
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG Y DƯỢC
GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH
HỌC PHẦN:
BÀO CHẾ - CÔNG NGHỆ DƯỢC 2
(Dành cho Sinh viên ngành Dược năm thứ 4)
Lưu hành nội bộ
BÀI 2. ...................................................
Năm 2024
Họ và tên: .............................................MSSV:.........................
Lớp: .......................................................Nhóm: ..........................
Buổi TH…………………….SĐT liên lạc: ................................

NỘI QUY PHÒNG THỰC HÀNH
Sinh viên (SV) vào phòng thực hành phải chấp hành nghiêm chỉnh các nội quy:
1. Đến phòng thực hành đúng giờ. Nếu trễ quá 15 phút xem như vắng.
2. Vắng mặt 01 buổi không bù, sinh viên không được dự thi cuối khóa.
3. Chỉ được thực tập bù 01 lần duy nhất trong toàn khóa học.
4. SV phải chuẩn bị bài trước khi tới lớp và trình bày được nội dung đã soạn khi GV yêu cầu.
5. Các dụng cụ cần phải mang theo: khăn trắng sạch, máy tính, giấy A4, kéo, keo dán, thước kẻ,
vảy mica, găng tay y tế.
6. Mặc áo blouse gài nút đầy đủ, trang phục lịch sự (váy phải dài đến gối), đeo bảng tên.
7. Tắt chuông điện thoại trước khi vào học; không được sử dụng và sạc pin điện thoại trong
phòng thực hành.
8. Không ăn uống trong phòng thực hành, không tự ý ra khỏi phòng trong giờ học.
9. Tóc búi gọn gàng, móng tay cắt ngắn, sạch sẽ, không sơn móng tay.
10. Thực hành nghiêm túc và dọn vệ sinh sạch sẽ nơi mình đứng trước khi về.
11. Tôn trọng các nội quy, quy định của phòng thực hành bào chế.

Khoa Dược - Trường Y Dược Đại học Đà Nẵng Giáo trình thực hành môn Bào chế - Công nghệ dược 2
3
MỤC LỤC
BÀI 1. CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN .............................................................. …2
BÀI 2. NHŨ TƯƠNG DẦU PARAFIN .......................................................... 10
BÀI 3. THUỐC ĐẠN PARACETAMOL ...................................................... 13
BÀI 4. CỐM BÁN THÀNH PHẨM PARACETAMOL .............................. 17
Bài 5. VIÊN NANG PARACETAMOL……………………………………18

Khoa Dược - Trường Y Dược Đại học Đà Nẵng Giáo trình thực hành môn Bào chế - Công nghệ dược 2
1
BÀI 1. CÁC KỸ THUẬT CƠ BẢN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này, học viên có khả năng
1. Lựa chọn được các dụng cụ phù hợp với mục đích sử dụng
2. Thực hiện đúng các thao tác về cân đong, pha chế, nghiền, rây nguyên liệu
NỘI DUNG
1. KỸ THUẬT CÂN
1.1. Nguyên tắc
Lựa chọn cân và phương pháp cân thích hợp tùy thuộc khối lượng, loại dược chất, tình trạng cân
Kiểm tra độ tin và độ nhạy của cân
Kiểm tra tên hóa chất, nguyên liệu có đúng như công thức cần pha chế, định lượng
Cần có nhãn đánh dấu và ghi rõ tên, khối lượng chất đã cân để tránh nhầm lẫn
Khi cầm chai hóa chất, xoay nhãn vào lòng bàn tay nếu chai có 1 nhãn, xoay nhãn sang 2 bên nếu
chai có 2 nhãn
Lấy chất rắn bằng vảy mica, lấy hóa chất lỏng bằng đũa thủy tinh, pipet hoặc cốc
Khi cân, không để dược chất trực tiếp lên đĩa cân: Các chất rắn thông thường cân trên giấy; Các chất
dễ chảy lỏng (KI, phenol…), chất oxy hóa mạnh (iod), hoặc chất dẻo dính (vaselin, lanolin,…) phải
cân trên dụng cụ chứa (mặt kính đồng hồ, cốc) có lót giấy; Các chất dễ bay hơi phải cân trong cốc
cân hoặc bình nón nút mài có lót giấy
Các chất rắn cần nghiền, rây thì phải nghiền, rây trước khi cân
Khi cân, động tác phải nhẹ nhàng, giữ cân sạch sẽ trong và sau khi cân
Ghi tên, khối lượng chất cần cân trên giấy cân hoặc giấy lót
Cân phải được đặt trên bàn chắc chắn, chống rung lắc, xa hơi ẩm, hơi acid ăn mòn
Không đặt cân gần cửa sổ, gần lò sưởi, dưới ánh mặt trời hoặc nơi có luồng gió
Thường xuyên phải kiểm tra bọt nước thăng bằng của cân (nếu có)
Khi không sử dụng phải hãm đòn và đĩa cân. Các cửa của lồng kính phải đóng

Khoa Dược - Trường Y Dược Đại học Đà Nẵng Giáo trình thực hành môn Bào chế - Công nghệ dược 2
2
1.2. Cân điện tử
1.2.1. Xác định thông số kỹ thuật trên cân điện tử
Khi sử dụng cân, cần xác định các thông số sau:
- Tên nhà sản xuất, mã sản phẩm
- Sức tải tối đa (sức cân)
- Độ chia nhỏ nhất của cân
- Đơn vị tính của cân, số lẻ hiển thị trên cân
1.2.2. Quy trình vận hành cân điện tử Sartorius TE612
- Cân phải được đặt trên mặt bàn chắc chắn, chống rung, xa nơi ẩm ướt
- Không đặt cân gần cửa sổ, dưới ánh nắng mặt trời, nơi có gió
- Thường xuyên kiểm tra bọt nước thăng bằng của cân
- Kiểm tra độ sạch của cân
- Cắm nguồn điện cho cân
- Nhấn nút ON/OFF, chờ cho đến khi màn hình hiển thị 0.00 g
- Đặt vật chứa vào chính giữa đĩa cân, chờ vài giây rồi nhấn nút TARE. Màn hình hiển thị 0.00g
- Cho nhẹ nhàng và từ từ nguyên liệu cần cân lên vật chứa, điều chỉnh đúng số lượng cần cân
- Sau khi cân xong, lấy mẫu cân ra
- Vệ sinh cân và khu vực xung quanh cân, nhấn nút TARE trả cân về trạng thái 0.00 g
- Tắt cân
Chú ý:
- Để đảm bảo cân chính xác, phải bật cân và để ở chế độ không tải trong vòng 30 phút trước khi cân
- Chỉ tắt cân sau khi kết thúc buổi thực tập. Không rút phích cắm khi chưa tắt cân
- Nếu màn hình hiển thị 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 thì phải tắt cân và khởi động lại
2. KỸ THUẬT ĐONG THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
2.1. DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG THỂ TÍCH
2.1.1. Ống đong
Thường có nhiều dung tích khác nhau: 5, 10, 25, 50, 100, 250, 500, 1000 ml …
Dùng để lấy một lượng chất lỏng không đòi hỏi độ chính xác cao
Cách sử dụng:
Chọn ống đong có dung tích gần với thể tích muốn lấy
Đặt ống đong thẳng đứng, trên mặt phẳng cố định. Khi đọc mực chất lỏng, để tầm mắt ngang vạch
muốn đọc
Đối với chất lỏng thấm ướt thành bình, đọc vạch thể tích ngang mặt khum lõm
Đối với chất lỏng không thấm ướt thành bình (như thủy ngân), đọc vạch thể tích ngang mặt khum lồi
Đối với chất lỏng có màu sậm hoặc đục không thấy được mặt khum chất lỏng, đọc vạch thể tích ngang
mặt chất lỏng
Cân kỹ thuật

