
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
TS. LÊ KINH NAM
GIÁO TRÌNH
TRIẾT HỌC
(Dùng cho khối không chuyên ngành Triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các
ngành khoa học tự nhiên và công nghệ).
LƯU HÀNH NỘI BỘ
Vũng Tàu – Năm 2021

2
MỤC LỤC Trang
Chương I. KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
I. TRIẾT HỌC LÀ GÌ
II. TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
III. TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC VIỆT NAM
IV. TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY
CÂU HỎI ÔN TẬP
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
5
6
18
32
46
89
89
Chương II. TRIẾT HỌC MÁC -LÊNIN
I. SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
II. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
III. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
IV. TRIẾT HỌC MÁC LÊ - NIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI VÀ SỰ NGHIỆP
ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
CÂU HỎI ÔN TẬP
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
90
91
96
118
142
149
149
Chương III. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VỚI CÁC KHOA HỌC
I. MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ CÁC KHOA HOC
II. VAI TRÒ CỦA THỂ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA TRIẾT
HỌC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC
CÂU HỎI ÔN TẬP
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
150
151
159
167
167
Chương IV. VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRONG SỰ PHÁT
TRIỂN XÃ HỘI
I. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
II. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
III. KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CÂU HỎI ÔN TẬP
TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO
168
170
182
190
206
207

3
Lời nói đầu
Với tính cách là hình thái ý thức xã hội triết học ra đời từ rất sớm ở những cái nôi của
nền văn minh nhân loại (Hy Lạp, La Mã, Ấn Độ, Trung Quốc cổ đại). Từ đó cho đến nay triết
học cùng với các ngành khoa học đã có đóng góp lớn lao cho sự phát triển của xã hội loài
người trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, tư tưởng, xã hội, văn hóa, khoa học, giáo dục,
nghệ thuật, tôn giáo, phát triển con người…
Trong khi tổng kết sự phát triển tư tưởng của nhân loại, Ph. Ăngghen đã rút ra nhận xét:
Một dân tộc muốn đứng trên đỉnh cao của thời đại thì phải có tư duy lý luận; mà muốn có tư
duy lý luận thì không có con đường nào khác hơn là phải nghiên cứu toàn bộ triết học thời
trước. Rõ ràng là, triết học với những chức năng thế giới quan và phương pháp luận, chức
năng phê phán, chức năng dự báo,… luôn luôn giữ vai trò quan trọng, không chỉ trong việc
rèn luyện tư duy lý luận, giải thích thế giới, mà còn góp phần cải tạo thế giới (C.Mác).
Chúng ta đang thực hiện quá trình đổi mới, thực hiện CNH, HĐH đất nước, phát triển
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự nghiệp này cần được lý giải về mặt triết
học những đặc trưng về tồn tại (giới tự nhiên, đời sống xã hội, con người và ý thức của nó),
trong đó cần vạch ra những quy luật phát triển khách quan của xã hội ta trong thời kỳ quá độ
đi lên chủ nghĩa xã hội. (Nhất là những quy luật phát triển kinh tế - xã hội). Những mâu thuẫn
và những động lực thúc đẩy, quá trình CNH, HĐH, đặc biệt là “phát triển con người” và xây
dựng nguồn nhân lực…Bởi vì, chính con người (nguồn nhân lực) quyết định sự thành công
hay thất bại của sự nghiệp cách mạng to lớn này.
Những nguyên tắc phương pháp luận khoa học triết học duy vật biện chứng cần phải
được quán triệt một cách sâu sắc để hoạch định chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ
quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Đặc biệt là xây dựng quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa với trình độ của lực lượng sản xuất ngày càng phát triển
hiện đại lại càng đòi hỏi phải áp dụng những nguyên tắc phương pháp luận triết học quan
trọng nhất (nguyên tắc khách quan, nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử cụ thể, nguyên
tắc kế thừa và phát triển, nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc thống nhất lý luận và thực tiễn...)
Coi thường và không chú ý đầy đủ các nguyên tắc này sẽ dẫn đến phát triển đất nước sẽ
chệch hướng thậm chí sẽ thất bại.
Như vậy, tự mình bản thân hiện thực đã là biện chứng. Nhiệm vụ của các ngành khoa
học, nhất là của triết học phải vạch ra trong cái “biện chứng” đó, những quy luật, những mâu
thuẫn và những động lực của sự phát triển. Trên cơ sở đó mà hoạch định chính sách cho phù
hợp để thúc đẩy sự nghiệp đổi mới của đất nước để nhanh chóng đưa đất nước ta đến trình độ
“dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh”.

4
Những nội dung trên cần phải được quán triệt một cách sâu sắc và thể hiện một cách triệt
để, nhất quán trong sự nghiệp giáo dục – đào tạo, mà trước hết là đào tạo đại học và sau đại
học.
Với ý nghĩa đó, thực hiện Thông tư số: 08 /2013/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình môn Triết học khối không
chuyên ngành triết học trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành khoa học tự nhiên và công
nghệ; để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học nói chung, của trường Đại học Bà
Rịa Vũng Tàu nói riêng, chúng tôi biên soạn Giáo trình gồm 4 chương: Chương 1. Khái luận
về Triết học; Chương 2. Triết học Mác - Lênin; Chương 3. Mối quan hệ giữa triết học và các
khoa học. Chương 4. Vai trò của khoa học - cộng nghệ trong sự phát triển xa hội. Nội dung
của Giáo trình Triết học được biên soạn theo hướng cập nhật kiến thức mới, phát huy tính
tích cực, chủ động, liên hệ với thực tiễn của người học các chuyên ngành khoa học xã hội và
nhân văn.
Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn nội dung giáo trình, tác giả đã sử dụng tư liệu và
kế thừa những thành tựu của các công trình đã được công bố, trước hết phải kể đến những
công trình quan trọng: “Giáo trình triết học Mác – Lênin của Hội đồng Trung ương chỉ đạo
biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh (Nxb
Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1999) , Triết học Mác – Lênin – chương trình cao cấp” gồm 3 tập
của Khoa triết học, Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Nxb Chính trị Quốc gia Hà
Nội. 2000), “Triết học dùng cho NCS và học viên cao học không thuộc chuyên ngàn triết
học” gồm 3 tập của Bộ giáo dục và đà tạo (Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội. 1993), “Lịch sử
phép biện chứng” gồm 6 tập Viện triết học, viện Hàn lâm khoa học Liên Xô (Nxb Chính trị
Quốc gia Hà Nội. 1998) và những công trình khác.
Cùng với kế thừa những thành tựu của các công trình có trước, trong khi biên soạn
những nội dung cụ thể của các chương, tác giả đã cố gắng sử dụng những thành tựu mới nhất
của khoa học hiện đại và những kết quả nghiên cứu triết học của những năm gần đây, để luận
chứng làm sáng tỏ, những quan điểm nguyên lý, qui luật, phạm trù triết học và những vấn đề
thực tiễn đổi mới đất nước, nhất là trong những năm gần đây.
Chúng tôi cũng đã thường xuyên tham gia Hội thảo xin ý kiến phản biện của các nhà
khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để những ý kiến đóng góp xác đáng sẽ
được tiếp thu, cập nhật một cách nghiêm túc và khoa học vào giáo trình.
Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn, do những hạn chế khách quan và chủ quan nên
vẫn còn những nội dung cần tiếp tục được bổ sung và sửa đổi. Chúng tôi rất mong nhận được
nhiều ý kiến góp ý để những lần tái bản sau Giáo trình được hoàn chỉnh hơn.
Tác giả

5
Chương I KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC
Kiến thức trọng tâm
1. Khái niệm triết học, đối tượng triết học, vấn đề cơ bản của triết học, Duy vật
và Duy tâm. Biện chứng và Siêu hình. Khả tri và Bất khả tri. Triết học và triết lý.
2. Triết học phương Đông
Triết học phương Đông. Đặc thù lịch sử của triết học phương Đông. Một số tư tưởng
triết học phương Đông tiêu biểu. Triết học Ấn Độ cổ đại (Điều kiện kinh tế - xã hội
cho sự ra đời và phát triển của các học phái triết học Ấn Độ cổ đại. Các học phái triết
học Ấn Độ cổ đại tiêu biểu: Samkhya, Mimana, Vedanta, Yoga, Nyaya-Vai Sesika,
Jaina, Lokayata…). Triết học Phật giáo (Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời và
phát triển của Phật giáo. Các quan niệm cơ bản của triết học Phật giáo). Triết học
Trung Hoa cổ đại (Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời và phát triển của các học
phái triết học Trung Hoa cổ đại. Các học phái triết học Trung Hoa cổ đại và các nhà
triết học Trung Hoa cổ đại tiêu biểu: Khổng tử, Mạnh tử và Nho giáo, Lão tử và Đạo
giáo…).
3. Tư tưởng triết học Việt Nam. Vấn đề tư tưởng triết học Việt Nam. Một số tư
tưởng triết học Việt Nam tiêu biểu. (Chọn lọc, khái quát một số tư tưởng triết học Việt
Nam tiêu biểu từ một số tác phẩm của các tác giả tiêu biểu: Trần Nhân Tông, Nguyễn
Trãi, Lê Thánh Tông, Lê Quý Đôn, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngô Thì Nhậm…). Tư
tưởng triết học Hồ Chí Minh.
4. Triết học phương Tây. Đặc thù của triết học phương Tây. Kế thừa và phát
triển từ triết học Hy Lạp cổ đại. Đặc điểm của triết học Hy Lạp cổ đại (Duy vật chất
phác, biện chứng ngây thơ, chứa đựng mầm mống của tất cả các thế giới quan về sau -
đánh giá của Mác). Các nhà triết học Hy Lạp cổ đại tiêu biểu: Hêraclit, Đêmôcrit,
Platôn, Arixtốt, Xôcrát. Triết học Phục hưng - Khai sáng: Cuộc cách mạng của Nicolai
Coopecních và triết học Phục hưng - Cận đại. Một số tư tưởng triết học Phục hưng -
Cận đại tiêu biểu: Ph. Bêcơn, T. Hốpxơ, J. Lốccơ, R. Đềcáctơ, B. Xpinôda, Đ.Hium….
Jean-Jacques Rousseau…Triết học cổ điển Đức: Đặc điểm của triết học cổ điển Đức.
Một số tư tưởng triết học cổ điển Đức tiêu biểu: Cantơ, Hê ghen, Phoi ơ bắc. Triết học
phương Tây đương đại. Đặc điểm của triết học phương Tây đương đại. Một số tư
tưởng triết học phương Tây đương đại tiêu biểu.

