BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯNG CAO ĐNG ĐẠI VIỆT SÀI GÒN
GIO TRNH
MÔN HC: THỰC HÀNH HÓA DƯỢC
NGÀNH: NGÀNH DƯỢC
TRNH Đ: CAO ĐNG
(Lưu hành nội bộ)
THỰC HÀNH HÓA DƯỢC
Đối tượng: Cao đẳng dược hệ chính quy
Số tín chỉ: 01
Số tiết: 30 tiết
MỤC TIÊU
1. Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm môn học, cụ thể là trong làm các
phản ứng định tính, định lượng các hóa dược.
2. Rèn luyện được thái độ thận trọng trong phân tích công thức để có hiểu biết về
tác dụng và ứng dụng trong sử dụng thuốc cũng như trong kiểm nghiệm thuốc. 3. Rèn
luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành kiểm nghiệm và điều chế
các hóa dược.
NI DUNG
STT Nội dung Trang
1 Thử giới hạn tạp chất 3
2 Kiểm nghiệm Natri clorid 6
3 Kiểm nghiệm Paracetamol 9
4 Tổng hợp Aspirin 12
5 Kiểm nghiệm Aspirin 14
6 Kiểm nghiệm Phenobarbital 17
7 Kiểm nghiệm Vitamin C 19
8 Kiểm nghiệm Glucose 22
9 Kiểm nghiệm Cloramphenicol 25
Tổng 43
ĐNH GI
Tham dự đầy đủ các buổi thực hành. Các bài thực hành sinh viên cần chuẩn bị bài
trước khi đi thực hành. Đánh giá sinh viên đạt/ không đạt trong từng bài thực hành.
1
YÊU CẦU SINH VIÊN TRƯỚC KHI ĐI THỰC HÀNH CẦN:
1. Đọc bài trước khi đến thực hành (có thể tham khảo thêm cuốn sách Kiểm nghiệm
Dược phẩm)
2. Điền đầy đủ các thông tin vào cột tên hóa chất, nồng độ và cách pha (mẫu bảng)
của các bài (vào vở thực tập cá nhân)
GIO VIÊN
- Trước khi thực hành cần kiểm tra sinh viên về 2 nội dung trên, nếu không đạt yêu
cầu sinh viên đó sẽ bị ra khỏi phòng thực hành buổi thực hành đó và bắt buộc thực tập lại
vào buổi khác.
- Kết thúc buổi thực hành giáo viên chấm vở báo cáo thực tập cá nhân của sinh viên
đó.
CC NI DUNG TRNH BÀY TRONG VỞ THỰC TẬP C NHÂN 1.
Bảng các hóa chất cần chuẩn bị.
STT TÊN HÓA CHẤT NỒNG Đ CCH PHA KẾT QUẢ
Không
1
2
3
4
5
2. Bảng báo cáo kết quả (ghi rõ cách tính kết quả định lượng vào mục riêng ở
dưới
STT NI DUNG NGUYÊN TẮC
(viết phương
trình phản ứng
nếu có)
CC BƯỚC
TIẾN HÀNH
KẾT QUẢ
Cách tính kết quả định lượng:
2
Bài 1
THỬ GIỚI HẠN CC TẠP CHẤT
MỤC TIÊU
1. Xác định được giới hạn các tạp chất trong thuốc.
2. Thực hiện được thử giới hạn các tạp chất trong thuốc.
NI DUNG
1. Nguồn gốc các tạp chất
Nói chung, các nguyên liệu làm thuốc đều chứa tạp chất. Tạp chất chứa trong thuốc
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc hoặc có tác dụng độc. Vì vậy một trong các vấn đề
quan trọng trong kiểm nghiệm thuốc xác định giới hạn mức độ tinh khiết của thuốc
nghĩa là xác định giới hạn các tạp chất có trong thuốc đó.
Tạp chất có lẫn trong thuốc có thể là do các nguyên nhân khác nhau như: do có sẵn
trong nguyên liệu điều chế, do tạo ra trong quá trình điều chế hoặc sinh ra trong quá trình
bảo quản.
- Tạp chất có sẵn trong nguyên liệu điều chế: Ví dụ chế phẩm Natri clorid thường có sẵn
trong muối Calci, Magnesi thông thường người ta điều chế Natri clorid bằng cách tinh
chế muối ăn. Trong muối ăn luôn có sẵn Calci sulfat hoặc Magnesi clorid. Trong quá trình
tinh chế khó loại hết các muối này.
- Tạp chất trong quá trình điều chế: dụ Calci bromat thường lẫn với kiềm vì được
điều chế từ Carbonat kim loại kiềm, hoặc nước oxy già đậm đặc thường chứa muối Bari vì
khi điều chế người ta thêm muối Bari hòa tan để loại ion Sulfat.
Một nguồn tạp chất khác hay to ra trong quá trình điều chế do dung môi mang lại,
nếu dung môi nước thì thường Clorid, sulfat. Dung môi hữu thì còn lại trong
thuốc. Một tạp chất khác sinh ra trong quá trình điều chế các sản phẩm trung gian, sản
phẩm phụ hoặc chất được dùng làm chất xúc tác, nó chưa bị loại hết trong thành phẩm.
- Tạp chất trong quá trình bảo quản: Việc bảo quản thuốc không đúng qui cách gây phân
hủy thuốc, biến đổi thuốc tạo ra các tạp chất: sản phẩm phân hủy, biến màu. Các sản
phẩm phân hủy có khi giống các sản phẩm trung gian trong quá trình điều chế.
Ví dụ Aspirin, sản phẩm phân hủy là Acid acetic và Acid salicylic, hai chất này
cũng chính là nguyên liệu trong tổng hợp Aspirin
2. Giới hạn và cách xác định giới hạn các tạp chất.
2.1. Giới hạn tạp chất trong thuốc.
Trong một thuốc, tùy theo mức độ tác hại của từng tạp chất, người ta qui định
những giới hạn cho phép khác nhau. dụ trong chuyên luận Natri clorid dược điển Mỹ
cho phép giới hạn tạp chất Sulfat 20 phần triệu, tạp kim loại nặng 5 phần triệu, tạp
Asen là 1 phần triệu và không được cho phản ứng của ion Bari trong phép thử.
3
Cùng một tạp chất, các chế phẩm thuốc khác nhau được diển cho phép các
mức độ khác nhau. dụ theo dược điển Mỹ với cùng một loại tạp chất kim loại nặng
trong chuyên luận Paracetamol cho phép 0.001% song trong chuyên luận Natri clorid lại
chỉ cho phép 0.0005%.
Cùng một tạp chất trong một chế phẩm thuốc c Dược điển khác nhau có thể cho
phép các giới hanh tạp chất cụ thể khác nhau. dụ tạp chất kim loại nặng trong Aspirin
trong dược điển Việt Nam cho phép giới hạn 20 phần triệu còn dược điển Mỹ lại giới hạn
10 phần triệu.
Trong chuyên luận Natri clorid ợc điển trung quốc (1997) qui định không yêu
cầu thử giới hạn Nhôm, Phosphat song dược điển Mỹ lại yêu cầu thử giới hạn hai tạp chất
này.
Do đó, trong kiểm nghiệm thuốc phải ghi rõ là đạt hay không đạt theo tiêu chuẩn
nào hoặc là theo dược điển nào.
2.2. Cách xác định giới hạn tạp chất.
a. Nguyên tắc.
Dùng phương pháp so sánh (độ đục, cường độ màu) trực tiếp hoặc theo sau 1 phản
ứng hóa học đặc hiệu của dung dịch thử dung dịch mẫu (là dung dịch chứa một lượng
tạp chất bằng giới hạn cho phép). Các chế phẩm thuốc được coi là đạt độ tính khiết khi độ
đục hay màu của dung dịch thử không vượt quá độ đục hay màu của
dung dịch mẫu.
dụ muốn thử giới hạn tạp chất Sulfat trong một chế phẩm thuốc người ta so sánh
độ đục của dung dịch thuốc thử với một dung dịch mẫu ion Sulfat sau khi cùng cho phản
ứng với thuốc thử của ion Sulfat là dung dịch Bải clorid.
Cách thử giới hạn các tạp chất khác xem phần phụ lục 1 của tài liệu này hoặc xem
các dược điển.
b. Dung dịch mẫu và dung dịch thử.
- Dung dịch mẫu dung dịch chứa một lượng tạp chất định. dụ Dược điển Việt Nam
III qui định dung dịch mẫu để thử giới hạn tạp chất Sulfat nồng độ SO42- 10 phần
triệu (tức 0.001% hoặc 0.01 mg/ml), nồng độ này khi phản ứng với dung dịch Bari
clorid sẽ cho một độ đục thể quan sát được. Vì dung dịch mẫu có nồng độ thấp nên để
thuận tiện, trước tiên thường pha một dung dịch đặc hơn (dung dịch gốc), khi dùng sẽ pha
loãng thành các nồng độ cần thiết. Chẳng hạn để pha dung dịch mẫu Sulfat ta làm như sau:
Cân chính xác 0.181g Kali sulfat (TT) hòa tan vào nước cất cho đủ 100ml được
dung dịch gốc (dung dịch mẫu 1000 phần triệu).
Pha loãng 1 thể tích dung dịch 1000 phần triệu thành 100 thể tích thì được dung dịch
mẫu 10 phần triệu. Dung dịch này chỉ được pha ngay trước khi sử dụng. - Dung dịch th:
phải được tính toán (giả thiết rằng tạp chất trong thuốc đúng bằng giới hạn cho phép) để
pha sao cho theo giả thiết đó thì lượng tạp chất có trong dung dịch thử đúng bằng lượng