228
Chương 5 HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
Kiên thư
c tro
ng tâm
1. Các phương pháp tiếp cận khác nhau về hội sự vận động, phát triển của
lịch sử nhân loại: Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo những hạn
chế của . Phương pháp tiếp cận của thuyết vsự tiến triển các nền văn minh trong
triết học phương Tây đương đại giá trị và hạn chế của nó. Phương pháp tiếp cận của
triết học Mác-Lênin và bản chất khoa học, cách mạng của nó.
2. Những nội dung khoa học cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế -
hội: Sản xuất vật chất nền tảng của sự vận động, phát triển hội. Khái niệm xã hội
khái quát quá trình phát triển của hội. Vai trò của sản xuất vật chất. Vai trò của
phương thức sản xuất. Khái niệm phương thức sản xuất tính thống nhất giữa phương
thức tổ chức kinh tế với phương thức kỹ thuật công nghệ của quá trình sản xuất. Vai trò
quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của nền sản xuất vật chất
của hội. Khuynh hướng phát triển khách quan của các phương thức sản xuất trong lịch
sử nhân loại nhân tố quyết định sự phát triển của các nền văn minh và tiến bộ xã hội.
3. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất: khái niệm lực lượng
sản xuất, quan hệ sản xuất (các mặt, c yếu tố cấu thành, vai trò, đặc điểm trong xã hội
công nghiệp và trong nền kinh tế thị trường hiện đại). Mối quan hệ biện chứng giữa lực
ợng sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình vận động, phát triển của phương thức
sản xuất.
4. Biện chứng giữa sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của hội: Khái niệm
sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng (kết cấu cơ bản vai trò của các yếu tố). Mối quan
hệ biện chứng giữa sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong quá trình vận động, phát
triển của xã hội. Biện chứng giữa kinh tế và chính trị.
5. Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội một quá trình lịch sử tự nhiên. Kết
cấu bản của hình thái kinh tế - hội. nh quy luật khách quan của quá trình vận
động, phát triển xã hội. Vai trò của các nhân tố chủ quan đối với tiến trình vận động, phát
triển hội. Về khả năng các điều kiện “bỏ qua” một số hình thái kinh tế-hội trong
tiến trình phát triển của lịch sử xã hội.
6. Giá trị khoa học cách mạng của học thuyết hình thái kinh tế - hội đối với
sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay: Vấn đề lựa chọn con đường phát triển của xã hội
229
Việt Nam. Các quan điểm khác nhau về con đường đi lên chủ nghĩa hội. Quan điểm
của Đảng Cộng sản Việt Nam về con đường phát triển đất nước theo định hướng hội
chủ nghĩa. Tính tất yếu, khả năng những điều kiện (khách quan, chủ quan) của sự lựa
chọn con đường định hướng phát triển đất nước theo mục tiêu hội chủ nghĩa. Thời kỳ
quá độ lên chủ nghĩa hội thực chất của sự phát triển rút ngắn” con đường xây
dựng chủ nghĩa hội Việt Nam. Mục tiêu tổng quát và những định hướng lớn của sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa hội Việt Nam (theo Cương lĩnh bổ sung và phát triển
năm 2021 và chiến lược phát triển kinh tế - hội giai đoạn 2021 2030: Công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước; phát triển kinh tế; xây dựng văn hóa, phát triển giáo dục, đào
tạo, khoa học công nghệ; xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa; xây dựng
Đảng ngang tầm với nhiệm vụ; kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng bảo vệ Tổ
quốc, …)
7. Vấn đề phát triển kinh tế thị trường định ớng hội chủ nghĩa Việt Nam.
Xác định vtrí của chiến lược phát triển kinh tế trong snghiệp xây dựng chủ nghĩa
hội Việt Nam. Các nội dung bản của hình kinh tế thị trường định ớng hội
chủ nghĩa. Các nhiệm vụ cơ bản của phát triển kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 2021
2030.
Hc thuyết hình thái kinh tế - hi mt ni dung bn ca ch nghĩa duy vật lch
s, vch ra nhng quy luật bản ca s vận động phát trin hội, phương pháp luận
khoa học để nhn thc, ci to hi. Ngày nay, thế gii đang những biến đổi to ln, sâu
sắc nhưng lý lun hình thái kinh tế - xã hi vn gi nguyên giá tr khoa hc và giá tr thời đại.
Đây sở thế giới quan, phương pháp luận khoa hc ch đạo cho các chính đảng nhà
nước hi ch nghĩa vận dng sáng to trong c định cương lĩnh, đường li, ch trương,
chính sách xây dng ch nghĩa hội; cơ s khoa hc ca việc xác định con đường phát
triển quá độ lên ch nghĩa xã hội, b qua chế độ tư bản ch nghĩa ở Vit Nam hin nay.
I. CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KHÁC NHAU VỀ HỘI S VẬN
ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA HỘI SỰ VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH
SỬ NHÂN LOÀI
1. Phương pháp tiếp cận của chủ nghĩa duy m, tôn giáo những hạn chế của
Trước khi C.Mác đưa ra học thuyết về hình thái kinh tế hội thì về cơ bản chủ nghĩa
duy tâm giữ vai trò thống trị trong khoa học hội. Thể hiện chỗ những quan điểm cho
rằng lịch sử phát triển không quy luật chỉ theo chiều hướng ngẫu nhiên, không đoán
định, hoặc lịch sử phát triển phụ thuộc vào ý muốn, ý thích chủ quan của con người, con
230
người muốn phát triển như thế nào thì lịch sử sẽ phát triển như vậy, đặc biệt ý chí của
những lãnh tụ, những bậc anh hùng, hoặc quan điểm cho rằng lịch sử đời sống con người
một thời đại. Lịch sử không chỉ cuộc đời những chuyến thám hiểm của các nhà quý tộc,
các vị vua, các v linh mục… cho thấy những giai đoạn nối tiếp nhau của những
phương thức sản xuất khác nhau, nhờ những phương thức sản xuất đó con người đạt được sức
mạnh để chiến thắng thiên nhiên186.
2. Phương pháp tiếp cận của thuyết về sự tiến triển các nền văn minh trong
triết học phương Tây đương đại giá trị và hạn chế của nó
Với tham vọng thay thế phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế hội của c. Mác,
một số học giả phương Tây hiện nay đã đưa ra phương pháp tiếp cận theo các nền văn minh.
Các học giả này cho rằng, lịch sử loài người tiến triển theo 3 nền văn minh từ thấp đến cao đó
là văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp và văn minh trí tuệ.
Phương pháp tiếp cận theo các nền văn minh có đóng góp nhất định về mặt khoa học
chỗ xuất phát từ lực lượng sản xuất, từ sự phát triển của công cụ lao động để xem xét sự phát
triển hội. Lực lượng sản xuất trong xã hội hiện đại lực lượng sản xuất được tin học hóa,
biểu hiện của nền văn minh trí tuệ. Điểm xuất phát trong xem xét lịch sử hội này quan
điểm duy vật, trùng với C. Mác, phù hợp với hội hiện đại. Song, quan điểm này khác với
phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế hội của c. Mác. Cách tiếp cận này đã tuyệt đối
hóa vai trò của yếu tố kinh tế kthuật (công cụ sản xuất) mà bỏ qua vai trò của quan hệ sản
xuất, quan hệ giai cấp, chế độ chính trị… vthực chất, thuyết “các nền văn minh” đã giải
thích một cách phiến diện quá trình vận động, phát triển của lịch sử hội, không chỉ ra
được nguồn gốc, động lực của sphát triển hội; coi nhẹ các yếu tố chính trị hội, lảng
tránh vấn đề giai cấp đấu tranh giai cấp, làm lu mờ ranh giới giữa các chế độ hội.
Phương pháp tiếp cận theo các nền văn minh phiến diện, siêu hình, tuyệt đối hóa một yếu
tố bỏ qua tính hệ thông, tính chỉnh thể của thể hội. thế, không thể giải thích
đúng quá trình vận động, phát triển của lịch sử hội và không thể thay thế được phương
pháp tiếp cận hình thái kinh tế xã hội của c. Mác.
Nghiên cứu sự khác nhau giữa phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế hội với
phương pháp tiếp cận hội bằng sự thay thế các nền văn minh của một số học giả phương
Tây hiện nay là sở để nhận thức đúng đắn bản chất cách mạng, khoa học của phương pháp
tiếp cận hình thái kinh tế – hội, cũng như học thuyết hình thái kinh tế xã hội của C. Mác;
186 Nhập môn Marx, Rius (Eduardo del Rio), người dịch: Nguyễn Hà, hiệu đính: Bùi Văn Nam Sơn, N xuất bản
Trẻ, thành phố Hồ Chí Minh, năm 2006, trang 125)
231
đồng thời được sở khoa học vững chắc để đấu tranh phê phán các quan điểm sai trái về
vấn đề này.
3. Phương pháp tiếp cận của triết học Mác-Lênin và bản chất khoa học, cách
mạng của
c đưa ra phạm trù hình thái kinh tế hội bằng cách phân tích tất cả các quan hệ
giữa người với người trong đời sống hội. Điểm xuất phát để C. Mác nghiên cứu lịch sử
hội từ nền tảng vật chất của hội, đó phương thức sản xuất vật chất. Trong hệ thống
các quan hệ xã hội đa dạng, phong phú và phức tạp, ông làm nổi bật lên các mối quan hệ giữa
người với người trong sản xuất vật chất. Đó chính quan hệ kinh tế vật chất của hội
chỉ đây mối quan hệ bản, đầu tiên, quyết định tất cả các mối quan hệ hội khác.
Trên sở các quan hsản xuất sở hạ tầng của hội, đã hình thành nên kiến trúc
thượng tầng của xã hội. Đó là các mối quan hệ xã hội về tinh thần như: chính trị, pháp quyền,
đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật… cùng với các thiết chế tương ứng như nhà nước, đảng phái,
giáo hội, các tổ chức chính tr hội… Hình thái kinh tế hội là một phạm trù bản của
chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ hội từng nấc thang lịch sử nhất định với một kiểu
quan hệ sản xuất đặc trưng cho hội đó, phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của
lực lượng sản xuất với một kiểu kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên
những quan hệ sản xuất ấy. Phương pháp tiếp cận hình thái kinh tế hội của c. Mác là
khoa học và cách mạng trong quan niệm về lịch sử xã hội.
II. NHỮNG NỘI DUNG KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA HỌC THUYẾT
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
Hc thuyết hình thái kinh tế - hi ca Ch nghĩa Mác - Lênin bao gm mt h thng
các quan điểm bn: Sn xut vt cht là cơ sở, nn tng ca s vận động, phát trin xã hi;
bin chng gia lực lượng sn xut quan h sn xut; bin chng giữa sở h tng
kiến trúc thượng tng ca hi; s phát trin các hình thái kinh tế - hi mt quá trình
lch s - t nhiên. H thng quan điểm lý lun khoa học này đã phản ánh bn cht và quy lut
vận động, phát trin ca lch s xã hội loài người.
1. Sản xuất vật chất là nền tảng ca sự vận động, phát triển xã hội
a. Khái niệm xã hội khái quát quá trình phát triển của xã hội
hội một nhóm những nhân liên quan đến tương tác hội một cách thường
xuyên, hoặc một nhóm hội lớn chung lãnh thổ không gian hoặc hội, thường chịu
cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vng văn hóa chi phối. Các hội được đặc trưng bởi
các mô hình mối quan hệ (quan hệ hội) giữa các nhân chung một nền văn hóa th
chế đặc biệt; một hội nhất định có thể được mô tả tổng số các mối quan hệ như vậy giữa
các thành phần của nó. Trong khoa học hội, một hội lớn hơn thường thể hiện các
hình phân tầng hoặc thống trị trong các nhóm nhỏ.
232
Các hội xây dựng các hình hành vi bằng cách coi các nh động hoặc lời nói
nhất định chấp nhận hoặc không thể chấp nhận. Những hình hành vi trong một hội
nhất định được gọi chuẩn mực hội. Các hội, và các quy tắc của họ, trải qua những
thay đổi dần dần và vĩnh viễn.
Trong chừng mực hợp c, một hội thể cho phép các thành viên của mình được
hưởng lợi theo những cách mà nếu không sẽ khó khăn trên cơ sở nhân; do đó, cả lợi ích
nhân và xã hội (chung) đều thể được phân biệt hoặc trong nhiều trường hợp được tìm thấy
trùng lặp. Một hội cũng thể bao gồm những người cùng chí hướng bị chi phối bởi các
chuẩn mực và giá trị của chính họ trong một hội thống trị, lớn hơn. Điều này đôi khi được
gọi văn hóa nhóm, một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong tội phạm học. Rộng hơn, và
đặc biệt trong tưởng cấu trúc, một hội thể được minh họa như một sở hạ
tầng kinh tế, hội, công nghiệp hoặc văn hóa, bao gm, nhưng khác biệt với một tập hợp
các cá nhân khác nhau. Về mặt này, xã hội có thể có nghĩa là các mối quan hệ khách quan
con người với thế giới vật chất với những người khác, chứ không phải "những người
khác" ngoài cá nhân và môi trường xã hội quen thuộc của họ.
b. Vai trò của sản xuất vật chất
- Sự sản xuất xã hội và ba quá trình sản xuất của xã hội
Để tn ti và phát trin, con ni phi tiến hành sn xuất. Đó hoạt động đặc trưng
riêng ca con người hội loài người. Sn xut hoạt động không ngng sáng to ra
giá tr vt cht tinh thn nhm mục đích thoả mãn nhu cu tn ti và phát trin ca con
người. Quá trình sn xut din ra trong hội loài người chính s sn xut hi - sn
xut và tái sn xuất ra đời sng hin thc. Ph.Ăngghen khẳng định: "Theo quan điểm duy vt
v lch s, nhân t quyết định trong lch s xét đến cùng s sn xut và tái sn xut ra đời
sng hin thc. C Mác tôi chưa bao gi khng định gì n. Nếu như ai xuyên tạc câu
đó khiến cho nghĩa chỉ nhân t kinh tế nhân t duy nht quyết định, thì h đã
biến câu đó thành một câu trng rng, vô nghĩa”187.
S sn xut hi, tc sn xut tái sn xuất ra đời sng hin thc, bao gm ba
phương din không tách ri nhau sn xut vt cht, sn xut tinh thn và sn xut ra bn
thân con người. Mỗi phương diện v trí, vai trò khác nhau, trong đó sản xut vt cht gi
vai trò sở ca s tn ti phát trin ca hội loài ngưi, xét đến cùng quyết định
toàn b s vận động, phát trin của đời sng hi. Cùng vi sn xut vt chất, con người
tiến hành sn xut tinh thn. Sn xut tinh thn hot động sáng to ra các gtr tinh thn
nhm tho mãn nhu cu tn ti và phát trin ca con người và xã hội. Đng thi, cùng vi hai
phương diện sn xuất bản nói trên, hi còn phi sn xut ra bản thân con người. S sn
187 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tp, t. 37, Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni, 1997, tr. 641.