ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI VIỆT
GIÁO TRÌNH
GIẢI PHẪU SINH LÝ
Lưu hành nội bộ
Cần Thơ, năm 2024
1
MỤC LỤC
Trang
Bài 1. Giải phẫu sinh hệ tim mạch....................................................................................................
3 Bài 2. Giải phẫu sinh hệ hấp......................................................................................................
12 Bài 3. Giải phẫu sinh hệ tiêu
hóa.................................................................................................... 22 Bài 4. Giải phẫu sinh lý hệ tiết
niệu.................................................................................................... 39 Bài 5. Giải phẫu sinh hệ
sinh dục ................................................................................................... 49 Tài liệu tham khảo
2
BÀI 1. GIẢI PHẪU SINH LÝ HỆ TIM MẠCH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được 2 vòng tuần hoàn, chu kỳ tim và các mạch máu của tim 2.
Xác định vị trí, hình thể ngoài, hình thể trong và liên quan của tim. 3. Thể hiện
thái độ nhẹ nhàng, cẩn thận khi thao tác trên các mô hình giải phẫu tim.
NỘI DUNG
PHẦN A. GIẢI PHẪU
1. ĐẠI CƯƠNG
Các cơ quan tuần hoàn tạo nên một hệ thống vận chuyển các chất hữu cơ trong
thể sống. Máu tuần hoàn mang theo các chất dinh dưỡng hấp thu từ quan tiêu
hóa đến nuôi thể. Đồng thời máu cũng mang oxy từ phổi đến các của thể
mang các chất bã biến dưỡng từ các mô này đến cơ quan bài tiếtkhí cacbonic
đến phổi. Hệ tuần hoàn gồm 2 phần: tim và mạch máu.
2. TIM
Tim là cơ quan chính của bộ máy tuần hoàn. Tim có tác dụng như một cái bơm
vừa hút vừa đẩy máu. Tim nằm ở trung thất giữa, trên cơ hoành, sau xương ức và
giữa 2 lá phổi. Thể tích tim to bằng nắm tay của người lớn, nặng khoảng 260- 270
gram.
2.1. Hình thể ngoài: tim giống như 1 hình tháp có 3 mặt, 1 đáy và 1 đỉnh.
Trục của tim hướng ra trước, xuống dưới và sang trái.
- Mặt ức sườn (mặt trước): có rãnh vành chạy ngang ngăn cách phần tâm nhĩ ở
trên tâm thất dưới. giữa 2 tâm thất rãnh liên thất trước (rãnh dọc), trong
rãnh động mạch vành trái tĩnh mạch tim lớn. Mặt ức sườn liên quan với mặt
sau xương ức và các sụn sườn từ thứ III đến thứ VI.
- Mặt hoành (mặt dưới): có rãnh vành (rãnh ngang) liên tiếp với rãnh vành ở
mặt ức sườn và rãnh liên thất sau (rãnh dọc) nối tiếp với rãnh liên thất trước ở đỉnh
3
tim, trong rãnh có động mạch vành phải và tĩnh mạch tim giữa. Mặt hoành liên
quan với cơ hoành và qua cơ hoành liên quan với thùy trái của gan, đáy của dạ dày.
- Mặt phổi (mặt trái): liên quan đến phổi và màng phổi trái.
- Đáy tim: quay ra phía sau và hơi lệch về bên phải, ứng với mặt sau của 2 tâm
nhĩ. Giữa 2 tâm nhĩ có rãnh gian nhĩ. Bên phải rãnh gian nhĩ có tâm nhĩ phải liên
quan với màng phổi phải. Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái liên quan với thực
quản.
- Đỉnh tim (mỏm tim): nằm chếch sang trái ở ngay sau lồng ngực. Có thể thấy
mỏm tim đập ở khoảng liên sườn V đường trung đòn trái.
2.2. Hình thể trong: tim chia làm 2 phần: tim phải và tim trái. Mỗi phần gồm
tâm nhĩ ở trên và tâm thất ở dưới.
2.2.1. Tâm nhĩ: giữa 2 tâm nhĩ có vách liên nhĩ, thành tâm nhĩ mỏng hơn tâm
thất.
- Tâm nhĩ phải:
+ Lỗ tĩnh mạch chủ trên: không van.
+ Lỗ tĩnh mạch chủ dưới có van để ngăn máu từ nhĩ ra.
- Tâm nhĩ trái: có 4 lỗ tĩnh mạch phổi không có van.
2.2.2. Tâm thất: giữa 2 tâm thất có vách liên thất, thành tâm thất rất dày,
thành thất trái dày hơn thất phải.
- Thất phải:
+ Thông với tâm nhĩ phải bởi lỗ nhĩ thất phải có van 3 lá (van nhĩ thất phải)
tương ứng liên sườn V bờ trái xương ức (cách 1cm).
+ Thông với động mạch phổi bởi lỗ động mạch phổi có van động mạch phổi
(van tổ chim) tương ứng liên sườn II bờ (T) xương ức.
- Thất trái:
+ Thông với nhĩ trái bởi lỗ nhĩ thất trái có van 2 lá (van nhĩ thất trái) tương
ứng mỏm tim.
+ Thông với động mạch chủ bởi lỗ động mạch chủ có van động mạch chủ
(van tổ chim) tương ứng liên sườn II bờ phải xương ức.
4