TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y DƯỢC HỒNG ĐỨC
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: DƯỢC
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2023
(Lưu hành nội bộ)
4
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. HẤP THU, PHÂN BỐ, CHUYỂN HOÁ, THẢI TRỪ ................ 12
CHƢƠNG 2. TÁC DỤNG CỦA THUỐC .......................................................... 28
CHƢƠNG 3. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH .......................... 42
TRUNG ƢƠNG .................................................................................................. 42
Bài 1. THUC GÂY MÊ ................................................................................ 42
Bài 2. THUC GÂY TÊ ................................................................................. 54
Bài 3. THUỐC AN THẦN – Y NGỦ ....................................................... 61
Bài 4. THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƢƠNG ............................................... 70
Bài 5. THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH .......................................................... 84
Bài 6. THUỐC KÍCH THÍCH THẦN KINH TRUNG ƢƠNG ..................... 93
Bài 7. THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN .................................. 100
CHƢƠNG 4. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN HỆ THẦN KINH ........................ 116
THỰC VẬT ....................................................................................................... 116
12
CHƢƠNG 1. HẤP THU, PHÂN BỐ, CHUYỂN HOÁ, THẢI TRỪ
GII THIU CHƢƠNG 1
Chƣơng 1 giới thiệu tổng quan quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa,
thải trừ của thuốc để ngƣời học đƣợc kiến thức nền tảng vận dụng đƣợc
kiến thức đã học vào giải thích đƣợc quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa,
thải trừ của thuốc trong cơ thể khi hƣớng dẫn sử dụng thuốc.
MỤC TIÊU CHƢƠNG 1
Sau khi học xong chương này, người hc có kh năng:
V kiến thc:
- Trình bày đƣợc quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ của
thuốc.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích quá trình hấp thu, phân bố,
chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể.
V k năng:
- Phân biệt đƣợc quá trình hp thu, phân b, chuyn hóa, thi tr ca
thuốc trong cơ thể.
- Giải thích đƣợc quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ của
thuốc cụ thể.
V năng lực t ch và trách nhim:
- Thể hiện đƣợc năng lực tự học, tự nghiên cứu trong học tập.
- Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, thận trọng, chính xác
trong thực hành nghề nghiệp.
PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DY VÀ HC TP CHƢƠNG 1
- Đối với người dạy: s dụng phương pháp giảng dạy tích cực (diễn
giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo
luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm).
- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Chương 1) trước
buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận chương 1 theo nhân hoặc
nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƢƠNG 1
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình,
tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có
13
KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƢƠNG 1
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu
kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phƣơng pháp kiểm tra đánh giá:
Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
14
NỘI DUNG CHƢƠNG 1
1. Hấp thu
Hấp thu là s xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ th.
Để th xâm nhập vào vòng tuần hoàn chung, phân b đến các t chức thải
tr, thuốc phải vƣợt qua các màng sinh học của các t chức khác nhau theo các
phƣơng thức vận chuyển khác nhau.
1.1. Vận chuyển thuốc qua màng sinh học
nhiều loại màng tế bào khác nhau nhƣng chúng đều những thuộc
tính chức năng cơ bản giống nhau. Màng tế bào rất mỏng, b dày t 7,5 -
10nm, có tính đàn hồi và có tính thấm chọn lọc. Thành phần cơ bản của màng là
protein lipid. Màng đƣợc chia thành 3 lớp, hai lớp ngoài gồm các phân t
protein và một s enzym, đặc biệt là enzym phosphatase, lớp giữa gồm các phân
t phospholipid. Chính bản chất lipid của màng đã cản tr s khuếch tán qua
màng của chất tan trong nƣớc nhƣ glucose, các ion… Ngƣợc lại, các chất tan
trong lipid d dàng chuyển qua màng. Do đặc điểm cấu trúc của các protein đã
tạo thành các kênh chứa đầy nƣớc xuyên qua màng. Qua các ống đó các chất tan
trong nƣớc có phân t nh dng khuếch tán qua màng.
1.1.1. Khuếch tán thụ động
Khuếch tán th động (còn gọi khuếch tán đơn thuần hoặc s thấm)
quá trình thuốc khuếch tán từ nơi nồng độ cao về nơi nồng đthấp. Mức
độ và tốc độ khuếch tán tỷ l thuận với s chênh lệch v nồng độ thuốc giữa hai
bên màng, diện tích b mặt của màng, h s khuếch tán của thuốc t l
nghịch với b dày của màng.
Bản chất cấu tạo của màng t những phân t lipoprotein nên những
thuốc h s phân b lipid/nƣớc lớn s dễ khuếch tán qua màng. Đối với
những thuốc bản chất acid yếu hoặc base yếu, mức độ khuếch tán ph
thuộc vào mức độ phân ly của thuốc, mà mức độ phân ly phụ thuộc vào pKa của
thuốc pH của môi trƣờng. Những thuốc bản chất acid yếu khi pH môi
trƣờng càng nhỏ hơn giá trị pKa của chúng thì càng ít phân ly, do đó càng dễ
khuếch tán qua màng. Những thuốc bản chất base yếu khi pH môi trƣờng
càng lớn hơn giá trị của pKa càng dễ khuếch tán qua màng.
1.1.2. Khuếch tán thuận lợi
Khuếch tán thuận lợi quá trình khuếch tán s tham gia của chất vận
chuyển hay còn đƣợc gọichất mang. Động lực của quá trình khuếch tán thuận
lợi cũng là sự chênh lệch nồng đgiữa hai bên màng. Thuốc đƣợc gắn với một
protein đặc hiệu (chất mang) và chuyển t nơi có nồng độ cao v nơi nồng độ
thấp qua các ống chứa nƣớc của màng. tính đặc hiệu nên chất mang ch
gắn với một s thuốc nhất định và s đạt trạng thái bão hoà khi chất mang không
còn các v trí liên kết t do.