Bnh lý ty răng và vùng quanh chóp
Mc tiêu hc tp
1. Lit kê được các nguyên nhân gây viêm ty và bnh vùng quanh chóp răng
2. 2. Nêu được các triu chng lâm sàng, nguyên tc điu tr viêm ty và bnh
vùng quanh chóp răng.
I. Bnh lý tu răng
1. Đại cương
Ty răng được cu to bi khi mô liên kết non giàu mch máu và dây thn
kinh. Ty răng nm trong hc ty được bao bc xung quanh bi lp mô cng
ca răng đó là ngà (ngoi tr l chóp chân răng). Đặc đim ca mch máu ty
răng là mch máu tn cùng, vào ra hc ty bi l chóp chân răng, nên khi ty b
viêm thì d b xung huyết đè nén gây đau nhc và d b hoi t.
Bnh lý ty thông thường là biến chng ca sâu răng, nhưng chưa có mt s
liu chính xác nào nói đến t l bnh ty và bnh vùng quanh chóp.
2. Bnh căn
2.1. Nguyên nhân gây bnh
Có th chia làm 3 nhóm
o Do vi khun: vi khun và sn phm ca vi khun đi vào ty qua ng ngà
(sâu ngà) hoc qua l chóp chân răng (bnh nha chu)
o Nguyên nhân t to: đó là do nhng li v điu tr và k thut
o Do chn thương: chn thương nh liên tc và chn thương mnh gây gãy
răng.
2.2. Đường xâm nhp vào ty
Có th theo 3 đường
o Xâm nhp trc tiếp qua ng ngà như trong sâu răng hay hóa cht đặt lên
ngà
o S khu trú ca vi khun trong máu đi đến ty răng
o Viêm ty ngược dòng do viêm nha chu.
3. Hình th lâm sàng và triu chng
3.1. Ty viêm có kh năng hi phc
Triu chng ch quan
o Đau do kích thích như ăn ngt, chua, lnh
o Thi gian đau ngn khong vài giây
o Thc cht cơn đau là đau nhói và khu trú
o Bnh nhân không có tin s ca mt cơn đau trước đây.
Triu chng khách quan
o L sâu nhiu ngà mm, no hết ngà mm có th thy ánh hng ca ty
hoc l sng ty gây đau nhiu
o Gõ và lung lay răng không đau
o Th nhit độ: lnh gây đau
3.2. Ty viêm không có kh năng phc hi
Có th là cp, bán cp, kinh niên, có th là mt phn hay toàn phn. Trên lâm
sàng viêm ty cp đưc xem như viêm ty có triu chng và viêm ty kinh niên
được xem như viêm ty không có triu chng.
3.2.1. Viêm ty cp
Triu chng ch quan
o Cơn đau t phát kéo dài thường hay xy ra vào ban đêm nht là khi bnh
nhân nm xung
o Cơn đau có th do kích thích như s thay đổi nhit độ, thc ăn lt vào l
sâu
o Cơn đau có th nhói hay âm , khu trú hay lan ta
o Đau tng cơn hay liên tc.
Triu chng khách quan
o Gõ ngang đau nhiu, gõ dc đau nh hoc không đau
o Khám thy răng sâu l ty hay nướu xung quanh răng đó có túi nha chu
o Nhit độ: nóng đau, lnh gim đau
o Th đin có giá tr nghi ng để chn đoán chính xác tình trng
Viêm ty cp triu chng có th dai dng hay gim bt nếu dch tiết được dn
lưu (ly thc ăn nhi nhét trong l sâu, ra sch...) nếu không điu tr s dn
đến viêm ty kinh niên, hoi t ty.
3.2.2. Viêm ty kinh niên
Triu chng ch quan: thường không có hoc ch đau thoáng qua khi có kích
thích
Triu chng khách quan: tùy hình th bnh ta có:
o Viêm ty trin dưỡng
o Do mt kích thích cường độ nh liên tc trên mô ty giàu mch máu,
thường gp nhng bnh nhân tr
o Bnh nhân không có triu chng tr mt cơn đau nh thoáng qua khi
nhai
o Khám có mt nm đỏ mc gia thân răng dùng thám trâm chc vào bnh
nhân đau ít đồng thi máu chy ra nhiêìu.
o Vôi hóa ng ty: Do cha răng, điu tr nha chu (co láng gc răng làm
đứt tun hoàn máu ng ty ph), mòn răng do sinh lý, mòn răng do cơ
hc, chn thương hay mt s yếu t không rõ nguyên nhân làm cho ty
răng b viêm. Răng không có triu chng nhưng có th hơi đổi màu
Thường nhn biết bi phim tia X (do có s tích t mt s lượng ln ngà
th cp sut dc h thng ng ty)
o Ni tiêu: Ch phát hin trên phim tia X, thy có s lan tràn ca mô ty
vi s phá hy ngà răng. Trường hp nng có th thy đốm hng xuyên
qua men
3.2.3. Hoi t ty
Do ty viêm không hi phc mà không điu tr, hoc xy ra tc khc sau chn
thương mnh. Ty hoi t có th bán phn hay tòan phn
o Triu chng ch quan: không có
o Triu chng khách quan: răng b đổi màu sm hơn, khoan m ty có th
có mùi hôi, gõ không đau, không có phn ng vi nhit đin.
4. Chn đoán
4.1. Xác định
Da vào triu chng lâm sàng
4.2. Phân bit
Viêm quanh chóp cp (răng tri và lung lay gõ dc đau d di) khác vi viêm
ty cp(răng bình thường gõ ngang đau)
Sâu ngà (khoan răng có cm giác ê but), viêm quanh chóp mãn (trên phim có
mt vùng thu quang chóp chân răng) khác vi hoi t ty (chóp chân răng
bình thường, khoan răng không có cm giác ê but).
5. Điu tr
5.1. Viêm ty có kh năng hi phc
Phi loi b các nguyên nhân sau: Có l sâu ln hay miếng trám Amalgam quá
sâu gây đau, cn no hết phn sâu hoc ly hết Amalgam đã trám. Sau đó trám
tm bng Zinc Oxide Eugenol hoc che ty vi Ca(OH)2 và trám tm bng
Zinc Oxide Eugenol trong nhiu tun có th làm gim đau cho bnh nhân. Sau
nhiu tun hết đau, răng có th được trám vĩnh vin.
Hin nay theo cách điu tr mi, nếu đúng là viêm ty có kh năng phc hi ta
có th trám luôn bng Glass ionomer cement lp dưới và lp trên là
Composite hoc Amalgam.
5.2. Viêm ty không có kh năng hi phc
Ly ty tòan phn: có th gây tê ly ty hay đặt thuc dit ty
5.3. Hoi t ty: ly ty toàn phn
6. Tiến trin
6.1. Viêm ty có kh năng hi phc
Nếu chn đn đúng và ty được bo v, ty có th tr v trng thái bình
thường, ngược li nếu ty không được bo v thì triu chng có th dai dng
hoc dn đến viêm ty không có kh năng hi phc.
6.2. Viêm ty không có kh năng hi phc
Nếu không điu tr ty s b hoi t
6.3. Hoi t ty
Nếu không điu tr vi khun, độc t và sn phm phân hy Protein ca ty có
th đi ra khi chóp gây ra bnh vùng quanh chóp.
II. Bnh lý viêm quanh chóp
1. Nguyên nhân
Do viêm ty, nhim trùng ty
Do nhng sai lm trong điu tr ni nha:
o Khoan ra ng ty đẩy các cht dơ bn ra ngoài chóp
o Trám ng ty ra ngoài chóp răng
o Đặt thuc dit ty nhiu
o Băng thuc sát khun nhiu
o Ly ty, trám ty sót
Răng có ty bình thường nhưng b chn thương khp cn do miếng trám cao
hay do nghiến răng
Do vt l như xương cá, tăm xa răng, lông bàn chi nhét vào k răng.
2.Triu chng
2.1. Viêm quanh chóp cp
2.1.1. Triu chng ch quan
Răng có cm giác tri cao, cn đụng hàm răng đối din đau
Đau d di và đau lan ta đến tai mt thái dương.
2.1.2. Triu chng khách quan