCTD. NHTM có thể thực hiện nghiệp vụ chiết

khấu giấy tờ có giá theo hai phương thức: trực tiếp và gián tiếp.

1.3. ăng cường vốn huy động tại ngân hàng thương mại

1.3.1. Khái niệm về hoạt động tăng cường vốn huy động Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của

NHTM. Vì vậy đánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động không chỉ đánh giá chính

xác, đúng đắn hoạt động huy động vốn mà còn phản ánh khả năng thích nghi và khẳng

định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng. Hoạt động tăng cường vốn huy động

tại NHTM thể hiện chủ yếu ở tốc độ tăng trưởng vốn huy động, cơ cấu vốn huy động trong tổng nguồn vốn và khả năng đáp ứng cao nhất nhu cầu sử dụng vốn với chi phí

hợp lý của ngân hàng.

Bên cạnh việc đánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động thường xuyên, các

ngân hàng cần phân tích và dự phòng rủi ro trong kinh doanh, rủi ro lãi suất đối với

thu nhập của ngân hàng, từ đó đề ra các biện pháp, chiến lược điều chỉnh kịp thời

trong từng giai đoạn để giúp các hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất.

1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động

1.3.2.1. Chỉ tiêu định tính Sự đa dạng của các hình thức huy động: tùy theo đặc điểm kinh doanh của mỗi ngân hàng áp dụng một hệ thống các hình thức huy động khác nhau trong quá trình huy động vốn. Số lượng các hình thức huy động vốn tùy thuộc vào mỗi ngân hàng và điều này phản ánh năng lực cạnh tranh hay năng lực của mỗi ngân hàng. Chỉ những

ngân hàng có hoạt động kinh doanh hiệu quả, trình độ cán bộ nhân viên cao, năng lực quản lý tốt mới có điều kiện phát triển nhiều loại hình thức huy động vốn khác nhau từ đó, nâng cao nguồn vốn huy động của ngân hàng.

15

Sự hài lòng của khách hàng: chỉ tiêu này được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rút tiền và các dịch vụ đi kèm có làm hài lòng khách hàng hay không, thời gian

giao dịch ngắn hay dài, mạng lưới chi nhánh ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu của

khách hàng hay không.

Chiến lược marketing: đây cũng là chỉ tiêu hết sức quan trọng khi đánh giá hiệu

quả vốn huy động. Chỉ tiêu này giúp ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng, từ đó, đưa ra các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính

sách tín dụng,.. phù hợp. Bên cạnh đó, khi ngân hàng có chiến lược marketing hiệu

quả sẽ thu hút lượng lớn khách hàng đến gửi tiền và tăng khả năng cạnh tranh với các

ngân hàng khác trên địa bàn. Uy tín của ngân hàng: trên thực tế, một ngân hàng lớn, uy tín sẽ có lợi thế hơn

trong các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Một

ngân hàng có bề dày lịch sử, cơ sở vật chất tốt, cán bộ nhân viên chuyên nghiệp,.. sẽ

tạo hình ảnh tốt về ngân hàng, gây chú ý và tạo niềm tin đối với khách hàng. Từ đó

giúp cho ngân hàng có khả năng chủ động hơn trong kinh doanh, ổn định khối lượng

vốn huy động.

Chính sách lãi suất: Lãi suất luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các chủ thể

kinh tế. Với vai trò là trung gian cầu nối giữa người đi vay và người cho vay, ngân

hàng phải tìm cách đáp ứng lợi ích của các bên mà vẫn đảm bảo lợi ích của mình. Vì

vậy, trong huy động vốn mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp nhằm tìm

kiếm nguồn vốn huy động phù hợp và hiệu quả nhất. Mặt khác, cùng với mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hóa trong lãi suất để phù hợp với mỗi hình thức cho vay

là cần thiết. Sự đa dạng hóa làm tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà ngân

hàng đưa ra. Nếu chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, ngân hàng sẽ tối thiểu hóa về

chi phí trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn.

1.3.2.2. Chỉ tiêu định lượng

Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng của vốn huy động Quy mô nguồn vốn thể hiện số lượng vốn huy động của mỗi ngân hàng trong

từng thời kỳ. Khi đánh giá về quy mô, vốn huy động của ngân hàng thường được xác

định gồm: tiền gửi, tiền vay và các khoản vốn nợ khác. Bên cạnh việc đánh giá quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng thì việc xem xét quy mô của từng loại vốn rất cần thiết để đánh giá toàn diện hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng. Quy mô vốn huy động là một chỉ số tuyệt đối, vì vậy, nếu chỉ sử dụng đơn lẻ thì chỉ số này không phản ánh

được chính xác và toàn diện hoạt động tăng cường vốn huy động của ngân hàng. Bên cạnh chỉ tiêu về quy mô vốn huy động, cần kết hợp với các chỉ tiêu tương đối khác để xác định và phản ánh đầy đủ khả năng sử dụng hiệu quả vốn huy động. Nếu quy mô

vốn cho biết độ lớn của lượng vốn ngân hàng huy động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng (giảm) của vốn huy động tại các thời điểm khác nhau.

16

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động được thể hiện:

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động = × 100% Vốn huy động năm (n) - Vốn huy động năm (n-1) Vốn huy động năm (n-1)

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả huy động vốn của vốn huy động. Chỉ tiêu này

âm cho thấy nguồn vốn huy động được ở kỳ này thấp hơn kỳ trước hay tốc độ tăng trưởng của vốn huy động giảm, ngân hàng đang gặp khó khăn trong huy động vốn, do

đó cần xây dựng biện pháp để tăng nguồn vốn huy động. Nếu chỉ tiêu này dương cho

thấy vốn huy động kỳ này lớn hơn kỳ trước, hoạt động huy động vốn của ngân hàng

đang đạt những hiệu quả nhất định. Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy sự hiệu quả trong hoạt động huy động vốn. Mặc dù vậy, cần chú ý đến tốc độ tăng trưởng tín dụng,

tránh chênh lệch quá lớn để hạn chế chi phí trả lãi.

Cơ cấu vốn huy động Cơ cấu vốn huy động thể hiện tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn. Cơ

cấu vốn huy động cho thấy mức độ hợp lý trong hoạt động huy động vốn, bên cạnh đó còn cho thấy chất lượng nguồn vốn huy động, mức độ phù hợp, cân đối giữa huy động

vốn và sử dụng vốn. Để đánh giá cơ cấu vốn huy động, cần đánh giá:

ốn huy động/ ổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng vốn huy động có

trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng thu hút vốn từ nền

kinh tế của NHTM. Nếu chỉ tiêu này cao cho thấy hiệu quả huy động vốn tốt do ngân hàng có các hình thức huy động vốn hiệu quả. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hoạt

động huy động vốn của ngân hàng còn hạn chế. Ngân hàng cần nhanh chóng xác định

nguyên nhân, tìm biện pháp để tăng cường khả năng huy động vốn hiệu quả.

Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn

Tỷ lệ vốn huy động ngắn hạn = Vốn huy động ngắn hạn Tổng vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động trung hạn = Vốn huy động trung hạn Tổng vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động dài hạn = Vốn huy động dài hạn Tổng vốn huy động

Ba tỷ lệ này cho biết tỷ trọng nguồn vốn huy động ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trong tổng nguồn vốn huy động; đồng thời cho biết khả năng huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của ngân hàng. Bên cạnh đó, các tỷ trọng trên còn giúp ngân hàng đánh giá được sản phẩm vốn huy động nào chiếm tỷ trọng cao nhất, xu hướng và lợi

17

thế của ngân hàng là gì. Mỗi loại vốn có những yêu cầu khác nhau về thời hạn, chi phí hoạt động. Sự biến đổi về cơ cấu nguồn vốn sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu cho vay, đầu tư của ngân hàng…từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và doanh thu của ngân hàng. Dựa vào tiêu chí này ngân hàng có thể điều chỉnh cơ cấu vốn cho phù hợp nhằm đảm bảo ngân hàng thu được lợi nhuận mà không gặp vấn đề gì về tính thanh khoản. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền

Tỷ lệ vốn huy động nội tệ = Vốn huy động nội tệ Tổng vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy động ngoại tệ = Vốn huy động ngoại tệ Tổng vốn huy động

Hai tỷ lệ này cho biết nguồn vốn huy động theo nội tệ và ngoại tệ Chiếm bao

nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn huy động. Tỷ lệ này giúp ngân hàng đánh giá

được xu hướng, lợi thế của ngân hàng về nguồn vốn huy động bằng nội tệ hay ngoại

tệ. Dựa vào tỷ lệ này ngân hàng có thể xem xét và đề ra các biện pháp huy động vốn sao cho phù hợp với tình hình sử dụng vốn phân theo loại tiền của ngân hàng. Đồng

thời tiêu chí này cũng giúp cho ngân hàng hạn chế những rủi ro về tỷ giá.

Tuy nhiên, cơ cấu vốn huy động phân theo các kỳ hạn khác nhau chỉ thể hiện

phần nào mức độ biến đổi hay ổn định của tổng nguồn vốn huy động. Để đánh giá toàn

diện hơn khả năng tăng cường vốn huy động của ngân hàng cần kết hợp xem xét hiệu quả sử dụng vốn. Vì vậy, các ngân hàng phải nắm bắt sự biến đổi của cơ cấu vốn huy

động để sử dụng vốn cho hiệu quả.

Cơ cấu sử dụng vốn Huy động vốn và sử dụng vốn là hai vấn đề không thể tách rời, chúng có quan hệ mật thiết với nhau.

Hệ số sử dụng vốn huy động trong kỳ = Dư nợ cho vay bình quân trong kỳ Nguồn huy động trong kỳ

Hệ số này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động của ngân hàng, cho biết

với một đồng huy động được ngân hàng cho vay bao nhiêu đồng. Tỷ lệ này thấp chứng

tỏ ngân hàng đang gặp vấn đề trong việc tìm đầu ra cho đồng vốn. Giải pháp trong

trường hợp này là các ngân hàng phải tăng trưởng dư nợ hoặc giảm vốn huy động bằng

cách hạ lãi suất huy động. Thông thường các ngân hàng cố gắng tìm đầu ra có nguồn

vốn kinh doanh một cách có hiệu quả nhất nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu an toàn

và lành mạnh cho hoạt động kinh doanh ngân hàng (tức là đảm bảo hệ số này nhỏ hơn

1). Nếu hệ số sử dụng vốn gần bằng 1 thì NHTM phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để

đề phòng mất khả năng thanh toán. Hệ số sử dụng vốn theo kỳ hạn

Hệ số sử dụng vốn ngắn hạn = Dư nợ cho vay ngắn hạn Vốn huy động ngắn hạn

Hệ số sử dụng vốn trung hạn = Dư nợ cho vay trung hạn Vốn huy động trung hạn

Hệ số sử dụng vốn dài hạn = Dư nợ cho vay dài hạn Vốn huy động dài hạn

Ba hệ số này cho biết cho vay ngắn hạn hoặc cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ

18

lệ bao nhiêu phần trăm nguồn vốn huy động ngắn hạn hoặc nguồn vốn trung và dài

hạn. Các hệ số này giúp ngân hàng đánh giá được mức độ phân bổ hợp lý trong việc

huy động vốn và sử dụng vốn cho vay theo kỳ hạn.

Hệ số sử dụng vốn theo loại tiền

Hệ số sử dụng vốn theo loại tiền bao gồm: hệ số sử dụng vốn nội tệ và hệ số sử dụng vốn ngoại tệ. Các hệ số này cho biết với một đồng vốn nội tệ hay ngoại tệ huy

động được, ngân hàng cho vay nội tệ và ngoại tệ bao nhiêu đồng. Chỉ tiêu này nói lên

sự cân đối trong việc huy động vốn và sử dụng vốn cho vay theo loại tiền.

Các hệ số sử dụng vốn giúp ngân hàng đánh giá sự cân đối giữa hoạt động huy động và sử dụng vốn. Nếu nguồn vốn huy động được không đáp ứng đủ nhu cầu cho

vay đối với nền kinh tế, ngân hàng sẽ không phát huy hết khả năng sinh lời và không

đạt được kết quả kinh doanh tốt. Bên cạnh đó, do không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn

từ khách hàng, hình ảnh ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng và giảm khả năng

cạnh tranh đối với các ngân hàng khác trên thị trường. Ngược lại, nếu ngân hàng huy

động được nguồn vốn lớn nhưng không sử dụng hết nguồn vốn này, ngân hàng phải trả

các khoản chi phí lãi và ngoài lãi cho các khoản vốn bị đóng băng mà không có khoản

thu nào để bù đắp lại. Do vậy, dựa vào các hệ số này ngân hàng cần xây dựng chiến

lược để đảm bảo cân đối giữa việc huy động và sử dụng vốn.

Chi phí huy động vốn Để có quyền sử dụng vốn, các NHTM phải bỏ ra chi phí huy động để có thể thu hút được lượng vốn từ nền kinh tế. Chi phí huy động vốn được thể hiện qua một số chỉ

tiêu sau:

Lãi suất: NHTM đóng vai trò trung gian, là cầu nối giữa người đi vay và người

cho vay, đòi hỏi các ngân hàng phải tìm cách điều chỉnh mức lãi suất hợp lý, phù hợp

giữa các bên nhưng vẫn đảm bảo lợi ích của ngân hàng. Vì vậy, trong huy động vốn,

mỗi ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp nhằm tìm kiếm những nguồn vốn

sao cho chi phí huy động vốn nhỏ nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một mức

lãi suất chấp nhận được trên thị trường. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí vốn

huy động, các ngân hàng thường tính toán lãi suất huy động vốn bình quân, được xác định theo công thức:

Lãi suất huy động vốn bình quân = Tổng lãi phải trả Tổng nguồn vốn huy động

19

Chỉ tiêu này cho biết chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để thu hút một đồng vốn. Lãi suất bình quân đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mức chênh lệch giữa lãi suất tiền vay và lãi suất cho vay, nhân tố phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng. Chi phí khác: Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, ngân hàng còn phải trả các chi phí khác trong quá trình huy động vốn như: chi phí tiền lương cho cán bộ huy động; chi phí in ấn, phát hành; chi phí cơ sỏ vật chất; chi phí giao dịch, quảng cáo;… Tuy

các chi phí này chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ nhưng nếu tiết kiệm được sẽ góp phần

giảm bớt gánh nặng cho ngân hàng. Do đó, chi phí vốn huy động được tính theo công

thức:

Chi phí vốn huy động = Lãi phải trả cho nguồn huy động + chi phí huy động khác. Như vậy, khi xem xét khả năng tăng cường vốn huy động, chi phí cho một đồng

vốn phải hợp lý, đảm bảo các khoản thu nhập có thể bù đắp chi phí này và có lợi

nhuận cho ngân hàng. Chỉ tiêu này càng thấp thì huy động vốn càng hiệu quả. Tuy

nhiên, ta có thể thấy, để giảm chi phí huy động vốn thì cần phải giảm lãi suất huy động và có các chi phí quản lý, bảo quản, dự trữ vốn huy động một cách tối ưu nhất. Việc

đưa ra một lãi suất huy động hợp lý là rất quan trọng, đồng thời giảm các chi phí trả lãi

cũng sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn. Vì vậy, ngân hàng cần coi công

tác quản lý chi phí là công việc phải được tiến hành thường xuyên, liên tục vì nó quyết

định hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và khoản lợi nhuận của ngân hàng.

Ngoài ra, xét về phương diện chi phí của vốn huy động, ta có thể xem xét đến

chỉ tiêu tỷ lệ chi phí huy động vốn.

Tỷ lệ chi phí huy động vốn = Chi phí huy động Thu nhập

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu, ngân hàng cần chi trả bao nhiêu đồng chi phí. Tỷ lệ chi phí huy động vốn càng thấp càng tốt, tức là chi phí để bỏ

ra huy động vốn thấp và thu được lợi nhuận cao. Muốn đạt được kết quả này, ngân

hàng cần giảm chi phí huy động vốn hoặc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn.

Khả năng sinh lời của vốn huy động

Khả năng sinh lời của vốn huy động = Lợi nhuận sau thuế Vốn huy động

Khả năng sinh lời của vốn huy động giúp ta biết với 1 đồng vốn huy động được

ngân hàng sau quá trình kinh doanh sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu

này chính là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ vốn huy động đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn và đem lại hiệu quả cho ngân hàng.

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tăng cường vốn huy động 1.4.1. Nhân tố khách quan Đây là các yếu tố mà khi tác động đến ngân hàng sẽ không thể chống lại được,

đó là các rủi ro không thể tránh. Ngân hàng chỉ có thể nhận biết, dự báo và tìm cách

giảm thiểu các rủi ro khi nó xảy ra.

1.4.1.1. Pháp luật, chính sách của Nhà nước Mọi hoạt động kinh doanh đều phải chịu sự điều chỉnh của Pháp luật, trong đó bao gồm hoạt động của ngân hàng. Hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh của Luật các TCTD và hệ thống các văn bản Pháp luật khác của Nhà nước. Mặt khác, ở

20

Việt Nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty do vậy các chi

nhánh ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo Pháp luật và

các văn bản dưới luật do Nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà

NHNN ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay,…

trong sự ràng buộc của Pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi quy mô và chất lượng của nguồn vốn huy động. Mặt khác, các NHTM là các

doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực có vai trò quan trọng trong

nền kinh tế và chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các

quy định của Pháp luật.

1.4.1.2. Tình hình chính trị – kinh tế – xã hội trong và ngoài nước Có thể nói đây là yếu tố khách quan đối với tất cả các ngành nghề kinh tế,

không riêng gì ngân hàng. Sự ổn định chính trị cả trong và ngoài nước có tác động rất

lớn. Các cuộc bãi công, biểu tình, bất ổn chính trị luôn kéo theo tình trạng huy động

vốn của ngân hàng bị trì trệ bởi người dân không còn tin tưởng. Ngược lại, sự đồng

tâm, nhất trí, ổn định trong bộ máy lãnh đạo sẽ làm cho các NHTM huy động vốn

được dễ dàng. Với một số quốc gia tình hình chính trị bất ổn như Campuchia, Thái

Lan,…sẽ gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người dân, do vậy họ sẽ tích trữ nhiều của

cải, tiền bạc để phòng trường hợp bất trắc nên sẽ hạn chế việc gửi tiền vào ngân hàng,

từ đó, khả năng huy động vốn của các NHTM sụt giảm. Hoặc hiện nay, trước những

đe dọa trừng phạt kinh tế Nga của phương Tây vì các hoạt động tích cực của Chính phủ Nga ở Ukraina, rất nhiều người dân và các tổ chức Nga rút tiền gửi của mình và

đóng tài khoản tại chi nhánh các ngân hàng nước ngoài trên địa bàn liên bang Nga làm

cho nguồn vốn huy độngcủa các Chi nhánh này sụt giảm trầm trọng. Cụ thể là chỉ

riêng tháng 3 năm 2014, số tiền chảy khỏi 60 TCTD nước ngoài lên tới 63 tỷ rúp (1,8

tỷ USD) (theo http://baonga.com/). Và không thể không nhắc đến cuộc khủng hoảng

kinh tế Mỹ năm 2008 với sự phá sản hàng loạt của các ngân hàng uy tín lâu năm làm

cho nền kinh tế thế giới ảnh hưởng đến tận bây giờ. Cuộc khủng hoảng nợ công châu

Âu khiến đồng EUR bị mất giá, các nhà đầu tư chuyển hướng đầu tư vào vàng khiến

giá vàng tăng mạnh. Điều này tác động xấu đến đầu tư toàn thế giới và Việt Nam bởi một khi vàng chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục đầu tư của các tổ chức thì cũng đồng nghĩa với việc các danh mục khác như cổ phiếu, trái phiếu bị giảm mạnh khiến cho luồng đầu tư gián tiếp bị hạn chế.

Nền kinh tế ở vào trạng thái tăng trưởng hay suy thoái đều tác động tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Ở tình trạng tăng trưởng, người dân cần nhiều vốn để đầu tư mở rộng quy mô, trang thiết bị. Các ngân hàng phải huy động nhiều vốn và

càng có điều kiện để huy động do tích luỹ được nhiều hơn. Ngược lại ở tình trạng suy thoái, sản xuất đình trệ, đầu tư bị thu hẹp, ngân hàng huy động vốn khó khăn hơn.

21

1.4.1.3. Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền

Tập quán tiêu dùng của người dân có tầm ảnh hưởng rất quan trọng đối với

việc huy động vốn của ngân hàng. Ở những vùng, người dân thường có thói quen gửi

tiền vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động được dễ dàng hơn nhiều ở những vùng

người dân thường hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản... Đồng thời ngay thói quen thanh toán khi mua hàng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn

huy động của ngân hàng. Ở nhiều nước phát triển, việc thanh toán không dùng tiền

mặt là phổ biến, hầu như người dân nào cũng có tài khoản trong ngân hàng và ngân

hàng đóng vai trò không thể thiếu trong cuộc sống. Ngược lại, ở một số nước, thói quen thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn ăn sâu thì nguồn vốn huy động của ngân hàng

sẽ gặp khó khăn. Các tập quán tiêu dùng này khó có thể được thay đổi ngay được. Do

đó để mở rộng nguồn huy động, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy

trình, thủ tục, phát triển chính sách khách hàng... Một trong những lý do nữa là người

dân chưa hiểu biết nhiều về các hoạt động của ngân hàng, các tiện ích mà ngân hàng

có thể cung cấp. Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường tuyên truyền sâu

rộng, quảng cáo, quảng bá các hoạt động của mình và những lợi ích người gửi tiền

nhận được.

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.4.2.1. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng Chiến lược kinh doanh có thể nói là đường lối, phương hướng hoạt động cho một ngân hàng. Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau. Điều này

phụ thuộc vào từng điểm mạnh, điểm yếu, khả năng cũng như hạn chế của ngân hàng.

Chiến lược kinh doanh xác định quy mô huy động có thể mở rộng hay thu hẹp, cơ cấu

vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các loại nguồn, chi phí hoạt động có thể tăng hay giảm.

Chiến lược kinh doanh có liên quan đến huy động vốn bao gồm: chính sách về giá cả,

lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và phí dịch vụ. Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn,

các nguồn vốn được khai thác tối đa thì hoạt động huy động vốn sẽ phát huy được hiệu

quả.

Trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, khách hàng đóng vai trò rất quan trọng. Nó tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Để đạt được hiệu quả, trước tiên ngân hàng phải tìm hiểu động cơ, thói quen, mong muốn của người gửi tiền, thậm chí từng đối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích

của khách hàng. Trên cơ sở thông tin về khách hàng, NHTM đưa ra chính sách giá cả hợp lý, xây dựng chính sách trong phục vụ và giao tiếp tạo sự thoải mái cho khách hàng giao dịch, thu hút được vốn với chi phí hợp lý nhất.

1.4.2.2. Năng lực và trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng Không chỉ riêng ngân hàng mà trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào, ngành

22

nghề kinh doanh nào yếu tố con người cũng được đặt lên hàng đầu. Cán bộ nhân viên

có năng lực sẽ phán đoán, xử lý chính xác các tình huống; thực hiện các thao tác

nghiệp vụ nhanh chóng và hiệu quả. Vai trò của các giao dịch viên khi tiếp xúc, giao

dịch với khách hàng cũng rất quan trọng. Thái độ vui vẻ, thân thiện và tích cực của các

giao dịch viên tạo nên tâm lý thoải mái, an toàn cho khách hàng tạo nên nét đặc trưng cho chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Do đó, để nâng cao chất lượng hoạt động kinh

doanh cũng như hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thì nhân tố đóng vai trò cực kỳ

quan trọng là các nhân viên ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí: hiểu biết

khách hàng, hiểu biết nghiệp vụ, hiểu biết quy trình và hoàn thiện phong cách phục vụ.

1.4.2.3. Uy tín của ngân hàng Đó là hình ảnh của ngân hàng trong lòng khách hàng, là niềm tin của khách

hàng đối với ngân hàng. Uy tín của mỗi ngân hàng được xây dựng, hình thành qua cả

một quá trình lâu dài. Người gửi tiền vào ngân hàng thường lo sợ trước sự biến động

của thị trường nên họ thường cân nhắc và lựa chọn ngân hàng nào có uy tín. Họ đánh

giá một ngân hàng có uy tín dựa trên các yếu tố như: sự hoạt động lâu năm, quy mô,

trình độ, quản lý, sự chuyên nghiệp của nhân viên, lợi ích họ đạt được khi gửi tiền,...

Vì vậy, khi gửi tiền, họ thường lựa chọn những ngân hàng lâu đời chứ không phải là

ngân hàng mới thành lập. Ngân hàng lớn thường được ưu tiên lựa chọn so với các

ngân hàng nhỏ. Một điều quan trọng ở nước ta là hình thức sở hữu cũng có ảnh hưởng

quan trọng tới hoạt động huy động vốn. Các ngân hàng quốc doanh bao giờ cũng có độ an toàn cao hơn cho người gửi tiền, do vậy uy tín của các NHTM quốc doanh thường

cao hơn so với các ngân hàng khác. Những ngân hàng có uy tín luôn chiếm được lòng

tin của khách hàng là tiền đề cho việc họ huy động được những nguồn vốn lớn hơn với

chi phí rẻ hơn và tiết kiệm được thời gian. Do đó, các NHTM cần nâng cao uy tín

thông qua các nghiệp vụ của mình, từng bước thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.

1.4.2.4. Trình độ công nghệ ngân hàng Hoạt động huy động vốn của ngân hàng ngày càng có sự cạnh tranh mạnh mẽ

không chỉ giữ các NHTM trong nước, mà trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế thế

giới, hệ thống các NHTM Việt Nam còn phải chịu sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng có nhiều kinh nghiệm và tiềm lực trên toàn thế giới. Công nghệ ngân hàng chính là một trong những nhân tố không thể thiếu quyết định hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM. Công nghệ ngân hàng liên quan trực tiếp đến các mặt hoạt động của

ngân hàng như: thanh toán, giao dịch, kế toán,… Một ngân hàng sở hữu công nghệ lạc hậu so với các ngân hàng khác; hoạt động giao dịch thanh toán thực hiện thủ công dẫn đến chậm trễ giao dịch với khách hàng; không đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung

23

cấp cho khách hàng;…sẽ làm hạn chế khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Chính vì vậy, ngân hàng khó có khả năng cạnh tranh với ngân hàng được đầu tư công nghệ hiện

đại hơn. Do đó, các ngân hàng phải không ngừng đổi mới công nghệ, áp dụng những

thành tựu tiên tiến vào hoạt động giao dịch thanh toán với khách hàng.

Ở Việt Nam hiện nay, các ngân hàng đang chú trọng đầu tư cho công nghệ ngân

hàng và coi đây là sức mạnh để cạnh tranh trên thị trường dịch vụ tài chính, cụ thể là các hoạt động: nhận diện vân tay tại quầy, không cần chứng minh thư nhân dân, hộ

chiếu; rút tiền bằng vân tay, không cần thẻ ATM; triển khai áp dụng công nghệ CRM

để quản trị quan hệ khách hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử,…Việc cung cấp

các sản phẩm dịch vụ đa dạng và phong phú dựa trên nền tảng công nghệ thông tin đã tối đa hóa tiện ích và lợi ích của khách hàng, tạo nền tảng để thu hút được nhiều khách

hàng đến với ngân hàng, đẩy mạnh công tác huy động ngày càng hiệu quả hơn.

Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của

ngân hàng. Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đến kết quả kinh

doanh của ngân hàng. Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên

cứu, tìm hiểu. Những yếu tố tác động này có tính hai mặt: có thể có tác động tích cực

đồng thời có thể tác động tiêu cực tới ngân hàng. Ngân hàng nào xác định đúng, chính

xác các yếu tố tác động sẽ huyđộng được vốn lớn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu

quả hoạt động.

KẾ UẬ Ơ 1 Chương 1 của Khóa luận đã khái quát về hoạt động tăng cường vốn huy động

của NHTM, xác định tầm quan trọng và ý nghĩa của việc tăng cường vốn huy động.

Trong đó, chương 1 đã tập trung phân tích những chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động tăng cường vốn huy động của NHTM. Trên cơ sở lý thuyết đó,

tạo tiền đề để nghiên cứu sâu hơn và phân tích cụ thể hơn về thực trạng hoạt động tăng

cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

24

Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ở chương 2.

Ơ : ỰC TR NG HO NG NG VỐ UY NG T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆ , TỈNH THÁI BÌNH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thành lập ngày 26

tháng 3 năm 1988, là ngân hàng thương mại giữ vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là ngân hàng

lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động

và số lượng khách hàng. Một số thông tin khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam:

- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. - Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development. - Tên viết tắt: Agribank. - Trụ sở chính: Lô 2B.XV, khu đô thị mới Mỹ Đình I, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. - Tổng tài sản: Trên 671.846 tỷ đồng. - Tổng nguồn vốn: Trên 593.648 tỷ đồng. - Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng. - Tổng dư nợ: Trên 523.088 tỷ đồng. - Mạng lưới hoạt động: Gần 2.300 Chi nhánh phòng giao dịch trên toàn quốc và

Chi nhánh tại CampuChia.

- Nhân sự: Gần 40.000 cán bộ, nhân viên. - Website: http://agribank.com.vn/

Ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng có quan hệ đại lý lớn nhất

Việt Nam với 1.026 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ. Bên cạnh đó,

ngân hàng được tín nhiệm trở thành chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông

thôn Châu Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA). Đây là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức

quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD.

Bên cạnh kết quả đạt được về hoạt động kinh doanh, ngân hàng Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội

25

của đất nước. Số tiền Agribank đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng

đồng tăng dần qua các năm, năm 2011 là 200 tỷ đồng, đến năm 2012, số tiền này lên

tới 333 tỷ đồng. (Theo website Agribank).

Là một trong những bộ phận cấu thành của hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Hưng Hà thành lập từ năm 1985, là chi nhánh trực thuộc Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Bình. Ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà có trụ sở chính đóng tại trung tâm thị trấn Hưng Hà – trung tâm

văn hóa, chính trị, kinh tế của huyện. Từ năm 1985 – 1987, ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Hưng Hà là Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam huyện Hưng Hà. NHNN Việt Nam huyện Hưng Hà nguyên

là Ngân hàng Nhà Nước huyện Hưng Nhân và Ngân hàng Nhà nước huyện Duyên Hà

sát nhập lại để phù hợp với địa bàn hành chính sát nhập huyện theo chủ trương của

Nhà nước. Sau Nghị định 53 ngày 26/3/1988, hệ thống ngân hàng Việt Nam được

thành lập theo mô hình 2 cấp: NHNN và các NHTM. NHNN Việt Nam huyện Hưng

Hà được chuyển quyền quản lý thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

huyện Hưng Hà. Chi nhánh ra đời nhằm phục vụ các tổ chức, doanh nghiệp và các

tầng lớp dân cư trên địa bàn huyện với nhiều dịch vụ tiện ích như: nhận tiền gửi, đầu

tư cho vay và bảo lãnh, mở tài khoản nội tệ và ngoại tệ, chuyển tiền nhanh, phát hành

và thanh toán séc, homebanking,… Khi mới thành lập, cơ sở vật chất hạ tầng của ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện Hưng Hà còn thiếu thốn, trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế. Nhưng đến nay,

chi nhánh đã phát triển thêm 4 phòng giao dịch (PGD) là PGD khu Đông, PGD khu

vực Hưng Nhân, PGD khu vực Tịnh Xuyên và PGD thị trấn Hưng Hà. Số lượng và

trình độ nhân viên không ngừng được cải thiện. Năm 2008, số lượng cán bộ nhân viên

là 59 người, đến năm 2013, tăng thêm 12 cán bộ, đạt số lượng là 71 người. Trong đó,

trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên 90%, nguồn nhân lực không ngừng được

bổ sung và trẻ hóa. Hệ thống máy móc trang thiết bị của chi nhánh đã được đổi mới

đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng. Tất cả các giao dịch tại ngân hàng và các điểm giao dịch đều được thực hiện trên máy tính và các trang thiết bị chuyên dụng hiện đại. Quá trình xây dựng và phát triển mặc dù đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử

thách, trước yêu cầu của công cuộc đổi mới nền kinh tế nói chung và kinh tế tỉnh Thái Bình nói riêng nhưng được sự hỗ trợ quan tâm của các cấp chính quyền địa phương cùng với sự quyết tâm phấn đấu nỗ lực của mình, ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện Hưng Hà đã thực sự vươn lên thành một chi nhánh mạnh trong hệ thống ngân hàng Agribank tỉnh Thái Bình, đã và đang giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính,

26

tín dụng, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển của địa phương.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức hệ thống ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà bao

gồm: Ban lãnh đạo (gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) và các phòng ban được trình

bày theo sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.1. ơ cấu tổ chức của ngân hàng Agibank Chi nhánh huyện ưng à

Giám đốc Chi nhánh

Phó giám đốc nghiệp vụ

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng

tín dụng Phòng dịch vụ marketing

Phòng kế hoạch tổng hợp

Các phòng giao dịch Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ Phòng kế toán ngân quỹ Phòng kinh doanh ngoại hối Phòng hành chính nhân sự

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự Chi nhánh )

Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban như sau:

an giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc.

Giám đốc: là người đại diện thực hiện chức năng điều hành quản lý chung và có quyền

quyết định cao nhất trong chi nhánh. Giám đốc là người trực tiếp xây dựng chiến lược,

mục tiêu, kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo từng thời kỳ trên cơ sở nhiệm vụ kinh doanh được giao và là người đại diện của chi nhánh trước Pháp luật. Phó giám đốc: là người giúp việc trực tiếp cho giám đốc. Phó giám đốc là người do giám đốc bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động kinh doanh,

27

được ủy quyền của giám đốc để ký kết các hợp đồng ủy thác với đối tác của ngân hàng. Phòng kinh doanh ngoại hối: Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại trên địa bàn, xây dựng chiến lược phát triển các sản phẩm, dịch vụ như: kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế trong từng thời kỳ; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế…

Phòng tín dụng: đầu mối tham mưu đề xuất với giám đốc chi nhãnh xây dựng chiến

lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối

với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản

xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng; tổng hợp báo cáo phân tích kết quả hoạt động tín dụng; xây dựng kế hoạch tín dụng

ngắn, trung và dài hạn.

Phòng kế hoạch tổng hợp: có chức năng tham mưu, giúp việc, soạn thảo cho Ban

giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh doanh; trực tiếp quản lý và thực hiện các nghiệp vụ về kế hoạch nguồn vốn theo nhiệm vụ của phòng, tham gia một số hội

đồng theo quyết định của Giám đốc.

Phòng kế toán ngân quỹ: tham mưu cho Giám đốc về chiến lược, kế hoạch phát triển

kinh doanh; về tổ chức quản lý tài chính, kế toán, ngân quỹ trong chi nhánh. Trực tiếp

triển khai và thực hiện nghiệp vụ về tài chính, kế toán, ngân qũy cũng như công tác

hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, thanh toán, ngân quỹ để quản lý, kiểm soát

nguồn vốn và sử dụng vốn; quản lý tài sản; quản lý, kiểm soát thu nhập và chi phí, từ

đó, xác định kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh.

Phòng hành chính nhân sự: là phòng trực tiếp thực hiện công tác hành chính, lưu trữ

các văn bản pháp luật có liên quan đến chi nhánh và văn bản định chế của ngân hàng.

Phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh, thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được

giám đốc phê duyệt và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh.

Phòng hành chính nhân sự thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá,

tiếp thị theo chỉ định của ban lãnh đạo, tư vấn trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể

về ký kết hợp đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động,

hành chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh.

Phòng kiểm soát nội bộ: là bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra công tác điều hành của

chi nhánh, thực hiện quy trình nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của Pháp luật, kiểm

tra độ chính xác của báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán, giám sát việc chấp hành các quy định của NHNN về đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng. Ngoài ra, phòng kiểm soát nội bộ báo cáo cho Giám đốc chi nhánh kết quả kiểm

tra, đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục khuyết điểm tồn tại và giải quyết đơn thư liên quan đến hoạt động của chi nhánh. Phòng dịch vụ Marketing: chịu trách nhiệm phối hợp với bộ phận kinh doanh, đưa ra

chiến lược phát triển những ưu đãi mới tăng sức cạnh tranh đồng thời đem lại lợi nhuận cao. Phòng dịch vụ Marketing xây dựng chiến lược và hoạt động marketing cụ

28

thể cho từng sản phẩm và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn các sự

kiện (hội thảo, họp báo, soạn thông cáo báo chí, cung cấp thông tin bên ngoài) phù hợp

với quá trình phát triển của chi nhánh.

Phòng điện toán: tham mưu cho giám đốc và hướng dẫn các phòng nghiệp vụ, phòng

giao dịch về công tác khai thác nguồn thông tin thông qua việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của chi nhánh và đảm bảo an toàn dữ liệu toàn chi nhánh; trực tiếp quản

lý và thực hiện các nghiệp vụ về công tác công nghệ thông tin trong phạm vi toàn chi

nhánh.

Các phòng giao dịch trực thuộc: ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà có 4 phòng giao dịch được bố trí ở 4 khu vực trọng điểm kinh tế của huyện là: thị trấn

Hưng Nhân, Tịnh Xuyên, khu Đông và thị trấn Hưng Hà. Các phòng giao dịch là đại

diện theo ủy quyền của chi nhánh để cung cấp các sản phẩm dịch vụ của chi nhánh cho

khách hàng và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách hàng. Các

phòng giao dịch có chức năng và nhiệm vụ:

Trực tiếp nhận tiền gửi tổ chức kinh tế, huy động vốn dân cư, thực hiện nghiệp

vụ tín dụng và một số loại nghiệp vụ ngân hàng theo sự phân công của Ban giám đốc,

nhận tiền gửi dân cư bằng VND và USD dưới hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu.

Thực hiện cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong phạm vi được ủy quyền

của Giám đốc chi nhánh.

Thực hiện các dịch vụ ngân hàng: dịch vụ chuyển tiền, thanh toán thẻ, thu đổi ngoại tệ, thu đổi tiền mặt, ngân phiếu.

Tham mưu cho Giám đốc về chính sách lãi suất, các hình thức và kỳ hạn huy

động vốn, kỳ hạn gửi tiền và phương thức trả lãi.

2.2. Tình hình kinh tế xã hội huyện ưng à, tỉnh Thái Bình Trong bối cảnh khó khăn chung của thế giới và đất nước, Huyện ủy, Hội đồng

nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Hưng Hà đã tập trung chỉ đạo thực hiện các giải

pháp của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn, cùng với quyết tâm, nỗ lực của các cấp, các

ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân trong huyện, nền kinh tế của huyện vẫn

được duy trì và tăng trưởng.

2.2.1. Thuận lợi Tổng sản phẩm GDP của huyện Hưng Hà tăng trưởng bình quân 3 năm (2011- 2013) đạt 9,5%/năm. Năm 2013, tổng giá trị sản xuất của huyện Hưng Hà đạt 3.334,8

tỷ đồng, tăng 7,66% so với cùng kỳ năm 2012. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng nhẹ tỷ trọng nông, lâm nghiệp (2,11%), tăng mạnh tỷ trọng ngành công nghệ thông tin, xây dựng; thương mại và dịch vụ (10,24%). Thu nhập GDP bình quân

29

đầu người năm 2013 ước đạt 24,3 triệu đồng (1.157 USD) tăng 17,6% so với năm 2011.

Hoạt động huy động vốn và dư nợ của các TCTD tăng trưởng khá trong 3 năm,

tương ứng là 25% và 23% so với năm 2012. Các chính sách thu hút đầu tư của huyện

được chỉnh sửa, bổ sung, khắc phục những hạn chế của giai đoạn trước và có những

nội dung đổi mới, phù hợp với tình hình thực tế. Tổng số dự án đầu tư trên địa bàn huyện hiện nay là 187 dự án. Số lượng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng đều

qua các năm, các doanh nghiệp đã thành lập phát triển và tăng trưởng đều đóng góp

tích cực vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động trong

huyện. Bên cạnh đó, tình hình chính trị - xã hội trên địa bàn ổn định giúp cho người dân có cơ hội đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi để ngân

hàng cho vay và huy động vốn.

Từ những số liệu trên, ta có thể thấy nền kinh tế của huyện Hưng Hà đang có

những bước chuyển đổi tích cực. Bên cạnh việc thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp

thành lập, hoạt động trên địa bàn huyện, cùng với việc cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích

cực theo hướng tăng mạnh tỷ trọng dịch vụ thương mại thực sự là điều kiện thuận lợi

để thu hút vốn huy động của các ngân hàng trên địa bàn huyện nói chung và ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà nói riêng.

2.2.2. Khó khăn Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế xã hội của huyện còn đối

mặt với nhiều khó khăn và thách thức như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn thấp so với bình quân giai đoạn 5 năm trước và

mục tiêu đề ra.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tỷ trọng nông nghiệp còn cao (trên 30%) - Các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ; trình độ trang thiết bị, kỹ thuật chưa cao; khả năng cạnh tranh

còn hạn chế; chưa có nhiều cơ sở quy mô lớn, kỹ thuật cao tạo thu nhập lớn. - Các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực làng nghề truyền thống ngày càng gặp nhiều

khó khăn do giá nguyên liệu đầu vào tăng, thị trường tiêu thụ hạn hẹp.

- Chất lượng dịch vụ hạn chế. - Cơ sở hạ tầng giao thông còn hạn chế, một số công trình giao thông lớn tiến độ thực hiện chậm. Huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới còn hạn chế, nợ đọng xây dựng cơ bản còn khá lớn.

Nhìn chung, do tình hình kinh tế thế giới còn nhiều diễn biến phức tạp, khó lường; kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định, áp lực lạm phát còn lớn đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh

30

của các doanh nghiệp và ngân hàng trên địa bàn tỉnh.

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình

2.3.1. Hoạt động huy động vốn Đối mặt với những khó khăn, thách thức do tác động bất lợi của thị trường trong và ngoài nước, hệ thống ngân hàng cũng đang vấp phải những thách thức và rủi

ro tiềm ẩn. Do đó, việc cạnh tranh trong công tác huy động vốn giữa các TCTD trong

những năm gần đây diễn ra vô cùng gay gắt. Mặc dù vậy, với chủ trương “đẩy mạnh

hoạt động huy động vốn, nâng cao cả về số lượng và chất lượng các khoản huy động”, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đã có nhiều biện pháp tích cực và

năng động như đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, nâng cao uy tín đối với khách

hàng,… nhờ đó nguồn vốn tăng nhanh không ngừng cả về số lượng và chất lượng, đáp

ứng đầy đủ nguồn vốn cung ứng cho thị trường. Chính vì vậy, công tác huy động vốn

của chi nhánh đạt được những kết quả khích lệ:

ảng 2.1. ình hình huy động vốn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện ưng à giai đoạn 2011- 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011

Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012

Chỉ tiêu ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

Tuyệt đối

Tuyệt đối

ương đối%

ương đối%

Tổng vốn

907.987,80

1.513.312,99

1.230.335,76

605.325,19

66,66

(282.977,23)

(18,70)

huy động

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)

Có thể nói nguồn vốn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của hệ

thống ngân hàng nói chung và ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà nói

riêng. Nguồn vốn kinh doanh chủ yếu của chi nhánh là nguồn vốn huy động dưới các

hình thức tiền gửi tiết kiệm, huy động kỳ phiếu, mở tài khoản tiền gửi cá nhân, tổ chức kinh tế và phát hành giấy tờ có giá.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn huy động của chi nhánh có sự biến động tăng giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2011, ngân hàng huy động được 907.987,80 triệu đồng; đến năm 2012, tổng vốn huy động tăng mạnh, đạt 1.513.312,99 triệu đồng,

tăng 605.325,19 triệu đồng. Tốc độ tăng trưởng của vốn huy động năm 2012 là

66,67%. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2012 là do thực hiện thành công, sáng tạo Nghị quyết 26 của Trung ương Đảng và Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015: cải tạo, nâng cao kết cấu hạ tầng, quy hoạch giao thông, từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân,.. đời sống và thu

31

nhập của người dân trong huyện không ngừng tăng cao; nhiều hộ gia đình còn nhận

được số tiền lớn do đền bù giải phóng mặt bằng nên có xu hướng gửi tiền tiết kiệm vào

ngân hàng để đảm bảo an toàn. Đồng thời do nắm bắt kịp thời nhu cầu đó, chi nhánh

sớm cho ra đời các sản phẩm tiết kiệm mới nên đã thu hút được các khách hàng khu

vực dân cư, thêm vào đó việc làm ăn có hiệu quả của các doanh nghiệp là khách hàng thân thiết của ngân hàng như: xí nghiệp May 10, doanh nghiệp Tuấn Phương, xí

nghiệp gạch Tuynel,…cũng góp phần nâng cao nguồn vốn huy động. Bên cạnh đó,

tuy quyết định hạ trần lãi suất huy động của NHNN được đưa ra vào năm 2012 nhưng

nền kinh tế vẫn đang trong tình trạng khó khăn, các kênh đầu tư như bất động sản, chứng khoán, vàng bấp bênh tiềm ẩn nhiều rủi ro nên người dân vẫn lựa chọn gửi tiền

tiết kiệm tại ngân hàng - một trong những cách đầu tư mang lại nhu nhập ổn định và an

toàn nhất.

Mặc dù vậy, đến năm 2013, con số này lại giảm 282.977,23 triệu đồng và chỉ

đạt 1.230.335,76 triệu đồng khiến cho tốc độ tăng trưởng vốn huy động của ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giảm mạnh 18,70% so với cùng kỳ năm 2012.

Năm 2013, nền kinh tế thế giới đối mặt với những thách thức khi các nước đang phát

triển vẫn chưa thoát khỏi tình trạng tồi tệ, kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm, khu

vực châu Âu, đặc biệt là khu vực Eurozone phải đối mặt với tình trạng đình trệ kéo dài

ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh trong nước. Tình trạng thiên tai, dịch

bệnh diễn biến bất thường cũng cản trở nguồn vốn huy động được của ngân hàng, đặc biệt vào cuối năm 2012, địa bàn huyện hứng chịu thiệt hại nặng nề do cơn bão số 8,

nhiều cơ sở hạ tầng bị phá hỏng, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô, sản xuất

cầm chừng, một số doanh nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc phá sản giải thể. Bên

cạnh đó, một phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank mới được đưa vào hoạt

động trên địa bàn huyện cũng làm tăng sức cạnh tranh, ảnh hưởng đến khối lượng vốn

huy động được của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần tích cực xây dựng hình ảnh, đưa

ra nhiều sản phẩm vốn huy động hấp dẫn để thu hút khách hàng, nâng cao trình độ và

phong cách giao dịch cho cán bộ nhân viên đồng thời ứng dụng công nghệ ngân hàng

hiện đại trong giao dịch với khách hàng để tiến hành nghiệp vụ nhanh chóng, thuận tiện và chính xác. Mặc dù có sự suy giảm về kết quả huy động vốn vào năm 2013 nhưng trong tình hình khó khăn chung mà các ngân hàng đang phải đối mặt thì kết quả này cũng

thể hiện những nỗ lực, cố gắng của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà trong hoạt động huy động vốn.

2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là hoạt động cho vay) Trong giai đoạn 2011-2013, tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn; hàng tồn kho lớn khiến cho hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam đứng bên bờ

32

vực phá sản, sản xuất bị thu hẹp; nợ xấu và nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao. Cả

doanh nghiệp và ngân hàng đều thận trọng trong việc đi vay và cho vay. Rút kinh

nghiệm từ bài học về đổ vỡ tín dụng ở nước ta những năm 1994-1998, ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng Chiến lược

hoạt động cho vay. Tình hình sử dụng vốn huy động (chủ yếu là cho vay) của chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn 2011-2013 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.2. ình hình sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) tại ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011 -2013

Đơnvị tính: Triệu đồng

Chênh lệch

Chênh lệch

ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

(2012/2011)

(2013/2012)

Chỉ tiêu

ương

ương

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Tuyệt đối

Tuyệt đối

đối(%)

đối (%)

871.668,29 1.404.354,46 1.168.818,97

532.686,17

61,11

(235.535,49)

(16,77)

Tổng dư nợ

Nợ quá

47.748,05

57.241,25

24.213,01

9.493,2

19,88

102,88

23.535,04

hạn

Tổng

1.451.956,14 2.384.981,28 2.159.780,62

933.025,14

64,26

(225.200,66)

(9,44)

doanh số cho vay

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)

Nhìn vào bảng số liệu, ta có thể thấy, năm 2012, giá trị tổng dư nợ cho vay của

chi nhánh ngân hàng tăng trưởng khá mạnh đạt 1.404.354,46 triệu đồng, tăng

532.686,17 triệu đồng tương ứng với 61,11% so với năm 2011. Nguyên nhân được cho

là do năm 2011 là năm đầu tiên ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà thực

hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã gặp nhiều lúng túng, các kế hoạch đề ra chưa

đạt được hiệu quả. Bên cạnh đó, lãi suất cho vay năm 2011 rất cao khiến hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng không đạt kết quả tốt. Nhưng sang năm 2012, những khó khăn ban đầu được vượt qua do thay đổi cơ chế, kế hoạch thực hiện. Thực hiện phương châm “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, thời gian qua, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp khách hàng tiếp cận

nguồn vốn vay một cách nhanh nhất. Chi nhánh ngân hàng đã giành phần lớn vốn tín dụng đầu tư phát triển kinh tế trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm hỗ trợ lãi

suất vốn vay mua vật liệu xây dựng nhà ở, sản xuất máy móc,…phục vụ sản xuất và

chế biến nông nghiệp cho người dân. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là nợ quá hạn năm 2012 tăng gấp đôi so với năm 2011, nguyên nhân là do, trong năm 2012 với các khoản

33

cấp tín dụng cho khách hàng đã đến hạn thanh toán nhưng các doanh nghiệp vẫn chưa

đòi được tiền khách hàng nên không thể trả đầy đủ các khoản nợ khi đến hạn, do đó

các khoản nợ quá hạn đã tăng lên một cách đột biến. Cùng với đó, do thị trường bất

động sản trầm lắng, một số khoản vay quá hạn của những người dân đầu tư vào nhà

đất trong giai đoạn trước không thể trả nợ cho ngân hàng đã làm cho các khoản nợ quá hạn vẫn tiếp tục tăng lên vào năm 2012. Đến năm 2013, tổng dư nợ giảm 235.535,49

triệu đồng, đạt mức 1.168.818,97 triệu đồng. Điều này cho thấy ngân hàng đã hạn chế

hơn trong việc cho vay nhưng nợ quá hạn của chi nhánh ngân hàng vẫn tiếp tục tăng

9.493,2 triệu đồng tương ứng với 19,88% so với năm 2012. Năm 2013, bên cạnh các khoản nợ khó đòi từ năm 2012 thì chi nhánh ngân hàng lại phải gánh thêm các khoản

nợ khó đòi mới của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như xí nghiệp

gạch Tuynel cùng với một số doanh nghiệp hoạt động kém khác trên địa bàn. Điều này

cho thấy ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần đặc biệt chú trọng đến

công tác thẩm định dự án cho vay để đảm bảo an toàn về vốn

Giống với tổng dư nợ, tổng doanh số cho vay của ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 có sự biến động. Mặc dù doanh số cho

vay tăng khá mạnh từ năm 2011-2012 với mức tăng 64,26%, song đến năm 2013 lại

giảm xuống còn 2.159.780,62 triệu đồng (giảm 9,44%). Nguyên nhân của sự sụt giảm

năm 2013 là do sự biến động của nền kinh tế kết hợp với diễn biến phức tạp của khí

hậu, dịch bệnh đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, gây khó khăn cho việc trả vốn vay ngân hàng.

Nhìn chung, hoạt động tín dụng (cho vay) của ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện Hưng Hà giai đoạn 2011-2013 đã đạt được kết quả đáng ghi nhận. Cơ cấu dư nợ

của chi nhánh ngân hàng biến đổi theo hướng tích cực: tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cao và

có xu hướng tăng qua các năm; dư nợ cho vay bằng VND luôn chiếm trên 90%,…giúp

chi nhánh ngân hàng giảm rủi ro trước tình hình kinh tế diễn biến phức tạp. Mặc dù

vậy, tỷ lệ nợ quá hạn đang có xu hướng tăng trong 3 năm, ngân hàng cần quản lý chặt

chẽ các khoản vay cũng như thực hiện một cách có hiệu quả công tác thu nợ để giảm

tỷ lệ này trong những năm tới.

34

2.3.3. Hoạt động dịch vụ Hoạt động thẻ: Thẻ ngân hàng là sản phẩm của sự kết hợp giữa khoa học kỹ thuật và công nghệ quản lý ngân hàng, nó là phương tiện thanh toán điện tử và phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến nhất hiện nay. Cùng với các công cụ thanh toán kinh doanh thương mại khác, thanh toán bằng thẻ làm tăng lượng tiền nằm trong hệ thống ngân hàng, giảm khối lượng tiền mặt trong nền kinh tế, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn của xã hội, thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa và luân chuyển tiền tệ. Ngoài ra, nó còn là một loại hình dịch vụ mang lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng, do đó ban lãnh đạo ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đã quan tâm, chỉ đạo sát sao nhằm mở rộng và phát triển loại hình dịch vụ này và đã đạt

được những thành công bước đầu. Cụ thể, năm 2011 phát hành được 9.805 thẻ ATM. Năm 2012 là 12.560 thẻ, tăng 2.755 thẻ, tương đương tăng 28,1% so với năm 2011. Do chi nhánh đã triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến thẻ ATM; mở rộng đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, đơn vị trả lương qua thẻ; đẩy mạnh công tác tiếp thị tuyên truyền, sử dụng thẻ. Nhưng đến năm 2013, chi nhánh chỉ phát hành được 11.035 thẻ, giảm 12,14 % so với năm 2012, nguyên nhân là do trong địa bàn huyện và khu vực có một số doanh nghiệp phải giải thể, ngừng hoạt động và ngừng hoạt động trả lương qua thẻ. Hoạt động dịch vụ, thanh toán quốc tế: Hưng Hà là một trong những địa phương có số làng nghề nhiều nhất tỉnh. Cả huyện có 50 làng nghề hoạt động sản xuất đa dạng các mặt hàng nổi tiếng trong và ngoài nước như: mây tre đan xuất khẩu, đồ mộc, hương thờ cúng, võng đay, móc sợi, chiếu cói, dệt nhuộm,… Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do thiếu nguyên liệu, giá nguyên liệu đầu vào tăng, thị trường tiêu thụ hạn hẹp nên hoạt động của các doanh nghiệp và làng nghề truyền thống rơi vào tình thế bế tắc, khó khăn. Vì vậy, hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế không còn sôi động như trước. Bên cạnh đó, do hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, giao dịch quốc tế tồn tại những rủi ro nhất định nên hình thức giao dịch này không thu hút được cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong huyện tham gia. Doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh tính đến năm 2013 chỉ đạt khoảng 102 tỷ đồng với khoản phí dịch vụ thu được 115 tỷ đồng. 2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Trong 3 năm 2011-2013, tuy tình hình kinh tế không ổn định nhưng với tiềm năng của ngân hàng cùng với chiến lược hoạt động kinh doanh hiệu quả đã đem về cho ngân hàng nguồn thu tương đối ổn định qua các năm. Tình hình chi phí và thu nhập của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây: ảng 2.3. áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị: Triệu đồng

ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Chênh lệch năm 2011 so với năm 2010

Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011

Chỉ tiêu

ương

ương

Số tiền

Số tiền

Số tiền

Tuyệt đối

Tuyệt đối

đối (%)

đối (%)

87.508,86

145.848,10

130.221,52

58.339,24

66,67

(15.626,58)

(10,71)

Tổng thu

82.608,86

123.448,10

118.166,08

40.839,24

49,44

(5.282,02)

(4,28)

Tổng Chi

3.675

16.800

9.041,58

13.125

357,14

(7.758,42)

(46,18)

Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

35

Bằng những nỗ lực trong hoạt động kinh doanh, kết hợp với việc xây dựng tác

phong làm việc chuyên nghiệp, năng động, không ngừng đa dạng hóa các nghiệp vụ

ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng, những kết quả đạt

được trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà thể hiện ở bảng trên đã phần nào phản ánh được những cố gắng nỗ lực đáng ghi nhận

của chi nhánh ngân hàng.

Về tổng doanh thu: Năm 2011, doanh thu của chi nhánh đạt 87.508,86 triệu

đồng. Năm 2012, tổng thu nhập của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà có sự tăng trưởng nhanh, đạt 145.848,10 triệu đồng, tăng 58.339,24 triệu đồng tương

ứng với 66,67% so với năm 2011. Doanh thu của ngân hàng phần lớn đến từ các khoản

thu lãi từ hoạt động cho vay, ngoài ra một phần là các khoản thu dịch vụ như phí bảo

lãnh thanh toán, phí bảo lãnh LC. Năm 2012, phong trào thi đua “Đảng bộ và nhân dân

Hưng Hà chung sức xây dựng nông thôn mới” do huyện phát động được nhân dân

hưởng ứng nhiệt tình, đòi hỏi nguồn vốn tương đối lớn. Nắm bắt được tình hình đó,

Ban lãnh đạo chi nhánh đã tăng cường mở rộng đầu tư tín dụng đi đôi với nâng cao

chất lượng tín dụng, thực hiện điều chỉnh lãi suất cho vay từ 11,5% xuống 11%, qua

đó thu hút hoạt động vay vốn của các cá nhân, tổ chức giúp tăng doanh thu của chi

nhánh năm 2012. Đến năm 2013, một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản, các

doanh nghiệp đang hoạt động có xu hướng thu hẹp sản xuất, chủ động cắt giảm vốn vay, tận dụng vốn tự có để giảm thiểu áp lực trả nợ. Bên cạnh đó, nợ quá hạn tăng cao

trong thời điểm này khiến cho chi nhánh ngân hàng khắt khe hơn trong việc cho vay

với các doanh nghiệp. Vì vậy, doanh thu của ngân hàng năm 2013 giảm 15.626,58

triệu đồng, tương ứng với mức giảm 10,71%.

Về tổng chi phí: Chi phí của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà

chủ yếu đến từ hoạt động chi trả lãi. Năm 2012, chi nhánh tăng cường huy động vốn từ

các TCKT và dân cư qua nhiều kênh huy động. Bên cạnh đó, chi phí từ quảng cáo,

marketing, trả lương cán bộ nhân viên cũng tăng lên đáng kể dẫn đến tổng chi phí của

chi nhánh tăng cao so với năm 2011. Cụ thể là năm 2012, tổng chi là 123.448,10 triệu đồng, tăng 40.839,24 triệu đồng tương ứng với 49,44% so với năm 2011. Đến năm 2013, tổng chi của chi nhánh giảm 5.282,02 triệu đồng (giảm 4,28%) so với năm 2012, do hoạt động huy động vốn không đạt hiệu quả như năm 2012.

Về lợi nhuận: Trong giai đoạn này, năm 2011, chi nhánh ngân hàng đạt mức lợi nhuận thấp nhất 3.675 triệu đồng. Nhưng đến năm 2012, do thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, đời sống, thu nhập của nhân dân được nâng

cao; nhiều doanh nghiệp thành lập và sản xuất có hiệu quả; hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn cân đối giúp cho việc kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao, lợi

36

nhuận tăng gấp 3 lần so với năm 2011, đạt 16.800 triệu đồng. Năm 2013, hoạt động

kinh doanh của ngân hàng kém hiệu quả hơn, mức lợi nhuận chỉ đạt 9.041,58 triệu

đồng, giảm 46,18% so với năm 2012. Trong giai đoạn 2012-2013, tổng thu nhập của

ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà giảm 10,71% trong khi tổng chi phí

chỉ giảm 4,28%. Mức giảm của tổng chi nhỏ hơn mức giảm của tổng thu cho thấy, các chi phí phát sinh trong năm 2013 tương đối lớn do phát sinh chi phí đòi nợ, chi phí xử

lý các khoản nợ quá hạn, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Vượt qua sự khó khăn chung của nền kinh tế, ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện Hưng Hà vẫn đạt được mức lợi nhuận dương và tương đối ổn định qua các năm cho thấy sự nỗ lực của toàn bộ lãnh đạo và nhân viên ngân hàng.

2.4. Thực trạng tình hình tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình

2.4.1. Các sản phẩm vốn huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng

Hà, tỉnh Thái Bình Trong thời gian qua, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đã linh

hoạt tìm cho mình những chiến lược, kế hoạch phù hợp với biến động của thị trường.

Chi nhánh luôn xác định công tác tăng cường vốn huy động là nhiệm vụ trọng tâm

hàng đầu trong kế hoạch kinh doanh. Các sản phẩm vốn huy động ngày càng đa dạng,

phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm vốn huy động hiện

nay của chi nhánh bao gồm: Tiền gửi thanh toán: Là loại hình tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để nhận, lưu trữ,

chi tiêu các khoản tiền của khách hàng, thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt,

không bị hạn chế về số lượng khách hàng muốn gửi tiền và rút tiền ra.

Tiền gửi có kỳ hạn thông thường: Là sản phẩm tiền gửi mà khách hàng có nhu cầu gửi

vì mục tiêu an toàn, sinh lợi và thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai.

Kỳ hạn gửi linh hoạt theo tuần, theo tháng.

Tiết kiệm có kỳ hạn (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn): Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

mà khách hàng đăng ký kỳ hạn và thời hạn trả lãi ngay từ thời điểm ban đầu.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn với lãi suất được tự động điều chỉnh theo định kỳ hàng tháng phù hợp với lãi suất thị trường. Khách hàng có thể yên tâm gửi tiền khi có biến động lãi suất. Tiền gửi có kỳ hạn rút gốc linh hoạt: Là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi

sau toàn bộ, khách hàng có thể rút vốn trước hạn nhưng vẫn được hưởng lãi suất tương ứng với thời gian thực gửi theo quy định. Tiền gửi tiết kiệm gửi góp hàng tháng: là sản phẩm tiền gửi tiết kiệm mà hàng tháng

37

khách hàng gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm gửi góp và được rút tiền một lần khi đến hạn.

Tiền gửi hưởng lãi bậc thang theo lũy tiến của số dư tiền gửi: Là sản phẩm tiền gửi tiết

kiệm có kỳ hạn với lãi suất khách hàng được hưởng gia tăng theo số dư tiền gửi. Số dư

thực gửi càng lớn, lãi suất được hưởng càng cao.

Tiền gửi tích lũy tương lai: Là loại hình tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó khách hàng có thể gửi góp một số tiền cố định theo định kỳ để có được số tiền mong muốn

trong tương lai.

Các sản phẩm vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng

Hà chưa thật sự đa dạng, kèm theo ít tiện ích để thu hút, tạo thuận lợi cho khách hàng lựa chọn. Bên cạnh đó, chi nhánh chủ yếu tập trung vào loại sản phẩm có kỳ hạn dưới

12 tháng. Các sản phẩm vốn huy động mới như: tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang

mới được triển khai và chưa đạt kết quả khả quan.

2.4.2. Tình hình vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng

Hà, tỉnh Thái Bình

2.4.2.1. Tình hình vốn huy động phân theo phương thức huy động Để nâng cao nguồn vốn huy động về số lượng và chất lượng, ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà chủ yếu huy động qua 2 phương thức: tiền gửi và

phát hành giấy tờ có giá. Sự biến động của nguồn vốn huy động theo phương thức huy

động được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.4.Tình hình vốn huy động theo phương thức huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch năm 2013

so với năm 2012

Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011

Chỉ tiêu

ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

ương

ương

Tuyệt đối

Tuyệt đôi

đối %

đối %

Tổng vốn

907.987,80 1.513.312,99

1.230.335,76

605.325,19

66,66 (282.977,23)

(18,70)

huy động

Tiền gửi

888.920,07 1.165.251,01

1.021.178,68

276.330,94

31,09 (144.072,33)

(12,36)

Phát hành giấy tờ có

19.067,73

348.061,98

209.157.08

328.994,25

172,54

(138.904,9)

(39,91)

giá

38

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013) Qua bảng số liệu trên có thể thấy, tổng vốn huy động của chi nhánh ngân hàng giai đoạn 2011-2013 có sự biến động mạnh. Trong đó, vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng cao hơn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá. Tuy nhiên, tỷ trọng của hai phương thức huy động này tương đối ổn định qua các năm.

Về vốn huy động từ tiền gửi: Vốn huy động từ tiền gửi có sự biến động qua các

năm. Năm 2011, vốn huy động từ tiền gửi của chi nhánh đạt 888.920,07 triệu đồng.

Năm 2012, con số này tăng thêm 276.330,94 triệu đồng, đạt 1.165.251,01 triệu đồng.

Tỷ lệ tăng trưởng mạnh (31,09%) trong năm 2012 cho thấy hiệu quả huy động vốn từ nguồn tiền gửi có xu hướng phát triển tốt nhất ở tất cả các nguồn. Chi nhánh ngân

hàng đã tập trung vào phân khúc khách hàng và các sản phẩm huy động tiền gửi để

tăng số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, đến năm 2013, nguồn vốn huy động từ tiền

gửi giảm 12,36%, còn 1.021.178,68 triệu đồng. Mặc dù tính toán trên số liệu thì nguồn vốn huy động này giảm nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn vốn huy động lại tăng. Cho

thấy chi nhánh ngân hàng vẫn có xu hướng tập trung vào phương thức huy động từ

tiền gửi.

Về vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi

tăng lên khiến cho ngân hàng giảm huy động bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá.

Chính vì vậy, trong 3 năm, nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá có xu

hướng giảm. Năm 2011, kết quả huy động từ phát hành giấy tờ có giá là 19.067,73

triệu đồng. Sang năm 2012, tình hình kinh tế của huyện đạt được kết quả tích cực, đời

sống nhân dân không ngừng được cải thiện dẫn đến nguồn vốn huy động tăng cao.

Trong đó, hoạt động phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng cũng thu hút lượng vốn

huy động tăng lên từ khách hàng. Con số này đạt 348.061,98 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 23% tổng vốn huy động được. Tuy nhiên, cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân

hàng năm 2012 diễn ra gay gắt kết hợp với tình hình khó khăn trong hoạt động kinh

doanh sản xuất của nhân dân và các doanh nghiệp trong năm 2013 khiến cho người

dân không muốn gửi tiền của mình cố định trong một thời gian, không được rút ra

trước hạn và chỉ hưởng một mức lãi suất như đặc điểm của chứng chỉ tiền gửi, kỳ

phiếu và trái phiếu. Chính điều đó làm cho hoạt động phát hành giấy tờ có giá không

thu hút được nhiều khách hàng.

Trước tình hình kinh tế đầy biến động, thị trường tài chính diễn biến phức tạp,

sức cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt thì việc gia tăng các phương thức huy động sẽ đặc biệt cần thiết với chi nhánh ngân hàng ở thời điểm hiện tại.

2.4.2.2. Tình hình vốn huy động phân theo kỳ hạn

Sự biến động của nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của ngân hàng Agribank Chi

39

nhánh huyện Hưng Hà được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.5. ình hình vốn huy động theo kỳ hạn tại ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011

Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012

Chỉ tiêu ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

Tuyệt đối

Tuyệt đối

uơng đối

uơng đối

907.987,80

1.513.312,99

1.230.335,76

605.325,19

66,6

(282.977,23)

(18,70)

Tổng vốn huy động

578.336,69

971.928,29

909.398,25

393.591,6

68,06

(62.530,04)

(6,43)

Vốn huy động ngắn

hạn

Vốn huy động

265.203,99

385.513,46

253.515,11

120.309,47

45,36

(131.998,35)

(34,24)

trung và dài hạn

Vốn huy động

64.447,12

155.871,24

67.422,4

91.424,12

141,86

(88.448,84)

(56,74)

không kỳ hạn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Tình hình vốn huy động theo kỳ hạn của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện

Hưng Hà trong giai đoạn 2011- 2013 có khá nhiều biến động.

Về vốn huy động ngắn hạn: Tỷ trọng nguồn vốn huy động ngắn hạn luôn chiếm

tỷ trọng cao nhất qua 3 năm, điều này cho thấy các sản phẩm vốn huy động ngắn hạn

đạt hiệu quả cao, tạo cho chi nhánh ngân hàng có nguồn vốn ngắn hạn dồi dào để cho vay. Năm 2011, vốn huy động ngắn hạn đạt 578.336,69 triệu đồng, chiếm 63,69% tổng

vốn huy động. Năm 2012, tăng 393.591,6 triệu đồng so với năm 2011, chiếm tỷ trọng

64,22%. Nguyên nhân là do chi nhánh ngân hàng chủ yếu tập trung vào các sản phẩm

vốn huy động ngắn hạn đã thu hút việc gửi tiền của cá nhân, doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trước tình hình thị trường bất động sản đóng băng, vàng và ngoại tệ chuyển biến

bất ổn định, các TCKT và dân cư có xu hướng lựa chọn gửi tiền ngắn hạn để linh hoạt

đầu tư và sử dụng khi cần. Sang năm 2013, vốn huy động ngắn hạn giảm 6,43% so với năm 2012, do chính sách của NHNN trong việc kiểm soát trần lãi suất huy động làm cho nguồn vốn huy động giảm và ảnh hưởng đến kết quả năm 2013. Xét về mặt thu nhập và chi phí, điều này mang lại lợi thế cho chi nhánh do lãi suất huy động vốn ngắn hạn thấp nên lãi suất đầu vào thấp. Tuy nhiên, nguồn vốn ngắn hạn thường biến động,

40

không ổn định bằng trung và dài hạn cho nên để đảm bảo tính ổn định trong nguồn

vốn, ổn định tình hình kinh doanh thì ngân hàng cần phải cân bằng lượng vốn huy

động ngắn hạn và trung, dài hạn.

Về vốn huy động trung và dài hạn: Trong giai đoạn 2011-2013, tỷ trọng nguồn

vốn huy động trung và dài hạn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn vốn huy động ngắn hạn trong. Cụ thể, năm 2011, tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn chiếm 29,2%; năm

2012, vốn huy động trung và dài hạn chiếm 25,47%; năm 2013, chiếm 20,6% tổng vốn

huy động. Có thể thấy, tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn của chi nhánh có xu

hướng giảm dần qua các năm. Giai đoạn năm 2011-2013, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động, thị trường tài chính diễn biến phức tạp, giá vàng tăng

cao dẫn đến tâm lý người dân không muốn gửi tiền kỳ hạn dài. Tuy nguồn vốn này có

lãi suất chi trả tương đối cao nhưng lại đem đến cho chi nhánh nhiều cơ hội đầu tư sinh

lời, chủ động trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là những dự án lớn thời gian vốn

dài. Đặc biệt hiện nay, chủ trương chính sách của huyện là thu hút đầu tư, tăng cường

xây dựng cụm, điểm công nghiệp, vì vậy, nguồn vốn huy động trung và dài hạn càng

trở nên cần thiết cho hoạt động kinh doanh và phát triển của chi nhánh ngân hàng.

Về vốn huy động không kỳ hạn: Trong nguồn vốn huy động của chi nhánh,

nguồn vốn không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cả 3 năm. Năm 2011, số

vốn huy động không kỳ hạn đạt 64.447,12 triệu đồng, chiếm 7,10% tổng vốn huy

động. Năm 2012, vốn huy động không kỳ hạn đặc biệt tăng cao đạt 155.871,24 triệu đồng, tăng 141,86% so với năm 2011. Nguyên nhân là năm 2012, một số doanh nghiệp

hoạt động trong lĩnh vực làng nghề truyền thống trong huyện lựa chọn gửi tiền bằng

hình thức này để thực hiện thanh toán tiền hàng hóa. Năm 2013, nguồn vốn huy động

không kỳ hạn huy động được giảm 56,74% so với năm 2012, đạt 64.422,4 triệu đồng

do hoạt động của các làng nghề truyền thống của huyện bị thu hẹp. Tuy ngân hàng chỉ

phải chi trả khoản lãi rất thấp cho nguồn vốn này nhưng lại gặp khó khăn trong việc

chuyển đổi kỳ hạn của nguồn vốn, cũng như không linh hoạt trong việc sử dụng vốn

để cho vay.

Nhìn chung, nguồn vốn huy động có kỳ hạn (bao gồm vốn huy động ngắn hạn và vốn huy động trung, dài hạn) của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng đều qua các năm, đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Với nguồn vốn này, việc chi trả lãi suất

tương đối cao nhưng lại đem đến cho ngân hàng nhiều cơ hội kinh doanh hiệu quả, chủ động trong hoạt động đầu tư. Thêm vào đó, với tính chất không ổn định của nguồn vốn không kỳ hạn, ngân hàng sẽ phải tạo lập một khoản dự trữ thanh khoản để dự phòng

khách hàng rút tiền, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Điều đáng chú ý nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn chính là sự chênh lệch về tỷ

41

trọng giữa vốn huy động ngắn hạn và vốn huy động trung, dài hạn. Do đó, chi nhánh

cần tích cực nâng cao công tác huy động nguồn vốn trung, dài hạn; đẩy mạnh hoạt

động tìm kiếm khách hàng và đưa ra những hình thức huy động vốn trung, dài hạn hấp

dẫn nhằm thu hút khách hàng.

2.4.2.3. Tình hình vốn huy động phân theo thành phần kinh tế Theo thành phần kinh tế, nguồn vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà được chia thành: vốn huy động từ dân cư và vốn huy động từ

các TCKT. Sự biến động về nguồn vốn huy động của chi nhánh ngân hàng phân theo

thành phần kinh tế được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.6. ình hình vốn huy động theo thành phần kinh tế tại ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch năm

Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012

2012 so với năm 2011

Chỉ tiêu ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

Tuyệt đối

Tuyệt đối

ương đối%

ương đối%

Tổng vốn huy

907.987,80

1.513.312,99

1.230.335,76 605.325,19

66,66

(282.977,23)

(18,70)

động

189.322,90

315.538,17

256.535,07 126.215,27

66,66

(59.003,1)

(18,70)

Các TCKT

Dân cư

718.664,89

1.197.774,82

973.800,66 479.109,93

66,66

(223.974,16)

(18,70)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Từ bảng số liệu về tình hình vốn huy động phân theo thành phần kinh tế tại

ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cho thấy tỷ trọng nguồn vốn huy động

từ các khu vực trên tổng vốn huy động tương đối ổn định. Tỷ trọng nguồn vốn huy

động từ khu vực dân cư luôn chiếm tỷ lệ cao khoảng 80% trong tổng nguồn vốn huy động. Vốn huy động từ TCKT: vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng thấp so với vốn huy động từ dân cư. Điều này có thể giải thích từ những nguyên nhân khách quan

42

của nền kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán ảm đạm,… đã dẫn đến những khó khăn chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, làm cho nhu cầu gửi vốn vào ngân hàng giảm. Tuy loại vốn này chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn huy động nhưng luôn chiếm vị trí quan trọng vì đây là nguồn vốn có chi phí thấp, tương đối ổn định, tạo điều kiện cho chi nhánh giảm chi phí và

tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trường. Nguồn vốn này của chi nhánh trong những

năm qua cũng có nhiều biến động. Năm 2011 đạt 189.322,90 triệu đồng; năm 2012,

đạt 315.538,17 triệu đồng, tăng 126.215,27 triệu đồng, tương ứng với mức tăng

66,66%. Năm 2012 đạt được kết quả như vậy là do chi nhánh đã không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán,…mở rộng mối quan hệ với các

doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn. Đến năm 2013, tốc độ tăng trưởng giảm 18,7%,

chỉ đạt 256.535,07 triệu đồng, giảm 59.003,1 triệu đồng so với năm 2012. Nguyên

nhân do trong năm 2013 một năm nền kinh tế vô cùng khó khăn đối với các doanh nghiệp. Trên địa bàn huyện, hàng loạt các doanh nghiệp rơi vào tình trạng làm ăn thua

lỗ và ngưng hoạt động. Ngoài ra, các khách hàng khác là các doanh nghiệp có quan hệ

thân thiết với ngân hàng cũng rơi vào tình trạng khó khăn do đó làm cho các khoản

vốn huy động từ đối tượng khách hàng này giảm.

Vốn huy động từ dân cư: Trong giai đoạn 2011- 2013, vốn huy động từ dân cư

luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh ngân hàng.

Năm 2012, vốn huy động từ dân cư đạt 1.197.774,82 triệu đồng, chiếm tỷ trọng

79,15%, tăng 126.215,27 triệu đồng so với năm 2011. Có được kết quả này là năm

2012, đời sống nhân dân được nâng cao do hiệu quả tích cực từ chủ trương xây dựng

nông thôn mới, một số hộ gia đình nhận được tiền đền bù do giải phóng mặt bằng.

Trước tình hình đó, chi nhánh đã có những biện pháp chiến lược hợp lý, đưa ra nhiều kỳ hạn cho khách hàng lựa chọn, đa dạng hóa các hình thức trả lãi, mở rộng mạng lưới

hoạt động, tăng cường quảng bá hình ảnh tạo niềm tin cho khách hàng nhằm thu hút

nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư. Bên cạnh đó, do người dân có ít kênh đầu tư hơn các

TCKT vì vốn eo hẹp, tình hình kinh tế năm 2012 bấp bênh chứa đựng nhiều rủi ro, giá

vàng và ngoại tệ biến động thất thường nên họ chọn ngân hàng để gửi tiền nhằm mục

đích sinh lời và đảm bảo an toàn vốn. Tuy nhiên, vốn huy động từ dân cư của năm

2013 lại giảm và chỉ đạt 973.800,66 triệu đồng, giảm 223.974,16 triệu đồng, tương

ứng với 18,70%. Cuối năm 2012, cơn bão số 8 gây thiệt hại nghiệm trọng đến cơ sở

sản xuất của một số doanh nghiệp; làm giảm mạnh giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất của người dân. Do vậy, hầu hết số tiền kiếm được của người dân trong năm chỉ đủ để trang trải các chi phí, một phần nữa trong năm 2012 do sự điều chỉnh giảm

lãi suất huy động đã làm cho kênh huy động này trầm lắng xuống rất nhiều và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả huy động trong năm 2013. Nhìn chung, trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện

Hưng Hà, vốn huy động từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao và ổn định qua các năm. Cơ cấu này khá hợp lý và dễ hiểu vì đây là đối tượng khách hàng có nguồn vốn nhàn rỗi

43

lớn và nhu cầu tiết kiệm cao. Bên cạnh đó, kênh gửi tiền vào ngân hàng và là một

trong những kênh đầu tư hiệu quả và an toàn. Tuy vậy, ngân hàng nên tăng cường mở

rộng quan hệ với các doanh nghiệp để nâng cao nguồn vốn huy động từ đối tượng

khách hàng này. Vì mặc dù nguồn vốn huy động từ dân cư lớn nhưng chi nhánh phải

tốn thêm nhiều khoản chi phí quản lý, chi phí theo dõi và một số chi phí phát sinh khác.

2.4.2.4. Tình hình vốn huy động phân theo loại tiền Xét về loại tiền tệ, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà chia nguồn

vốn huy động thành hai loại: nội tệ (VND) và ngoại tệ (USD). Sự biến đổi của nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ được thể hiện qua bảng dưới đây:

ảng 2.7. ình hình vốn huy động phân theo loại tiền tại ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị tính: Triệu đồng

Chênh lệch năm 2012 so với năm

Chênh lệch năm 2013 so với năm 2012

2011

Chỉ tiêu ăm 2011

ăm 2012

ăm 2013

Tuyệt đối

Tuyệt đối

ương đối%

ương đối%

Tổng vốn

907.987,80

1.513.312,99

1.230.335,76

605.325,19

66,6

(282.977,23)

(18,70)

huy động

Nội tệ

797.562,35

1.324.589,83

1.075.436,49

527.027,48

66,08

(249.153,34)

(18,81)

Ngoại tệ

110.425,45

188.723,16

154.899,27

78.297,71

70,91

(33.833,89)

(17,93)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỷ trọng vốn huy động nội tệ và ngoại tệ qua các năm tương đối ổn định và không có biến động nhiều. Tổng vốn huy động nội tệ

(VND) luôn chiếm tỷ trọng lớn (trên 85%) tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh và

có xu hướng tăng trưởng ổn định qua các năm. Cụ thể, tiền gửi VND năm 2012 đạt

1.324.589,83 triệu đồng, tăng 527.027,48 triệu đồng tương ứng với 66,08% so với năm 2011; đến năm 2013 đạt 1.075.436,49 triệu đồng, giảm là 18,81% so với năm 2012. Với mục tiêu đa dạng nguồn vốn huy động, chi nhánh ngân hàng còn huy động thêm nguồn vốn ngoại tệ (USD) thông qua phát hành giấy tờ có giá và tiền gửi dân cư. Nhờ

sự đa dạng trong cách thức huy động vốn ngoại tệ mà chi nhánh có nguồn tiền gửi ngoại tệ tuy chiếm tỷ trọng khiêm tốn nhưng đang có xu hướng tăng trong thời gian gần đây.

44

Trước tình hình hội nhập kinh tế ngày càng mở rộng, thu hút nhiều nguồn đầu tư nước ngoài, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu thì nguồn vốn ngoại tệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Dù vậy, huy động bằng nội tệ vẫn chiếm ưu thế hơn, thể hiện ở lượng vốn huy động bằng VND luôn cao

hơn hẳn số vốn huy động bằng ngoại tệ. Lý giải thực trạng này là do lãi suất huy động

bằng VND luôn cao hơn lãi suất huy động bằng ngoại tệ, các hình thức gửi tiết kiệm

phong phú đáp ứng nhu cầu đa diện của khách hàng. Mặt khác, mức chênh lệch tỷ giá

mua bán ngoại tệ (chủ yếu là USD) giữa ngân hàng và thị trường tự do phần lớn cũng ảnh hưởng đến tâm lý gửi tiền của người dân. Nên thay vì gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

tại ngân hàng với lãi suất thấp, nhiều thủ tục, người dân và các doanh nghiệp chọn

cách đầu tư ngắn hạn bằng cách mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do để kiếm lời.

Hiện nay, vấn đề quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, mở rộng dự án đầu tư (đặc biệt vốn đầu tư nước ngoài) đang được các cấp, các ngành quan tâm. Trên địa bàn

huyện đã quy hoạch thành công khu Công nghiệp Phúc Khánh, thu hút 32 dự án, trong

đó có Công ty cổ phần Đại Tín – vốn đầu tư từ Đài Loan, bên cạnh đó, công ty may

HNJ Vina Hàn Quốc mới thành lập từ năm 2012 nhưng hoạt động kinh doanh rất hiệu

quả. Do đó, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần xác định được cơ cấu

ngoại tệ hợp lý để duy trì mối quan hệ với các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu sử

dụng ngoại tệ thường xuyên. Điều đó giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh và

tăng sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.

2.5. Thực trạng công tác tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình

2.5.1. Tỷ trọng nguồn vốn huy động ảng 2.8. ỷ trọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn tại ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

907.987,80 1.513.312,99 1.230.335,76 Nguồn vốn huy động

1.089.585.28 1.798.863,12 1.448.135,31 Tổng nguồn vốn

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013) Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, tổng nguồn vốn của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà có sự biến đổi qua các năm. Tổng nguồn vốn của chi nhánh được đánh giá là khá cao. Năm 2012, tổng nguồn vốn của chi nhánh là 1.798.863,12 triệu đồng, tăng 709.277,84 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng với 65,10 %. Năm 2013, tổng nguồn vốn của chi nhánh giảm 353.727,8 triệu đồng so với năm 2012, chỉ còn 1.448.135,31 triệu đồng. Bên cạnh nguồn vốn huy động từ tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá, tổng nguồn vốn ngân hàng có được là từ hoạt động điều chỉnh vốn nội bộ. Trong đó, nguồn vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn. Tuy nguồn vốn huy động có sự biến đổi nhưng tỷ trọng của nguồn vốn này có xu

45

83,33 84,12 84,96 Tỷ trọng %

hướng tăng trưởng trong các năm gần đây. Cụ thể là năm 2011, vốn huy động đạt 907.987,80 triệu đồng, chiếm 83,33%; năm 2012, chi nhánh ngân hàng huy động được 1.513.312,99 triệu đồng, tăng 605.325,19 triệu đồng so với năm 2011, chiếm 84,12% tổng nguồn vốn. Sang năm 2013, lượng vốn huy động được đạt 1.230.335,76 triệu đồng, giảm 282.977,23 triệu đồng tương ứng với 18,70%, chiếm tỷ trọng là 84,96% tổng nguồn vốn. Để nâng cao nguồn vốn huy động, chi nhánh đã có nhiều chiến lược thu hút vốn hiệu quả. Cơ cấu vốn huy động của chi nhánh ngân hàng cũng chuyển dịch theo hướng tích cực: vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, vốn huy động trung, dài hạn tuy tỷ trọng nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng trưởng; tỷ trọng vốn huy động từ dân cư và từ các TCKT ổn định qua các năm, đặc biệt, vốn huy động ngoại tệ của ngân hàng cũng đang có xu hướng tăng trong những năm gần đây. Với những kết quả đạt được, chi nhánh đang có những chiến lược thu hút vốn hiệu quả. Đồng thời chi nhánh ngân hàng nên mở rộng phạm vi hoạt động của mình sang những khu vực lân cận, xây dựng các phòng giao dịch trên những tuyến đường lớn để phục vụ nhu cầu của khách hàng. 2.5.2. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Để đánh giá chính xác về hoạt động tăng cường vốn huy động, ta cần phải kết hợp phân tích mối quan hệ giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn. Đánh giá sự cân đối giữa hai hoạt động này trên các phương diện sẽ giúp ngân hàng quản lý nguồn vốn tốt hơn, từ đó, tìm ra các chính sách thích hợp để tạo sự ổn định cho nguồn vốn huy động. 2.5.2.1. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn huy động theo kỳ hạn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.9. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo kỳ hạn tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu

Tổng vốn huy động

Vốn huy động ngắn hạn

Vốn huy động trung và dài hạn Chỉ tiêu Tổng vốn huy động Tổng dư nợ cho vay Sử dụng vốn Chênh lệch Vốn huy động ngắn hạn Dư nợ cho vay ngắn hạn Sử dụng vốn ngắn hạn Chênh lệch Vốn huy động trung, dài hạn Dư nợ cho vay trung, dài hạn Sử dụng vốn trung, dài hạn Chênh lệch ăm 2011 907.987,80 871.668,29 96,00 36.319,51 642.783,81 623.880,91 97,06 18.902,9 265.203,99 274.787,38 103,61 (9.583,39) ăm 2013 ăm 2012 1.513.312,99 1.230.335,76 1.404.354,46 1.168.818,97 94,99 61.516,79 976.820,65 1.004.015,5 102,78 (27.194,85) 253.515,11 164.803,47 65,01 88.711,64 92,80 108.958,53 1.127.799,53 1.152.975,01 102,23 (25.175,48) 385.513,46 251.379,45 65,21 134.134,01

46

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Về hệ số sử dụng tổng nguồn vốn huy động: Qua bảng số liệu trên có thể thấy,

giai đoạn 2011-2013, cơ cấu sử dụng vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà đạt mức khá cao và tương đối ổn định (trên 90%). Đây là tín

hiệu khả quan đối với chi nhánh. Năm 2011, hiệu quả sử dụng vốn huy động là 96,00%; năm 2012, hệ số này giảm chỉ còn 92,80%. Mặc dù năm 2012, tổng nguồn

vốn huy động của ngân hàng tăng mạnh (66,67%) nhưng hiệu quả sử dụng vốn huy

động không tốt như năm 2011. Nguyên nhân là trong năm này, một số xí nghiệp,

doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực làng nghề truyền thống đồng loạt gửi hồ sơ xin vay vốn tại ngân hàng nhưng số doanh nghiệp đủ điều kiện để chi nhánh cho vay lại

rất ít. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng nhanh khiến ngân hàng tăng thêm các

điều kiện cho vay, thận trọng trong hoạt động tiến hành thẩm định hồ sơ cho vay để

đảm bảo an toàn về vốn. Do vậy, hiệu quả sử dụng vốn huy động của năm 2012 giảm.

Năm 2013, hệ số sử dụng vốn huy động tăng lên 94,99%. Mặc dù năm 2013, ngân

hàng huy động được ít vốn huy động hơn so với năm 2012 nhưng hệ số sử dụng vốn

lại đạt hiệu quả tốt hơn. Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cơn bão số 8 cuối năm

2012, năng suất lúa mùa, vụ đông của nông dân giảm sút nghiêm trọng, một số cơ sở

của doanh nghiệp bị phá hỏng nặng nề đòi hỏi khá nhiều vốn để xử lý những thiệt hại

đó.

Về hệ số sử dụng nguồn vốn huy động ngắn hạn: vốn huy động ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi

nhánh đạt mức tăng trưởng cao và khá ổn định qua các năm và hiệu quả sử dụng vốn

huy động ngắn hạn cũng vậy. Năm 2011, chi nhánh điều chỉnh rất tốt hoạt động huy

động và cho vay nguồn vốn ngắn hạn, hệ số sử dụng vốn ngắn hạn là 97,06%. Tuy

nhiên, trong 2 năm gần đây thì hệ số này đều lớn hơn 1 và có xu hướng tăng dần qua

các năm. Cụ thể là năm 2012, hệ số sử dụng vốn đạt 102,23%; năm 2013, hệ số sử

dụng vốn đạt 102,78%. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cao và có xu hướng tăng trong những

năm trở lại đây dẫn đến việc vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh không đủ để đáp

ứng cho nhu cầu vay. Nguyên nhân là do sự bất ổn của nền kinh tế nên để hạn chế rủi ro ở một mức tối đa, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đã tăng thêm các điều kiện cho các khoản vay trung ( từ>1 năm đến <=5 năm) và dài hạn (>5 năm) lên rất nhiều và chỉ có doanh nghiệp nào đáp ứng đủ tất cả các nhu cầu thì mới được vay

các khoản vay trung và dài hạn. Do đó, trong năm 2012, 2013 hầu hết các doanh nghiệp chỉ được cấp tín dụng ngắn hạn. Tuy hệ số sử dụng vốn lớn hơn 1 nhưng phần lớn hơn không đáng kể và có thể thấy chi nhánh ngân hàng vẫn đang có những bước đi

khá vững chắc cho hoạt động huy động và sử dụng vốn ngắn hạn của mình. Về hệ số sử dụng nguồn vốn huy động trung và dài hạn: vốn huy động trung

47

và dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Năm 2011, hệ số

sử dụng vốn trung và dài hạn đạt 103,61%, chứng tỏ trong năm này, hoạt động sử

dụng vốn trung và dài hạn của chi nhánh khá lớn, vượt mức huy động được của chi

nhánh. Nhưng đến năm 2012-2013, tình hình kinh tế ngày càng khó khăn, ngân hàng

đã tăng thêm các điều kiện cho các khoản vay trung và dài hạn dẫn đến sự chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và hoạt động cho vay trung và dài hạn, cụ thể là hệ số sử

dụng vốn trung và dài hạn trong năm 2012, 2013 lần lượt là 65,21%; 65,01%. Đây là

nguồn vốn rất khó huy động và phải trả lãi suất huy động cao, vì vậy, chi nhánh cần

cân đối lại cơ cấu huy động và sử dụng vốn để giảm thiểu chi phí trả lãi cho ngân hàng. Để đem lại hiệu quả hoạt động cao, tránh những khoản dư thừa nhàn rỗi không

cần thiết, chi nhánh ngân hàng cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp, công ty lớn

có uy tín và hoạt động kinh doanh tốt, có nhu cầu vốn trung và dài hạn để tập trung

cho vay, gia tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn.

2.5.2.2. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo loại tiền Tính cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn huy động theo loại tiền tại

ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ảng 2.10. Sự cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn theo loại tiền tại ngân

hàng Agribank Chi nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu

Vốn huy động nội tệ

ăm 2011 797.562,35 800.191,4 100,33 (2.629,05) 110.425,45 ăm 2012 1.324.589,83 1.227.405,80 92,66 97.184,03 188.723,16 ăm 2013 1.075.436,49 1.098.689,83 102,16 (23.253,34) 154.899,27

71.476,89 64,73 38.948,56

176.948,66 93,76 11.774,5

70.129,14 45,27 84.760,13

Vốn huy động ngoại tệ Chỉ tiêu Vốn huy động nội tệ Dư nợ cho vay nội tệ Sử dụng vốn nội tệ % Chênh lệch Vốn huy động ngoại tệ Dư nợ cho vay ngoại tệ Sử dụng vốn ngoại tệ % Chênh lệch

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Trong khi ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà sử dụng tổng nguồn vốn và vốn huy động theo kỳ hạn khá tốt thì việc sử dụng vốn huy động theo loại tiền tồn tại nhiều bất cập. Vốn huy động nội tệ luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (85%) trong tổng vốn huy

động của chi nhánh ngân hàng. Trong cả 3 năm ngân hàng đều điều chỉnh cân đối việc

huy động và sử dụng vốn huy động nội tệ dẫn đến hệ số sử dụng vốn huy động nội tệ đạt kết quả khá lý tưởng. Cụ thể năm 2011, hệ số sử dụng vốn huy động nội tệ là 100,33%, năm 2012 là 92,66% và con số này đạt 102,16% vào năm 2013. Bên cạnh

đó, tuy vốn huy động ngoại tệ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn huy động nhưng việc cân đối giữa huy động và sử dụng loại tiền này của chi nhánh ngân hàng trong 3

48

năm đều không đạt hiệu quả cao. Qua bảng số liệu trên có thể thấy hệ số sử dụng vốn

huy động ngoại tệ của chi nhánh tương đối thấp vào năm 2011 và 2013 với kết quả đạt

được lần lượt là 64,73% và 45,27%, duy chỉ có năm 2012, hệ số này đạt kết quả cao

với 93,76% do khá nhiều doanh nghiệp thành lập và kinh doanh hiệu quả trên địa bàn,

hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh dẫn đến việc huy động và sử dụng vốn huy động ngoại tệ tăng mạnh. Thực tế, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, tỷ

giá giữa VND với các đồng tiền khác, đặc biệt là USD có những biến động bất thường,

thị trường luôn chứng kiến những cơn sóng về tỷ giá làm tăng những bất ổn trong nền

kinh tế. Đứng trước tình hình đó, từ năm 2011, NHNN đã áp dụng trần lãi suất huy động tiền gửi cả VND và USD đối với các tổ chức, cá nhân gửi tiền tại các TCTD với

mức lãi suất huy động tối đa bằng USD luôn ở mức thấp hơn nhiều so với mức lãi suất

huy động tối đa bằng VND theo các kỳ hạn tương ứng. Bên cạnh sự chênh lệch lãi suất

này, thị trường ngoại tệ chợ đen cũng được kiểm soát chặt chẽ, khiến lợi ích của việc

đầu tư vào USD giảm xuống so với đầu tư vào tiền gửi VND. Do đó, tâm lý nắm giữ

ngoại tệ của người dân được đẩy lùi làm cho nguồn vốn ngoại tệ tập trung vào các

NHTM. Và ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cũng không phải ngoại lệ.

Tỷ trọng vốn huy động ngoại tệ tăng dần qua các năm trong khi việc sử dụng vốn

ngoại tệ lại giảm trong năm 2011, 2013 dẫn đến hệ số sử dụng vốn ngoại tệ trong 2

năm này.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay, kết quả sử dụng vốn huy động mà chi nhánh ngân hàng đạt được là rất đáng ghi nhận, chứng tỏ chi nhánh đã có chiến

lược hoạt động đúng đắn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động để đáp ứng cho nhu

cầu kinh doanh của ngân hàng. Kết hợp với đó, là nhu cầu về vốn của các chủ thể

trong địa bàn còn rất cao, khả năng tạo ra nguồn thu trên hoạt động cho vay là khá lớn.

Điều này trở thành động lực để cán bộ và nhân viên chi nhánh ngân hàng tiếp tục xây

dựng chiến lược kinh doanh và đẩy mạnh công tác huy động vốn trong thời gian tới.

2.5.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay

ảng 2.11. ỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ cho vay tại ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

Dư nợ cho vay 871.668,29 1.404.354,46 1.168.818,97

Nợ quá hạn 23.535,04 47.748,05 57.241,25

Tỷ lệ nợ quá hạn % 2,70 3,40 4,89

49

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013) Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng cho vay có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn. Qua bảng số liệu trên có thể thấy, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2011,trong 100 đồng cho

vay có 2,70 đồng nợ quá hạn, năm 2012 con số này đạt 3,40 và 4,89 đồng nợ quá hạn

vào năm 2013. Một mặt, do sự khó khăn của nền kinh tế nhiều biến động, giá cả

nguyên liệu đầu vào leo thang, hàng tồn kho ứ đọng, hoạt động sản xuất kinh doanh

của cá nhân, doanh nghiệp đình trệ không hiệu quả gây khó khăn trong hoạt động thu hồi nợ, mặt khác, do sự kém hiệu quả trong công tác quản lý của chi nhánh ngân hàng

khiến cho nợ quá hạn không ngừng tăng trong ba năm. Đặc biệt năm 2013, tỷ lệ nợ

quá hạn của chi nhánh ngân hàng đã gần đạt đến tỷ lệ tối đa cho phép của NHNN đó là

tỷ lệ nợ quá hạn không được vượt quá 5%. Điều này cho thấy ngân hàng ngày càng gặp khó khăn trong khả năng thanh khoản, khả năng hoàn trả vốn vay, gây mất uy tín

và ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng. Chính vì vậy, chi nhánh ngân

hàng cần quản lý chặt chẽ các khoản vay cũng như thực hiện một cách có hiệu quả

công tác thu nợ để giảm tỷ lệ này trong những thời gian tới.

2.5.4. Chi phí của vốn huy động Chi phí của nguồn vốn huy động là khoản chi phí mà ngân hàng phải trả cho

các khoản vốn huy động được. Trong đó, chi phí trả lãi chiếm tỷ lệ khá cao, thường

chiếm đến 70%-90% trong tổng chi phí huy động vốn, còn lại là các khoản chi phí

ngoài lãi như: chi phí in ấn, chi phí quảng cáo, chi phí dịch vụ,.... Chi phí vốn huy

động của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà được thể hiện qua bảng số

liệu sau:

ảng 2.12. Chi phí vốn huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện ưng à giai đoạn 2011-2013 Đơn vị : Triệu đồng

59.734,47

96.894,41

88.908,16

Chỉ tiêu ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

82.608,86

123.448,10

118.166,08

Chi phí vốn huy động

Tổng Chi phí

Chi phí vốn huy động / Tổng Chi phí % 72,31 78,49 75,24

Để thu hút nguồn vốn huy động từ dân cư và các TCKT, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà phải trả một khoản chi phí huy động vốn bao gồm: lãi phải trả, chi phí tiếp thị, quảng cáo, in ấn, trả lương cho nhân viên,… Chi nhánh ngân hàng luôn cố gắng áp dụng mọi biện pháp để tìm ra nguồn vốn có chi phí huy động thấp

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

50

nhất. Bên cạnh đó, số tiền phải trả cho các khoản chi phí ngoài lãi khác được ngân hàng chú trọng tiết kiệm nên tổng chi phí trong thời gian qua luôn ở mức ổn định giúp ngân hàng duy trì mức lợi nhuận dương. Cụ thể là năm 2011, chi phí nguồn vốn huy động của ngân hàng chiếm 72,31% tổng chi phí phát sinh. Năm 2012, con số này tăng lên 78,49%. Nguyên nhân là do mặc dù NHNN quy định hạ trần lãi suất huy động khiến lãi suất huy động thấp hơn năm 2011 nhưng tổng nguồn vốn huy động ngân

hàng huy động được tăng trưởng mạnh mẽ dẫn đến lãi phải trả cho các khoản vốn huy

động này tăng. Cùng với đó, các chi phí phát sinh từ hoạt động tìm kiếm khách hàng,

quảng cao, nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên trong năm này cũng tăng hơn năm 2011.

Đến năm 2013, tỷ trọng chi phí vốn huy động giảm xuống còn 75,24%. Tổng vốn huy động của chi nhánh giảm, lãi suất huy động vẫn duy trì ở mức thấp dẫn đến chi phí

vốn huy động giảm.

2.5.4. Khả năng sinh lời của vốn huy động Khả năng sinh lời là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động của ngân hàng. Khả năng sinh lời của vốn huy động

thể hiện một đồng vốn huy động được sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Khả năng sinh lời của nguồn vốn huy động tại ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện

Hưng Hà được thể hiện ở bảng dưới đây:

ảng 2.13. Khả năng sinh lời vốn huy động ngân hàng Agribank Chi nhánh

huyện ưng à giai đoạn 2011-2013

Đơn vị : Triệu đồng

Chỉ tiêu ăm 2011 ăm 2012 ăm 2013

3.675

16.800

9.041,58

Vốn huy động 907.987,80 1.513.312,99 1.230.335,76

Lợi nhuận sau thuế

Khả năng sinh lời % 0,40 1,11 0,73

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013)

Từ bảng số liệu trên, có thể thấy, khả năng sinh lời của vốn huy động có sự

biến động qua các năm. Trong giai đoạn 2011-2013, khả năng sinh lời của vốn huy

động đạt kết quả cao nhất ở năm 2012 với mức 1,11%. Nguyên nhân là sự tăng trưởng

vượt bậc 357,14% của lợi nhuận sau thuế trong khi tổng vốn huy động chỉ tăng 66,67%.

Sang đến năm 2013, con số này giảm chỉ còn 0,73% do lợi nhuận sau thuế và tổng vốn

huy động đều có xu hướng giảm. Có thể thấy, trong bối cảnh kinh tế khó khăn như

hiện nay, khả năng sinh lời vốn huy động chi nhánh ngân hàng đạt được trong giai

đoạn vừa qua là kết quả rất khả thi. Đặc biệt là năm 2012, ngân hàng hoạt động hiệu quả khi một đồng vốn huy động được sinh ra 1,11 đồng lợi nhuận sau thuế. Tuy nhiên, trong giai đoạn tới, nền kinh tế còn ẩn chứa rất nhiều rủi ro, chi nhánh cần sớm đề ra các biện pháp chiến lược để khả năng sinh lời của ngân hàng được duy trì và phát

triển.

2.6. ánh giá hoạt động tăng cường vốn huy động tại Ngân hàng Nông nghiệp và

51

Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình 2.6.1. Những kết quả đạt được Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà luôn bám sát chỉ đạo của NHNN và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam với phương

châm chủ động linh hoạt trong hoạt động kinh doanh nên chi nhánh đã đạt được những

kết quả khả quan trong những năm gần đây:

- Nguồn vốn huy động qua các năm tương đối ổn định, phục vụ đầy đủ và hiệu

quả cho nhu cầu đầu tư và phát triển kinh doanh của khách hàng trên địa bàn huyện. Để có được điều này là do chi nhánh đã áp dụng các hình thức huy động vốn với cơ

chế linh hoạt nhằm thu hút khách hàng gửi tiền. Người gửi tiền có thể lựa chọn những

hình thức huy động tiền gửi khác nhau hoặc thông qua các loại kì phiếu, trái phiếu.

- Tỷ trọng vốn huy động so với tổng nguồn vốn ngân hàng có được trong giai đoạn này khá ổn định (trên 80%) cho thấy vai trò quan trọng của vốn huy động đối với

hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

- Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh cũng có những chuyển biến tích cực. Theo

kỳ hạn, nguồn vốn huy động có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn.

Trong đó, nguồn vốn huy động ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nguồn vốn trung, dài

hạn. Về cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng khách hàng, chi nhánh ngân hàng luôn xác

định nguồn vốn huy động từ khách hàng dân cư luôn là nguồn chủ yếu cho các dự án

đầu tư kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, đây là nguồn vốn ổn định và dễ huy

động, do vậy, trong giai đoạn năm 2011-2013, chi nhánh ngân hàng đã tập trung nguồn

lực khai thác tốt nguồn vốn từ dân cư và thu được kết quả khả quan. Qua ba năm, tỷ lệ

vốn huy động từ dân cư và các TCKT đều được duy trì ổn định. Về loại tiền, tỷ trọng nội tệ giữ vai trò chủ đạo và ổn định qua các năm, phù hợp với định hướng nâng cao tỷ

trọng nội tệ của NHNN, nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng thấp nhưng đang có xu

hướng tăng, giúp đa dang hơn nguồn vốn huy động của chi nhánh và phục vụ đắc lực

cho chủ trương thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn huyện.

- Cơ cấu cho vay nhìn chung đạt kết quả tốt. Cho vay TCKT và cho vay có tài sản đảm bảo luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ, điều này giúp ngân hàng giảm

thiểu được rủi ro khi thu hồi nợ.

- Tỷ trọng nguồn vốn huy động và sử dụng vốn khá hợp lý. Trong 3 năm, chi nhánh luôn duy trì mức tỷ trọng ổn định (trên 92%). Nguồn vốn huy động ngắn hạn của chi nhánh cũng duy trì ổn định qua các năm.

- Bên cạnh đó, hiệu quả huy động vốn của chi nhánh ngân hàng cũng đạt được kết quả tốt, cân đối vốn huy động và nguồn vốn cho vay, bằng chứng là hệ số sử dụng

vốn luôn đạt được con số lý tưởng.

- Chi nhánh đã hoàn thành tốt công tác hiện đại hoá ngân hàng. Hiện nay tất cả các phòng ban đều được trang bị máy vi tính, hoàn thành chương trình hiện đại hoá hệ

thống thanh toán nội bộ và Kế toán KH (IPCAS), duy trì, quản trị hệ thống mạng thông suốt, phục vụ hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh, góp phần hiện đại hoá hoạt

52

động ngân hàng.

- Trong giai đoạn qua, chi nhánh ngân hàng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo giúp xây dựng hình ảnh ngân hàng đến gần hơn với khách hàng; luôn tích

cực tìm kiếm khách hàng tiềm năng, giới thiệu tư vấn sản phẩm của ngân hàng đến

người dân đã thu hút lượng lớn khách hàng dân cư, duy trì và xây dưng mối quan hệ tốt với các doanh nghiệp, tổ chức uy tín trên toàn huyện góp phần tạo nguồn vốn huy

động ổn định và lâu dài cho ngân hàng.

- Trong hoạt động kinh doanh, chi nhánh ngân hàng luôn tạo được mối quan hệ tốt và nhận được sự giúp đỡ của cấp uỷ, ban, ngành địa phương đặc biệt là sự quản lý, chỉ đạo sát sao của ngân hàng cấp trên, đây là những yếu tố tích cực góp phần vào kết

quả kinh doanh của toàn chi nhánh.

2.6.2. Những mặt còn hạn chế Bên cạnh những thành quả đạt được, chi nhánh vẫn tồn tại một số vấn đề cần

khắc phục trong thời gian tới, cụ thể là:

- Về hình thức huy động vốn, chi nhánh ngân hàng mới chỉ tập trung huy đông vốn của dân cư và các TCKT trong địa bàn huyện. Hiện nay, quy mô chi nhánh mới

dừng lại ở 4 phòng giao dịch. Hạn chế này làm giảm lượng vốn huy động của chi

nhánh ngân hàng so với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn.

- Kênh huy động vốn từ các TCKT, dân cư chưa thật sự đa dạng phong phú. Chi nhánh vẫn duy trì huy động vốn bằng các hình thức đơn giản, truyền thống. Các hình thức mới như: tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang,… gần đây mới bắt đầu được triển

khai nhưng còn chậm và chưa đạt được hiệu quả như mong đợi.

- Về cơ cấu vốn huy động, nguồn vốn huy động trung, dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn nhiều so với nguồn vốn ngắn hạn. Công tác huy động và cho vay vốn huy

động trung và dài hạn chưa được ngân hàng đặc biệt chú trọng dẫn đến tình trạng hiệu

quả sử dụng vốn thấp, làm tăng chi phí chi trả lãi suất, giảm lợi nhuận của ngân hàng.

Bên cạnh đó, vốn huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn trong tổng nguồn

vốn huy động. Với chủ trưởng của Đảng bộ huyện đẩy mạnh quy hoạch, xây dựng

cụm công nghiệp, thu hút vốn đầu tư nước ngoài thì nguồn vốn huy động ngoại tệ thật sự cần thiết cho hoạt động của ngân hàng trong thời gian tới.

- Tỷ lệ nợ quá hạn cao và tăng đều qua ba năm cho thấy chi nhánh ngân hàng gặp khó khăn về khả năng thanh khoản, khả năng hoàn trả vốn vay. Bên cạnh đó, công tác

thẩm định dự án cho vay của chi nhánh vẫn tồn tại nhiều bất cập.

- Các thủ tục trong hoạt động của ngân hàng khá rườm rà, điều này sẽ làm giảm đáng kể lượng khách hàng đến với ngân hàng vì sợ thủ tục phức tạp. Các thủ tục này

của chi nhánh thực hiện theo quy định của NHNN và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nhưng chi nhánh có thể nghiên cứu biện pháp rút ngắn thời

53

gian nhận tiền gửi và cho vay của mình.

- Chi nhánh chưa chú trọng xây dựng chính sách khách hàng, chưa có sự phân loại khách hàng theo các nhóm đối tượng có đặc điểm riêng. Do đó, chưa thực sự hiểu

được tâm lý khách hàng để đưa ra các gói sản phẩm phù hợp với nhu cầu , sở thích của

họ. Bên cạnh đó, chi nhánh tập trung quá nhiều năng lực cho việc tìm kiếm và gia tăng nguồn khách hàng mới, còn chính sách giữ chân khách hàng cũ chưa được quan tâm

đúng mức. Các dịch vụ hậu mãi, tri ân và chăm sóc khách hàng cũng chưa được coi

trọng.

- Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin mặc dù đã được đầu tư nâng cấp đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu mở rộng , phát triển sản phẩm và công

tác quản trị.

- Dịch vụ ngân hàng điện tử chưa được triển khai rộng rãi, lượng khách hàng sử dụng còn hạn chế. Các dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển chậm, việc khai thác các

điểm mạnh và lợi thế của các loại hình dịch vụ này chi nhánh vẫn chưa làm được và

mới dừng lại ở mức tư vấn, tìm kiếm thông tin là chủ yếu.

2.6.3. Nguyên nhân của hạn chế

2.6.3.1. Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, bất ổn của kinh tế thế giới, do khủng hoảng tài chính và nợ công ở

châu Âu chưa được giải quyết. Suy thoái tại khu vực đồng Euro cùng với khủng hoảng

tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng, khiến cho hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp. Ba năm qua, nhờ

kiên trì theo đuổi mục tiêu ưu tiên kiềm chế lạm phát, áp dụng đồng bộ các biện pháp,

chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm đã giảm từ mức 18,13% năm 2011 xuống 9,21%

năm 2012 và năm 2013 lạm phát ở mức khoảng 6,04%.Theo giá so sánh năm 2010,

GDP năm 2011 tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,25% và năm 2013 tăng 5,42%. Bình

quân 3 năm, GDP chỉ tăng 5,6%/năm (Theo http://www.Chinhphu.vn/). Tình hình kinh

tế trong nước và thế giới dự báo vẫn còn nhiều thách thức gây ảnh hưởng nặng nề đến

hoạt động của nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng.

Thứ hai, do môi trường pháp lý chưa thuận lợi. Hiện nay ở Việt Nam vẫn còn tình trạng Luật và các văn bản có liên quan không đồng bộ với nhau. Bên cạnh đó, mô hình tổ chức thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả. Hoạt động thanh tra chủ yếu là thanh tra tại chỗ và còn thụ động. Môi trường thông tin tuy đã được cải

thiện song vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Thông tin thiếu tính cập nhật và chưa đáng tin cậy tuyệt đối… sẽ là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng. Bên cạnh đó, từ trước đến nay, các ngân hàng luôn sử dụng lãi

suất là công cụ cạnh tranh chủ yếu, nhưng hiện nay, NHNN quy định mức trần lãi suất huy động vốn 14%, vì thế chi nhánh phải sử dụng các biện pháp khác để cạnh tranh

54

với các ngân hàng khác trên địa bàn.

Thứ ba, tình hình khí hậu, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp trong những

năm gần đây cũng gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động của ngân hàng. Hơn 80% dân

cư trong huyện làm nghề nông và tham gia sản xuất trong lĩnh vực truyền thống. Đặc

điểm của các loại hình sản xuất này là phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết. Do vậy, khi thiên tai, bão, lũ lụt xảy ra, hoạt động sản xuất của đại bộ phận hộ gia đình trong huyện

bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Thứ tư, hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin chưa thật phát triển, tốc

độ đường truyền dữ liệu chậm làm hạn chế các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền điện tử và các giao dịch trên mạng khác của ngân hàng.

Thứ năm, trong địa bàn huyện có 3 ngân hàng hoạt động, bao gồm: Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng thương mại cổ

phần Châu (ACB), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

(Vietcombank), sức cạnh trang vô cùng gay gắt giữa các ngân hàng cũng phần nào ảnh

hưởng đến tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh.

2.6.3.2. Nguyên nhân chủ quan Thứ nhất, các hình thức huy động vốn của chi nhánh chưa phong phú, mới chỉ

dừng lại ở các hình thức huy động quen thuộc như: tiền gửi kì hạn 3 tháng, 6 tháng, 12

tháng. Dẫn đến giảm sự quan tâm của khách hàng đối với các loại tiền gửi của ngân

hàng, ảnh hưởng đến doanh số huy động mà chi nhánh đã đề ra. Thứ hai, nợ xấu và nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao qua các năm, do một số

doanh nghiệp, hộ gia đình vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh nhưng không có

khả năng chi trả. Điều đó cho thấy công tác thẩm định dự án cho vay của ngân hàng

còn nhiều vấn đề.

Thứ ba, thủ tục quy trình giao dịch của ngân hàng còn khá rườm rà, phức tạp

làm giảm số lượng khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng.

Thứ tư, chi nhánh chưa có chiến lược huy động vốn rõ ràng và phù hợp. Bộ

phận marketing của ngân hàng hoạt động chưa đạt hiệu quả, chưa có phương pháp vận

động tuyên truyền và chưa xây dựng được chiến lược thu hút, tạo sự hấp dẫn của người dân. Công tác quảng cáo tiếp thị, tạo uy tín, mở rộng thị phần trên thị trường tại chi nhánh và các phòng giao dịch còn chưa tốt. Thứ năm, đội ngũ cán bộ nhân viên của ngân hàng: bên cạnh những nhân viên

có trình độ và kinh nghiệm cao, thì vẫn có những nhân viên trẻ có trình độ nhưng kinh nghiệm non nớt, chưa thích ứng được các công việc trong cơ chế thị trường. Một số cán bộ ít am hiểu về pháp luật, yếu kém về ngoại ngữ, thiếu khả năng phân tích, tổng

55

hợp.

KẾT LUẬ Ơ 2 Qua quá trình tìm hiểu và phân tích tình hình vốn huy động tại ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà, khóa luận đã tìm ra những kết quả đạt được về khả năng tăng cường vốn huy động của chi nhánh. Bên cạnh đó, đã chỉ ra những mặt

còn tồn tại và nguyên nhân, tạo tiền đề để chương 3 đưa ra những giải pháp hợp lý

nhằm nâng cao hoạt động tăng cường vốn huy động của chi nhánh trong giai đoạn tiếp

56

theo.

Ơ : M T SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NG VỐ UY NG T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆ , TỈNH THÁI BÌNH

3.1. ịnh hướng hoạt động tăng cường vốn huy động của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình 3.1.1. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là ngân

hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt

thị trường; đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của

Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế.

Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng

phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức

Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường

tài chính - ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định

hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín

trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.

Năm 2013 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư

vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn,

kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”.

Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn

trong và ngoài nước. Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý. Ưu tiên đầu tư cho

“tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các

doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho

sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dư

nợ. Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa.

Agribank tập trung toàn hệ thống thực hiện đồng bộ các giải pháp, đó là: - Thực hiện các biện pháp huy động vốn thích hợp đối với từng loại khách hàng, vùng, miền; tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn kinh

tế, tổng công ty. - Triển khai quyết liệt đề án cơ cấu lại hoạt động Agribank khi được Chính

57

phủ phê duyệt.

- Đổi mới cơ chế về quản lý, điều hành kế hoạch kinh doanh theo hướng nâng

cao tính chủ động, linh hoạt.

- Tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, phân tích, đánh giá đúng thực trạng

nợ xấu và quyết liệt triển khai các biện pháp xử lý và thu hồi, giảm nợ xấu. - Củng cố, kiện toàn về cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động Agribank và hệ

thống cơ chế quản trị điều hành kinh doanh, xây dựng quy trình quản lý hiện đại trên

các mặt nghiệp vụ, chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; kiện toàn hệ thống

kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, rà soát và chỉnh sửa quy trình giao dịch một cửa và hậu kiểm.

- Tiếp tục hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ

hiện đại, nâng cao thị phần dịch vụ tại đô thị và nhanh chóng triển khai sản phẩm dịch

vụ phục vụ "Tam nông".

- Nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp thị, truyền thông gắn với hoạt động an

sinh xã hội, qua đó góp phần quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế và năng lực cạnh

tranh v.v… tiếp tục khẳng định vị thế, uy tín của Ngân hàng Thương mại lớn nhất Việt

Nam.

3.1.2. Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chi nhánh huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

3.1.2.1. Định hướng chung Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà tiếp tục duy trì chiến lược mở rộng, nâng cao chất lượng dịch

vụ cũng như uy tín của mình trên địa bàn. Chi nhánh ngân hàng đã đề ra mục tiêu và

định hướng phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh như sau :

ảng 3.1. Kết quả dự tính đạt được trong năm 2014 Đơn vị: Triệu đồng

ăng so với năm Chỉ tiêu ăm 2013 ăm 2014 2013(%)

Tổng doanh thu 130.221,52 18.787,78 42,1

Lợi nhuận 9.041,58 11.754,054 30

Tổng dư nợ 871.668,29 1.104.403,72 26,7

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2013)

58

Chủ trương hoạt động : Bám sát chủ trương, theo dõi biến động thị trường, đề ra chính sách linh hoạt: - Trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu, mức độ tác động đối với kinh tế Việt Nam và hệ thống ngân hàng đã thể hiện rõ nét, chi nhánh ngân hàng cần thường xuyên theo dõi những diễn biến phức tạp và khó dự đoán trong thời gian tới.

- Chi nhánh cần thường xuyên theo dõi nhu cầu khách hàng để từ đó xây dựng các chính sách về sản phẩm, tiện ích, chính sách về lãi suất, biểu phí linh hoạt, thích

hợp với từng đối tượng khách hàng.

- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh ngân hàng cần tích cực triển khai các chương trình hành

động toàn hệ thống của Trung ương, triển khai các sản phẩm mới và chương trình

công nghệ.

Mở rộng quy mô và cải thiện cơ cấu vốn huy động: Chi nhánh cần tăng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và nguồn vốn trung, dài hạn, tìm kiếm các khách hàng

doanh nghiệp lớn có uy tín và kinh doanh hiệu quả; mở rộng và nâng cao chất lượng

cho vay. Đồng thời, chi nhánh thực hiện phân tích, đánh giá khách hàng một cách khoa

học, chính xác để có quyết định đầu tư đúng đắn.

Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển: Chi nhánh cần tăng cường quan hệ hợp

tác với các cơ quan hữu quan từ Trung ương đến địa phương, với các NHTM trong và

ngoài khu vực. Đồng thời luôn tuân thủ các nguyên tắc trong phát triển quan hệ hợp

tác: cạnh tranh lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, đàm phán ký kết hợp đồng

cho vay hợp vốn đối với những dự án có quy mô lớn.

Xây dựng văn hóa kinh doanh: Chi nhánh luôn coi văn hóa kinh doanh là nền

tảng để xây dựng đầu tư có chiều sâu, thực hiện tốt công tác tuyển chọn, đào tạo đúng người, đúng việc, thực hiện chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân viên.

Xây dựng, phát triển chi nhánh ngân hàng vững mạnh về mọi mặt: Chi nhánh

tích cực xây dựng hình ảnh, nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập, lấy chất

lượng sản phẩm dịch vụ được khách hàng công nhận làm tiêu chí.

3.1.2.2. Định hướng tăng cường vốn huy động Do “Nghị quyết 26 của Trung ương Đảng và Đề án xây dựng nông thôn mới

giai đoạn 2011- 2015” mới đi được nửa chặng đường, chương trình còn cần rất nhiều

nguồn vốn để hoàn thành, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần nắm rõ

tình hình đó để xây dựng những bước đi, chiến lược tăng cường vốn huy động phù hợp với từng giai đoạn. Ngoài các định hướng chung cho hoạt động kinh doanh ngân hàng, chi nhánh còn đề ra một số định hướng thực hiện chính sách tăng cường vốn huy động nói riêng, cụ thể như sau:

- Chi nhánh cần nhanh nhạy nắm bắt nhu cầu thị trường, theo dõi những biến động có thể ảnh hưởng đến ngân hàng để vừa đảm bảo yêu cầu cạnh tranh huy động vốn, vừa có những biện pháp kịp thời tránh rủi ro không đáng có.

59

- Đưa ra có phương án huy động vốn hợp lý theo hướng đẩy mạnh công tác huy động vốn từ nguồn vốn trung, dài hạn; chú trọng nguồn vốn từ TCKT; tranh thủ nguồn

vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp, tiếp cận những nguồn đầu tư từ nước ngoài để nâng

cao hoạt động huy động và sử dụng vốn ngoại tệ.

- Chi nhánh linh hoạt, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và dịch vụ ngân hàng để thúc đẩy hơn nữa các sản phẩm của vốn huy động; tăng cường các nghiệp vụ thanh toán để gia tăng nguồn thu dịch vụ cho ngân hàng.

- Chi nhánh cần cải tiến, nâng cao quy trình nghiệp vụ, nâng cao tác phong phục vụ chuyên nghiệp cho cán bộ nhân viên trong khi giao dịch với khách hàng. Tiếp tục

định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, có chính sách chăm sóc hiệu quả khách hàng truyền thống, đồng thời mở rộng quan hệ với những khách hàng tiềm năng nhằm

huy động tối đa lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế.

- Chi nhánh bám sát định hướng phát triển chung của ngành, tích cực phát triển các hình thức huy động vốn và đầu tư tín dụng nhằm đảm bảo hệ số sử dụng vốn hiệu

quả đồng thời nâng cao chiến lược huy động vốn đi đôi với chiến lược sử dụng vốn để

tránh gây lãng phí vốn huy động, giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

3.2. Các giải pháp tăng cường mở rộng vốn huy động tại Ngân hàng Nông Nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình

3.2.1. Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt

Lãi suất là yếu tố cấu thành phần lớn thu nhập và chi phí của ngân hàng. Vì

vậy, mọi biến động về lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do lãi suất có vai trò vô cùng quan trọng vì vậy xây dựng chiến lược lãi

suất hợp lý là rất cần thiết, đặc biệt là trong hoạt động huy động vốn. Lãi suất là công

cụ quan trọng để ngân hàng thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư, doanh nghiệp, các tổ

chức tín dụng khác. Sử dụng chính sách lãi suất hợp lý sẽ thúc đẩy thu hút ngày càng

nhiều các nguồn vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh. Lãi suất ngân hàng cần

phải thỏa mãn điều kiện có lợi cho người gửi, có lợi cho người vay và cả ngân hàng.

Hiện nay, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà vẫn huy động và cho

vay chủ yếu dựa trên lãi suất quy định của NHNN nói chung và ngân hàng Agribank

Việt Nam nói riêng. Tuy nhiên, trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì lãi suất được kiểm soát bởi NHNN và có thỏa thuận. Vì vậy, chi nhánh ngân hàng nên xây dựng chính sách lãi suất dựa vào uy tín trả nợ của khách hàng, tính khả thi của phương án kinh doanh. Trên cơ sở đó, ngân hàng sẽ có chính sách lãi suất linh hoạt cho từng đối

tượng khách hàng. Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần đề nghị với ngân hàng Agribank Việt Nam mở rộng hơn nữa thẩm quyền giảm lãi suất của giám đốc để tránh bỏ sót những khách hàng tiềm năng, đồng thời có thể tổng kết, kiểm soát

60

được lượng khách hàng này nhanh chóng. Ngược lại, chi nhánh cũng nên chú ý đối với những món vay nhỏ, khoản vay tín chấp thì áp dụng mức lãi suất cao để bù đắp được

những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng, nhưng phải giới hạn ở một tỷ lệ

có thể chấp nhận được, tránh những rủi ro không đáng có.

Chi nhánh cũng cần tiến hành phân tích cấu trúc kỳ hạn của nguồn vốn, dự báo

xu hướng biến động của lãi suất để chủ động tạo ra khoảng cách giữa tài sản nhạy cảm với lãi suất và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất. Quan tâm đến lãi suất cạnh tranh của

các ngân hàng khác đồng thời tính toán chi phí hợp lý đảm bảo thực hiện chiến lược lãi

suất hiệu quả. Thực hiện việc áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, linh hoạt có thể

làm tăng chi phí nguồn vốn nhưng kết quả thu được là quy mô nguồn vốn tăng trưởng, cơ cấu vốn hợp lý, gia tăng sự ổn định, hạn chế rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản.

3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn Hiện nay, các sản phẩm vốn huy động của chi nhánh còn khá hạn chế, chưa đáp

ứng đủ cho nhu cầu khách hàng. Bên cạnh đó, tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng

diễn ra rất gay gắt. Do đó để tạo sự khác biệt, nâng cao uy tín đối với khách hàng khi

lựa chọn sản phẩm tiền gửi, chi nhánh cần phải đa dạng hóa các sản phẩm vốn huy

động.

Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần có chiến lược huy động vốn

đa dạng bao gồm việc mở rộng đối tượng khách hàng gửi tiền, mở rộng hình thức gửi

tiền và các hình thức huy động mới. Đa dạng hóa các hình thức gửi tiền, các nguồn

thanh toán. Áp dụng các hình thức huy động mới như: tiết kiệm an sinh, tiết kiệm bảo hiểm,…phát triển các dịch vụ trọn gói như: thu - chi hộ tiền mặt, dịch vụ ngân hàng tại

nhà (home banking), dịch vụ qua internet (internet banking),…Đa dạng hóa các loại

tiền huy động (EUR,..). Tổ chức kiểm soát phân tích điều kiện và tình hình huy động

vốn tại từng thời điểm và trong từng thời kỳ để có những biện pháp hữu hiệu tăng khả

năng huy động vốn.

Ngoài các hình thức huy động vốn sẵn có, chi nhánh cần nghiên cứu và đưa ra

các hình thức huy động mới bằng nhiều cách khác nhau:

Về kỳ hạn: cung cấp các hình thức gửi tiền với nhiều kỳ hạn khác nhau giúp

khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn một kỳ hạn hợp lý. Chi nhánh cần đưa ra nhiều loại hình tiền gửi trung và dài hạn vì thực tế hiện nay, đối với tiền gửi trung và dài hạn, chi nhánh mới chỉ huy động nguồn 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng dẫn đến nguồn vốn huy động trung, dài hạn của ngân hàng đạt hiệu quả thấp so với các ngân hàng khác

trên địa bàn. Về hình thức nhận lãi: trả lãi theo hình thức bậc thang, trả lãi định kỳ nhiều lần, hình thành những khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng; gửi một lần lấy lãi

61

nhiều kỳ, giữ nguyên vốn hay lấy lãi 6 tháng một lần cho kỳ hạn dài từ hai năm trở nên.

Tiết kiệm trung và dài hạn có tính đến trượt giá: loại hình tiền gửi tiết kiệm này

thực sự có hiệu quả, vừa tạo lòng tin cho người gửi vừa cho phép chi nhánh làm chủ

lãi suất đầu vào, thời hạn nguồn vốn. Khi khách hàng gửi tiền chi nhánh sẽ quy ra

vàng hay ngoại tệ theo giá tại thời điểm gửi. Khi hết hạn, ngân hàng sẽ tính số tiền trên tương đương giá trị số vàng, ngoại tệ đó cộng với phần lãi. Hoặc nếu mức tăng tỷ

giá, giá vàng lớn hơn khoảng 0,5%/tháng thì khách hàng sẽ được bù.

Tiết kiệm bưu điện: Khách hàng không cần đến chi nhánh để gửi tiền mà có thể

chuyển qua đường bưu điện. Loại tiết kiệm này đã mở ra một hướng đi mới trong công tác đa dạng hóa các kênh giao dịch của ngân hàng, cùng với các hình thức tiết

kiệm giao dịch qua mạng internet, qua điện thoại.

Liên minh cùng hợp tác: Chi nhánh có thể ký kết với bảo hiểm Việt Nam để cho

ra đời thêm sản phẩm tiết kiệm bảo an. Khách hàng gửi tiền tiết kiệm tối đa từ một

khoản tiền và thời hạn nhất định được tặng kèm một phiếu bảo hiểm.

Chuyển tiền kiều hối: Là nguồn thu ngoại tệ và nguồn tiền gửi lớn. Vì vậy chi

nhánh nên tích cực đẩy mạnh công tác chuyển tiền kiều hối này bằng nhiều hình thức

khác nhau như: ban hành biểu phí kiều hối cạnh tranh đối với khách hàng nhận kiều

hối tại ngân hàng.

Phát triển các dịch vụ đi kèm: Làm dịch vụ thu tiền bảo hiểm cho các đối tượng

như: bảo hiểm tài sản, bảo hiểm nhân thọ,…điều này buộc chi nhánh cần phải tiến hành giao dịch với các công ty bảo hiểm.

Ngoài ra, ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà cần thực hiện các

dịch vụ tư vấn cho khách hàng về các loại hình tiết kiệm sao cho phù hợp và đem lại

lợi ích cao nhất cho khách hàng. Có chính sách khuyến khích người dân có tiền gửi

vào chi nhánh để tiếp cận với dịch vụ hỗ trợ vốn của chi nhánh, đồng thời hướng dẫn

họ cách sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay.

3.2.3. Hoàn thiện chính sách khách hàng Chi nhánh ngân hàng luôn chủ trương sự hài lòng của khách hàng là tiêu chí

quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Do vậy, xây dựng và hoàn thiện chính sách khách hàng là nhiệm vụ quan trọng để tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng. Chính sách khách hàng của chi nhánh bao gồm cả chính sách phát triển các dịch vụ hỗ trợ nhằm lôi kéo khách hàng hiện hữu, tiềm năng sử dụng các sản phẩm

huy động vốn. Trên cơ sở phân khúc thị trường, chính sách khách hàng của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà có thể được phân đoạn như sau: Đối với các doanh nghiệp nhỏ có ít tiền nhàn rỗi dài ngày: Công việc kinh

doanh đòi hỏi họ thường xuyên bận rộn, họ sẽ quan tâm đến sự tiện lợi trong các dịch vụ, việc gửi và lĩnh tiền từ ngân hàng có dễ dàng hay không hơn là vấn đề lãi suất. Vì

62

vậy, chi nhánh cần bố trí thực hiện công tác thu nhận và chi trả kịp thời và nhanh

chóng cho họ. Việc nhận tiền và trả tiền tại chỗ sẽ làm tăng chi phí nhưng sẽ thu hút

được lượng vốn rẻ do đây là tiền gửi giao dịch. Khi công việc thu - chi tại chỗ trở nên

phổ biến, số lượng khách hàng tăng lên thì số dư tiền gửi không kỳ hạn sẽ tăng lên

nhanh chóng. Đối với khách hàng có thu nhập cao: họ thường quan tâm đến lãi suất, tính an

toàn, bảo mật và gửi kỳ hạn dài. Hiện nay, nguồn vốn huy động trung, dài hạn chiếm

tỷ trọng khá thấp, bên cạnh đó, nguồn vốn này còn giúp ngân hàng đầu tư các dự án

lớn, chủ động trong hoạt động kinh doanh. Do vậy, đối tượng khách hàng này đặc biệt cần thiết đối với ngân hàng. Chi nhánh nên chủ động cung cấp thông tin về các

phương tiện bảo quản và lãi suất các hình thức huy động tại ngân hàng để khách hàng

lựa chọn.

Đối với khách hàng có thu nhập đều đặn và gửi tiền tích lũy dần cho một công

việc tại thời điểm xác định trong tương lai: chi nhánh nên hướng dẫn họ chuyển đổi kỳ

hạn tại các thời điểm thích hợp để đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng. Việc làm

này còn thể hiện được sự tận tình đối với người gửi và là một trong những cách thức

hấp dẫn khách hàng quan trọng vì đại bộ phận cán bộ công chức là những người có

những dự định nhưng thu nhập tức thời không lớn.

Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế: do trên địa bàn chủ yếu là các doanh

nghiệp vừa và nhỏ nên để huy động tối đa vốn từ nguồn này, chi nhánh nên mở rộng mạng lưới kinh doanh sang các địa bàn khác. Đối với các doanh nghiệp có uy tín và

giao dịch thường xuyên, mua bán thanh toán ngoại tệ, tiền gửi có giá trị lớn thì chi

nhánh giảm lãi suất tiền vay, giảm phí phục vụ, ưu tiên trong việc cung ứng mua bán

chuyển đổi ngoại tệ để giữ khách hàng. Như vậy, chi nhánh sẽ vừa thu hút được các

đơn vị tổ chức kinh tế tiềm năng đồng thời giữ chân được khách hàng, TCKT hiện tại.

3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động marketing Ngân hàng muốn thu hút được khách hàng đến gửi tiền, cần đặc biệt chú trọng

đến công tác tuyên truyền, tiếp thị và quảng cáo. Đây là chiến lược kinh doanh để liên

kết, phối hợp giữa những người có kỹ năng giao tiếp với công nghệ hiện đại để đạt được hai mục đích: tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng và tạo sự hài lòng cho khách hàng. Ngân hàng cần thực hiện thông qua các giải pháp như: Tìm kiếm các hình thức quảng cáo hiệu quả, tăng cường giới thiệu hình ảnh

thương hiệu ngân hàng qua các phương tiện thông tin đại chúng như: tạp chí, loa phóng thanh các xã trên địa bàn huyện hoặc tài trợ một số hoạt động văn hóa xã hội. Tại chi nhánh và các phòng giao dịch cần đào tạo một bộ phận chăm sóc khách

63

hàng, luôn tạo cho khách hàng có cảm giác được tôn trọng. Nhiệm vụ của bộ phận này là hướng dẫn, trả lời thắc mắc của khách hàng; tư vấn giới thiệu sản phẩm dịch vụ của

ngân hàng. Thông qua bộ phận nhân viên nhiệt tình, chuyên nghiệp cũng có thể nâng

cao hình ảnh ngân hàng trong tâm trí khách hàng.

Định kỳ, tổ chức hội nghị khách hàng truyền thống hoạt động giao dịch thường

xuyên với ngân hàng để duy trì mối quan hệ lâu dài. Hằng năm vào các ngày lễ lớn, chi nhánh có thể gửi điện hoa, quà tới chúc mừng,...Với sự quan tâm duy trì mối quan

hệ với khách hàng sau khi họ đã gửi tiền tại đơn vị như vậy, khách hàng sẽ giữ vững

lòng tin với chi nhánh nhiều hơn.

3.2.5. Tăng cường hiện đại hóa hệ thống ngân hàng Trong thời đại hiện nay, các hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển phong

phú, đa dạng. Bên cạnh đó, khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin phát triển với tốc độ

rất nhanh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng Agribank

Chi nhánh huyện Hưng Hà cần trang bị đồng bộ kịp thời các cơ sở vật chất trong hệ

thống để khi triển khai áp dụng công nghệ đạt hiệu quả tối đa nhằm thực hiện các giao

dịch chính xác, nhanh chóng, thuận tiện, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng

khác trong địa bàn huyện.

Chi nhánh cần phát triển hơn các dịch vụ thanh toán dựa trên nền tảng công

nghệ hiện đại như: E- banking, Home Banking, Mobile Banking,…phát triển các dịch

vụ này sẽ tạo thuận lợi cho chi nhánh trong việc thu hút tiền gửi cho khách hàng, đồng

thời mang lại cho chi nhánh khoản thu dịch vụ thanh toán đáng kể. Quy trình nghiệp vụ, thủ tục, giấy tờ cũng cần cải tiến cho ngày càng đơn giản,

dễ hiểu, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng giúp cho việc thanh toán nhanh

chóng, hiệu quả nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn, đầy đủ.

3.2.6. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ. Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nếu như chất lượng dịch vụ là mục

tiêu quan trọng mà mỗi ngân hàng hướng tới, thì khả năng giao tiếp chính là công cụ

để đưa các sản phẩm đó đến với khách hàng. Kỹ năng giao tiếp của cán bộ giao dịch là

một trong những yếu tố quan trọng tạo ấn tượng tốt đẹp, sự tin tưởng của khách hàng

đối với ngân hàng. Giao tiếp với cán bộ ngân hàng tác động trực tiếp đến tiến trình quyết định sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng đồng thời cũng ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng. Chính vì vậy, nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ giao dịch là một việc cần phải quan tâm. Thực hiện giải pháp này, chi nhánh

ngân hàng nên tập trung trên các phương diện sau: Xây dựng một quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và hợp lý nhằm tuyển dụng được những nhân viên có trình độ và phù hợp với yêu cầu công việc.

64

 Định kỳ tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nhân viên về khả năng thực hiện công việc với kỹ thuật công nghệ hiện đại, khả năng ứng xử khi tiếp xúc với khách hàng. Đồng thời, lập kế hoạch cử

các cán bộ trẻ có năng lực đi đào tạo chuyên sâu ở các lĩnh vực kinh doanh chủ

chốt, các dịch vụ mới nhằm xây dựng được đội ngũ chuyên gia giỏi, làm nòng

cốt cho nguồn nhân lực trong tương lai.

 Tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên môn, thể thao và các vấn đề xã hội khác. Qua việc kiểm tra khả năng ứng xử của nhân viên, có thể một mặt khen

thưởng để khích lệ, mặt khác có thể rút ra những yếu kém hiện tại để có thể có

biện pháp cải thiện kịp thời. Từ đó, ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ.

 Trong chính sách đãi ngộ cán bộ cần chú trọng đến trình độ, năng lực của cán bộ và có chính sách thỏa đáng đối với những người có trình độ chuyên môn

cao, có nhiều đóng góp cho ngân hàng.

 Đổi mới phong cách giao dịch, thể hiện sự văn minh lịch sự của cán bộ nhân

viên đối với khách hàng.

 Có cơ chế khuyến khích vật chất đối với cán bộ trong ngân hàng như: cần thiết có chế độ lương, thưởng khác nhau đối với những nhiệm vụ quan trọng khác

nhau để khuyến khích sự làm việc của đội đội ngũ cán bộ ngân hàng.

 Nâng cao tính kỷ cương, kỷ luật của cán bộ và nhân viên trong ngân hàng.

Tóm lại, trước sự ra đời ngày càng nhiều của các ngân hàng, tính cạnh tranh

càng gay gắt, không còn cách nào khác là phải tìm cách thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của

khách hàng, mà nhất là tăng cường chất lượng của đội ngũ nhân viên, người có vai trò

quyết định đến thành công của ngân hàng. Hy vọng những đánh giá và giải pháp nêu

trên sẽ giúp cho ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà nâng cao được hình

ảnh của mình, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, từ đó góp phần nâng cao hiệu

quả của nguồn vốn huy động.

3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường mở rộng vốn huy động tại Ngân hàng

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện ưng à, tỉnh Thái Bình

3.3.1. Đối với Chính Phủ Để hoạt động tăng cường vốn huy động trong hệ thống các NHTM ở Việt Nam

tiếp tục tăng trưởng ổn định, hiệu quả, Chính phủ và các Bộ ngành cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động này có thể phát triển và mang lại ngày càng nhiều lợi ích cho toàn xã hội.

Thứ nhất, Chính phủ thực hiện hàng loạt các biện pháp nhằm ổn định môi

65

trường vĩ mô, từ đó xác định chiến lược phát triển kinh tế, tăng cường đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong GDP nhằm mục tiêu ổn định thị trường, giá cả, duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức có lợi cho nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hợp lý, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng mức sống dân cư tạo ra cầu về hàng hoá… Việc ổn định môi trường kinh tế, chính trị, xã hội sẽ tạo điều kiện cho quá trình

phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và mức sống cho dân cư, nâng cao khả năng tích

luỹ và tiêu dùng của dân cư, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng tăng lên, đồng thời cũng giúp

cho các thành phần kinh tế yên tâm sản xuất kinh doanh tạo ra nhiều hàng hoá dịch vụ

cho xã hội.

Thứ hai, Chính phủ cần tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho hoạt động huy

động vốn phát triển. Việc ban hành hệ thống pháp luật đồng bộ sẽ tạo niềm tin cho

người dân, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động của các NHTM, đồng thời với những

quy định khuyến khích của Nhà nước sẽ tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh quyết định tiêu dùng và tiết kiệm của khách hàng.

Thứ ba, Nhà nước cần tạo điều kiện cho các NHTM trong việc đào tạo nguồn

nhân lực có chất xám. Hệ thống ngân hàng luôn đòi hỏi đội ngũ cán bộ công nhân viên

có trình độ chuyên môn cao, hăng say, nhiệt tình với công việc, luôn cập nhật và bổ

sung kiến thức để có thể bắt kịp với sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động ngân hàng.

Do đó, đầu tư cho giáo dục mà cụ thể là đầu tư cho các trường có đào tạo chuyên

ngành ngân hàng là điều kiện cần thiết để nâng cao trình độ cho cán bộ ngân hàng.

Mặt khác, Nhà nước cũng nên chú trọng việc cấp ngân sách, tạo điều kiện để các ngân

hàng có thể cử cán bộ ngân hàng đi học tập ở nước ngoài để nâng cao kiến thức, trình

độ nghiệp vụ và hiểu biết để phục vụ hơn nữa cho đất nước nói chung và cho ngành

ngân hàng nói riêng.

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

NHNN là cơ quan đại diện cho Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, trực tiếp

chỉ đạo hoạt động của toàn ngành ngân hàng, vì vậy NHNN đóng vai trò quan trọng

trong việc phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tăng cường vốn

huy động nói riêng.

Thứ nhất, hoàn chỉnh hệ thống các văn bản pháp quy về hoạt động ngân hàng

nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng sẽ tạo nền tảng cơ sở cần thiết cho

hoạt động huy động vốn phát triển. Trong thời gian tới, NHNN cần ban hành hệ thống

các văn bản hướng dẫn cụ thể về các loại hình sản phẩm tiền gửi, đồng thời cũng ban hành các văn bản hỗ trợ, khuyến khích đối với cho vay tiêu dùng, tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng và đầy đủ nhằm bảo vệ quyền lợi cho các NHTM phát triển hoạt động này.

Thứ hai, NHNN cần đưa ra một chính sách lãi suất hợp lý để phát huy hiệu quả đối với công tác huy động vốn của dân cư, các TCKT và các TCTD khác trong điều kiện thị trường ổn định, ít biến động. Chính sách lãi suất cần dược điều chỉnh theo cơ

chế thị trường, tránh hiện tượng độc quyền đẩy lãi suất lên, đồng thời giữ ổn định các mức lãi suất chính thức do NHNN công bố, nhằm phát tín hiệu ổn định lãi suất thị

66

trường.

Thứ ba, điều hành tỷ giá và quản lý ngoại hối phù hợp: chính sách tỷ giá ảnh

hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, NHNN nên điều

chỉnh cơ chế, chính sách tỷ giá hối đoái và các chính sách quản lý ngoại hối theo

hướng thị trường, linh hoạt và theo rổ ngoại tệ.

Thứ tư, nghiên cứu và tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin liên ngân hàng,

tiếp tục tăng cuờng mối quan hệ với các NHTM và giữa các NHTM với nhau để từ đó

có thể nắm bắt thông tin về hoạt động ngân hàng cũng như thông tin về khách hàng

của ngân hàng một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác để có thể nắm bắt được dễ dàng những thiếu xót, nguy cơ rủi ro trong hệ thống ngân hàng, sớm ngăn ngừa được tổn

thất đáng tiếc xảy ra gây tổn hại tới hệ thống ngân hàng nói riêng và tới nền kinh tế nói

chung. Mặt khác, NHNN cũng cần khuyến khích các NHTM tham gia hệ thống nối

mạng thông tin liên ngân hàng vì mạng mày sẽ cho phép các ngân hàng có thể thực

hiện dễ dàng hơn việc thanh toán, trao đổi thông tin hoạt động của mình cũng như về

khách hàng với tất cả các NHTM tham gia trong hệ thống.

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Trước hết, ngân hàng Agribank Việt Nam cần tiếp tục hỗ trợ ngân hàng

Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đào tạo nguồn nhân lực, kịp thời có những văn

bản hướng dẫn nghiệp vụ khi có các quyết định mới của NHNN, chính phủ và các bộ,

ngành liên quan. Hơn hết là giúp chi nhánh có được những định hướng, cái nhìn tổng quát để phát triển được hoạt động huy động vốn mà chi nhánh đang chú trọng.

Bên cạnh đó, ngân hàng Agribank Việt Nam cần tăng cường vai trò kiểm tra,

kiểm soát nội bộ với các chi nhánh. Hoạt động này cần được diễn ra thường xuyên,

toàn diện và chính xác để phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro.

Tiến hành và phát triển hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin của toàn hệ

thống, thực hiện quản lý thông tin theo hướng tập trung đồng bộ. Đồng thời nhanh

chóng đưa công nghệ, thiết bị mới để phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ngân

hàng nhằm tăng hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.

KẾT LUẬ Ơ 3 Từ thực trạng tăng cường mở rộng vốn huy động của ngân hàng Agribank Chi

nhánh huyện Hưng Hà (2011-213), chương 3 đã nêu lên một số giải pháp để hoàn thiện nâng cao hiệu quả của nguồn vốn huy động tại chi nhánh. Ngoài ra, chương 3 cũng đưa ra những kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, Ngân hàng Nhà

67

nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam về một số vấn đề để góp phần tạo lập một môi trường kinh doanh hiệu quả, phát triển ổn định, bền vững.

L I KẾT

Nguồn vốn luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các

NHTM. Về mặt lý thuyết, NHTM duy trì tương đối nhiều các hình thức huy động vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư của ngân hàng. Bên cạnh đó, từ khi Đất nước đổi

mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, các

thành phần kinh tế được tự do kinh doanh trong khuôn khổ Pháp luật và đạt được

những kết quả to lớn. Trong thành công đó có sự đóng góp không nhỏ của nguồn vốn huy động cùng với phương châm phát huy nền tảng nỗ lực là chính, đồng thời cũng

không bỏ qua ngoại lực.

Mặc dù trong công tác tăng cường mở rộng vốn huy động còn gặp nhiều khó

khăn do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, xong ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà vẫn gặt hái được nhiều thành công trở thành một trong những

chi nhánh ngân hàng tiêu biểu của tỉnh, góp phần đắc lực trong việc thúc đẩy phát triển

kinh tế địa phương.

Do thời gian thực tập cùng với sự nhận thức của bản thân còn nhiều hạn chế,

những vấn đề em nêu ra không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy, cô giáo để bài Khóa luận của em được hoàn thiện

hơn.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lê Thị Hà Thu và toàn bộ

đội ngũ cán bộ ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà đã tận tình hướng dẫn,

chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.

68

Em xin chân thành cảm ơn!

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS. TS. Mai Văn Bạn (2011) “Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại”,

Nhà xuất bản tài chính.

2. Báo cáo tổng kết hoạt động của ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Hưng Hà

các năm 2011, 2012, 2013.

3. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 4. Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. 5. Thông tư số: 13/2010/TT-NHNN quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong

hoạt động của tổ chức tín dụng.

6. Các website :

www.thaibinh.gov.vn

69

www.vbqppl.moi.gov.vn