148
CHƯƠNG IV. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
(BÁO CÁO KT QU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH)
Báo cáo kết quả hoạt động cung cấp thông tin về doanh thu, chi ph v lợi nhuận trong
một kỳ hoạt động ca doanh nghiệp. Căn cứ vo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
các đối ợng quan tâm thể đánh giá về kết quả v hiệu quả hoạt động sau thuế sau
mỗi kỳ, trên cơ sở đó dự báo về tương lai ca doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động giúp các đối tượng quan tâm nhận diện r rng các mối quan
hệ bản trong hoạt động kinh doanh, t đó dự báo vlợi nhuận cũng như dòng tiền
trong tương lai ca doanh nghiệp. Để đứng vng v phát triển trong hoạt động kinh
doanh, một doanh nghiệp cần tạo ra đ tiền để mua sắm các ti sản mới cũng như thay
thế các ti sản mới mở rộng năng lực hoạt động ca mnh, trong đó lợi nhuận l một nhân
tố quan trng ti chnh tổng thế v l một nguồn ch yếu để tạo tiền cho doanh nghiệp.
MỤC TIÊU
Chương ny gip bạn c khả năng:
1. Nhận biết đưc các yếu t xác đnh kết quả kinh doanh ca hoạt động
thông thưng v hoạt động khác.
2. Hiu rõ mục đch, nội dung ca Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
3. Hiu đưc nguyên tắc. cơ s v phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh; t đ c th lập đưc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Hoạt động ging dy: Thuyết ging, tình hung, ví d minh ha, bài tp ti lp, bài tp
nhóm. Trong quá trình hc tp sinh viên cn rèn luyn k năng cho bản thân như tuân
th đng chế độ kế toán, khai thông tin minh bạch, theo đng pháp l, cn chú ý
tích cc tham gia các ni dung tho lun ging viên t chc trên lớp cng như t nghiên
cu cp nht kiến thc.
4.1 XC ĐỊNH LỢI NHUẬN THUẦN
4.1.1 Mt s khi nim
Theo VAS 01 “Chuẩn mực chung” th lợi nhuận thuần l thước đo kết quả hoạt động kinh
doanh ca doanh nghiệp v kết quả ny phụ thuộc vo các yếu tố doanh thu, thu nhập khác
v các chi ph được tr. Trong đó:
Doanh thu bao gồm: Doanh thu bán hng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt
động ti chnh như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức v lợi nhuận được chia. Đây l tổng giá
trị các lợi ch kinh tế m doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh t các hoạt
động sản xuất kinh doanh thông thường ca doanh nghiệp, góp phần lm tăng ch sở hu.
Thu nhập khc bao gồm: Thu t thanh lý, nhượng bán ti sản cố định, thu tiền phạt khách
hng do vi phạm hợp đồng,… đây l các khoản thu góp phần lm tăng vốn ch sở hu t
các hoạt động ngoi c hoạt động tạo ra doanh thu. Nói cách khác, thu nhập khác l các
khon thu nhập bất thường t các hoạt động không thường xuyên ca doanh nghiệp.
149
Chi phí bao gồm: Các chi ph sản xuất kinh doanh phát sinh trong úa trnh hoạt động kinh
doanh thông thường ca doanh nghiệp v chi ph khác.
4.1.2 Ghi nhận doanh thu, thu nhập khc v chi phí.
- Cũng theo quy định ca VAS 01: Doanh thu v thu nhập khác được ng để tnh
kết quả hoạt động kinh doanh khi doanh nghiệp thu được lợi ch kinh tế trong
tương lai có liên quan tới sự gia tăng về ti sản hoặc giảm bớt nợ phải trả v giá
trị gia tăng đó phải xác định được một cách đáng tin cậy.
- Chi ph sản xuất kinh doanh v chi ph khác được dùng để tnh kết quả hoạt động
kinh doanh khi các khoản chi ph ny lm giảm bớt lợi ch kinh tế trong tương
lai liên quan đến việc giảm bớt ti sản hoặc tăng nợ phải trả v chi ph ny
được một cách đáng tin cậy.
- Các chi phí được tr để tnh kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân th
nguyên tắc phù hợp gia doanh thu v chi ph.
- Khi lợi ch kinh tế dự kiến thu được trong nhiều k kế toán liên quan đến
doanh thu v thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp th chi ph liên
quan được tnh toán trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc t lệ.
- Một khoản chi ph không đem lại lợi ch kinh tế tronh các kỳ sau th được tr
ngay vo doanh thu hay thu nhập khác ca kỳ m nó phát sinh.
4.1.3 Xc đnh lợi nhuận thun
T nhng khái niệm nêu trên, khi lập báo o kết quả hoạt động kinh doanh v tnh toán
lợi nhuận ca doanh nghiệp, kế toán thể thấy l doanh nghiệp đã thụ hưởng hoặc đã
gánh chịu một khoản lãi (lỗ) khác, ngoi khoản lợi nhuận t hoạt động kinh doanh. Mặt
khác kế toán còn phải xử nhng sai sót trng yếu xảy ra nhng niên độ trước v đã
lm cho lợi nhuận thuần ca nhng niên độ ny bị sai lệch đi. Với trách nhiệm trnh by
báo cáo ti chnh một cách trung thực, hợp lý v hu ch, kế toán có nên để lợi nhuận thuần
bị ảnh hưởng bởi nhng khoản lãi, lỗ khác v việc điều chỉnh các sai sót nhng m
trước hay không.
Có 2 quan điểm khác nhau về vấn đề ny:
(1) Lợi nhuận thuần ca tng kỳ kế toán chỉ được xác định trên cơ sở doanh thu v chi
ph ca các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường v tiếp din thường xuyên
ca doanh nghiệp, gi l lợi nhuận thuần theo hoạt động thông thường.
(2) Lợi nhuận phải bao gồm tất cả các khoản doanh thu, thu nhập khác v chi ph được
tr phát sinh trong kỳ kế toán cùng với ảnh hưởng ca việc điều chỉnh các sai sót
trng yếu đã din ra trong quá khứ, gi l quan điểm ton diện về lợi nhuận thuần.
Quan đim th nhất “Lợi nhun thuần theo hoạt động thông thường” dựa trên lp
lun:
- Nhng nh đầu tư vo doanh nghiệp v nhng người muốn mua lại doanh nghiệp,
thường quan tâm nhiều vo lợi nhuận thuần ca doanh thuần ca doanh nghiệp, hơn
l các con số khác. V lợi nhuận thuần m h chú ý đến phải l các hoạt động thường
xuyên ca các doanh nghiệp trong các niên độ kế toán. Khi thông tin về lợi nhuận
150
thuần ca một số năm, nh đầu tư có thể đánh giá lợi nhuận đó đã gia tăng hay suy
giảm v có thể ước lượng lợi nhuận trong tương lai sẽ như thế no. Lợi nhuận thuần
bao gồm các khoản lãi, lỗ bất thường v ảnh hưởng ca việc điều chỉnh các sai sót
trng yếu ca năm trước th người đc sẽ khó m đánh giá xu hướng ca lợi nhuận
ca doanh nghiệp qua nhiều năm.
- Nếu lợi nhuận thuần ca doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi việc điều chỉnh sai sót
trng yếu ca niên đtrước th lợi nhuận ca niên độ hiện tại sẽ được điều chỉnh
tăng hoặc giảm bằng còn số đã bị ghi thiếu hay ghi tăng ca niên độ trước. Do đó,
xu hướng tăng giảm lợi nhuận t năm ny sang năm khác sẽ có tnh giả tạo
- Nếu lợi nhuận bao gồm cả nhng khoản thu nhập khác v chi ph khác, th người
đc báo cáo kết qu hoạt động kinh doanh phải tự quyết định nên các loại mục no
ra để xác định lợi nhuận ca hoạt động kinh doanh, Đây l một việc không phải
lúc no cũng d dng đối với nhng người đc.
Thông tin về tnh hnh kinh doanh, kết quả kinh doanh v các thông tin khác có liên quan
đến việc tăng giảm vốn ch sở hu, theo quan điểm thứ nhất thường trnh by như sau:
Bo co kt quả hot đng kinh doanh.
Năm…N…
Doanh thu (thuần) về bán hng v CCDV
10.000.000
Giá vốn bán hng
6.000.000
Lợi nhuận về bán hng v CCDV
4.000.000
Chi phí bán hàng và QLDN
2.000.000
Lợi nhuận thuần t hoạt động kinh doanh
2.000.000
Chi ph thuế TNDN (20%)
400.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN
1.560.000
Báo cáo bin đng vn ch s hu
Năm…N…
Vốn đầu tư ca ch sở hu 01/01/N
7.500.000
Cộng:
Lợi nhuận thuần
1.560.000
Lãi do bán TSCĐ
900.000
2.460.000
Tr:
151
Điều chỉnh sai sót các năm trước
200.000
Thiệt hại do hỏa hoạn
300.000
Chia cổ tức
1.000.000
1.500.000
Gia tăng thuần
960.000
Vốn ch sở hu 31/12/N
8.460.000
Như vậy, người đc báo cáo phải xem cả báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh v báo
cáo biến động vốn ch sở hu th mới nắm bắt một cách đầy đ thực tế hoạt động kinh
doanh đã din ra trong năm.
Quan đim th hai “Lợi nhun thuần theo quan đim ton diện” dựa trên lp lun:
- Tổng số lợi nhuận thuần trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ca
một thời gian l vi ba năm, phải bằng lợi nhuận thuần ca nhng năm đó
cộng lại.
Do đó, ảnh hưởng ca việc điều chỉnh các sai sót ở nhng năm trước cần phải
đưa vo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu không ta sẽ không sự cần
bằng nói trên.
- Khi ghi nhận chi ph khác lm giảm vốn ch sở hu v cho rằng đó lmột
khoản thiệt hại bất thường th cũng nghĩa l chi ph đó sẽ không tái din
na. Nhưng trong tương lai chi ph đó sẽ lại xảy ra v gây thiệt hại có khi
lớn hơn các khoản thu nhập khác. Do đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo quan điểm thứ nhất, trong thời gian đó, sẽ thổi phồng lợi nhuận
ca doanh nghiệp lên.
- Nhiều khoản lãi, lỗ liên quan đến hoạt động nhiều năm ca doanh nghiệp.
Nhng khoản lãi, lỗ ny thể xem như l số điều chỉnh lợi nhuận thuần
ca nhng năm trước. V dụ, một khoản lãi, lỗ do thanh hoặc nhượng bán
TSCĐ có thể xem như l số điều chỉnh chi ph khấu hao TSCĐ trong nhng
năm trước v đã ước tnh sai thời gian sử dụng hu ch ca TSCĐ hoặc v
ước tnh sai giá trị thanh lý TSCĐ.
- Việc loại bỏ các khoản lãi, lỗ khác ra khỏio cáo kết quả hoạt động kinh
doanh sẽ tạo cơ hội cho việc điều chỉnh lợi nhuận thuần ca doanh nghiệp.
dụ, năm no hoạt động kinh doanh lợi nhuận cao, doanh nghiệp
thể đưa vo báo cáo c khoản thiệt hại bất thường nhưng không ghi nhận
các khoản lãi khác, để báo cáo lợi nhuận thuần nhỏ hơn v ngược lại. Việc
điều chỉnh như vậy để tránh nhng mức lợi nhuận cao, thấp quá đáng sẽ
lm báo cáo trở nên nghĩa. Để tránh điều đó, cần phải ghi nhận mi
khoản lãi, lỗ khác để tnh lợi nhuận thuần.
152
Tóm lại, theo quan điểm thứ hai, báo cáo kết quả kinh doanh sẽ trnh by lợi nhuận ca
hoạt động kinh doanh ca doanh nghiệp cùng với các khoản lãi, lỗ khác v ảnh hưởng ca
việc điều chỉnh các sai sót ở nhng năm trước. Tuy nhiên, v lợi nhuận thuần t hoạt động
kinh doanh tầm quan trng riêng n cần phân biệt r rng trong báo cáo kết quả hoạt
động khinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, theo quan điểm ny được trnh by như sau:
Bo co kt quả hot đng kinh doanh
S tin
Năm…N…
Doanh thu (thuần) về bán hàng và
10.000.000
CCDV
Giá vốn hng bán
6.000.000
Lợi nhuận gộp về bán hng v CCDV
4.000.000
Chi phí bán hàng và QLDN
2.000.000
Lợi nhuận thuần t hoạt động kinh
2.000.000
doanh
Các mục bất thường
Lãi bán TSCĐ
900.000
Điều chỉnh sai sót…
200.000
Thiệt hại do hỏa hoạn
300.000
Lời bất thường thuần
400.000
Lợi nhuận kế toán trước thuế
2.400.000
Chi ph thuế TNDN
528.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Mục tiêu ca báo cáo ti chnh l cung cấp cng nhiều thông tin cng tốt, theo cách thức
d hiểu nhất, cho nên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trnh by theo quan điểm
thứ hai thch hợp hơn so với quan điểm thứ nhất. Với loại báo cáo ny, người đc sẽ hiểu
rằng báo cáo đã chứa đựng nhng thông tin cần thiết về tnh hnh kinh doanh v kết a
trong kkế toán ca doanh nghiệp m không cần phải nghiên cứu thêm báo cáo no
khác. Mặt khác, v đã trnh by riêng rẽ các mục có liên quan đến hoạt động kinh doanh,
người đc có đầy đ căn cứ đánh giá hoạt động thường xuyên ca doanh nghiệp.