1
TUYÊN B BN QUYN
Y BAN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
TRƢỜNG CAO ĐNG GIA LAI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: ĐẤT TRNG PHÂN BÓN
NGH: BO V THC VT
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐNG/TRUNG CP
(Ban hành kèm theo Quyết định s 943/QĐ-TCĐGL ngày 25 tháng 10 năm
2022 ca Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Gia Lai)
Gia Lai, năm 2022
2
TUYÊN B BN QUYN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu
lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
3
LỜI NÓI ĐẦU
Môn học Đất Phân bón môn hc nghiên cu v đất trng, phân bón mi quan h
ca chúng vi cây trng nhm mục đích, trồng trọt luôn đạt được năng suất, chất lượng nông
sn và hiu qu sn xuất cao đồng thi ổn định môi trường nông nghiệp. Đây là môn học tng
hp các kiến thc ca hai chuyên ngành khoa hc:Th nhưng hc khoa hc nghiên cu v
đất trng và Nông hoá hc khoa hc nghiên cu mi quan h gia cây trồng, đất phân
bón v phương diện hhc. vy các kiến thức được trình bày trong môn hc này ch
nhng kiến thc thiết yếu nht v Th nhưỡng hc Nông hoá hc, trc tiếp liên quan đến
hai đối tưng chính ca môn học là đất và phân bón.
4
Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐT
1. Khái nim v đất
1.1. Khái nim
Trên mặt địa cầu i một khi rn chắc, nơi bãi cát mênh mông hoang mạc,
nơi cây ci mọc xanh tươi bát ngát. Loài ngưi gi vùng th nhất là đá (nham thch), vùng th
hai là sa mc vùng th ba th nhưỡng. Như vậy th nhưỡng đất mặt tơi xốp ca v lc
địa, có đ dy khác nhau, có th sn xut ra nhng sn phm ca cây trng.
Ngun gc của đất là t các loi "đá mẹ ”nằm trong thiên nhiên lâu đi b phá hu dn dn
dưới tác dng ca yếu t lý hc, hoá hc và sinh hc. Tiêu chuẩn bản để phân bit gia "đá
m" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thc vật thượng đẳng chưa sống được thì
chưa gọi là th nhưỡng.
1.2. Ngun gc và thành phn cơ bản của đt
Các loại đá nằm trong thiên nhiên chu tác dng lý hc, hoá hc và sinh hc dn dn b p
hu thành mt sn phm được gi mu cht. Trong mu cht mi chi các nguyên t hoá
hc chứa trong đá mẹ sinh ra nó, còn thiếu mt s thành phn quan trọng như chất hữu cơ,
đạm, nước... vì thế thc vt thượng đẳng chưa sống được.
Tri qua mt thòi gian dài nh tác dng ca sinh vt tích lu được cht hữu đạm,
thc vật thượng đẳng sống được, nghĩa đã hình thành thổ nhưỡng. Như vậy th nói
ngun gốc ban đầu ca đất t đá mẹ. Thí d nước ta đất nâu đỏ trên đá bazan, đất nâu
đỏ trên đá vôi, đt vàng đỏ trên phìến thch sét.
1.3. Đất là cơ sở sinh sng và phát trin thc vt, là tƣ liu sn xuất cơ bản ca nông
nghip
Đặc điểm bản ca sn xut nông nghip to ra cht hữu trong đó có sn xut thc
vt. Trong cuc sng thc vt cần đủ 5 yếu t ánh sáng (quang năng), nhiệt ng (nhit
năng), không khí (02 C02), nước thc ăn khoáng. Trong đó 3 yếu t đầu do thiên nhiên
cung cp (yếu t trụ), c va do thiên nhiên vừa do đất cung cp, còn thức ăn khoáng
gm rt nhiu nguyên t như N, P, K, S, Ca, Mg và các nguyên t vi lượng là do đất cung cp.
Như vậy những năm thòi tiết khí hậu bình thường, trong điều kin cùng mt loi ging và trình
độ canh tác tương tự thì năng suất cây trng trên các loại đất cao hay thp nói chung ph thuc
5
vào kh năng cung cấp thức ăn của đất. Ngoài ra đất còn nơi để cho y cm r, "bám tr"
không b nghiêng ng khi mưa to gió lớn.
Sn xut nông nghip bao gm 2 ni dung ln là: sn xut thc vt (trng trt) và sn xut
động vật (chăn nuôi). Chúng ta biết rng nếu không thc vt hút thức ăn trong đất qua tác
dng quang hp biến thành cht hu thực vật thì đng vt không th nguồn năng ng
cn thiết để duy trì cuc sng ca chúng. Bi vậy đất không nhng sở sn xut thc vt
mà còn là cơ sở để sn xut đng vt. Trng trt phát triển thì chăn nuôi cũng phát triển.
2. Khái nim v quá trình hình thành đất
Sự hình thành đất những quá trình biến đổi phức tạp của vật chất diễn ra lp ngoài
cùng của vỏ Trái Đất do sự tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo.
Sự tác động của các yếu tố làm cho khoáng vật đá bị phá huỷ tạo thành mẫu chất. Sinh
vật tác động lên mẫu chất m cho mẫu chất được tích lu chất hữu cơ, dần dần biến đổi tạo
nên thể vật chất gọi đất. Đất một sản phẩm đặc biệt được hình thành do sự tác động của
khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, năng lượng bức xạ mặt trời lên bề mặt thạch quyển (vỏ
Trái Đất)
2.1. Quá trình phong hoá đá
Quá trình phong hoá đá quá trình phá hu đá các khoáng vật chứa trong đá dưới tác
động ca các yếu t ngoi cnh, to ra các sn phm phong hoá hay còn gi v phong hoá.
Xét trên khía cnh qtrình phong hoá v trái đất, t trên xung sâu s các lớp sau: đất -
mu cht - sn phm phong hoá của đá - đá mẹ. Da vào tính cht ca quá trình phong hoá,
người ta phân ra ba loi phong hoá đá là: phong hoá học, phong hoá hoá hc phong hoá
sinh hc.
2.2. Các quá trình phong hoá
i s tác động của nước, các cht khí như 02, C02... nguồn ng lượng bc x mt
tri, các khoáng vật đá lộ ra phía ngoài cùng ca v Trái Đất. Quá trình phá hu khoáng
vật và đá được gi là quá trình phong hoá. 3 loại phong hoá đá khoáng vật là phong h
vt lý, phong hoá hoá hc và phong hoá sinh hc. S phân chia các loi phong hoá chi là tương
đối trong thc tế các yếu t ngoi cảnh đng thời tác động lên đá khoáng vật, do vy 3
loại phong hoá đồng thi cùng din ra. Các quá trình phong hoá liên quan mt thiết h tr
cho nhau, tu điều kin c th mà mt trong 3 quá trình xy ra mnh hơn.
2.2.1. Phong hoá vt lý
Phong hoá vt s v vn ca các loại đá thành các hạt gii kích thưc khác
nhau nhưng chưa có s thay đổi v thành phn khoáng vt, thành phn hoá hc của các đá ban
đầu.