
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
KHOA Y DƯỢC
GIẢI PHẪU SINH LÝ
( Dành cho sinh viên hệ Cao đẳng Y sĩ đa
khoa )
Giảng viên biên soạn
BS. Nguyễn Tấn Hiệp

LƯU HÀNH NỘI BỘ
Năm 2024
MỤC LỤC
1. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN .................................................................
16
2. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ HÔ HẤP .............................................................................
35
3. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TIÊU HOÁ .......................................................................
52
4. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU .......................................................................
85
5. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ QUAN SINH DỤC NAM .................................. 94
6. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ CƠ QUAN SINH DỤC NỮ ......................................
100
7. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ THẦN KINH ...................................................................
108
8. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ VẬN ĐỘNG ....................................................................
140

GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TUẦN HOÀN
*MỤC TIÊU: Sau khi học xong, sinh viên có khả năng:
1. Kiến thức
1.1. Mô tả được vị trí, hình thể, liên quan đến cấu tạo tim.
1.2.Trình bày được hình chiếu của tim và các ổ van tim lên thành ngực.
1.3. Mô tả được nguyên ủy, phân nhánh và phạm vi cấp máu của: động mạch
chủ, động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch chậu, tĩnh mạch chủ.
1.4. Trình bày được khái niệm hệ bạch huyết và các loại mạch dẫn lưu bạch
huyết.
1.5. Trình bày được các giai đoạn của chu chuyển tim.
1.6. Trình bày các yếu tố điều hòa hoạt động tim.
2. Thái độ
2.1. Có thái độ tích cực nghiên cứu tài liệu và học tập tại lớp.
2.2. Nhận biết được tầm quan trọng của môn học đối với thực hành nghề sau
này.
* NỘI DUNG
Hệ tuần hoàn gồm có:
- Tim: là cơ quan chủ yếu của hệ tuần hoàn, hoạt động như một bơm hút và đẩy để vận
chuyển máu lưu thông.
- Mạch máu: gồm các động mạch đưa máu từ tim đi khắp cơ thể và các tĩnh mạch đưa
máu từ mọi nơi về tim. Thông nối giữa động mạch và tĩnh mạch là một mạng lưới mao
mạch rất phong phú.
A. TIM
Tim là một bắp rỗng, nằm trong lồng ngực, ở giữa 2 lá phổi và phần trước trung
thất. Tim có màu đỏ hồng, mật độ chắc, kích thước bằng khoảng chính nắm tay của mỗi
người, nặng khoảng 260g.
1. HÌNH THỂ NGOÀI
Tim có hình tháp tứ diện, có trục hướng xuống dưới, ra trước và về phía trái.
- Đỉnh tim (mỏm tim): thuộc tâm thất trái, hướng xuống dưới, ra trước, tương ứng với
khoảng liên sườn IV hoặc V trên đường giữa xương đòn trái.
- Các mặt: mặt ức sườn ở phía trước, mặt phổi ở phía trái và mặt hoành ở phía dưới.

- Đáy tim: hướng lên trên và ra sau, tương ứng với 2 tâm nhĩ và là nơi xuất phát của các
mạch máu lớn của tim.
+ Tâm nhĩ phải: có tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ vào.
+ Tâm nhĩ trái: có 4 tĩnh mạch phổi đổ vào.
+ Tiểu nhĩ: là phần tâm nhĩ nhô ra mặt trước tim, gồm tiểu nhĩ trái và tiểu nhĩ phải.
- Các rãnh: nhìn chung, tim được chia thành 3 phần bởi 2 rãnh sau đây:
+ Rãnh vòng: ngăn cách các tâm nhĩ ở phía sau trên với các tâm thất ở phía trước
dưới.
+ Rãnh dọc: ngăn cách tâm thất phải với tâm thất trái.
2. HÌNH THỂ TRONG
Tim được chia thành 2 phần không thông với nhau là tim phải và tim trái bởi một
vách ngăn dọc. Mỗi phần gồm có tâm nhĩ ở trên và tâm thất ở dưới, thông với nhau bởi lỗ
nhĩ thất. Vách ngăn cách tim phải và tim trái gồm các vách liên nhĩ ngăn cách tâm nhĩ
phải và tâm nhĩ trái và vách liên thất ngăn cách tâm thất phải với tâm thất trái.
2.1. Tâm thất: là một xoang hình tháp, có thành dày và nổi cao lên bên trong thành
các cột cơ. Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải. Mỗi tâm thất có 2 lỗ thông:
- Lỗ nhĩ thất: thông giữa tâm thất và tâm nhĩ, được đậy bởi 1 van hình phễu gọi là
van nhĩ thất. Các lá van được gắn vào các cột cơ bởi các dây chằng van. Van nhĩ thất
phải còn gọi là van 3 lá, van nhĩ thất trái còn gọi là van 2 lá.
- Lỗ động mạch: thông giữa tâm thất với động mạch và được đậy bởi các van tổ
chim.
16
+ Tâm thất phải thông với lỗ động mạch phổi và được đậy bởi van động mạch phổi.
+ Tâm thất trái thông với lỗ động mạch chủ và được đậy bởi van động mạch chủ.
2.2. Tâm nhĩ: nằm phía sau và nhỏ hơn tâm thất, có thành viền mỏng và nhẵn.
- Tâm nhĩ phải thông với các lỗ tĩnh mạch chủ trên, lỗ tĩnh mạch chủ dưới, lỗ nhĩ
thất phải và tiểu nhĩ phải.
- Tâm nhĩ trái thông với 4 lỗ tĩnh mạch phổi, lỗ nhĩ thất trái và tiểu nhĩ trái. Các lỗ
tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ đều không có van trừ lỗ tĩnh mạch chủ dưới có 1 van không
hoàn toàn.
ĐM vành trái ĐM vành phải
3. CẤU TẠO TIM
Tim có 3 lớp:
3.1. Màng ngoài tim: là lớp ngoài cùng bao bọc tim, gồm
có:
- Lá thành: ở ngoài và dày. - Là tạng: mỏng và dính sát vào cơ tim. - Xoang màng tim: là

một xoang ảo nằm giữa lá thành và lá tạng, có chứa một ít dịch để làm giảm sự cọ sát khi
tim co bóp.
3.2. Cơ tim: là lớp dày nhất, gồm 2 loại sợi:
- Sợi co rút: đầu các sợi cơ gắn vào khung vành thớ quanh các lỗ van, còn sợi cơ đi
theo hình vòng hoặc hình xoắn để khi co rút có thể làm giảm thể tích các buồng tim.
- Sợi dẫn truyền: tạo nên hệ thống thần kinh nội tại của tim, gồm có: + Nút xoang nhĩ
(Keith-Flack): nằm gần vị trí tĩnh mạch chủ trên nối với tâm nhĩ phải. + Nút nhĩ thất
(Tawara-Aschoff): nằm gần lỗ nhĩ thất phải. + Bó nhĩ thất (His): đi từ nút nhĩ thất đến vách
liên thất thì chia thành hai nhánh: nhánh phải đến tâm thất phải, nhánh trái đến tâm thất
trái.
+ Mạng lưới Purkinje: gồm các nhánh nhỏ phân chia từ nhánh phải và nhánh trái
của bó nhĩ thất rồi tỏa đi khắp các tâm thất.
3.3. Màng trong tim: mỏng, nhẵn, lót mặt trong các buồng tim, che phủ các van tim
và nối tiếp với nội mạc các mạch máu.
4. MẠCH MÁU VÀ THẦN KINH
4.1. Động mạch nuôi tim
Các động mạch nuôi tim bắt nguồn từ sát gốc động mạch chủ, gồm có: Động
mạch vành phải: đi phía phải rãnh vòng, rồi rẽ sang rãnh dọc ở mặt hoành.
- Động mạch vành trái: đi phía trái rãnh vòng và chia thành 2 nhánh:
+ Nhánh liên thất trước đi trong rãnh dọc ở mặt trước tim. +
Nhánh vòng tiếp tục đi trong rãnh vòng ở mặt hoành.
4.2. Tĩnh mạch của tim
- Tĩnh mạch vành lớn: bắt đầu từ trong rãnh dọc ở mặt trước tim, rẽ sang phía trái
rãnh vòng, đến mặt dưới tim thì phình to thành xoang tĩnh mạch vành rồi đổ vào tĩnh
mạch chủ dưới.
- Các tĩnh mạch khác của tim đều nhỏ, nhiều, có thể chảy vào tâm nhĩ, tâm thất phải
hay vào xoang tĩnh mạch vành.
4.3. Thần kinh chi phối tim
Là mạng thần kinh tim phổi, gồm có: - Các thần kinh giao cảm tim: xuất
phát từ các hạch giao cảm cổ. - Các thần kinh đối giao cảm tim: xuất phát từ
dây thần kinh phế vị (TK sọ X).
5. LIÊN HỆ
- Mặt trước: nằm chen giữa tim và xương thành ngực (xương ức và các xương
sườn), có phổi và màng phổi, động mạch ngực trong, ở trẻ em có thêm tuyến ức.
- Hai mặt bên: có thần kinh hoành, mặt trung thất của phổi và màng phổi. -
Mặt dưới: nằm trên gân trung tâm cơ hoành. - Đáy tim: tiếp giáp với thực
quản.

