M c l c:
1.Vi t nam trong quá trình đô th hóa.
2.Hi n tr ng giao thông trong giai đo n đô th hóa.
3.Hi u qu .
4.Nguyên nhân.
5.Kh c ph c.
1.Vi t nam trong quá tình đô th hóa.
B o v môi tr ng đô th ngày càng t m quan tr ng trong phát tri n b n v ng qu c gia, ườ
b i dân s đô th ngày càng l n, chi m t l trong t ng dân s ngày càng cao. Các ho t ế
đ ng phát tri n kinh t - xã h i c a qu c gia ngày càng t p trung trong các đô th . khu v c ế
các n c ASEAN g n 3/4 GDP kho ng 2/3 t ng s n l ng xu t kh u qu c gia đ u xu tướ ượ
phát t các đô th . Thí d , riêng Metro Bangkok (2005) đóng góp 44% GDP c a Thái Lan,
Metro Manila (2006) đóng góp 37% cho GDP c a Philippine, Thành ph H Chí Minh (2006)
đóng góp 23,5% cho GDP Vi t Nam.
Năng l ng tiêu th các đô th th chi m t i 3/4 t ng năng l ng tiêu th c a qu c gia.ượ ế ượ
Năng l ng tiêu th , t c là tiêu th nhiên li u than, d u, xăng, khí đ t càng nhi u, ngu nượ khí
th i ô nhi m càng l n, do đó các v n đ ô nhi m không khí tr m tr ng th ng x y ra các ườ
đô th , đ c bi t là th ng x y ra các đô th l n. ườ
n c ta trong th i gian kho ng ¼ th k qua, cùng v i quá trình công nghi p hoá, hi n đ i ướ ế
hoá đ t n c là quá trình đô th hoá t ng đ i nhanh (b ng 1, b ng 2). ướ ươ
B ng 1 : Di n bi n đô th hoá n c ta trong ¼ th k qua và d báo đ n 2020 ế ướ ế ế
Năm 1986 1990 1995 2000 2003 2006
2009
D báo
2010 2020
S l ng ượ
đô th (t
lo i V tr
lên)
480 500 550 649 656 729 752 - -
Dân s đô
th
(tri u
ng i)ườ
11,87 13,77 14,938 19,47 20,87 22,83 25,38 28,5 40,0
T l dân
ĐT trên
t ng dân s
toàn qu c
(%)
19,3 20,0 20,75 24,7 25,8 27,2 29,6 32,0 45,0
Ngu n: Niên giám th ng kê Qu c gia và thông tin t B Xây d ng
B ng 2. Di n bi n đô th hóa Th đô Hà N i 65 năm qua ế
Đô th a
Năm 1945 1954 1960 1983 1995 2004 2009 2030
Dân s (1000
ng i)ườ 140 150 412 800 1.050 3.000 6.350 9.135
Di n tích
(km2)
130 152 - - 460 920 3.347 3.347
Bùng n giao thông c gi i ( c tính) ơ ướ
Năm 1980 2000 Hi n nay
Xe
đ pÔ tô,
xe
máy
GT
công
c ng
Xe
đ pÔ tô, xe
máy
GT
công
c ng
Xe
đ pÔ tô, xe
máy
GT công
c ng
80% 5% 15% 65% >30% <5% 2-3% 87-88% 10%
Công nghi p hóa
Năm 1995 2000 2005 2009
S KCN2 4 6 12
Di n tích
(ha)
90 268 702 1927
Tuy v y, t c đ đô th hóa n c ta còn ch m h n đô th hóa trung bình c a ướ ơ
châu Á kho ng 15 năm (năm 2007 t l dân s đô th c a toàn Châu Á đã v t ượ
50%, c a Malaysia: 69,3%, c a Phillipine: 64,2%, c a Indonesia: 50,4% c a
Thailand: 32,9%).
2.Hi n tr ng giao thông trong giai đo n đô th hóa.
Đô th càng phát tri n thì s l ng ph ng ti n GTVT l u hành trong đô th ượ ươ ư
càng tăng nhanh (Bi u đ 1). Đây là áp l c r t l n đ i v i môi tr ng không khí ườ
đô th .
Bi u đ 1. S l ng ô tô xe y ho t đ ng hàng năm c a Vi t Nam ượ
Ngu n: C c Đăng ki m Vi t Nam V KHCN&MT, B GTVT, 2009
S l ng ph ng ti n c gi i này t p trung ch y u r t l n t ic đô th l n, đ c bi t là Tp. H Chí Minh và ư ươ ơ ế
N i (Bi u đ 2).
M t đ c tr ng c a các đô th Vi t Nam là ph ng ti n giao thông c gi i 2 bánh chi m t tr ng l n. ư ươ ơ ế các đô th
l n, trong nh ng năm qua, t l s h u xe ôtô tăng nhanh, tuy nhiên l ng xe máy v n chi m t l r t l n. ượ ế
Bi u đ 2. S l ng xe máy trên 1.000 dân các thành ph l n c a Vi t Nam ượ
năm 2006
Tp. H Chí Minh t i 98% h dân thành ph s h u xe máy (Ngu n: Chi
c c BVMT Tp. H Chí Minh, 2007). T i N i, xe máy chi m h n 87% t ng ế ơ
l u l ng xe ho t đ ng trong n i thành N iư ượ (Ngu n: S TNMT&NĐ
N i, 2006).
Hình 1. Tình tr ng giao thông t i Ngã sáu
n Ch , Tp. H Chí Minh
Ngu n: Vietbao, 10/02/2007
Hình 2. Tình tr ng giao thông t i đ ng Láng H , Hà N i ườ
Ngu n: VTC, 05/09/2007
Hà N i và Thành ph H Chí Minh đang đ ng tr c v n n n ách t c giao thông ngày càng ướ
tr m tr ng mà ch a có ph ng thu c gi i c u h u hi u. ư ươ
Trong tình hình y, vi c Hà N i ph i ti n hành phân lu ng t xa và Thành ph H Chí Minh ế
đ a ra đ xu t thu phí l u hành vào trung tâm thành ph đ i v i ôtô ch đ n thu n là các gi iư ư ơ
pháp tình th . ế
Đ ng giao thông ch t h p, thi công kéo dàiườ
Ách t c tri n miên do c s h t ng giao thông đô th không theo k p s phát tri n c a ơ
ph ng ti n giao thông; ý th c ng i tham gia giao thông ch a cao… là nh ng nguyên nhânươ ườ ư
chính mà các c quan ch c năng đ a ra đ gi i thích cho vi c ách t c giao thông ngày càngơ ư
tr m tr ng t i các đô th l n c a Vi t Nam hi n nay.
Nh ng đi u quan tr ng nh t là xác đ nh nguyên nhân d n đ n nh ng h u qu nêu trên thìư ế
ch a th y ai đ c p đ n.ư ế
Tr c h t là vi c c s h t ng giao thông không theo k p s phát tri n c a ph ng ti n giaoướ ế ơ ươ
thông. Đi u c n xác đ nh đ u tiên là h u qu này không do l i ng i tham gia giao thông. ườ
Trong khi ph ng ti n v n t i hành khách công c ng trong các đô th l n ch đáp ng 20%ươ
nhu c u đi l i c a ng i dân, thì vi c h t lo ph ng ti n giao thông cá nhân là m t nhu c u ườ ươ
chính đáng c n đ c tôn tr ng. ượ
T i Hà N i, ít ng i có trách nhi m t ch c giao thông c a thành ph t ng t đ t câu h i vì ườ
sao c s h t ng giao thông c a Th đô mãi không th đáp ng đ c nhu c u tham gia giaoơ ượ
thông ngày càng tăng c a ng i dân? ườ
Nút giao thông Chùa B c-Thái Hà g n 15 năm qua v n khuy t m t góc m r ng v phía ế
Tr ng Đ i h c Công Đoàn. Khi m khuy t này d n đ n vi c m t l ng l n ph ng ti nườ ế ế ế ượ ươ
giao thông l u thông t h ng Kh ng Th ng đ n Thái Hà bu c ph i chen vai thích cánhư ướ ươ ượ ế
trên m t n a đ ng Chùa B c ch t ch i. ườ
Cho dù JICA đã c g ng tham m u cho y ban Nhân dân thành ph Hà N i t ch c giao ư
thông theo h ng đi u khi n đèn giao thông 3 pha, tình tr ng ách t c th ng xuyên t i đâyướ ườ
v n ch a th gi i quy t d t đi m. ư ế
Trong khi đó, v i kh năng c anh, thành ph Hà N i hoàn toàn có th hoàn thi n nút giao
thông này thành m t hình vuông kh ng l đó, các h ng giao thông đ u r ng m . ướ
Nh ng vào th i đi m hi n t i, nh ng h dân s ng bên đ ng Chùa B c luôn ph p ph ng loư ườ
âu vì không bi t bao gi mình s ph i d i đi, khi nhà c a ngày càng d t nát, h h ng, l iế ư
không đ c tu s a, xây d ng. Trong khi đó, nh ng ng i ngày ngày tham gia giao thông trênượ ườ
tuy n luôn ph i b c mình v s ch t ch i, đông đúc, ùn ph ng ti n giao thông t i đây. ế ươ
Bên c nh đó, r t nhi u d án thi công các công trình giao thông đ u ch m ti n đ vì muôn ế
vàn lý do. Ví d nh tuy n đ ng vành đai 3. 6 năm đã trôi qua, nút giao thông c u v t D ch ư ế ườ ượ
V ng v n ng n ngang nh công tr ng đang xây d ng. 5 năm qua, tuy n đ ng huy t m ch ư ườ ế ườ ế
c a Th đô v n ch a th hoàn thi n trong khi nhu c u giao thông ngày càng tăng cao. Đây ư
không ph i l i do ng i tham gia giao thông. ườ
Thành ph Hà N i có th lý gi i nh ng nguyên do d n đ n vi c ch m ti n đ t i đ ng ế ế ườ
vành đai 3, hay Qu c l 32 là do v n nhà n c ch a đ c c p đ y đ , nh ng không th ch i ướ ư ượ ư
b trách nhi m trong vi c ch m ch thi công các tuy n đ ng n i đô khác, mà đ ng L c ế ườ ườ
Long Quân là m t ví d đi n hình.
Nhi u năm qua, công tr ng thi công m r ng, nâng c p tuy n “vành đai 2” này lúc thì d n ườ ế
d p, lúc thì ch m rãi, nh th thách lòng kiên nh n c a ng i dân. Vi c đ y nhanh ti n đ ư ườ ế
thi công hoàn toàn ph thu c vào các c quan ch c năng c a thành ph . ơ
Lãng phí di n tích dành cho giao thông
Hà N i có nhi u nh ng ngõ nh ph nh , nh ng vì nh ng b t c p c a công tác t ch c giao ư
thông, nh ng con đ ng ch a th phát huy t i đa công năng c a nó. ườ ư
Tr c h t là s b t h p lý trong vi c t ch c c m đèn tín hi u giao thông. Ch c ch n s ướ ế
nhi u ng i c m th y khó ch u khi ph i d ng tr c đèn đ vào gi cao đi m t i m t ngã 3 ườ ướ
có nhánh r trái trong khi h mu n đi th ng.
Đèn tín hi u giao thông giúp gi m thi u xung đ t gi a các h ng giao thông, nh ng trong ướ ư
tr ng h p này, vô tình đèn tín hi u đã h n ch h ng l u thông cho các ph ng ti n giaoườ ế ướ ư ươ
thông đi th ng, không xung đ t v i lu ng r trái. V y là ph ng ti n bu c ph i ùn t i nút ươ
giao thông, trong khi h ng đi th ng r ng m .ướ
Th i gian qua, thành ph Hà N i đã c g ng t ch c nhi u nút giao thông cho phép r ph i
khi có đèn đ , nh ng v n còn t n t i nhi u b t h p lý. ư
Lãng phí di n tích giao thông t i Hà N i còn th hi n vi c t ch c giao thông tĩnh trong
thành ph . Giao thông tĩnh là m t khái ni m chuyên môn dùng đ ch ph ng th c t ch c ươ