88
CHƢƠNG V
KIỂM TOÁN NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Sau khi nghiên cứu chƣơng này ngƣời đọc có thể hiểu đƣợc :
- Nội dung, đặc điểm của khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu.
- Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục vốn chủ sở hữu.
- Các thủ tục kiểm toán thƣờng áp dụng đối với vốn chủ sở hữu.
Chƣơng V trình bày v ni dung kim toán ngun vn ch s hu, đặc điểm và mc
tiêu kim toán, nhng vấn đề v kim soát ni b cần lƣu tâm và các thủ tc kim toán áp
dụng đối vi khon mc ngun vn ch s hu. Ni dung giúp sinh viên nắm đƣợc quy
trình kim toán ngun vn ch s hu.
Trong các ni dung gii thiu, nhng minh ha ch yếu đƣợc trình bày theo h thng kế
toán Vit Nam vi hình thc nht ký chung.
Hoạt động ging dy: Thuyết trình, ví d minh ha, gii quyết trình hung làm bài tp
trên lp, bài tp nhóm.
5.1 NỘI DUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC KHOẢN MỤC VỐN CHỦ SỞ HỮU
5.1.1 Ni dung
Vốn chủ sở hữu các loại vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, của các
thành viên trong ng ty liên doanh, hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Vốn này
đƣợc hình thành từ việc góp vốn hoặc kết quả kinh doanh bao gồm:
- Vốn đóng góp của các nhà đầu để thành lập hay mở rộng doanh nghiệp. Chủ sở
hữu có thể là Nhà nƣớc, các cá nhân hoặc tổ chức tham gia liên doanh, các cổ đông.
- Vốn đƣợc bổ sung từ kết quả HĐKD, nhƣ từ lợi nhuận chƣa phân phối.
- Thặng dƣ VCP, đó là chênh lệnh giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành.
- Các chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá chƣa xử lý.
Vốn chủ sở hữu đƣợc trình bày trên Bảng cân đối kế toán thuộc phần Nguồn vốn, mục B:
Vốn chủ sở hữu và chi tiết thành hai phần là: VCSH, Nguồn kinh phí và quỹ khác.
5.1.2 Đặc điểm
Nói chung, các tài khoản VCSH số lƣợng nghiệp vụ phát sinh trong krất ít, tuy
nhiên chúng rất quan trọng vì:
- Giá trị của mỗi nghiệp vụ thƣờng lớn.
- Tầm quan trọng của các nghiệp vụ liên quan đến VCSH, vì rằng việc tăng giảm vốn
có thể liên quan đến lợi nhuận, hoặc phải tuân thủ những yêu cầu về mặt pháp lý.
vậy, khi kiểm toán vốn chủ sở hữu, kiểm toán viên chủ yếu thực hiện các thử
nghiệm cơ bản đối với từng nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để đảm bảo sự chính xác và hợp
lệ của các nghiệp vụ này.
5.2 MC TIÊU KIM TOÁN
Xác định đúng giá trị VCSH hiện của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo tài
chính đƣợc lập. Phân tích tình hình biến động về vốn dựa trên các tài khoản chứa đựng sự
89
biến động đó, đối chiếu lại kết quả m hiểm tình hình kinh doanh nghĩa vụ pháp
của khách hàng, đồng thời cần xác định rủi ro chi tiết cho số dƣ từng tài khoản vốn.
Mc tiêu hp chung: S các tài khoản tin vn kinh doanh các qu nêu trong
bảng cân đối tài sản đều có căn cứ đầy đủ và hp lý.
Mc tiêu chung khác: Vic b sót mt nghip v riêng bit giá tr lớn đƣơng nhiên
ảnh hƣởng trng yếu đến giá tr ca các khon mc v vốn và đến s tng cng ca
bảng cân đối tài sn cho s cân đối gia tng s tài sn tng s vn vẫn đƣợc
duy trì.
Bng 5.1: Bng mc tiêu kim toán
Mục tiêu kiểm toán
Diễn giải
Hiện hữu
- Vốn chủ sở hữu thể hiện trên báo cáo tài chính là có thật.
Quyền
- VCSH thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu của ĐV.
Đầy đủ
- Mọi nghiệp vụ liên quan đến VCSH đều đƣợc ghi chép.
Đánh giá và Phân bổ
- VCSH đã đƣợc ghi nhận phù hợp với chính sách, chế độ
kế toán hiện hành.
Ghi chép và chính xác
- Số liệu chi tiết của tài khoản VCSH hữu khớp đúng với
số trên sổ cái.
- Các phép tính liên quan đếni khoản VCSH đều chính
xác về số học.
Trình bày và Thuyết minh
- Các loại VCSH đƣợc trình bày, phân loại đúng, diễn đạt
dễ hiểu và đầy đủ các thuyết minh cần thiết.
5.3 CÁC TH TC KIM TOÁN ĐỐI VI NGUN VN CH S HU
5.3.1 Kim soát ni b đối vi vn ch s hu
vốn chủ sở hữu tính chất quan trọng đối với sự tồn tại hoạt động của một
đơn vị nên việc kiểm soát nội bộ đối với vốn chủ shữu càng trở nên cần thiết. Do số
ợng nghiệp vliên quan đến vốn chủ sở hữu phát sinh ít nhƣ giá trị lớn nên việc kiểm
soát nội bộ thƣờng tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Xét duyệt cụ thể cho từng nghiệp vụ liên quan đến vốn chủ sở hữu
- Ghi chép kịp thời đầy đủ và lƣu trữ các bên có liên quan
- Số sách chứng từ phải chính xác và đƣợc cập nhật thƣờng xuyên.
- Những ngƣời trách nhiệm cao trong đơn vị (nhƣ giám đốc điều hành, giám đốc
tài chính, kế toán trƣởng, thành viên hội đồng quản trị...) Phải soát, giám sát
đƣa ra biện pháp xử lý kịp thời.
- Các biện pháp kiểm soát vật chất đối với thông tin, cổ phiếu, biên bản họp phải
đƣợc tuân thủ nghiêm ngặt.
Trong số các loại vốn chủ sở hữu thì vốn cổ phần (ở công ty cổ phần) khoản mục
quan trọng nhất, do đó kiểm soát nội bộ thƣờng hƣớng tới đối tƣợng này.
5.3.2 Th tc đánh gri ro
Kiểm toán viên cần hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán i trƣờng của đơn
vị, trong đó có KSNB để đánh giá rủi ro đối với vốn ch sở hữu. Các thủ tục đánh giá
rủi ro nhƣ phỏng vấn, kiểm tra và áp dụng thủ tục phân tích cân đƣợc thực hiện
90
Những hiểu biếtkiểm toán viên cần đạt đƣợc liên quan đến vốn chsở hữu:
- Đặc điểm tổ chức và sở hữu của đơn vị. Thí dụ khách hàng là công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh, hay công ty cổ phần... Khách hàng Hội đồng đóng
vai trò giám sát nhƣ Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị hay không và quyền
lực thực tế của hội đồngy đối với c quyết định quan trọng của đơn vị.
- i trƣờng hoạt động của đơn vị có chịu sự giám sát chặt chbởi c quan
quản lý nhà nƣớc nhƣ Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà ớc, hay các hiệp
hội nghề nghiệp hay không. Những nh vi không tuân thliên quan đến vốn chủ
sở hữu thể đem đến tổn thất lớn cho doanh nghiệp thậm chí đe dọa khả năng
hoạt động liên tục.
- Kết qukinh doanh của đơn vị và ngành nghề của đơn vi chung. Những k
khăn trong kinh doanh có thể ảnh hƣởng tiêu cực tới vốn chủ sở hữu của đơn vị.
Dựa trên các hiểu biết về đơn vị đƣợc kiểm toán, môi trƣờng kinh doanh của đơn
vị và kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đánh grủi ro có sai t trọng yếu cấp độ cơ
sở dẫn liệu cho vốn chủ sở hữu. Dựa trên đánh giá y, kiểm toán viên sẽ thiết kế
thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo với nội dung, lịch trình phạm vi phù hợp.
Chẳng hạn, qua tìm hiểu kiểm chia tách cổ phiếu, trtởng cho ban điều hành bằng
quyền mua cổ phiếu. Điều này có thể làm gia ng rủi ro sai lệch trọng yếu vviệc
ghi nhận, đánh gtrình y c thông tin về vốn chủ sở hữu. Một thí dụ khác là kết
quả kinh doanh của đơn v b lỗ m thứ 3 liên tiếp trong khi đơn vị một doanh
nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán. Đi diện với nguy cơ bị hủy niêm yết m
gia tăng rủi ro có sai lệch trọng yếu trong các khoản mục.
Nhƣ đã phân tích vđặc điểm của vốn chủ sở hữu, KTV sphải ƣu tiên thực hiện
các thử nghiệm bản thay thử nghiệm kiểm soát trong việc thu thập bằng chứng v
vốn chủ sở hữu. Do đó phần tiếp theo chủ yếu giới thiệu về thử nghiệm cơ bản.
Bảng 5.2: Sai sót tiềm tàng thủ tục kiểm soát tƣơng ứng
Sait tiềm tàng/ sở
dẫn liệu
Thủ tục kiểm soát chủ yếu
Thử nghiệm kiểm soát
Việc chi quỹ có thể
không đƣợc quy chuẩn
(hiện hữu và phát sinh)
Phải xét duyệt các chứng t
thanh toán với các chứng từ
khác (hóa đơn của ngƣời
bán, báo cáo nhận hàng, đơn
đặt hàng đã đƣợc xét duyệt)
cho mỗi nghiệp vụ chi quỹ
Chọn mẫu nghiệp vụ chi
quỹ để c định sự hiện
hữu của việc xét duyệt các
chứng từ thanh toán và đối
chiếu với các chứng từ
khác cho mỗi khoản chi
qu
Chỉ những nhân viên đƣợc
ủy quyền mới đƣợcc
Quan sát các chữ ký trên
séc và xác định rằng có
chữ ký của ngƣời đƣợc ủy
quyền
Không kiêm nhiệm xét
Quan sát sự phân chia
91
duyệt các chứng từ thanh
toán với séc
nhiệm v
Một chứng tthể
thanh toán hai lần (hiện
hữu và phát sinh)
Đóng dấu “đã thanh toán”
trên chứng từ thanh toán và
các chứng từ khác ngay khi
phát hành séc
Quan sát các chứng từ đã
đóng dấu hoặc lấy mẫu
kiểm tra các chứng t
thanh toán để xem có dấu
“ đã thanh toán” không
Séc đã phát hành có thể
bị sai về số tiền (chính
xác và đánh giá)
Ngƣờic kiểm tra s
phù hợp của nội dung trên
séc và chứng từ thanh toán
trƣớc khi ký
Quan sát ngƣời kí séc có
kiểm tra mộtch độc lập
hoặc thực hiện lại việc
kiểm tra độc lập
Tất cả các nghiệp vụ đều
đƣợc thực hiện bằng séc
Phỏng vấn về phƣơng pháp
thực hiện chi qu
Một nghiệp vụ chi tiền có
thể không đƣợc ghi sổ
(sự đầy đủ) hoặc thể
đã ghi sổ sai số tiền
(đánh giá và chính xác)
Tất cả các séc đều đƣợc
đánh số trƣớc và quản lý
Kiểm tra bằng chứng về
việc sdụng và quản lý
nhữngc đã đánh s
trƣớc kiểm traớt qua
những số séc tiếp theo
trong sổ séc hoặc trong sổ
nhật ký chi quỹ
Nhữngc ca đƣợc sử
dụng phải đƣợc cất giữ ở
nơi an toàn
Quan sát việc cất giữ và
nơi cất giữ những séc chƣa
sử dụng
Kiểm tra độc lập hàng ngày
tổng số séc phát hành với
việc ghi chép vào sổ nhật
chi qu
Quan sát việc thực hiện
kiểm tra độc lập và thực
hiện lại việc kiểm tra độc
lập
Định kỳ chính hợp tiền gửi
ngân hàng một cách độc lập
Quan sát việc thực hiện
chỉnh hợp tiền gửi ngân
hàng và kiểm tra việc
chỉnh hợp tiền gửi ngân
hàng
5.3.3 Các th nghiệm cơ bản
5.3.3.1 Lp bng chi tiếtc tài khon Vn ch s hu
KTV lập bảng kê chi tiết cho từng loại nsau:
- Nguồn vốn kinh doanh
- Chênh lệch đánh giá lạii sản
- Chênh lệch tỷ g hối đoái
- Quỹ đầu tƣ phát triển
- Quỹ dự phòng tài chính
- Lợi nhuận chƣa phân phối
92
Chi tiết cần lập bảng riêng cho từng loại: Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu - Thặng
vốn cổ phần - Vốn khác; Hoặc từng loại là: Vốn điều l - Vốn bổ sung - Vốn liên
doanh...
5.3.3.2 Kim tra chng t gc ca các nghip v ng, giảm vn ch s hu trong k
Việc kiểm tra chứng từ nhằm mục đích xem xét:
- Tính hp l ca các nghip v, chng hn kim tra xem các trƣng hp tăng giảm
vn, lp qu, chi qu, phân phi li nhun... đúng với các quy đnh v qun
tài chính ca Nhà nƣc và điu l của đơn v hay không.
- Các nghip v có đƣc xét duyt bi cp có thm quyn trong đơn v hay không.
- Các nghip v có đƣợc ghi chép theo đúng chun mc và chế độ kế toán hin hành
hay không.
- Kim tra các nghip v chi qu xem thc s xy ra không.
5.3.3.3 Kim tra chênh lệch đánh giá lại tài sn và chênh lch t giá
- Đối với chênh lệch đánh giá lại tài sản
Thƣờng xảy ra trong các trƣờng hợp: đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà
ớc hoặc khi chuyển đổi hình thức shữu doanh nghiệp, do đó kiểm toán viên cần
xem c biên bản đánh glại đƣợc cấp thẩm quyền xét duyệt hay không, hoặc
kiểm tra xem việc đánh g tuân thủ các quy định cụ thể của Nhà nƣớc hay không.
Trong cả hai trƣờng hợp trên, kiểm toán viên cần đối chiếu với các khoản mục i
sản liên quan, nhƣ với tài sản cố định, vật tƣ hàng a đƣợc đánh giá lại.
- Đối với chênh lệch tỷ giá
Trƣớc hết, kiểm toán viên cần tìm hiểu về phƣơng pháp kế toán chênh lệch tgiá
của đơn vị phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện chênh lệch tỷ giá hối đoái
phát sinh từ hoạt động đều đƣợc xử vào kết hành áp dụng một cách nhất quán hay
không.
Về nguyên tắc, các quả kinh doanh trong k, chmột strƣờng hợp nhất định
mới đƣợc treo lại trên tài khoản chênh lệch tỷ ghối đoán nhƣ schênh lệch tỷ g hối
đoái phát sinh trong hoạt động đầu y dựng cơ bản (giai đoạn tớc hoạt động). Sau
đó, kiểm toán viên chọn mẫu một số nghiệp vphát sinh chênh lệch tỷ giá trong k
cuối kỳ để kiểm tra việc tính toán ghi chép của đơn vị.
Để xem xét tính hợp chung của chênh lệch tỷ g trong niên độ, kiểm toán viên
thể so sánh chênh lệch tỷ giá phát sinh trong niên độ trƣớc, gii thích những khác
biệt trọng yếu.
Cuối cùng, KTV cũng kiểm tra các nghiệp vụ xử lý chênh lệch đánh glại tài sản
và chênh lệch tỷ giá có phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không.
5.3.3.4 Kim tra vic trình bày thuyết minh vn ch s hu
Kiểm toán viên cần chú ý những vấn đề sau:
- c khoản mục vốn ch sở hữu phải đƣợc trình y riêng biệt theo từng loại trên
Bảng cân đối kế toán.
- Đơn vị phải công bố vềnh hình biến động của vốn chủ sở hữu trong
Bản thuyết minho cáo i chính.