PHỤ LUC
TT Nội dung Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non”
1
2 Tính mới ưu điểm nổi bật của ng kiến kinh nghim “Một s bin
pháp giáo dc kng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non
1
3 Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy
học “Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5
trong trường mầm non”
2
PHẦN II: NỘI DUNG 3
Chương I: Thực trạng của trường Mầm non Nn Thng 3
1 Thuận lợi 3
2 Khó khăn 4
Chương II: Những biện pháp thực hiện đề tài “Một số biện pháp
giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non”
5
1 Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho trẻ đưa
vào các chủ đề
6
2 Biện pháp 2: Phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ 6
3 Biện pháp 3:Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
thông qua các hoạt động hằng ngày.
8
4 Biện pháp 4:Tìm tòi,bồi dưỡng bản thân, chia sẻ với đồng nghiệp 15
5 Biện pháp 5:Tuyên truyền, phối kết hợp với các bậc phụ huynh cùng
giáo dục kỹ năng sống cho trẻ.
17
Chương III: Kiểm chứng các biện pháp “Một số biện pháp giáo
dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non”
19
PHẦN III: KẾT LUẬN 21
1Nhng vấn đề quan trọng nht được đ cp đến trong vic giáo dục kỹ
năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non
21
2Hiệu quả thiết thực của sáng kiến kinh nghiệm được triển khai 21
3 Kiến nghị với các cấp quản lý 24
PHẦN IV: PHỤ LỤC 24
Tài liệu tham khảo 24
Phiếu đánh giá sáng kiến của hội đồng sáng kiến
PHÂ;N I: MỞ ĐẦU
1. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp giáo dục
kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong trường mầm non”
Bác Hồ vị lãnh tụ kính yêu của chúng ta đã nói:
“ Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ biết học hành là ngoan”
- Câu nói của Bác đã để lại cho chúng ta những người giáo viên nói chung
đặc biệt những người giáo viên mầm non nói riêng luôn phải trăn trở
suy nghĩ cần phải làm để góp phần đào tạo, giáo dục con người, đào tạo một
thế hệ mới, một mầm non tương lai của đất nước.
- Trước sự phát triển mạnh mẽ không ngừng của nền kinh tế hiện nay, các
bậc phụ huynh rất ít thời gian để quan tâm đến con cái, chính thế trẻ
hay thu mình rất ít khi giao tiếp với thế giới bên ngoài. Điều này ảnh hưởng
rất mạnh mẽ đến sự phát triển nhận thức, tình cảm của trẻ, đặc biệt là hầu hết trẻ
không có vốn kỹ năng sống. Vì vậy, việc rèn kỹ năng sống cho trẻ là điều rất cần
thiết giúp trẻ khám pthế giới một cách định hướng, trẻ biết quý trọng bản
thân, nuôi dưỡng những giá trị sống nền tảng và hình thành những kỹ năng sống
tích cực giúp trẻ cân bằng cuộc sống. Từ đó xây dựng cho trẻ những kỹ năng
sống hòa nhập với thế giới xung quanh. mỗi lứa tuổi trẻ cần những s tác
động khác nhau đến kỹ năng sống của trẻ.
2. Tính mới ưu đim ni bật của sáng kiến kinh nghiệm Một sbiện
pp giáo dc k năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong tờng mầm non
- Kỹ năng sống của trẻ bao gồm rất nhiều kỹ năng: Kỹ năng giao tiếp ứng
xử, kỹ năng vệ sinh, kỹ năng thích nghi với môi trường sống, kỹ năng hợp tác
chia sẻ. Dạy kỹ năng sống cho trẻ là truyền cho trẻ những kinh nghiệm sống của
người lớn, giúp trẻ những kỹ năng thigch ưgng với những khó khăn trong cuộc
sống. Trẻ biết vận dụng những kiến thức của mình để giải quyết những khó khăn
trong cuộc sống. Muốn vậy, người lớn phải tạo cho trẻ i trường để trải
nghiệm, thực hành. Nhưng trên thực tế, trong hội hiện nay các gia đình
thường chú trọng đến việc học kiến thức của trẻ không chú ý đến phát triển
các kỹ năng cho trẻ. Luôn bao bọc, nuông chiều, làm hộ trẻ khiến trẻ lại, ích
kỷ, không quan tâm đến người khác các kỹ năng trong cuộc sống rất hạn chế
nên khó khăn cho trẻ trong việc xử lý tình huống bất ngờ xảy ra.
3. Đóng góp của sáng kiến kinh nghiệm để nâng cao chất lượng dạy
học “Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 3-4 tuổi C5 trong
trường mầm non”
2
- giáo viên trực tiếp đứng lớp tôi luôn nhận thức được rằng lứa tuổi
tôi đang giảng dạy lớp mẫu giáo bé, giáo dục kỹ năng sống giúp trẻ tự cog kyl
năng đ lựa chọn c biện pháp giải quyết khác nhau. Vì thế học phải luôn
gần gũi với cuộc sống, nội dung phải xuất phát từ chính nhu cầu và kinh nghiệm
của trẻ, trẻ cần điều kiện để cọ sát, các ý kiến khác nhau, trao đổi, thực hành
và áp dụng. Trẻ phải được thảo luận theo nhóm, phải được tư duy, sắm vai, tranh
luận và phân tích tình huống thích nghi, thể hiện cảm xúc, có khả năng hòa nhập
tự giải quyết một cách tự lập. Đó chính là tiền đề gieo mầm hạt giống nhằm hình
thành kỹ năng sống cho trẻ. Song thực tế tại trường tôi thì việc giáo dục kỹ năng
sống cho trẻ chưa được đi sâu. Nhiều năm, qua giáo viên trường tôi vẫn chưa
thấy đưc tm quan trọng ca việc giáo dục knăng sống cho trẻ, chưa đi sâu đm
ra nhng phương pháp truyền tải đưc các kỹ năng sống tốt nht cho trẻ. Vì vậy, là
một người giáo vn i luôn trăn trở, suy nghĩ m thế o để có nhng phương
pháp truyền tải được những kng sống tốt nht và dạy dưới nh thức nào ?
- Qua một thời gian tìm tòi nghiên cứu, nhận thức được ý nghĩa vai trò
quan trọng của các kỹ năng sống đối với sự phát triển của trẻ. Chính vậy, tôi
đã chọn đề tài: “Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ3-4 tuổi C5
trong trường mầm non”
PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG I: THC TRẠNG CỦA TRƯỜNG MM NON NHÂN THẮNG
3
Trường mầm non nơi tôi công tác là một trường, Trường nằm ở trung tâm
của Xã. Trường 24 lớp, với tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên gồm 71
người. Trường được các cấp lãnh đạo đặc biệt quan tâm. Các lớp khang trang
thoáng, mát, xanh, sạch đẹp. Xây dựng môi trường lớp học thân thiện, luôn lấy
trẻ làm trung tâm. Các lớp tạo các góc mở hợp lý. đầy đủ các đồ dùng, học
liệu. Đặc biệt góc phát triển giáo dục năng sống cho trẻ. Đội ngũ giáo
viên tâm huyết, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ. Luôn tự học hỏi nâng cao trình
độ. 100% giáo viên đạt trên chuẩn.
Trong quá trình thực hiện tôi thấy có 1 số thuận lợi và khó khăn sau:
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của Phòng Giáo dục đào tạo Gia Bình cùng với sự
quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường đã thường xuyên quan tâm bồi dưỡng
và nâng cao, chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.
- Trẻ đi học chuyên cần, trẻ khỏe mạnh nhanh nhẹn, tích cực tham gia vào
các hoạt động của lớp.
- Bản thân một giáo viên mầm non tôi nắm vững chuyên môn, luôn
nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề ham học hỏi nâng cao chuyên
môn nghiệp vụ. Giáo viên lớp phối kết hợp thống nhất phương pháp, biện
pháp dạy trẻ.
- Là giáo viên có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, nắm được tâm sinh lý
của trẻ và những thói quen của trẻ hằng ngày.
- Giáo viên đã lồng ghép quá trình rèn vào các hoạt động phù hợp với chủ
đề đặc điểm tâm sinh của trẻ, đảm bảo nguyên tắc về mặt nghệ thuật
giáo dục.
- Giáo viên đã chú ý đến tâm thế của trẻ, chú ý đến giao lưu với trẻ bằng
cử chỉ lời nói đúng mực của mình.
- Các giáo viên trong trường đều phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
hành vi ứng xử văn minh.
- Tr lp tôi rt ham hc hi, các con rất chăm ngoan thông minh, nhanh nhn.
- Phụ huynh quan tâm đến việc chăm sóc, giáo dục trẻ, nhiệt tình khi phát
động ủng hộ các tranh ảnh, báo, thơ truyện cũ.
2. Khó khăn:
- Năm học 2022-2023, tôi được phân công phụ trách lớp 3-4 tuổi cụm Liên
Tn tờng mầm non Nhân Thắng với tổng shọc sinh là 24 cu tn lớp.
4
- Nhiều phụ huynh chưa hiểu quan tâm đến việc giáo dục rèn luyện kỹ
năng sống cho trẻ.
- Tr b nh ởng bởi cuc sống hiện đi n: Internet, tivi, các trò
chơi điện t...
- Trẻ được sống trong môi trường quá bao bọc khiến trẻ quen dựa dẫm,
không có tính tự lập, ích kỷ, lãnh cảm với môi trường xung quanh.
- L p tôi có 24 cháu l p. Vì th vi c giáo d c tr vào n n p thói quen, ế ế
hành vi văn minh g p nhi u khó khăn.
- Bên c nh đó, các cháu tuy cùng đ tu i nh ng nh n th c l i không đng ư
đu, cónhi u cháu sinh cu i năm và có nhi u cháu th l c không t t, đây cũng là
m t trong nh ng nhân t làm h n ch k t qu c a ho t đng giáo d c k năng ế ế
s ng cho tr .
* Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài.
Qua điều tra thực tế về vốn kỹ năng sống của trẻ trong lớp tôi, tôi nhận
thấy kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài như sau:
+ Về phía trẻ.
Bảng khảo sát kết quả trước khi thực hiện
Nội dung Trước khi thực hiện
Số lượng Tỷ lệ%
1. Kỹ năng giao tiếp, chào hỏi 15/24 62,5%
2. Kỹ năng tự lập, tự phục vụ. 17/24 71%
3. Kỹ năng hợp tác, hoạt động theo nhóm 15/24 62,5%
4. Trẻ mạnh dạn tự tin 14/24 58%
5. Kỹ năng nhận thức 16/24 66,6%
6. Kỹ năng vận động 17/24 71%
7. Kỹ năng thích nghi 16/24 66.6%
8. Kỹ năng vệ sinh 15/24 62,5%
5