
188
188
CHƯƠNG 4.
PHÂN TÍCH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 4 cung cấp phân tích chi tiết về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh
nghiệp nhằm đánh giá sức khỏe tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành chương này, người học sẽ đạt được các mục tiêu sau:
Thứ nhất, hiểu được phương pháp phân tích quy mô và cơ cấu tài sản trong
doanh nghiệp, từ đó xác định xu hướng tăng trưởng tài sản và đặc điểm ngành nghề
hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ hai, nắm vững cách phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn, giúp đánh giá
mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp.
Thứ ba, biết cách phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn, nhằm đánh giá
hiệu quả nguồn vốn huy động và nhu cầu sử dụng vốn trong kỳ của doanh nghiệp.
Thứ tư, biết cách phân tích cân đối tài chính của doanh nghiệp, qua đó nhận diện
các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của doanh nghiệp.
Thứ năm, nhận diện rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính trong hoạt động của
doanh nghiệp.
4.1. PHÂN TÍCH TÀI SẢN
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 01 “Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp
kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”.
Theo thời gian luân chuyển, tài sản của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm:
+ Tài sản ngắn hạn: Là tài sản có thời gian luân chuyển dưới 12 tháng hoặc một
chu kỳ kinh doanh. Đây là tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền trong chu kỳ
hoạt động của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền, tương đương tiền, hàng
tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn, v.v.
+ Tài sản dài hạn: Là tài sản có thời gian luân chuyển trên 12 tháng hoặc một chu
kỳ kinh doanh. Tài sản dài hạn bao gồm: Tài sản cố định, khoản phải thu dài hạn, bất
động sản, v.v.

189
189
Các khoản mục bên tài sản thể hiện quyết định đầu tư của doanh nghiệp. Phân
tích tài sản giúp nhà quản lý doanh nghiệp và các chủ thể khác biết được tình hình biến
động tài sản của doanh nghiệp, quá trình phân bổ tài sản, đánh giá được chất lượng, hiệu
quả sử dụng tài sản để từ đó có các biện pháp quản lý và sử dụng tài sản phù hợp.
4.1.1. Phân tích biến động tài sản
Mục đích phân tích: Đánh giá xu hướng biến động của các khoản mục bên tài
sản nhằm đánh giá quyết định đầu tư của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều ngang để
phân tích sự biến động của tài sản qua các giai đoạn thời gian như theo tháng, quý, năm
giữa cuối kỳ so với đầu kỳ hoặc nhiều thời điểm liên tiếp. Gốc so sánh có thể là dữ liệu
quá khứ hay dữ liệu kế hoạch hay dữ liệu trung bình ngành tùy theo mục đích phân tích.
Sự biến động của chỉ tiêu theo giá trị tuyệt đối được tính theo công thức sau:
∆𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 = 𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐩𝐡â𝐧 𝐭í𝐜𝐡−𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐠ố𝐜
𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐠ố𝐜
(4.1)
Sự biến động của chỉ tiêu được tính theo giá trị tương đối được tính theo công
thức sau:
%∆𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 = 𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐩𝐡â𝐧 𝐭í𝐜𝐡−𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐠ố𝐜
𝐂𝐡ỉ 𝐭𝐢ê𝐮 𝐤ỳ 𝐠ố𝐜 ∗𝟏𝟎𝟎%
(4.2)
Dữ liệu phân tích: Dữ liệu lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, các
phân tích vĩ mô và vi mô trong giai đoạn nghiên cứu.
Nội dung phân tích: Xây dựng bảng dữ liệu theo thời gian (tháng, quý, năm,
v.v.) của doanh nghiệp để tính toán sự biến động của từng khoản mục theo giá trị tuyệt
đối và giá trị tương đối. Từ kết quả so sánh biến động của từng khoản mục tiến hành
đưa ra các nhận định để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Việc đưa ra các nhận định
cần được đánh giá trên cơ sở mối tương quan với các yếu tố bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp như tình hình kinh tế vĩ mô, những thay đổi trong cơ cấu tổ chức, chiến
lược phát triển của doanh nghiệp, v.v. Trong quá trình phân tích, một số khoản mục biến
động cần lưu ý như sau:
+ Phân tích biến động tài sản ngắn hạn nhằm xem xét việc sử dụng vốn của doanh
nghiệp như thế nào? Sự biến động của tài sản ngắn hạn có đảm bảo cho việc dự trữ tài
sản đáp ứng hoạt động sản xuất kinh doanh không?

190
190
+ Vốn bằng tiền tăng thể hiện tính thanh khoản của doanh nghiệp cao nhưng
doanh nghiệp mất đi cơ hội sinh lời và ngược lại.
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng thể hiện doanh nghiệp đang gia tăng sinh lời
cho khoản tiền tạm thời nhàn rỗi hay doanh nghiệp muốn tối ưu lợi nhuận bằng việc đầu
tư vào tài sản có tính thanh khoản cao.
+ Khoản phải thu giảm thể hiện doanh nghiệp quản lý tốt các khoản nợ phải thu.
+ Hàng tồn kho tăng thể hiện doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh nhưng
nếu tăng quá mức dự trữ cần thiết sẽ gây ứ đọng vốn làm tăng chi phí vốn. Hàng tồn kho
giảm do thiếu vốn để dự trữ hàng tồn kho sẽ tác động tiêu cực đến hoạt động của doanh
nghiệp.
+ Tài sản dài hạn tăng thể hiện quy mô kinh doanh và năng lực sản xuất của doanh
nghiệp tăng.
Bảng 4.1: Phân tích biến động tài sản của doanh nghiệp
TẢI SẢN
Đầu
kỳ
Cuối
kỳ
So sánh
+/-
%
A. TSNH
1. Tiền và tương đương tiền
2. ĐTTC ngắn hạn
3. Khoản phải thu ngắn hạn
4. Hàng tồn kho
5. TSNH khác
B. TSDH
1. Phải thu dài hạn
2. TSCĐ
3. Bất động sản đầu tư
4. ĐTTC dài hạn
5. TSDH khác
Tổng cộng tài sản
Ví dụ 4.1a: Hãy phân tích xu hướng biến động tài sản của công ty PT từ năm N
đến năm N+2 với dữ liệu sau:

191
191
Bảng 4.2. Bảng CĐKT thời điểm 31/12 của công ty PT
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
N
N+1
N+2
I.TÀI SẢN NGẮN HẠN
54.100
92.600
79.600
1.Tiền và tương đương tiền
13.000
22.000
8.200
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
8.100
18.000
26.000
3. Các khoản phải thu
6.000
7.800
9.600
Trong đó KPT khách hàng
3.900
4.900
2.900
4. Hàng tồn kho
24.900
42.100
33.800
5. Tài sản ngắn hạn khác
2.100
2.700
2.000
II. TÀI SẢN DÀI HẠN
74.160
82.170
89.110
1. Các khoản phải thu dài hạn
290
800
900
2. Tài sản cố định
65.200
69.500
70.600
TSCĐ hữu hình
65.000
69.000
70.000
TSCĐ vô hình
200
500
600
3. Bất động sản đầu tư
500
550
600
4. Tài sản dở dang dài hạn
6.200
7.600
13.000
5. Đầu tư tài chính dài hạn
170
20
10
6. Tài sản dài hạn khác
1.800
3.700
4.000
TỔNG TÀI SẢN
128.260
174.770
168.710
Gợi ý:
Sử dụng phương pháp so sánh theo chiều ngang để so sánh các chỉ tiêu trên bảng
CĐKT năm N+1 so với năm N và năm N+2 so với năm N+1 được kết quả theo bảng 4.3
như sau:

192
192
Bảng 4.3: Xu hướng biến động tài sản của công ty PT giai đoạn N-N+2
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
31/12/N
31/12/N+1
31/12/N+2
N+1/N
N+2/N+1
Giá trị
%
Giá trị
%
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
54.100
92.600
79.600
38.500
71,16%
(13.000)
-14,04%
1. Tiền và tương đương tiền
13.000
22.000
8.200
9.000
69,23%
(13.800)
-62,73%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
8.100
18.000
26.000
9.900
122,22%
8.000
44,44%
3. Các khoản phải thu
6.000
7.800
9.600
1.800
30,00%
1.800
23,08%
Trong đó KPT khách hàng
3.900
4.900
2.900
1.000
25,64%
(2.000)
-40,82%
4. Hàng tồn kho
24.900
42.100
33.800
17.200
69,08%
(8.300)
-19,71%
5. Tài sản ngắn hạn khác
2.100
2.700
2.000
600
28,57%
(700)
-25,93%
II. TÀI SẢN DÀI HẠN
74.160
82.170
89.110
8.010
10,80%
6.940
8,45%
1. Các khoản phải thu dài hạn
290
800
900
510
175,86%
100
12,50%
2. Tài sản cố định
65.200
69.500
70.600
4.300
6,60%
1.100
1,58%
TSCĐ hữu hình
65.000
69.000
70.000
4.000
6,15%
1.000
1,45%
TSCĐ vô hình
200
500
600
300
150,00%
100
20,00%
3. Bất động sản đầu tư
500
550
600
50
10,00%
50
9,09%
4. Tài sản dở dang dài hạn
6.200
7.600
13.000
1.400
22,58%
5.400
71,05%
5. Đầu tư tài chính dài hạn
170
20
10
(150)
-88,24%
(10)
-50,00%
6. Tài sản dài hạn khác
1.800
3.700
4.000
1.900
105,56%
300
8,11%
TỔNG TÀI SẢN
128.260
174.770
168.710
46.510
36,26%
(6.060)
-3,47%

