ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
BÙI VĂN THƢƠNG
HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
THƢƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: LUẬT KINH TẾ
Mã số : 60 38 01 07
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN ĐỨC LƢƠNG
Thừa Thiên Huế, năm 2016
Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Luật - Đại học Huế
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đoàn Đức Lƣơng
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
Luận văn sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:
Trƣờng Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................1 2. Tình hình nghiên cứu đề tài ...................................................................1 3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài ................................2 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................2 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .........................................................2 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...........................3 7. Kết cấu của luận văn ..............................................................................3 Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI ........................................... 4 1.1. Khái quát về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. ......4 1.1.1. Khái niệm hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ..............4 1.1.2. Đặc điểm hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án .....5 1.2. Ý nghĩa của hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ...............................................................................................................5 1.3. Bản chất pháp lý và các nguyên tắc của hòa giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại. ...................................................................6 1.3.1. Bản chất pháp lý của hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.........................................................................................................6 1.3.2. Các nguyên tắc hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ................................................................................................................6 1.4. Điều chỉnh pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ............................................................................................................. 6 1.4.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp sơ thẩm 6 1.4.2. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp phúc thẩm............................................................................................................7 1.4.3. Hiệu lực của các quyết định hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ............................................................................................7 1.5. Các yếu tố tác động đến hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án .............................................................................7 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..........................................................................8 Chƣơng 2 PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 9 2.1. Pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ........................................................................................................9 2.1.1 Thẩm quyền hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ..................9 2.1.2. Các yêu cầu của hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.........................................................................................................9
2.1.3. Quy trình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án9 2.1.3.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm .............9 2.1.3.2. Hòa giải tại phiên tòa xét xử phúc thẩm .....................................10 2.1.4. Phƣơng pháp hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án. .............................................................................................................10 2.1.5. Hiệu lực của các văn bản trong hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ..............................................................................10 2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án .................................................................11 2.2.1. Tình hình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án (giai đoạn 2010 – 2015) ...........................................................................11 2.2.2. Những khó khăn, vƣớng mắc trong hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án .....................................................................11 2.2.2.1. Vƣớng mắc về phƣơng diện pháp luật .......................................11 2.2.2.2. Vƣớng mắc, hạn chế trong thực tiễn hoà giải của Toà án. .............12 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................13 Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI .........................................................................14 3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về hòa giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại ..................................................................14 3.1.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật ..............................................14 3.1.1.1. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức Tòa án đảm bảo xét xử các tranh chấp kinh doanh thƣơng mại nói chung và hợp đồng thƣơng mại nói riêng ...................................................................................................14 3.1.1.2. Hoàn thiện pháp luật hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại bảo đảm lợi ích của các chủ thể kinh doanh ............................................14 3.1.2. Khắc phục những hạn chế của pháp luật hòa giải tranh chấp kinh doanh thƣơng mại nói chung và hợp đồng thƣơng mại nói riêng ...........14 3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án ...........15 3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật ................................................15 3.2.2. Các giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ......................................................................15 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................16 PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................17 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................18 PHẦN PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, các quan hệ kinh doanh ngày càng đa dạng và phong phú. Song song với các quan hệ kinh tế thì tất yếu sẽ phát sinh mâu thuẫn về lợi ích dẫn đến tranh chấp trong kinh doanh, thƣơng mại. Các tranh chấp này đƣợc giải quyết thông qua nhiều hình thức khác nhau, nhƣ : thƣơng lƣợng, hòa giải, trọng tài thƣơng mại hoặc giải quyết tại Tòa án. Hiện nay, phƣơng thức giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại bằng Tòa án vẫn chiếm ƣu thế ở Việt Nam .
Theo quy định của BLTTDS Việt Nam hòa giải là một thủ tục bắt buộc trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh, thƣơng mại nói chung và các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại nói riêng. Khi các bên đã thỏa thuận thì họ sẽ tự nguyện thi hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của Tòa án. Thực hiện hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng còn có nhiều vƣớng mắc do xem nhẹ công tác hòa giải. Điều này gây thiệt hại cho các bên đƣơng sự, gây ảnh hƣởng xấu đến hoạt động xét xử của Tòa án. Do vậy, tôi chọn đề tài "Hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại theo pháp luật Việt Nam” để làm luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài Đến nay đã có một số công trình nghiên cứu mang tính chất chung nhƣ: Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Tòa án ; Giai đoạn xét xử sơ thẩm các vụ án kinh tế theo pháp luật Việt Nam, luận án Tiến sĩ của Đoàn Đức Lƣơng, năm 2006; Kỹ năng hòa giải trong các vụ án kinh doanh và thƣơng mại, kỷ yếu hội thảo của Học viện Tƣ pháp 2012; Phƣơng thức giải quyết tranh chấp lựa chọn – thực trạng và những vấn đề về chính sách và thể chế cần hoàn thiên – GS.TS Lê Hồng Hạnh – Hội thảo “Biện pháp giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án (ADR) trong hệ thống tƣ pháp hiện đại (Hà nội 04/2015) – Bộ tƣ pháp...
1
Các công trình nghiên cứu này tập trung làm rõ hòa giải vụ án kinh tế ở góc độ chung nên rất đa dạng và phong phú. Do vậy, đề tài luận văn kế thừa một số nội dung cơ bản về các khái niệm, nguyên tắc hòa giải để làm rõ các nội dung của hòa giải một dạng tranh chấp là tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. Đây là loại tranh chấp khá phổ biến hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài: - Thông qua việc nghiên cứu, phân tích có hệ thống cơ sở lý luận
quy định về hòa giải tại Tòa án;
- Nghiên cứu pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại của Tòa án;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về
hòa giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt đƣợc những mục đích trên, luận văn có các nhiệm vụ sau
đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hòa giải hợp đồng thƣơng mại. - Nghiên cứu các quy định của pháp luật TTDS hiện hành và thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật TTDS về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
- Nhận xét và đề xuất phƣơng hƣớng và một số biện pháp cụ thể nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận: Luận văn dựa trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin và Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về nhà nƣớc và pháp luật, dựa trên cơ sở lý luận khoa học trong quá trình hình thành đƣờng lối chính sách của Đảng cộng sản Việt Nam về cải cách tƣ pháp, xây dựng nhà nƣớc pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế hiện nay.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình viết luận văn một số phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc áp dụng nhƣ sau: Phƣơng pháp phân tích, Phƣơng pháp so sánh, Phƣơng pháp thống kê, Phƣơng pháp chứng minh.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Là lĩnh vực pháp luật TTDS về hòa giải
các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại TA cấp sơ thẩm và phúc thẩm.
2
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hòa giải trong phạm vi các hợp đồng thƣơng mại trên cơ sở những quy định của BLTTDS 2004, so sánh với BLTTDS 2015; các quy định trong BLDS 2005 và BLDS 2015. - Thời gian, số liệu từ 2010-2015, địa bàn tỉnh Quảng Trị.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Về mặt khoa học, luận văn đã phân tích những mặt tích cực, những hạn chế của hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh việc hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. Góp phần vào việc xây dựng luận cứ khoa học trong quá trình hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
- Về mặt thực tiễn, luận văn góp phần đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Việt Nam. Đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các học viên, sinh viên… quan tâm đến vấn đề pháp luật và thực thi pháp luật hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
7. Kết cấu của luận văn Luận văn gồm 03 chƣơng: Chương 1. Những vấn đề lý luận về hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thƣơng mại.
Chương 2. Pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng
mại tại Tòa án và thực tiễn áp dụng.
Chương 3. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về hòa
3
giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại.
Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. 1.1.1. Khái niệm hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại Khái niệm "Hòa giải các tranh chấp trong hợp đồng thƣơng mại" là một khái niệm phức hợp, khái niệm bao gồm nhiều yếu tố cấu thành. Trong các từ điển pháp luật, từ điển kinh tế cũng nhƣ trong sách báo khoa học, các giáo trình luật chuyên ngành, theo tác giả cho đến nay đều chƣa có sự giải thích chính thức, đầy đủ, thỏa đáng về khái niệm hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
Hòa giải, theo Từ điển tiếng Việt do Văn Tân chủ biên, đƣợc Nhà xuất bản Khoa học xã hội xuất bản năm 1977 giải thích: “Hòa giải là dàn xếp nhằm chấm dứt một cuộc xung đột” 1.
Trên cơ sở các khái niệm nêu trên theo cá nhân tác giả thì “Hòa giải là phƣơng thức giải quyết tranh chấp với sự giúp đỡ của bên trung gian thứ ba nhằm nhằm giúp các bên thống nhất phƣơng án giải quyết những mâu thuẫn xung đột, bất đồng trên cơ sở tự nguyện của các bên”. Tranh chấp, theo Từ điển tiếng Việt (1992), “ là sự tranh đấu, giằng co khi có ý kiến bất đồng, thƣờng là trong vấn đề quyền lợi giữa hai bên. Tranh chấp là giành nhau một cách giằng co cái không rõ thuộc về bên nào”.
Dƣới góc độ pháp lý, tranh chấp đƣợc hiểu là những xung đột, bất đồng về quyền, nghĩa vụ giữa các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Để định nghĩa đƣợc khái niệm tranh chấp hợp đồng thƣơng mại trƣớc hết ta cần hiểu đƣợc khái niệm tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại bởi vì tranh chấp hợp đồng thƣơng mại là một dạng của tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại.
1 Văn Tân(chủ biên), Từ điển tiếng Việt (1977) Nhà Xuất bản KHXH, trang 4.
4
Tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại là những bất đồng, xung đột chủ yếu về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể có liên quan đến lĩnh vực hợp đồng thƣơng mại hoặc các hoạt động kinh tế khác đƣợc pháp luật quy định là tranh chấp kinh tế, thuộc thẩm quyền giải quyết của tài phán kinh tế. Điều 30 BLTTDS 2015 đã liệt kê các tranh chấp đƣợc xem là tranh chấp kinh doanh thƣơng mại.
Trên cơ sở phân tích, theo cá nhân tác giả, Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại đƣợc hiểu là việc bên thứ ba đứng ra dàn xếp nhằm giúp các bên thống nhất các phƣơng án giải quyết tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh giữa các chủ thể tham gia hợp đồng thƣơng mại.
1.1.2. Đặc điểm hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa án Thứ nhất, tranh chấp hợp đồng thƣơng mại phải thuộc thẩm quyền
của Tòa án.
Thứ hai, hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại theo trình tự thủ
tục pháp luật tố tụng dân sự quy định.
Thứ ba, hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại kết quả là sự thỏa thuận và đƣợc Tòa án ra quyết công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
Ngoài những đặc điểm chung trên thì hòa giải tranh chấp hợp đồng
thƣơng mại còn có những đặc điểm riêng sau đây:
Một là, tranh chấp phát sinh quyền và nghĩa vụ của các chủ thể gắn
liền với một hợp đồng cụ thể.
Hai là, hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại dự trên cơ sở
pháp luật hợp đồng.
1.2. Ý nghĩa của hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án
Thứ nhất, hòa giải đảm bảo tối đa quyền tự định đoạt của đƣơng sự
trong giải quyết vụ án.
Thứ hai, hòa giải là biện pháp tiết kiệm chi phí vật chất, thời gian, công sức của Nhà nƣớc, của xã hội, của các tổ chức kinh tế và của cá nhân khi giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
Thứ ba, hòa giải giúp Tòa án xác định rõ tình tiết, sự kiện, yêu cầu
của các bên tranh chấp từ đó giải quyết đúng đắn vụ án.
Thứ tư, hòa giải giúp nâng cao ý thức pháp luật của nhân dân, góp phần vào việc phổ biến, giải thích pháp luật, ngăn ngừa các vụ kiện tƣơng tự xảy ra trong tƣơng lai.
Thứ năm, hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án cấp sơ thẩm là cơ hội để các bên tranh chấp gặp nhau để bày tỏ những tâm tƣ, nguyện vọng để các bên cùng giải quyết.
Thứ sáu, hòa giải thành là một sự bảo đảm cho việc thi hành nghiêm
2 Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (2012), Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án
5
chỉnh, nhanh gọn các quyết định của Tòa án2.
1.3. Bản chất pháp lý và các nguyên tắc của hòa giải các tranh
chấp trong hợp đồng thƣơng mại.
1.3.1. Bản chất pháp lý của hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại
tại Tòa án
Hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án là phƣơng
thức tố tụng mang tính chất quyền lực công (quyền tƣ pháp), cụ thể là:
- Tòa án nhân danh Nhà nƣớc để xem xét giải quyết công khai vụ
việc tranh chấp trên cơ sở các đạo luật;
- Một bên hoặc các bên tranh chấp kinh doanh thƣơng mại có quyền tự quyết định việc khởi kiện hay rút đơn kiện, nhƣng một khi đơn kiện đã đƣợc Tòa án thụ lý, quy trình tố tụng đã đƣợc khởi động, thì các bên và bản thân Tòa án đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp.
- Các quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có hiệu lực bắt buộc đối với các bên tranh chấp và đều đƣợc bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cƣỡng chế của Nhà nƣớc, nếu các bên không tự nguyện thi hành.
1.3.2. Các nguyên tắc hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại
tại Tòa án
Thứ nhất, hòa giải là một thủ tục tố tụng dân sự. Thứ hai, tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đƣơng sự, không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đƣơng sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình.
Thứ ba, nội dung thỏa thuận không đƣợc trái pháp luật hoặc trái
đạo đức xã hội.
Ngoài những nguyên tắc đƣợc quy định trong BLTTDS qua nghiên cứu, tác giả luận văn còn rút ra các nguyên tắc hòa giải trong quá trình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại nhƣ sau:
Một là, hòa giải trên cơ sở bảo vệ uy tín của các bên tranh chấp trên thƣơng trƣờng, bảo toàn các yếu tố bí mật, bí quyết kinh doanh trong quá trình hòa giải.
Hai là, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có
giá trị chung thẩm, các bên có nghĩa vụ thi hành.
1.4. Điều chỉnh pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng
mại tại Tòa án
6
1.4.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa án cấp sơ thẩm Tại giai đoạn xét xử sơ thẩm, theo pháp luật Việt Nam hòa giải là một thủ tục bắt buộc tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tại phiên tòa sơ thẩm. tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS.
Theo pháp luật của Liên bang Nga thì thủ tục hòa giải tại Tại Tòa án đƣợc quy định tại BLTTDS và Bộ luật tố tụng trọng tài của Liên Bang Nga. Điều 39 BLTTDS Liên Bang Nga quy định đƣơng sự có quyền thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp.
Theo pháp luật tố tụng dân sự Pháp: Hòa giải đƣợc coi là một biện pháp giải quyết tranh chấp phổ biến và hiệu quả tại Pháp. Thủ tục hòa giải đƣợc quy định tại BLTTDS mới của Pháp; trong đó phân chia thành hai phƣơng thức hòa giải bao gồm: phƣơng thức hòa giải có sự tham gia của Hòa giải viên và phƣơng thức hòa giải không có sự tham gia của Hòa giải viên.
1.4.2. Hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa án cấp
phúc thẩm.
Hòa giải tại giai đoạn xét xử phúc thẩm theo pháp luật Việt Nam thì BLTTDS 2004 và BLTTDS 2015 vẫn quy định theo hƣớng tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giải thích cho các bên về quyền và nghĩa vụ và tự giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại, thì quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm thể hiện: Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự khi đã bỏ các điều kiện; Các bên đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về toàn bộ nội dung tranh chấp hợp đồng thƣơng mại; Sự thỏa thuận là tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội.
1.4.3. Hiệu lực của các quyết định hòa giải tranh chấp hợp đồng thương
mại tại Tòa án
- Pháp luật quy định hòa giải thành có hiệu lực ngay từ thời điểm các bên ký vào biên bản hòa giải mà không cần thiết có một thời gian để thay đổi ý kiến.
1.5. Các yếu tố tác động đến hòa giải các tranh chấp hợp đồng
thƣơng mại tại Tòa án
Một là, tổ chức Tòa án thực hiện chức năng xét xử các vụ án kinh doanh thƣơng mại nói chung và hòa giải các hợp đồng thƣơng mại nói riêng. Hai là, sự tác động của chính quyền địa phƣơng với vai trò “đỡ
đầu” cho các doanh nghiệp.
Ba là, sự can thiệp cấp ủy Đảng trong một số trƣờng hợp liên quan
đến doanh nghiệp.
Bốn là, Tòa án (Thẩm phán) còn coi nhẹ việc hòa giải các tranh
7
chấp hợp đồng thƣơng mại nhƣ một thủ tục để không bị kháng nghị.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
1. Nền kinh tế nhiều thành phần đƣợc quản lý theo cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh đƣợc thực hiện quyền tự do kinh doanh. Đồng thời, các nhà kinh doanh cũng có quyền tự quyết trong việc giải quyết các tranh chấp thƣơng mại. Trong số các phƣơng thức giải quyết tranh chấp thƣơng mại, hòa giải là một phƣơng thức có nhiều ƣu việt, đem lại nhiều hiệu quả thiết thực cho xã hội.
2. Hòa giải có vị trí quan trọng, có vai trò và ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho các nhà kinh doanh giải quyết các tranh chấp thƣơng mại của họ một cách nhanh gọn, ít tốn kém, giữ gìn đƣợc quan hệ thƣơng mại lâu dài giữa các nhà kinh doanh.
3. Hòa giải có bản chất và nội dung riêng phân biệt hẳn với các phƣơng thức giải quyết tranh chấp kinh tế khác. Các đƣơng sự có tranh chấp thƣơng mại cũng nhƣ các Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án và Hội đồng xét xử cần hiểu rõ, quán triệt bản chất và nội dung của hoạt động hòa giải để hoàn thành tốt chức năng, các quyền và nghĩa vụ của mình
8
4. Để thực hiện có hiệu quả, đúng đắn thủ tục hòa giải và đạt đƣợc những mục đích mà việc giải quyết các tranh chấp thƣơng mại bằng phƣơng thức hòa giải đặt ra, các đƣơng sự cũng nhƣ các Thẩm phán, Thƣ ký Tòa án và Hội đồng xét xử cần nhận rõ, nắm vững và thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc của việc hòa giải các tranh chấp thƣơng mại. 5. Các nƣớc và các tổ chức quốc tế có rất nhiều kinh nghiệm trong việc hòa giải các tranh chấp thƣơng mại. Những kinh nghiệm đó cần đƣợc nghiên cứu áp dụng có chọn lọc vào việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống các quy định pháp lý về giải quyết tranh chấp thƣơng mại theo thủ tục hòa giải ở Việt Nam.
Chƣơng 2 PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
2.1. Pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại
Tòa án
2.1.1 Thẩm quyền hòa giải tranh chấp hợp đồng thương mại BLTTDS 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011 quy định thẩm quyền
của Tòa trong việc giải quyết vụ án kinh doanh, thƣơng mại nhƣ sau:
Thẩm quyền của Tòa án theo vụ việc Thẩm quyền của Tòa án các cấp Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn
2.1.2. Các yêu cầu của hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án
Thứ nhất, khi có tranh chấp hợp đồng thƣơng mại xảy ra các bên
muốn Tòa án tiến hành hòa giải thì phải có đơn kiện nộp đến Tòa án.
Thứ hai, phải thuộc các trƣờng hợp pháp luật không cấm hòa giải. Thứ ba, các bên đƣơng sự phải phối hợp giải quyết tranh chấp
thông qua hòa giải của Tòa án.
Thứ tư, Tòa án phải xác định đúng tƣ cách tố tụng của các bên khi
tiến hành hòa giải.
2.1.3. Quy trình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án
2.1.3.1. Hòa giải tranh chấp hợp đồng trong giai đoạn xét xử sơ thẩm Quy trình hòa giải các tranh chấp thƣơng mại nói chung và tranh chấp hợp đồng thƣơng mại nói riêng tại Tòa án mang tính thủ tục, đây là một giai đoạn tố tụng, đƣợc áp dụng thống nhất tại mọi Tòa án. Trình bày một cách khái quát, quy trình hòa giải bao gồm:
Một là, hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. (xem phụ lục 1 về quy trình hòa giải tại giai đoạn xét xử sơ thẩm tranh chấp hợp đồng thƣơng mại).
9
Hai là, Tại phiên tòa sơ thẩm Hội đồng xét xử vẫn tiến hành hòa giải. Trong trƣờng hợp các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của họ là tự nguyện; không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đƣơng sự về việc giải quyết vụ án. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đƣơng sự về việc giải quyết vụ án có hiệu lực pháp luật.
2.1.3.2. Hòa giải tại phiên tòa xét xử phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị . Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật hoặc đạo đức xã hội thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm sửa Bản án sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự.
2.1.4. Phương pháp hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại
Tòa án.
Cho đến nay thì BLTTDS cũng nhƣ các văn bản pháp luật liên quan chƣa có một điều khoản nào quy định về phƣơng pháp hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. Qua nghiên cứu lý luận cũng nhƣ tìm hiểu thực tiễn, có thể nêu ra một số phƣơng pháp :
- Thẩm phán tiến hành hòa giải phải mềm mỏng, linh hoạt. - Hòa giải kết hợp với việc đƣa ra các tài liệu, chứng cứ chứng
minh.
- Thẩm phán chỉ tập trung vào lợi ích chung và đặc biệt Thẩm phán
không đƣợc dùng những ngôn ngữ tạo sự kích động cho các đƣơng sự.
- Hòa giải phải hợp tình hợp lý. - Thẩm phán tạo điều kiện để các bên trình bày ý kiến quan điểm
của mình trong việc giải quyết vụ án.
- Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử phải thuyết phục các bên
đƣơng sự giúp đƣơng sự tìm đƣợc tiến nói chung.
- Thẩm phán phải chuẩn bị các phƣơng án hòa giải để các bên lựa
chọn.
2.1.5. Hiệu lực của các văn bản trong hòa giải các tranh chấp hợp đồng
thương mại tại Tòa án
Thứ nhất, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự có
hiệu lực nhƣ một bản án của Tòa án.
Thứ hai, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự là quyết định có hiệu lực thi hành ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
10
Thứ ba, quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự chỉ có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thƣơng mại tại Tòa án
2.2.1. Tình hình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thương mại tại Tòa
án (giai đoạn 2010 – 2015)
Trong những năm qua tình hình hòa giải trên địa bàn cả nƣớc đạt đƣợc những thành tựu đáng ghi nhận thể hiện số vụ án kinh doanh, thƣơng mại trong đó có tranh chấp liên quan đến hợp đồng thƣơng mại đƣợc hòa giải thành ngày càng tăng điều đó đƣợc thể hiện qua số liệu thống kê: (xem bảng 2.1 phần phụ lục 2).
Nhìn chung Toà án nhân dân cấp sơ thẩm đã tuân thủ các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp thƣơng mại, nhận thức rõ đặc thù của việc giải quyết tranh chấp nên toà án cấp sơ thẩm đã kiên trì hoà giải dó đó số lƣợng vụ án hoà giải thành ngày càng tăng (xem biểu đồ 2.1 phần phụ lục 2).
Trên địa bàn cả nƣớc nói chung và tại tỉnh Quảng Trị nói riêng, mặc dù chƣa có một thống kê cụ thể nào về số vụ hòa giải thành tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại giai đoạn sơ thẩm mà chỉ có thống kê tổng hợp về vụ án kinh doanh thƣơng mại đƣợc hòa giải thành (xem bảng 2.2 phần phụ lục và biểu đồ 2.2 phần phụ lục 2).
2.2.2. Những khó khăn, vướng mắc trong hòa giải các tranh chấp hợp
đồng thương mại tại Tòa án
2.2.2.1. Vướng mắc về phương diện pháp luật Thứ nhất, BLTTDS chƣa có quy định về việc có mặt hoặc vắng mặt của các đƣơng sự, ngƣời đại diện hợp pháp của các đƣơng sự tại phiên hoà giải.
Thứ hai, BLTTDS chƣa có quy định về thủ tục trong trƣờng hợp khi các đƣơng sự có thỏa thuận lại sau khi Tòa án đã lập biên bản hòa giải thành.
Thứ ba, BLTTDS chƣa có quy định về địa điểm tiến hành phiên
hòa giải.
Thứ tƣ, khi các đƣơng sự thỏa thuận với nhau đƣợc một phần tại phiên hòa giải còn phần còn lại chƣa thỏa thuận đƣợc thì Thẩm phán cũng không thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự mà vẫn đƣa vụ án ra xét xử.
11
Thứ năm, BLTTDS chƣa có quy định về thời hạn tiến hành hòa giải. Thứ sáu, pháp luật quy định thời điểm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự sau 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành. Quy định nhƣ vậy nhằm tạo điều kiện cho các bên đƣơng sự cân
nhắc có thay đổi ý kiến hay không, nhƣng thực tế dẫn đến hiệu quả của hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại không cao. Có những trƣờng hợp các bên không cân nhắc kỹ và ký ẩu vào biên bản vì cho rằng hòa giải sau đó còn có thời gian thay đổi ý kiến.
2.2.2.2. Vướng mắc, hạn chế trong thực tiễn hoà giải của Toà án. Một là, một số Toà án còn xem nhẹ vấn đề hòa giải3 Hai là, không triệu tập ngƣời có quyền và nghĩa vụ liên quan tham
gia hòa giải.
Ba là, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự có sai
sót.
Bốn là, ý thức pháp luật của ngƣời dân chƣa cao, các bên đƣơng sự
thiếu hợp tác của trong quá trình tiến hành hòa giải. Năm là, cơ sở vật chất tiến hành hòa giải. Sáu là, số lƣợng và năng lực Thẩm phán có chuyên môn sâu về
3 La Phương Na “Hòa giải trong tố tụng dân sự - một số vấn đề lý luận và thực tiễn » , Khóa
luận tốt nghiệp (Hà Nội 4/2010)
12
hòa giải còn hạn chế.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
1. Quá trình hình thành và phát triển của chế định hòa giải trong giải quyết các tranh chấp các hợp đồng thƣơng mại mang tính liên tục, kế thừa và phát triển nhằm đáp ứng với yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Luật tố tụng dân sự 2004, các văn bản hƣớng dẫn hiện hành và Luật tố tụng dân sự 2015 đã cơ bản đã đáp ứng đƣợc yêu cầu bức thiết đối với việc hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại
2. Hoạt động hòa giải các tranh chấp hợp thƣơng mại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm của ngành Tòa án nói chung và Tòa án tỉnh Quảng Trị nói riêng trong những năm qua đã thu đƣợc nhiều kết quả rất tích cực, giải quyết hiệu quả các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại, góp phần làm ổn định, thúc đẩy sự phát triển xã hội.
13
3. Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành quy định về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại trong giai đoạn xét xử sơ thẩm vẫn còn có những điểm thiếu sót và bất cập, gây khó khăn trong quá trình áp dụng. Vì vậy cần đƣợc sửa đổi, bổ sung một cách căn bản, đầy đủ và kịp thời, để tạo nên một hệ thống những căn cứ pháp lý để hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ngày càng có hiệu quả hơn.
Chƣơng 3 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HÒA GIẢI CÁC TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật về hòa giải các tranh
chấp trong hợp đồng thƣơng mại
3.1.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật 3.1.1.1. Hoàn thiện pháp luật về tổ chức Tòa án đảm bảo xét xử các tranh chấp kinh doanh thương mại nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng
Về cơ bản, hoạt động hòa giải của Tòa án các cấp trong quá trình giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ở nƣớc ta trong những năm qua đã tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Bên cạnh những kết quả đã đạt đƣợc thì quá trình áp dụng thủ tục hòa giải trong giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án vẫn còn một số vƣớng mắc, cần nhận thức rõ và khắc phục, để hoàn thiện hoạt động hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
3.1.1.2. Hoàn thiện pháp luật hòa giải tranh chấp hợp đồng
thương mại bảo đảm lợi ích của các chủ thể kinh doanh
Nhìn chung là khi có tranh chấp các hợp đồng thƣơng mại, các đƣơng sự thƣờng tự thƣơng lƣợng với nhau cho vụ tranh chấp sớm đƣợc kết thúc.
Ngoài ra, một số quy định của pháp luật về giải quyết các vụ tranh chấp hợp đồng thƣơng mại còn có nhiều vƣớng mắc, nhiều quy định còn chƣa đồng bộ nên các Tòa án giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại theo thủ tục hòa giải còn chƣa nhất quán, còn có những thiếu sót.
3.1.2. Khắc phục những hạn chế của pháp luật hòa giải tranh chấp
kinh doanh thương mại nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng
14
Trong nền kinh tế đang chuyển đổi từ cơ chế hành chính, kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế với cơ chế thị trƣờng ở Việt Nam hiện nay, sự phát sinh các tranh chấp kinh doanh thƣơng mại là điều khó tránh khỏi. Điều đó đã làm phát sinh tranh chấp hợp đồng thƣơng mại có liên quan đến nhiều chủ thể.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp
luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án
3.2.1 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật Một là, hoàn thiện thẩm quyền của Tòa án trong việc giải quyết
tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
Hai là, qua nghiên cứu pháp luật TTDS ở một số nƣớc và khảo sát thực tế, thấy rằng, BLTTDS cần bỏ quy định mang tính liệt kê cụ thể các tranh chấp hợp đồng kinh doanh thƣơng mại mà chỉ nên quy định một cách khái quát các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ba là, bổ sung quy định công nhận sự thỏa thuận một phần yêu cầu trong tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại nói chung và hợp đồng thƣơng mại nói riêng.
Bốn là, về hiệu lực của quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự nên sửa đổi theo hƣớng có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký vào biên bản hòa giải thành.
Năm là, cần có quy định về sự có, vắng mặt của đƣơng sự tại phiên
hòa giải.
Sáu là, cần quy định về thời gian tiến hành hòa giải. 3.2.2. Các giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật về hòa giải các tranh
chấp hợp đồng thương mại
Thứ nhất, xây dựng bộ phận chuyên trách về hòa giải các tranh
chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án.
Thứ hai, nâng cao trình độ, kỹ năng của ngƣời tiến hành hòa giải
tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
Thứ ba, cần quy định rõ sự tham dự của ngƣời bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của đƣơng sự tại phiên hòa giải ( Điều 209 BLTTDS 2015 đã bổ sung, quy định thêm sự có mặt của ngƣời bảo về quyền và lợi ích hợp pháp cuả các đƣơng sự tại phiên hòa gải).
Thứ tư, cần có Thẩm phán chuyên trách về vấn đề hòa giải các
15
tranh chấp hợp đồng, thƣơng mại.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện chung các quy định về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ở Việt Nam bao gồm: Xác định thẩm quyền cụ thể, đầy đủ của Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại; Xây dựng bộ phận chuyên trách về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án; Nâng cao trình độ, kỹ năng của ngƣời tiến hành hòa giải vụ tranh chấp hợp đồng thƣơng mại; Đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác hòa giải vụ việc dân sự, thƣơng mại tại Tòa án.
16
2. Những kiến nghị cụ thể về việc hoàn thiện các quy định của pháp luật về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án bao gồm: Quy định về việc có mặt, vắng mặt của các đƣơng sự, ngƣời đại diện hợp pháp của các đƣơng sự tại phiên hoà giải; Quy định về thủ tục trong trƣờng hợp các đƣơng sự có thỏa thuận lại; Quy định về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc một phần vụ án; Bổ sung quy định về việc Tòa án có thể mời hòa giải viên hòa giải cơ sở; Hƣớng dẫn riêng về hòa giải đối với một số tranh chấp đặc thù, nhƣ: Dân sự, kinh doanh thƣơng mại, hôn nhân gia đình…
PHẦN KẾT LUẬN
17
Thông qua việc nghiên cứu chế định hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại ta có thể nhận thấy ý nghĩa rất quan trọng của hòa giải, hòa giải không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội mà còn thể hiện tính khoa học trong lĩnh vực pháp lý và hoạt động của Tòa án. Việc hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án không chỉ bảo về quyền và lợi ích của các bên đƣơng sự mà còn đem lại sự đoàn kết trong nhân dân, bảo về trật tự, sự ổn định của nền kinh tế, đồng thời thông qua việc hòa giải Tòa án còn thực hiện chức năng tuyên truyền, phổ biến nâng cao ý thức pháp luật cho ngƣời dân. Qua nghiên cứu hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại luận văn đã góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án, trên cơ sở phân tích luận văn đã đƣa ra khái niệm về hòa giải tranh chấp hợp thƣơng mại nói chung và hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án. Thông qua các khái niệm cũng nhƣ phân tích nghiên cứu, luận văn nêu lên đƣợc ý nghĩa cũng nhƣ những nguyên tắc của việc hòa giải từ đó thấy đƣợc bản chất pháp lý của hòa giải. Bên cạnh đó luận văn cũng đã đánh giá tình hình hòa giải các tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại Tòa án theo quy định của pháp luật Việt Nam, đồng thời cũng chỉ ra những mặt đạt đƣợc cũng nhƣ những bất cập, hạn chế trong quá trình hòa giải, bất cập của pháp luật hiện hành. Trên cơ sở phân tích lý luận cũng nhƣ thực tiễn hòa giải luận văn đã có những đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng hòa giải các tranh chấp hợp thƣơng mại trong đó tập trung cac giải pháp hoàn thiện pháp luật nhƣ hoàn thiện pháp luật về hòa giải tranh chấp hợp đồng thƣơng mại, về công nhận sự thỏa thuận đối với một phần tranh chấp,... và các giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT.
1. Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013),
Hiến pháp.
2. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Bộ
luật tố tụng dân sự.
3. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2011),
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004.
4. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2015) Bộ
luật tố tụng dân sự 2015.
5. Bộ luật Tố tụng dân sự Nhật Bản (1992). 6. Bộ luật Tố tụng dân sự Pháp (1998). 7. Bộ luật Tố tụng dân sự Liên Bang Nga (2002). 8. Bộ luật Tố tụng dân sự nƣớc Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
(1991)
9. Bộ luật Tố tụng dân sự Đức
II.CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
1. Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2010), giáo trình Luật tố tụng
dân sự Việt Nam.
2. Trƣờng Đại học luật Hà Nội (2012), Giáo trình Luật tố tụng dân
sự, NXB Công an nhân dân.
3. Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam, Quy tắc hòa giải của
trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.
4. Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Luật Thƣơng mại quốc tế, Quy tắc
Hòa giải của UNCITRAL.
5. Lê Hồng Hạnh (2015), “Phƣơng thức giải quyết tranh chấp lựa chọn – thực trạng và những vấn đề về thê chế và chính sách cần hoàn thiện” – Hội thảo Biện pháp giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án (ADR) trong hệ thống tƣ pháp hiện đại
6. Jean – Marie COULON, Vài nét khái quát về lịch sử phát triển của Luật TTDS Pháp, Hội thảo “ Pháp luật tố tụng dân sự” Nhà pháp luật Việt – Pháp, 1998
7. Đào Văn Hội (1996), Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng Tòa án
ở Việt Nam, Luận văn tiến sĩ.
8. Đào Thị Xuân Lan (2004), Hòa giải trong giải quyết tranh chấp
18
kinh tế tại Tòa án Việt Nam, Luận văn tiến sỹ.
9. Đoàn Đức Lƣơng (2006), Giai đoạn xét xử sơ thẩm các vụ án
kinh tế theo pháp luật Việt Nam, Luận văn tiến sỹ.
10. Phạm Thị Ban (2012), “Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thƣơng mại tại Tòa án nhân dân- Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động”, Luận văn thạc sĩ Luật học.
tranh 11. Phùng Hải Hiệp (2012),“Một số sai sót trong quá trình giải thƣơng mại”, kinh doanh chấp
quyết http://toaan.gov.vn/portal/page/ portal/tandtc/Baiviet?p_page_id=1754190&p_cateid=175190 12. La Phƣơng Na (2014) “Hòa giải trong TTDS - một số vấn đề lý
luận và thực tiễn” , Khóa luận tốt nghiệp
13. Viện ngôn ngữ (1998), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà
Nẵng.
14. Văn Tân (chủ biên), Từ điển tiếng Việt (1977) Nhà Xuất bản
KHXH. 15. Bách khoa toàn thƣ mở, WIKIPEDIA tiếng việt http:
//vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh.
16. TAND tối cao (1990), Nghị quyết số 03/HĐTP ngày 19-10- 1990 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự, trong đó đã hƣớng dẫn về thủ tục, phạm vi của hòa giải;
17. TAND tối cao (1998), Công văn số 43/KHXX ngày 21-4-1998 của Tòa án nhân dân tối cao trả lời về hiệu lực của Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự tại phiên tòa sơ thẩm và hƣớng dẫn áp dụng khoản 1 Điều 52 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự;
18. TAND tối cao (2005), Nghị quyết số 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31-3-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất: “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17-9-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa.
19
19. Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao (2012), Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03-12-2012 hƣớng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã đƣợc sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS.
20. TAND tối cao (2013), Báo cáo tổng kết công tác 2012 và nhiệm
vụ trọng tâm năm 2013 của ngành TAND.
21. TAND tối cao (2014), Báo cáo tổng kết công tác 2013 và
nhiệm vụ trọng tâm năm 2014 của ngành TAND.
22. TAND tối cao (2015), Báo cáo tổng kết công tác 2014 và nhiệm
vụ trọng tâm năm 2015 của ngành TAND
23. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị, (2016) Số liệu thống kê án
kinh doanh thƣơng mại từ 2010 đến tháng 6/2016.
24. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị. Bản án số: 12 /2014/KDTM-
PT Ngày 08/12/2014"V/v Tranh chấp hợp đồng.
25. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị. Bản án số: 02 /2015/KDTM-
PT Ngày 28/01/201"V/v Tranh chấp hợp đồng thƣơng mại.
20
26. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị. Bản án số: 10/2014/KDTM- PT Ngày 26/11/2014"V/v Tranh chấp hợp đồng thƣơng mại. 27. Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị. Bản án số: 05/2014/KDTM- PT Ngày 28/3/2014 “V/v Tranh chấp hợp đồng thƣơng mại”.
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Quy trình hòa giải tại giai đoạn xét xử sơ thẩm tranh chấp
hợp đồng thương mại
Nguyên đơn nộp đơn khởi kiện và
nộp biên lại thu tiền tạm ứng án phí
(tiến hành hòa giải sơ bộ)
Thẩm phán nghiên cứu,xem xét hồ sơ
vụ án,đồng thời thu thập thêmchứng
cứ (nếu thấy cần thiết)
Thẩm phán tiến hành hòa giải
( trƣờng hợp cần thiết Thẩm phán có
thể đƣa ra một số phƣơng án giải
quyết tranh chấp để các bên xem xét
Hòa giải không thành.Thẩm phán lập biên bản hòa hòa giải không thành. Ra quyết định đƣa vụ án ra xét xử
lựa chọn)
Hòa giải thành. Thẩm phán ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự
Hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm
Phụ lục 2: Thống kê số liệu về tình hình thụ lý giải quyết vụ án trong
cả nước nói chung và trên địa bản tỉnh Quảng Trị nói riêng
Bảng 2.1: Bảng số liệu thống kê về việc thụ lý giải quyết án kinh doanh
thương mại giai đoạn 2010 - 20115 trên địa bản cả nước .( Vụ thống kê
Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Tòa án nhân dân câp huyện
Số
Số vụ án đã
Hòa giải thành/
Số vụ
Số vụ án đã giải
Hòa giải thành/
vụ án
giải quyết/ %
Năm
% trên số vụ án
án đã
quyết/ % trên số
% trên số vụ án
đã
trên số vụ án
đã giải quyết
thụ lý
vụ án đã thụ lý
đã giải quyết
thụ
đã thụ lý
lý
2010 4.323 3.528 81,6% 1.729
49%
3.933
3.351 85,2% 1.284 38,3%
2011 5.200 4.235 81,4% 2.032
48%
4.840
4.183
86,4% 1.574
38%
2012 3.887 3.132 80,6% 1.199
38,2%
10.328
8.863
85,8% 3.666 41,3%
2013 1.543 943 61,1% 123
13%
15.883
13.824
87%
5.510
40%
2014 2.500 1.300 52,1%
215
16,5%
16.445
14.100 85,7% 5.857 41,5%
2015 3.500 2.700 77,1%
383
14,2%
15.200
13.243 87,1% 5.654 42,7%
Tòa án nhân dân cấp tỉnh Tòa án nhân dân cấp huyện
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa số vụ án thương mại thụ
tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao thống kê)
lý và hoà giải thành trong giai đoạn sơ thẩm trên địa bàn cả nước
Bảng 2.2: Bảng số liệu thống kê về việc thụ lý giải quyết án kinh doanh
thương mại giai đoạn 2010 - 20115 Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Phòng
Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị
Năm
Số vụ án đã giải quyết/ % trên
Số vụ án đã thụ lý
số vụ án đã thụ lý
2010
31
23
74,19%
2011
24
19
79,2%
2012
163
157
69,9%
2013
116
97
83,6%
2014
102
85
83,3%
2015
94
74
78,7%
49
24
48,977%
6 tháng đầu năm 2016
Tổng hợp Toà án nhân dân tỉnh Quảng Trị thống kê)
Biểu đồ 2.2: Số liệu thống kê về việc thụ lý giải quyết án kinh doanh
thương mại giai đoạn 2010 - 20115 Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (Phòng
Tổng hợp Toàn án nhân dân tỉnh Quảng Trị thống kê
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ĐẶNG BẢO NGUYÊN
PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG - QUA THỰC TIỄN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CAO ĐÌNH LÀNH
Thừa Thiên Huế, năm 2016
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Luật - Đại học Huế
Người hướng dẫn khoa học: TS. Cao Đình Lành
Phản biện 1: ........................................:..........................
Phản biện 2: ...................................................................
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại: Trường Đại học Luật
Vào lúc...........giờ...........ngày...........tháng .......... năm...........
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1 2. Tình hình nghiên cứu đề tài .................................................................. 2
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ......................... 3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3 5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................... 4
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ...................................... 4 7. Bố cục của luận văn .............................................................................. 5
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH ........................................................... 6 1.1. Đặc điểm của lao động làm việc trong các khu công nghiệp ............ 6
1.2. Khái niệm bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ........................................................................................................ 7 1.3. Nội dung pháp luật về các cách thức, biện pháp bảo đảm quyền của
người lao động trong các khu công nghiệp .............................................. 7 1.3.1. Người lao động tự bảo vệ ............................................................... 7 1.3.2. Bảo đảm quyền của người lao động bằng việc ghi nhận các quyền
cụ thể của người lao động ......................................................................... 8 1.3.3. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua các thiết chế quản lý nhà nước ............................................................................................... 8 1.3.4. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua tổ chức công đoàn 9
1.3.5. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua con đường tòa án 10 1.4. Các yếu tố tác động đến việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ...................................................................... 10
1.4.1. Ý thức pháp luật của người lao động ........................................... 10 1.4.2. Yếu tố chính sách, pháp luật lao động ......................................... 11 1.4.3. Yếu tố năng lực quản lý nhà nước về lao động ............................ 12
Kết luận chương 1 ................................................................................... 13
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ...... 15 2.1. Tình hình về hoạt động các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định......................................................................................................... 15
2.2. Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp qua thực tiễn của tỉnh Bình Định ......................... 15 2.2.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về biện pháp tự bảo vệ
của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định......................................................................................................... 15 2.2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm quyền của
người lao động bằng việc ghi nhận các quyền cụ thể của người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định .................................................................... 16 2.2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm quyền của người lao động thông qua các thiết chế quản lý nhà nước ..................... 17
2.2.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm quyền của người lao động thông qua tổ chức công đoàn ........................................ 18 2.2.5. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện bảo đảm quyền của
người lao động thông qua con đường tòa án .......................................... 18 Kết luận chương 2 ................................................................................... 19
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG ............. 21 3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động ................................... 21 3.1.1. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
bảo đảm quyền của người lao động phải dựa trên đường lối, quan điểm của Đảng trong lĩnh vực lao động .......................................................... 21 3.1.2. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
bảo đảm quyền của người lao động đặt trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế ................................................................................................ 21
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp
luật về bảo đảm quyền của người lao động ............................................ 22 3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động......................................................................................................... 22
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định .........................22 Kết luận chương 3 ................................................................................... 23
PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................... 24
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay từ những năm đầu phát triển nền kinh tế thị trường Đảng đã
chủ trương là: “phải tăng cường bảo vệ người lao động, trọng tâm là ở các doanh nghiệp ”. Và để cụ thể hóa chủ trương này của Đảng, tại Hiến pháp năm 1992 đã có những quy định ghi nhận sự bình đẳng, bảo vệ
người lao động (Điều 3, Điều 56). Từ cơ sở chủ trương của Đảng và Hiến pháp năm 1992, mà Bộ luật lao động năm 1994 (sau này là Bộ luật lao động năm 2012) và Hiến pháp năm 2013 ra đời đều có những quy
định, để cụ thể hóa nguyên tắc bảo vệ người lao động.
1
Phát triển khu công nghiệp là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Phát triển khu công nghiệp gắn liền với hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, trung tâm đô thị lớn, thu hút lao động, tạo việc làm cho người lao động. Đặc biệt, người lao động làm việc tại các Khu công nghiệp được hưởng nhiều ưu thế hơn hẳn so với doanh nghiệp ngoài. Ðây là khu vực vừa tạo ra của cải vật chất cho xã hội, vừa giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, tình trạng đình công, bãi công của người lao động trong nhiều doanh nghiệp ở các khu công nghiệp đã và đang gia tăng đáng kể, trong đó có nguyên nhân, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động ở các khu công nghiệp chưa được người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ như: nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện việc xây dựng, đăng ký Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động và thang lương, bảng lương theo quy định, dẫn đến việc thực hiện kỷ luật lao động chưa nghiêm, chưa đúng quy định pháp luật, cơ chế đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể còn nhiều hạn chế, việc giải quyết các tranh chấp lao động thông qua con đường hòa giải, đàm phán chưa được doanh nghiệp quan tâm. Một bộ phận người lao động do có hạn chế về nhận thức nên đã bị người sử dụng lao động lợi dụng không ký kết hợp đồng lao động, hoặc có ký kết
nhưng không đảm bảo quy định, phổ biến nhất là tình trạng kéo dài thời gian thử việc...
Trong những năm qua, pháp luật điều chỉnh về các biện pháp bảo vệ người lao động đã có những kết quả bước đầu đáng ghi nhận. Người lao động được tự mình thực hiện quyền đình công, được thực hiện quyền tự do liên kết để bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình. Pháp luật đã tạo lập một hành lang pháp lý thông qua việc quy định các văn bản điều chỉnh về lĩnh vực này. Tuy vậy, nhìn một cách khách quan, hành lang pháp lý hiện hành vẫn chưa điều chỉnh theo kịp được những yêu cầu đòi hỏi của thị trường lao động Việt Nam và thế giới.
Do vậy, tôi chọn đề tài “Pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động – qua thực tiễn các khu công nghiệp của tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài Những công trình nghiên cứu trước đây đã hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp như: nghiên cứu thực trạng đời sống của công nhân trong khu công nghiệp; nghiên cứu vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động; những vấn đề đặt ra hiện nay trong việc điều chỉnh của pháp luật bảo vệ người lao động tại các khu công nghiệp; đề xuất, kiến nghị các giải pháp chủ yếu để hoàn thiện pháp luật bảo vệ người lao động trong thời gian tới… Tuy nhiên, những công trình khoa học đó đã đề cập đến phạm vi nghiên cứu quá rộng so với đề tài mà tác giả nghiên cứu hoặc chỉ nghiên cứu đến một lĩnh vực, trên một địa bàn cụ thể, thời gian nghiên cứu cách đây đã lâu nên chưa cập nhật được quan điểm chỉ đạo, các quy định mới của pháp luật về bảo vệ người lao động.
2
Trên cơ sở nghiên cứu trên, theo tác giả được biết, hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp nói chung và trên địa bàn tỉnh Bình Định nói riêng.
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở của phương pháp luận là phép biện chứng duy vật; quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp.
3.2. Phương pháp nghiên cứu Để triển khai luận văn, tác giả đã sử dụng đồng bộ một số các
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
Phương pháp lịch sử khảo cứu các nguồn tư liệu, đặc biệt là các tư
liệu về pháp luật về bảo vệ quyền của người lao động trong các khu công nghiệp; các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban quản lý Khu kinh tế, Liên đoàn lao động
tỉnh Bình Định…
Phương pháp phân tích các quy phạm của luật thực định có liên
quan đến tên đề tài của luận văn.
Phương pháp tổng hợp các quan điểm khác nhau về nhận thức khoa học xung quanh các khái niệm, các quy phạm pháp lý có liên quan đến bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp.
Phương pháp thống kê các số liệu thực tiễn trong quá trình áp dụng
các quy phạm có liên quan đến tên đề tài của luận văn.
Phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu với các quy định
pháp luật về quyền của người lao động...
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định của pháp luật về
3
bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp; các Nghị quyết, chính sách ban hành của tỉnh Bình Định về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp.
- Thực tiễn bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: lý luận và thực tiễn về bảo đảm quyền của người
lao động trong các khu công nghiệp tỉnh Bình Định.
- Về thời gian: từ năm 2013 đến nay.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và các quy định của pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp,
thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật này tại tỉnh Bình Định để từ đó phân tích, đánh giá, tổng hợp nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người lao động trong các
khu nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm sáng tỏ đặc điểm của người lao động làm việc trong các khu
công nghiệp;
- Phân tích các cách thức, biện pháp bảo đảm quyền của người lao động cũng như các yếu tố tác động đến bảo đảm quyền của người lao
động trong các khu công nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng về các cách thức, biện pháp bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định để chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại,
hạn chế và luận giải nguyên nhân của chúng;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp.
6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 6.1. Câu hỏi nghiên cứu - Tại sao cần phải bảo đảm quyền của người lao động trong các
4
khu công nghiệp?
- Các cách thức, biện pháp bảo vệ quyền của người lao động được
quy định như thế nào?
- Thực trạng việc thực thi pháp luật về các cách thức, biện pháp bảo vệ quyền của người lao động trong các khu công nghiệp qua thực
tiễn tỉnh Bình Định như thế nào?
- Nguyên nhân của những hạn chế của việc thực thi pháp luật về các cách thức, biện pháp bảo vệ quyền của người lao động trong các khu
công nghiệp qua thực tiễn tỉnh Bình Định như thế nào?
- Đề xuất các giải pháp tháo gỡ các vướng mắc như thế nào?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu - Hoạt động của các khu công nghiệp nói chung và trên địa bàn
tỉnh Bình Định đã ảnh hưởng đến quyền của người lao động.
- Các cách thức, biện pháp bảo đảm quyền của người lao động
trong các khu công nghiệp được áp dụng không có hiệu quả trên thực tế.
7. Bố cục của luận văn Với mục đích, phạm vi nghiên cứu đã được xác định như trên, luận
văn được xây dựng theo bố cục như sau:
Phần mở đầu Chương 1: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền của người lao
động trong các khu công nghiệp và pháp luật điều chỉnh.
Chương 2: Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp và thực tiễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định.
5
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH
1.1. Đặc điểm của lao động làm việc trong các khu công nghiệp Đặc điểm của lao động trong các khu công nghiệp:
- Lao động nhập cư đến làm việc tại các khu công nghiệp Phát triển khu công nghiệp tạo ra một kênh thu hút lao động rất có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho
người lao động. Sự gia tăng nhanh về số lượng của các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện tại các khu công nghiệp trong các ngành sử dụng nhiều lao động đã tạo ra lực hút mạnh đối với lao động
nhập cư đến làm việc tại các khu công nghiệp. Lao động di cư tới các khu công nghiệp đã đóng một vai trò không nhỏ trong việc cung ứng nguồn lao động và bù đắp sự thiếu hụt lực lượng lao động, đặc biệt là
nguồn lao động giản đơn và không có chuyên môn kỹ thuật, góp phần quan trọng vào sự phát triển sản xuất, kinh doanh và thành công của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp thuộc các ngành gia công xuất khẩu và sử dụng nhiều lao động.
- Vị trí làm việc công nghiệp của họ. Mỗi công nhân đảm nhiệm công việc cụ thể, ở một khâu cụ thể trong một dây chuyền sản xuất hàng loạt. Nên họ được nhà máy đào tạo
nghề trong một thời gian ngắn (tối đa chỉ khoảng 1 tháng với những vị trí yêu cầu trình độ kỹ thuật, có những vị trí đơn giản chỉ cần 2 ngày). Chính vì công việc đòi hỏi thao tác công nghiệp cụ thể nên trong số lao
động được tuyển vào doanh nghiệp thì lao động giản đơn và không có chuyên môn kỹ thuật chiếm chủ yếu. Với hành trang, trình độ học vấn cũng như kỹ năng tay nghề hạn chế như vậy, họ rất khó khăn trong tìm
6
kiếm việc làm, ổn định cuộc sống nơi đô thị. Ðồng thời do hiểu biết còn
hạn chế nên không ít người lao động thường chỉ quan tâm đến thu nhập
thực tế chứ không chú ý tới các chế độ, chính sách, quyền lợi được pháp luật lao động bảo vệ.
1.2. Khái niệm bảo đảm quyền của người lao động trong các
khu công nghiệp
Quyền của người lao động là những quyền liên quan đến người lao động và người sử dụng lao động. Dưới góc độ pháp lý, quyền chủ thể là
khả năng của chủ thể xử sự theo một cách thức nhất định khi tham gia quan hệ pháp luật.
Theo cách hiểu thông thường trong tiếng Việt, “bảo đảm” có
nghĩa là làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được hoặc có những gì cần thiết. Do vậy, bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp được hiểu: là các cách thức, biện pháp làm cho các quyền
của người lao động trong các khu công nghiệp không chỉ là các quy định trong pháp luật mà phải được thực hiện trên thực tế cuộc sống và có khả năng phục hồi các quyền của người lao động nếu nó bị xâm hại.
1.3. Nội dung pháp luật về các cách thức, biện pháp bảo đảm
quyền của người lao động trong các khu công nghiệp
1.3.1. Người lao động tự bảo vệ Tự bảo vệ của người lao động là trạng thái tâm lý pháp luật của người lao động đối với pháp luật, được thể hiện ở sự yêu, ghét, quan tâm hay thờ ơ … đối với pháp luật. Thành ngữ tiếng La-tinh có câu Nemo cencetur ignorare legem có nghĩa là Không ai được coi như không biết
pháp luật. Do đó, biện pháp tự bảo vệ là biện pháp thể hiện tính định đoạt cao nhất của chủ thể, là việc người lao động tự mình tiến hành các biện pháp trong khuôn khổ pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của mình. Ngay khi phát hiện ra có hành vi xâm phạm, người lao động có thể tự mình thực hiện để bảo vệ, ngăn chặn các hành vi xâm hại tới quyền của mình hoặc cũng có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
7
quyền buộc chấm dứt những hành vi đó hoặc đi kiện.
1.3.2. Bảo đảm quyền của người lao động bằng việc ghi nhận
- Bảo đảm quyền được thành lập, gia nhập, hoạt động Công đoàn
các quyền cụ thể của người lao động Hệ thống quy phạm pháp luật bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp ở Việt Nam không nằm gọn trong một ngành luật nào, mà tồn tại ở nhiều ngành luật khác nhau. Xem xét về quyền của người lao động trong các văn bản pháp luật cho thấy, nội dung bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp bằng việc ghi nhận các quyền cụ thể của người lao động như sau: - Bảo đảm việc làm cho người lao động - Bảo đảm quyền được hưởng lương phù hợp với trình độ kỹ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có lương và được hưởng phúc lợi tập thể của người lao động
- Bảo đảm quyền đình công của người lao động 1.3.3. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua các thiết
chế quản lý nhà nước
8
Một trong những hoạt động thể hiện vai trò quản lý của Nhà nước trong quan hệ lao động là tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật lao động tại các doanh nghiệp. Đây là một hoạt động có tác dụng tích cực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao nhận thức thi hành nghiêm túc các qui định của pháp luật lao động, kịp thời uốn nắn các lệch lạc, sai trái, giúp các doanh nghiệp phòng ngừa và hạn chế các vi phạm pháp luật lao động, tranh chấp lao động. Theo nội dung này, các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội như: tuyển, quản lý lao động; giao kết hợp đồng lao động; thử việc; thực hiện hợp đồng lao động; về sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động; tiền lương; thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
1.3.4. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua tổ chức
công đoàn
Nguyên tắc quan hệ lao động là quan hệ mang tính bình đẳng.
Người lao động muốn làm việc cho người sử dụng lao động hay không
là quyền của họ. Nhưng một khi đã tham gia vào một quan hệ lao động
cụ thể nào rồi thì dù muốn hay không thì người lao động cũng ở vào "thế
yếu" hơn so với người sử dụng lao động. Điều này cũng dễ hiểu bởi trên
thực tế hiện nay, người lao động do sức ép của việc làm, thu nhập mà họ
thường chấp nhận thua thiệt. Do vậy, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của người lao động không chỉ là trách nhiệm của riêng ai mà là vấn đề
chung của toàn xã hội, trong đó thiết thực nhất vẫn là tổ chức công đoàn.
Công đoàn là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam và
công đoàn có quyền cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên
chức và những người lao động khác. Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò
đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên
công đoàn, người lao động; tham gia, thương lượng, ký kết và giám sát
việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định
mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy
chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia, hỗ trợ giải
quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động
xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức. Như vậy, pháp luật Việt Nam đã thừa nhận và quy định
cho tổ chức công đoàn có một vị trí, vai trò to lớn trong hệ thống chính
trị - xã hội. Công đoàn có nhiều chức năng như tham gia quản lý Nhà
nước; chức năng bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức, lao động; chức
năng giáo dục nhưng cơ bản và trung tâm nhất vẫn là chức năng bảo vệ
9
người lao động.
1.3.5. Bảo đảm quyền của người lao động thông qua con đường
tòa án
Tranh chấp lao động nếu chỉ phát sinh giữa một người lao động và
người sử dụng lao động, hoặc đối tượng tranh chấp chỉ liên quan đến một người - cá nhân người lao động, thì đó là tranh chấp lao động cá nhân. Sự ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chỉ
ở mức độ hạn chế. Tuy nhiên, nếu tranh chấp xảy ra giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động trong phạm vi toàn doanh nghiệp thì lúc đó tranh chấp sẽ có tác động tiêu cực rất lớn đến sản xuất và nhiều
khi còn ảnh hưởng đến cả an ninh trật tự công cộng. Vì thế hậu quả pháp lý cũng có những biểu hiện khác nhau và vì tính chất ấy các quy định áp dụng để giải quyết, các cơ chế giải quyết cũng có sự khác nhau.
Pháp luật của hầu hết các nước trên thế giới đều định ra một cơ chế giải quyết những bất đồng, xung đột của hai bên chủ thể trong mối quan hệ lao động. Việc giải quyết tranh chấp lao động tại tòa án được thực
hiện bởi tòa án với tư cách là cơ quan tài phán mang tính quyền lực nhà nước và được tiến hành theo trình tự, thủ tục tố tụng chặt chẽ. Xét về nguyên tắc, các vụ tranh chấp lao động, đình công chỉ được giải quyết
tại Tòa án sau khi đã qua hòa giải hoặc trọng tài không thành.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, người lao động và đại diện cho người lao động được quyền khởi kiện vụ án lao động, quyền yêu cầu giải quyết đình công. Đây là cơ sở để người lao động tự bảo vệ quyền lợi
của mình khi có sự xâm hại từ phía người sử dụng lao động.
1.4. Các yếu tố tác động đến việc bảo đảm quyền của người lao
động trong các khu công nghiệp
1.4.1. Ý thức pháp luật của người lao động Ý thức pháp luật của người lao động thể hiện ở sự hiểu biết về các quyền cơ bản và cơ chế bảo vệ quyền của người lao động. Sự hiểu biết
10
pháp luật trước hết sẽ giúp họ tự phòng, tránh sự vi phạm pháp luật từ phía người sử dụng lao động; đấu tranh bảo vệ quyền lợi hợp pháp,
chính đáng của mình khi bị người sử dụng lao động hoặc các chủ thể
khác xâm phạm. Do vậy, bảo đảm quyền của người lao động chỉ thực sự có hiệu quả nếu người lao động thể hiện vai trò chủ động của mình trong việc tự
bảo vệ. Nếu người lao động không có ý thức tự bảo vệ mình, thờ ơ quyền lợi chính đáng của mình thì Nhà nước hay bất kỳ chủ thể nào cũng không thể can thiệp được với mục đích bảo đảm quyền cho họ.
1.4.2. Yếu tố chính sách, pháp luật lao động Trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế của nước ta cùng với việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, hệ thống chính sách, pháp luật về lao động cũng được đổi mới, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Hệ thống chính sách, pháp luật về lao động đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với chủ trương, đường lối của
Đảng về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với Hiến pháp năm 2013; phù hợp với các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Năm 1994, Quốc hội đã ban hành Bộ luật Lao động và đã qua 4 lần sửa đổi, bổ sung. Năm 2012, Quốc hội đã ban hành Bộ luật Lao động sửa đổi trên cơ sở kế thừa những nhân tố phù hợp của Bộ luật Lao động
năm 1994 và sửa đổi những điểm bất hợp lý, bổ sung nhiều điểm mới cho phù hợp với quá trình phát triển đất nước và hội nhập quốc tế. Ngoài ra, Quốc hội còn ban hành Luật Việc làm năm 2013, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Luật An toàn, vệ
sinh lao động năm 2015,… Theo đó, Chính phủ và các bộ, ngành cũng ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các luật nêu trên. Việc tạo ra hành lang pháp lý đã tạo điều kiện quan trọng cho
việc hình thành và phát triển thị trường lao động. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp cần phải tiếp tục được đánh giá để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các thông lệ quốc tế
11
và cam kết quốc tế của Việt Nam, nhất là các chính sách liên quan trực
tiếp đến người lao động và chi phí của doanh nghiệp như tiền lương tối
thiểu, giờ làm thêm, bảo hiểm xã hội... Đây là những chính sách liên quan chặt chẽ giữa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động. Vì vậy, cần phải tăng cường đối thoại, thương lượng để phương án
lựa chọn bảo đảm tính hài hòa, tạo động lực làm việc cho người lao động và sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp hoạt động.
1.4.3. Yếu tố năng lực quản lý nhà nước về lao động
Năng lực quản lý nhà nước về lao động thể hiện ở chất lượng và hiệu quả thực hiện các nội dung quản lý đã được đề cập trên đây. Trên
phạm vi toàn quốc hay tại một địa phương cụ thể, nếu thực hiện các nội dung đó có chất lượng và hiệu quả thì đương nhiên nó sẽ có ảnh hưởng tốt tới việc thực thi pháp luật và ngược lại. Nguồn lực đảm bảo thực hiện
12
là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của tất cả các công việc trên, trong đó điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính là những nguồn lực đặc biệt quan trọng.
Kết luận chương 1
Qua nghiên cứu chương 1, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Một là, phát triển khu công nghiệp tạo ra một kênh thu hút lao động
rất có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho người lao động. Sự gia tăng nhanh về số lượng của các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài thực hiện tại các khu công nghiệp trong các
ngành sử dụng nhiều lao động đã tạo ra lực hút mạnh đối với lao động nhập cư đến làm việc tại các khu công nghiệp. Nên trong số lao động được tuyển vào doanh nghiệp thì lao động giản đơn và không có chuyên
môn kỹ thuật chiếm chủ yếu. Với hành trang, trình độ học vấn cũng như kỹ năng tay nghề hạn chế như vậy, họ rất khó khăn trong tìm kiếm việc làm, ổn định cuộc sống nơi đô thị. Ðồng thời do hiểu biết còn hạn chế
nên không ít người lao động thường chỉ quan tâm đến thu nhập thực tế chứ không chú ý tới các chế độ, chính sách, quyền lợi được pháp luật lao động bảo vệ.
Hai là, trong mối quan hệ với người sử dụng lao động, người lao động luôn ở vị trị yếu thế hơn, có sự phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Như vậy, xuất phát từ vị thế của
người lao động là chủ thể rất dễ bị xâm hại tới quyền, lợi ích. Từ đó, muốn tạo ra quan hệ lao động được bình đẳng hơn, pháp luật lao động đã có những quy định để bảo vệ người lao động , qua đó hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động.
Ba là, bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp được hiểu: là các cách thức, biện pháp làm cho các quyền của người lao động trong các khu công nghiệp không chỉ là các quy định
trong pháp luật mà phải được thực hiện trên thực tế cuộc sống và có khả năng phục hồi các quyền của người lao động nếu nó bị xâm hại.
Bốn là, các cách thức, biện pháp bảo đảm quyền của người lao
13
động trong các khu công nghiệp, bao gồm: người lao động tự bảo vệ;
bảo đảm quyền của người lao động bằng việc ghi nhận các quyền cụ thể
của người lao động; bảo đảm quyền của người lao động thông qua các thiết chế quản lý nhà nước; bảo đảm quyền của người lao động thông qua tổ chức công đoàn; Bảo đảm quyền của người lao động thông qua
con đường tòa án.
Năm là, các yếu tố tác động đến việc bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp, bao gồm: ý thức pháp luật của người
14
lao động; yếu tố chính sách, pháp luật lao động; yếu tố năng lực quản lý nhà nước về lao động.
Chương 2
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. Tình hình về hoạt động các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Định Theo quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Bình Định sẽ có 08 khu công nghiệp với tổng diện tích quy hoạch 1.761 ha, hai khu công nghiệp mới sẽ được hình
thành Cát Khánh, Bồng Sơn. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định đã hình thành 05 khu công nghiệp. Trong đó, 03 khu công nghiệp (Phú Tài, Long Mỹ, Nhơn Hòa) đã cơ bản được lấp đầy; khu công nghiệp Bình
Nghi đang chuẩn bị thủ tục chuẩn bị đầu tư; khu công nghiệp Hòa Hội, khu công nghiệp Cát Trinh đang kêu gọi đầu tư.
2.2. Thực trạng pháp luật về bảo đảm quyền của người lao
động trong các khu công nghiệp qua thực tiễn của tỉnh Bình Định
2.2.1. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về biện pháp tự bảo vệ của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Định
Trong những năm gần đây, người lao động đã biết cách phản ứng trước sự xâm hại đến lợi ích chính đáng của mình. Hiện tượng này một phần lớn là do nền kinh tế - xã hội Việt Nam đã phát triển vượt bậc trong
thời gian gần đây, cơ hội để tiếp cận thông tin, hiểu biết pháp luật lao động, cơ hội để tiếp cận với các dịch vụ pháp lý, trong đó có cả trợ giúp pháp lý ngày càng trở nên thuận lợi và dễ dàng đối với người lao động.
Tuy nhiên, theo các chuyên gia đánh giá về sự hiểu biết pháp luật lao động nói chung của người lao động cũng như của cán bộ công đoàn cơ sở còn rất hạn chế. Dường như người lao động không tự đánh giá được
15
một hành vi hay một quyết định của người sử dụng lao động đối với
mình là đúng hay sai, mọi việc đối với người lao động hầu như chỉ dừng
lại ở chỗ “chấp nhận được” hay là “không thể chấp nhận được”, còn yếu tố pháp lý ít được tính đến. Người lao động đã đứng trong dây chuyền sản xuất rồi mà vẫn không biết gì về Bộ luật lao động, hoặc biết có luật
nhưng không biết nội dung cụ thể.
2.2.2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm quyền của người lao động bằng việc ghi nhận các quyền cụ thể của
người lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trong quá trình thực hiện chính sách Lao động - Tiền lương - Bảo
hiểm xã hội - Bảo hiểm y tế vẫn còn vướng mắc như sau:
- Về chính sách lao động: vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện việc xây dựng, đăng ký Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động và thang lương, bảng lương theo quy định, dẫn đến việc thực hiện
kỷ luật lao động chưa nghiêm, chưa đúng quy định pháp luật, cơ chế đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể còn nhiều hạn chế, việc giải quyết các tranh chấp lao động thông qua con đường hòa giải,
đàm phán chưa được doanh nghiệp quan tâm. Một bộ phận người lao động do có hạn chế về nhận thức nên đã bị người sử dụng lao động lợi dụng không ký kết hợp đồng lao động, hoặc có ký kết nhưng không đảm
bảo quy định, phổ biến nhất là tình trạng kéo dài thời gian thử việc. Những vấn đề trên đã làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người lao động. - Về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: tình trạng nợ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế kéo dài vẫn diễn ra thường xuyên ở một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
- Công tác bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động
tuy có tiến bộ nhưng tai nạn lao động vẫn chưa giảm, bệnh nghề nghiệp vẫn còn nhiều nguy cơ tiềm ẩn.
16
Nguyên nhân của những vướng mắc trên, là do:
Một là, việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận đạt được. Vì vậy, một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cố tình ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng không cần biết tính chất của công việc theo hợp đồng (vi phạm khoản 3 Điều 22 Bộ luật lao động năm 2012) để không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho người lao động và dễ xử lý khi không muốn tiếp tục sử dụng người lao động.
Hai là, công tác thanh tra, kiểm tra về chính sách lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cơ quan chức năng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong các khu công nghiệp dường như vẫn mang tính hình thức, hiện tượng “phạt để tồn tại” còn phổ biến.
2.2.3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm
17
quyền của người lao động thông qua các thiết chế quản lý nhà nước Hoạt động thanh tra, kiểm tra trong thời gian qua đã chỉ ra những sai sót, vi phạm của người sử dụng lao động, người lao động trong việc thực hiện những qui định của pháp luật lao động. Thông qua công tác thanh, kiểm tra, các cơ quan quản lý Nhà nước về lao động còn phát hiện những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện pháp luật lao động, những vấn đề bất hợp lý, chồng chéo, mâu thuẫn trong những qui định của pháp luật để từ đó đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương. Tuy đã có nhiều cố gắng, song phải thừa nhận rằng công tác thanh tra, kiểm tra và kể cả giám sát thực hiện pháp luật lao động còn nhiều hạn chế và tồn tại, cụ thể: đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra lao động vẫn còn mỏng (05 cán bộ thanh tra lao động) so với khối lượng nhiệm vụ được giao (157 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, các doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp và hộ kinh doanh). Do vậy, hàng năm mới có từ 10 đến 15% số doanh nghiệp trong các khu công nghiệp được thanh tra, kiểm tra về lao động. Việc thực hiện thanh tra lao động không thường xuyên
nên không kịp thời phát hiện ra những sai phạm và giải quyết triệt để các vi phạm của doanh nghiệp.
2.2.4. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện về bảo đảm
quyền của người lao động thông qua tổ chức công đoàn Quan hệ lao động ngày càng ổn định, từ năm 2013 đến nay không xảy ra đình công. Tuy nhiên, trong năm 2015 có 2 vụ lãn công: Vụ thứ nhất là của người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn sinh hóa Minh Dương Việt Nam để đòi quyền lợi về việc phụ cấp làm đêm, vụ thứ hai là của Công ty trách nhiệm hữu hạn Olam Việt Nam tại Quy Nhơn. Điều này cho thấy, tổ chức công đoàn không thực sự đồng hành với người lao động. Nguyên nhân là do, tính độc lập của cán bộ công đoàn trong doanh nghiệp không có, bản thân cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp chỉ là người làm công ăn lương của chủ doanh nghiệp.
2.2.5. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện bảo đảm
quyền của người lao động thông qua con đường tòa án Trong năm 2015 chỉ có 5 vụ khiếu nại về lao động (có đơn) và giải đáp, hướng dẫn đối với những trường hợp không có đơn, nội dung chủ yếu của những đơn khiếu nại này liên quan đến vấn đề chủ doanh nghiệp cho người lao động thôi việc nhưng không chốt được sổ bảo hiểm xã hội, vì lý do doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội nên cơ quan Bảo hiểm xã hội không chịu chốt sổ. Qua trao đổi, làm việc với Bảo hiểm xã hội, Công đoàn Khu kinh tế và doanh nghiệp, các bên sẽ phối hợp tạo điều kiện để người lao động được chốt sổ bảo hiểm xã hội.
18
Trên thực tế, khi có tình trạng lạm dụng vị thế của người sử dụng lao động làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người lao động thì người lao động thường lựa chọn khiếu nại hơn là khởi kiện người sử dụng lao động. Đối với các tranh chấp lao động công đoàn có quyền khởi kiện tại tòa án gồm tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền, tranh chấp liên quan đến lao động. Trong đó có các nội dung tranh chấp về hợp đồng lao động, tiền lương, kỷ luật lao động, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi; quyền công đoàn, kinh phí công đoàn; an toàn lao động, vệ sinh lao động… thì việc thu thập bằng chứng, chứng cứ cần xác minh là rất khó khăn. Ngoài ra muốn tham gia tố tụng
để bảo vệ quyền lợi người lao động thì cán bộ công đoàn cần phải có kỹ năng của luật sư và am hiểu luật.
Kết luận chương 2
Qua phân tích, đánh giá về thực trạng bảo đảm quyền của người
lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau: Thứ nhất, sự hiểu biết pháp luật lao động nói chung của người lao
động cũng như của cán bộ công đoàn cơ sở còn rất hạn chế. Dường như người lao động không tự đánh giá được một hành vi hay một quyết định của người sử dụng lao động đối với mình là đúng hay sai, mọi việc đối
với người lao động hầu như chỉ dừng lại ở chỗ “chấp nhận được” hay là “không thể chấp nhận được”, còn yếu tố pháp lý ít được tính đến. Người lao động đã đứng trong dây chuyền sản xuất rồi mà vẫn không biết gì về
Bộ luật lao động, hoặc biết có luật nhưng không biết nội dung cụ thể.
Thứ hai, một số nội dung nghiên cứu về thực tiễn bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình
Định có viện dẫn các vụ việc thực tế để chứng minh cho các lập luận và qua đó phân tích những nguyên nhân của những hạn chế của việc thực hiện bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Bình Định.
Thứ ba, khung pháp lý có liên quan về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đã chứa đựng khá đầy đủ các quy định về thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi
phạm để điều chỉnh những quan hệ phức tạp phát sinh trong lĩnh vực lao động. Tuy nhiên thực tế cho thấy, việc thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn những hành vi làm ảnh hưởng đến quyền của người lao động chưa được
19
triệt để và khi vụ việc đã rồi thì cơ quan nhà nước mới áp dụng những
hình thức xử lý, mức độ xử lý hành vi này dường như vẫn mang tính
hình thức, hiện tượng “phạt để tồn tại” còn phổ biến.
Thứ tư, luận văn đã phân tích một cách khá đầy đủ những hạn chế, vướng mắc đó và trong chừng mực nào đó đã chỉ ra những nguyên nhân
dẫn đến các hạn chế, vướng mắc này như: việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận đạt
20
được; tính độc lập của cán bộ công đoàn trong doanh nghiệp không có, bản thân cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp chỉ là người làm công ăn lương của chủ doanh nghiệp...
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO ĐẢM QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động
3.1.1. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động phải dựa trên đường lối, quan điểm của Đảng trong lĩnh vực lao động
Thực hiện các quan điểm trên, nhiều chính sách, pháp luật trong lĩnh vực lao động đã được ban hành và triển khai thực hiện trong cuộc sống, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. Bộ luật Lao động năm 1994 là nền tảng đánh dấu bước phát triển quan trọng của hệ thống pháp luật trong lĩnh vực lao động, trong đó đã thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng, cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 1992 về lao động, về sử dụng lao động và quản lý lao động. Trên cơ sở thực tiễn và yêu cầu hội nhập quốc tế, Bộ luật Lao động năm 2012 đã được sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật, trong đó quy định cụ thể về hợp đồng lao động, tiền lương và chú trọng nhiều hơn đến các nội dung về quan hệ lao động như đối thoại lao động tại nơi làm việc, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể.
Do vậy, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp cần phải tạo lập mối quan hệ hài hòa, ổn định trong doanh nghiệp, thúc đẩy thị trường lao động phát triển.
3.1.2. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động đặt trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế
21
Hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động sẽ phải phù hợp với các Hiệp định, điều ước quốc tế và khu vực về vấn đề này, đặc biệt hơn là Việt Nam càng ngày càng phải thực thi nghiêm túc những cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, kể cả trường hợp Việt Nam chưa nội luật hóa các điều ước quốc tế đó.
Trong bối cảnh như vậy, hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp, trước hết phải hoàn thiện từng bước các quy định pháp lý, chính sách và cơ chế điều hành thực hiện các quan hệ lao động phù hợp với thực tế hoạt động lao động tại các loại hình doanh nghiệp, đồng bộ với các luật có liên quan và thông lệ quốc tế.
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo đảm quyền của
người lao động Một là, pháp luật về tố tụng cần phải có những qui định phù hợp để tạo được sự cân bằng lợi thế về quyền, nghĩa vụ chứng minh trong giải quyết tranh chấp lao động, đồng thời bảo đảm để tổ chức Công đoàn được tham gia một cách hiệu quả trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người lao động tại phiên toà lao động. Hai là, sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Bộ luật lao động và Luật Công đoàn tương thích với các tiêu chuẩn của ILO và cam kết TPP. 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định Một là, thực hiện chính sách nhà ở cho người lao động Hai là, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bảo
Ba là, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra thường xuyên các
Bốn là, tăng cường vai trò của Công đoàn trong việc bảo đảm
22
hiểm xã hội của các doanh nghiệp doanh nghiệp trong việc chấp hành Bộ luật lao động quyền của người lao động, cụ thể:
Kết luận chương 3
Qua nghiên cứu chương 3, chúng tôi rút ra một số kết luận như
sau: 1. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra một số định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về
bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định hiện nay, theo đó định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người
lao động phải dựa trên đường lối, quan điểm của Đảng trong lĩnh vực lao động; hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền của người lao động đặt trong bối cảnh hội nhập khu
vực và quốc tế.
2. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bình Định đều được xây dựng và bám sát vào những định hướng đã được đề ra.
3. Hiệu quả của bảo đảm quyền của người lao động trong khu công
23
nghiệp không chỉ phụ thuộc vào việc quy định đầy đủ các quyền của người lao động mà nó còn phụ thuộc vào khả năng tổ chức thực thi một cách nghiêm túc trong thực tiễn và người lao động phải biết tự bảo vệ mình để tránh những thiệt hại có thể xảy ra.
PHẦN KẾT LUẬN
1. Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước, các khu công nghiệp có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với việc
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các khu công nghiệp này đã có những đóng góp vô cùng quan trọng trong việc thu hút lao động, giải quyết việc làm cho xã hội. Trong mối quan hệ với
người sử dụng lao động, người lao động luôn ở vị trị yếu thế hơn, có sự phụ thuộc và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Do vậy, muốn tạo ra quan hệ lao động được bình đẳng hơn, pháp luật lao
động đã có những quy định để bảo vệ người lao động, qua đó hạn chế sự lạm quyền của người sử dụng lao động.
2. Nội dung của bảo đảm quyền của người lao động không chỉ bao
hàm trong việc bảo vệ sức lao động, bảo vệ lợi ích của người lao động, mà nội dung bảo đảm quyền của người lao động còn được pháp luật lao động biểu hiện trên nhiều phương diện: Việc làm, nghề nghiệp, thu
nhập, tính mạng, danh dự, nhân phẩm... Điều đó có nghĩa là bảo đảm quyền của người lao động là các cách thức, biện pháp làm cho các quyền của người lao động trong các khu công nghiệp không chỉ là các
quy định trong pháp luật mà phải được thực hiện trên thực tế cuộc sống và có khả năng phục hồi các quyền của người lao động nếu nó bị xâm hại.
3. Mục tiêu bảo đảm quyền của người lao động trong các khu công
nghiệp nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng chỉ đạt được nếu tiến hành đồng bộ không chỉ trong lĩnh vực sửa đổi, ban hành pháp luật lao động mà còn trong việc tăng cường thực thi pháp luật, nâng cao chất lượng
24
đội ngũ cán bộ, chuyên gia và người lao động có liên quan đến lĩnh vực này.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
ĐOÀN ĐỨC HIẾU
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG - QUA THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CAO ĐÌNH LÀNH
Thừa Thiên Huế, năm 2016
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài.............................................. 3
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ........... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................... 5
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................... 6
6. Bố cục của luận văn ................................................................ 6
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG ................................................................ 8
1.1. Khái niệm và đặc điểm chế độ trợ cấp thôi việc cho người
lao động ....................................................................................... 8
1.2. Ý nghĩa của quy định pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc
cho người lao động ..................................................................... 8
1.3. Nội dung pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người
lao động ....................................................................................... 8
1.4. Phân biệt giữa trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm ........ 8
Chương 2. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ . 9
2.1. Thực trạng lao động nghỉ việc hưởng chế độ thôi việc trong
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế .................. 9
2.2. Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về chế độ trợ
cấp thôi việc cho người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế .............................................................................................. 9
2.2.1. Kết quả đạt được khi thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc
tại tỉnh Thừa Thiên Huế .............................................................. 9
2.2.2. Những hạn chế, vướng mắc trong quá trình áp dụng chế độ
trợ cấp thôi việc cho người lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế ..... 10
Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP
THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG ............................. 12
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả thực hiện các quy định của
pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động........ 12
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp
dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động ................... 12
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc
cho người lao động ................................................................... 12
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ trợ cấp thôi
việc cho người lao động ........................................................... 13
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................. 15
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................. 17
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài Trợ cấp thôi việc là phần trả bù vào tiền lương, tiền công; là một phần giá trị của doanh nghiệp mà trong đó có sự đóng
góp của người lao động; là phần thưởng cho sự trung thực của người lao động trong thời gian đã làm việc tại doanh nghiệp; chế độ trợ cấp thôi việc nhằm trợ giúp một phần vật chất cho
người lao động, hỗ trợ cho người lao động khi không còn tham gia quan hệ lao động. Ngoài ra, trợ cấp thôi việc làm cho doanh nghiệp phải cân nhắc trước khi quyết định cho người lao động
thôi việc, nếu thấy chi phí quá lớn thì sẽ phải tính toán lợi hại và có thể từ bỏ ý định cho thôi việc và tìm những biện pháp khác để khắc phục cho có hiệu quả kinh tế hơn.
Xác định tầm quan trọng của trợ cấp thôi việc cho người lao động Nhà nước đã thiết lập một hành lang pháp lý để điều chỉnh về trợ cấp thôi việc như: Bộ luật Lao động năm 2012; Luật Việc làm năm 2013; Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày
12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động 2012; Nghị định 95/NĐ- CP của Chính phủ ngày 22/08/2013 quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực lao động; Thông tư số 17/2009/TT- BLĐTBXH của Bộ lao động - thương binh và xã hội quy định Công thức tính trợ cấp thôi việc ở từng doanh nghiệp;..
1
Trong những năm qua, pháp luật điều chỉnh về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động đã đem lại những kết quả tích cực, chẳng hạn: Người sử dụng lao động đã chi trả đúng đối
tượng được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc khi chấm dứt quan hệ lao động; cách tính chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao
động đúng theo quy định của pháp luật; nhiều Doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện việc chi trả khoản tiền khi người lao động nghỉ việc tại doanh nghiệp khi đã tham gia quan hệ lao động từ
12 tháng trở lên;... Tuy nhiên, thực tế áp dụng vẫn còn những bất cập cần phải tiếp tục hoàn thiện như: Chế tài xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc chưa đảm bảo;
Công đoàn tham gia vào việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc còn chưa hiệu quả; việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc còn chậm;...
Qua thực tế khảo sát tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi nhận thấy việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động còn gặp phải những khó khăn, vướng mắc nhất
định như: Người lao động, người sử dụng lao động chưa nắm bắt được quy định của Nhà nước về chế độ trợ cấp thôi việc, ngân sách chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động của doanh nghiệp còn hạn chế; Hoạt động thanh tra, giám sát việc
thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc chưa được quan tâm đúng mức;…
Việc nghiên cứu làm sáng tỏ những quy định của pháp
luật về chế độ trợ cấp thôi việc và phân tích đánh giá những hạn chế, vướng mắc tồn tại trong việc áp dụng những quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng
2
thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và cả nước nói chung mang một ý nghĩa
hết sức quan trọng. Do vậy, tôi chọn đề tài “Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động - qua thực tiễn áp dụng tại tỉnh Thừa
Thiên Huế” làm đề tài luận văn thạc sỹ.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động là vấn đề
được đề cập trong khá nhiều khóa luận, luận văn, luận án, tài liệu, bài viết nghiên cứu ở những góc độ khác nhau về vấn đề liên quan. Có thể kể đến, luận văn tốt nghiệp của tác giả Lăng
Thị Hạnh: “Một số giải pháp hoàn thiện việc sắp xếp lại lao động và giải quyết lao động dôi dư khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Tổng công ty thép Việt Nam”1 đề tài tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật về giải quyết lao động khi thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong đó có đề cập đến quy định của pháp luật về trợ cấp thôi
việc nhưng chỉ mang tính khái quát chưa đi vào nghiên cứu, phân tích sâu.
Bài viết của tác giả Đinh Thị Chiến: “Bàn về trợ cấp thôi việc trong Luật lao động Việt Nam” Tạp chí Khoa học pháp lý,
số 03/2005; bài viết của tác giả Bùi Đức Hiển “Một số bất cập trong thi hành pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp”2; bài viết của tác giả Lê Thị Hoài Thu: “trợ cấp thôi viêc trong pháp luật
lao động Việt Nam” Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 03/2010; bài viết của tác giả Nguyễn Thị Kim Phụng; “Xác định thời hiệu khởi kiện trong vụ án tranh chấp tiền trợ cấp thôi
3
việc”Đại học Luật Hà Nội, năm 1997; bài viết “Kinh nghiệm và 1 Xem http://thuvienluanvan.info/luan-van/luan-van-mot-so-giai-phap-hoan-thien-viec-sap-xep-lai- lao-dong-va-giai-quyet-lao-dong-doi-du-khi-thuc-thien-co-phan-hoa-15503/ 2 https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-lao-dong/mot-so-bat-cap-trong-thi-hanh-phap-luat-ve-bao-hiem- that-nghiep.aspx
thực tiễn giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án”1; bài viết “Biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng;2…...đã đi sâu nghiên cứu, phân tích các quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc cho người lao động và chỉ ra những hạn chế cũng như giải pháp khắc phục. Tuy nhiên, các bài viết trên phần lớn tác giả nghiên
cứu trong các văn bản giờ đã hết hiệu lực .
Như vậy, đề tài “Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động” cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu. Tuy nhiên, hầu hết
các tác giả đó chỉ đánh giá khái quát các quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc cho người lao động hoặc là các quy định pháp luật mà các tác giả đó nghiên cứu đã hết hiệu lực. Vì vậy,
việc nghiên cứu đề tài “Chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế” là không trùng lặp và mang tính cấp thiết.
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên
cứu
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu Luận văn được thực hiện trên cơ sở của phương pháp luận
là phép biện chứng duy vật; quan điểm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chế độ trợ cấp thôi việc của người lao động.
3.2. Phương pháp nghiên cứu Để triển khai luận văn, tác giả đã sử dụng đồng bộ một số
1 Nguồn: TAND, http://phamlaw.com/kinh-nghiem-va-thuc-tien-giai-quyet-tranh-chap-lao-dong-tai- toa-an-bai-2.html 2 Nguồn: http://luatsuphamtuananh.com/tu-van-soan-thao--ky-ket-hop-dong/bien-phap-xu-ly-vi- pham-hop-dong/vn
4
các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
Phương pháp lịch sử khảo cứu các nguồn tư liệu, đặc biệt là các tư liệu về pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc của người
lao động; các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Liên đoàn lao động tỉnh Thừa Thiên Huế…
Phương pháp phân tích các quy phạm của luật thực định
có liên quan đến tên đề tài của luận văn.
Phương pháp tổng hợp các quan điểm khác nhau về nhận
thức khoa học xung quanh các khái niệm, các quy phạm pháp lý có liên quan đến trợ cấp thôi việc của người lao động.
Phương pháp thống kê các số liệu thực tiễn trong quá trình
áp dụng các quy phạm có liên quan đến tên đề tài của luận văn. Phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu với các quy
định pháp luật về trợ cấp thôi việc của người lao động...
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các học thuyết, quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc của người lao
động; các Nghị quyết, chính sách ban hành của tỉnh Thừa Thiên Huế về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
- Thực tiễn chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: lý luận và thực tiễn áp dụng các quy
định về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
5
- Về thời gian: từ năm 2012 đến nay.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật này tại tỉnh Thừa
Thiên Huế để từ đó phân tích, đánh giá, tổng hợp nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chế độ trợ cấp thôi
việc và những quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc.
- Phân tích đánh giá thực trạng áp dụng chế độ trợ cấp
thôi việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Qua đó, tìm ra những hạn chế, vướng mắc, khó khăn tồn tại trong việc áp dụng những quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời tìm ra những nguyên nhân, khó khăn, hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
6. Bố cục của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục
viết tắt, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận và quy định của pháp
6
luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động
Chương 2. Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động tại tỉnh Thừa
Thiên Huế
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao
7
hiệu quả áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ CHẾ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
1.1. Khái niệm và đặc điểm chế độ trợ cấp thôi việc
cho người lao động
Trong phần này, tác giả đã trình bày khái niệm, đặc điểm
trợ cấp thôi việc đồng thời đánh giá lược sử hình thành, phát
triển các quy định của pháp luật về trợ cấp thôi việc.
1.2. Ý nghĩa của quy định pháp luật về chế độ trợ cấp
thôi việc cho người lao động
Trong phần này, tác giả đã đánh giá vai trò, ý nghĩa của
chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động trong nền kinh tế, xã hội hiện nay.
1.3. Nội dung pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho
người lao động
Trong phần này, tác giả đã khái quát những quy định pháp
luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động bao gồm: Đối tượng, Điều kiện, mức hưởng chế độ trợ cấp thôi việc và Nguồn kinh phí trả trợ cấp thôi việc.
1.4. Phân biệt giữa trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
làm
Trong phần này, tác giả đã phân tích đánh giả điểm khác
biết của chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho
8
người lao động.
Chương 2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP
LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1. Thực trạng lao động nghỉ việc hưởng chế độ thôi việc
trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Trong phần phần này, tác giả đánh giá những kết quả đạt được cũng như những khó khăn, hạn chế về việc thực hiện chế độ thôi việc của người lao động trong các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2. Thực trạng áp dụng các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế
2.2.1. Kết quả đạt được khi thực hiện chế độ trợ cấp thôi
việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Thứ nhất, người sử dụng lao động đã thực hiện những quy
định của pháp luật lao động về trợ cấp thôi việc nên đã tiến hành áp dụng chi trả cho người lao động có hệ thống và đầy đủ. Thứ hai, công tác giám sát việc thực hiện chế độ trợ cấp
thôi việc đã được chính quyền và công đoàn các cấp quan tâm.
Thứ ba, người lao động ngày càng có ý thức cao trong việc
tìm hiểu quyền lợi của bản thân khi chấm dứt quan hệ lao động.
9
Thứ tư, nhiều lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp thôi việc được doanh nghiệp cũ giới thiệu cho chỗ làm mới tại các đoanh
nghiệp khác vì thế số người nghỉ việc tìm được việc làm mới là khá cao.
2.2.2. Những hạn chế, vướng mắc trong quá trình áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế
- Về phía người sử dụng lao động Thứ nhất, tinh thần tự giác thực hiện chế độ trợ cấp thôi
việc cho người lao động của người sử dụng lao động chưa cao.
Thứ hai, nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tài chính nên nguồn ngân sách chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động rất hạn chế.
Thứ ba, người sử dụng lao động thực hiện việc chi trả chế
độ trợ cấp thôi việc còn chậm.
Thứ năm, nhiều người sử dụng lao động không quan tâm
đến quy định của pháp luật lao động nói chung và quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc nói riêng..
- Về phía người lao động: người lao động chưa hiểu đầy
đủ các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc.
- Về phía cơ quan quản lý lao động Thứ nhất, hệ thống quản lý thực hiện chế độ trợ cấp thôi
việc tại Thừa Thiên Huế còn gặp nhiều bất cập.
Thứ hai, công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật lao động, đặc biệt là chế độ trợ cấp thôi việc vẫn chưa được các cấp chính quyền quan tâm đúng mực.
10
Thứ ba, hoạt động thanh tra kiểm tra doanh nghiệp thực hiện luật lao động, đặc biệt là trợ cấp thôi việc chưa thực sự hiệu quả.
Thứ tư, lực lượng thanh tra lao động và cán bộ theo dõi quản lý về chính sách lao động còn quá mỏng, trình độ năng lực
còn hạn chế.
- Văn bản pháp luật Thứ nhất, Chế tài xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện
chế độ trợ cấp thôi việc còn nhiều bất cập.
Thứ hai, mức trợ cấp một năm bằng ½ tháng lương là quá thấp và chưa hợp lý, không những thế khi thực hiện chi trả chế
độ trợ cấp thôi việc người lao động nhận khoản trợ cấp này chậm, gây khó khăn cho việc trang trải cuộc sống khi không còn tham gia quan hệ lao động.
1 Khoản 2 Điều 41 Bộ luật lao động năm 2012.
11
Thứ ba, theo quy định của Bộ luật lao động thì mọi trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật đều không được hưởng trợ cấp thôi việc1 là chưa hợp lý.
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THÔI VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động
Một là, Nhà nước cần nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về trợ cấp thôi việc cho người lao động để đảm bảo tính pháp lý cao, thống nhất và đồng bộ trong quản lý, điều hành và hoạt
động về trợ cấp thôi việc cho người lao động
Thứ hai, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về các chế độ trợ cấp thôi việc nhằm nâng cao nhận thức về chế độ trợ
cấp thôi việc cho người lao động để họ có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình.
Thứ sáu, tăng cường công tác giám sát, kiểm tra để đảm bảo người sử dụng lao động thực hiện đúng chế độ trợ cấp thôi
việc cho người lao động.
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về chế độ trợ cấp
thôi việc cho người lao động
Thứ nhất, pháp luật lao động nên có quy định cụ thể các
12
trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vẫn được hưởng trợ cấp thôi việc và những trường hợp
người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc chứ
Thứ hai, nên tiếp tục duy trì quy định song song hai chế
độ trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp.
Thứ ba, Nhà nước cần xây dựng và ban hành những quy
định về chế tài xử lý vi phạm hành chính đối với người sử dụng lao động vi phạm việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Thứ tư, Nhà nước phải hoàn thiện những chính sách,
những quy định liên quan đến chế độ trợ cấp thôi việc.
Thứ năm, Nhà nước cần hoàn thiện các quy định liên quan
đến quy trình, cơ chế kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước đối với người sử dụng lao động trong việc thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc nói riêng và chế độ đóng BHXH nói chung.
Thứ sáu, Nhà nước cần quy định mỗi doanh nghiệp phải có một nguồn quỹ dự trữ dành riêng cho những người lao động khi chấm dứt quan hệ lao động.
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chế độ trợ
cấp thôi việc cho người lao động
Một là, cần tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người sử dụng lao động và người lao động
trong việc thực chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động.
Hai là, tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động nói chung và trợ cấp thôi việc nói riêng cho người
13
lao động.
Ba là, Cần đưa tiêu chí thực hiện trợ cấp thôi việc cho người lao động của Doanh nghiệp vào bình xét các danh hiệu
thi đua.
Bốn là, nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn trong việc
14
thực hiện chế độ trợ cấp thôi việc.
PHẦN KẾT LUẬN
Qua việc tìm hiểu chế độ trợ cấp thôi việc trong pháp luật
lao động Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Thừa Thiên Huế, có thể khẳng định rằng chính sách trợ cấp thôi việc đang có những kết quả đáng ghi nhận trong công tác bảo đảm và ổn
định nguồn nhân lực cho nước nhà. Với những ưu thế đó, chúng ta nên duy trì và phát triển các chính sách trợ cấp xã hội này một cách có khoa học và mang tính chiến lược lâu dài để phù
hợp vớinền kinh tế hội nhập và phát triển. Việt Nam với thế mạnh về nhân công và thị trường, chúng ta đang tạo được một thương hiệu uy tin trong vấn đề việc làm. Chế độ trợ cấp thôi
việc đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước bền vững và phát triển.
Trợ cấp thôi việc có ý nghĩa quan trọng đối với quan hệ lao động, nó vừa thể hiện vai trò quản lý của Nhà nước, vừa thể
hiện trách nhiệm của người sử dụng lao động, vừa đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động khi tham gia quan hệ lao động. Chính sách này giúp cho người lao động vượt qua
những khó khăn khi chưa tìm được công việc mới, giúp xã hội ổn định và hạn chế tệ nạn xã hội gia tăng. Nếu thực hiện tốt trợ cấp thôi việc thì người sử dụng lao động ngày càng có uy tín,
có điều kiện tăng thu nhập, thu hút và giữ chân người tài, mang lại cho doanh nghiệp những lợi thế lớn khi cạnh tranh trên thương trường.
15
Nghiên cứu việc áp dụng chế độ trợ cấp thôi việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế không chỉ phản ánh việc thực hiện chính sách
này trong phạm vi địa phương mà qua đó có thể nhân rộng việc điều tra, áp dụng trong cả nước. Từ những kết quả đạt được
cũng như những hạn chế, khó khăn đối với chế độ trợ cấp thôi việc hiện nay. Các cơ quan chức năng cần có những giải pháp phù hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụng đối với chế độ
16
trợ cấp thôi việc. Điều này có một ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng Nhà nước pháp chế xã hội chủ nghĩa.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Các văn bản pháp luật 1. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Hiến pháp. 2. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Bộ luật Lao
động.
3. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2013), Luật việc
làm..
4. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2016), Luật Bảo hiểm
xã hội.
5. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2014), Luật Giáo dục
nghề nghiệp..
6. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Luật Công
đoàn.
7. Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động 2012.
8. Nghị định 95/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/08/2013 quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. 9. Chính phủ (2015), Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Bộ luật lao động 2012.
10. Chính phủ (2013), Nghị định 95/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/08/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực lao động.
17
11. Chính phủ (2015), Nghị định 88/2015/NĐ-CP ngày 7 tháng 10 năm 2015 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
nghị định số 95/2013/NĐ- CP ngày 22 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
12. Chính phủ (2003), Nghị định 44/2003/NĐ-CP của Chính
phủ ngày 09/5/2003 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về Hợp đồng lao động. 13. Bộ Lao động - Thương binh - xã hội (2014), Thông tư số
21/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2013 của của Bộ Lao động - Thương binh - xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 44/2003/NĐ-CP.
14. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
(2008), Quyết Định 1130/2008/QĐ-UBND quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế .
II. Các tài liệu tham khảo 15. Lê Thị Hoài thu (2010), “trợ cấp thôi việc trong pháp luật lao động Việt Nam” tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 3/2010.
16. Lê Thị Hồng Điệp (2014), “Những hạn chế về lao động và việc làm trên thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và Kinh doanh, Tập
30/2014.
18
17. Đinh Thị Chiến (2005)“Bàn về trợ cấp thôi việc trong Luật lao động Việt Nam” Tạp chí Khoa học pháp lý, số 03/2005; 18. Nguyễn Thị Kim Phụng (1997) “Xác định thời hiệu khởi kiện trong vụ án tranh chấp tiền trợ cấp thôi việc” Đại học Luật Hà Nội, năm 1997.
19. Lê Thị Hoài thu (2010), “trợ cấp thôi việc trong pháp luật lao động Việt Nam” tạp chí Nhà nước và pháp luật, số
3/2010.
20. Liên đoàn lao động tỉnh Thừa Thiên Huế (2015), Báo cáo tổng kết tình hình lao động tại các Doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2015”.
21. Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế( 2014) “Báo cáo hoạt động Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên
Huế 6 tháng đầu năm 2014”.
22. Nguyễn Công Hậu “Xử lý nghiêm các doanh nghiệp nợ
đọng BHXH ở Thừa Thiên - Huế” nguồn:
http://www.nhandan.com.vn/xahoi/bhxh-va-cuoc- song/item/27916002-xu-ly-nghiem-cac-doanh-nghiep-no- dong-bhxh-o-thua-thien-hue.html, ngày 08/11/2015 23. Hà Thanh “Doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội, người lao động
gặp khó khăn” nguồn http://congdoan.thuathienhue.gov.vn/?gd=3&cn=53&tc=212.
24. Đặng Vũ - Hà Phương: “Khởi kiện doanh nghiệp nợ bảo hiểm
hội: Thắng tiền”, cũng khó đòi nguồn:
19
xã http://baophapluat.vn/thi-truong/khoi-kien-doanh-nghiep-no- bao-hiem-xa-hoi-thang-cung-kho-doi-tien-215977.html.
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
LÊ THỊ HỒNG NHẬT
PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HÀ THỊ MAI HIÊN
Thừa Thiên Huế, năm 2016
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 4
1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................................. 4
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................................... 5
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. ................................. 7
3.1 Phương pháp luận nghiên cứu ............................................................................... 7
3.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 7
4.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 7
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 8
5.1 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................. 8
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................. 8
6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ............................................................................ 8
6.1 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................................... 8
6.2 Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................................ 8
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................... 9
8. Bố cục luận văn ............................................................................................................... 9
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TIÊU DÙNG ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng tiêu dùngError! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm tín dụng tiêu dùng ..............Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Đặc điểm tín dụng tiêu dùng ................Error! Bookmark not defined.
1.1.3 Vai trò của tín dụng tiêu dùng .............Error! Bookmark not defined.
1.1.4 Phân loại tín dụng tiêu dùng ................Error! Bookmark not defined.
1.2 Khái quát pháp luật điều chỉnh về hoạt động tín dụng tiêu dùng Error!
Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùngError! Bookmark
not defined.
1.2.2 Cơ sở kinh tế xã hội của hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt NamError!
Bookmark not defined.
1.2.3 Quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng ............ Error!
Bookmark not defined.
Kết luận chương 1 ................................................Error! Bookmark not defined.
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAMError! Bookmark not defined.
2.1 Thực trạng pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt NamError!
Bookmark not defined.
2.1.1 Về chủ thể tham gia trong hoạt động tín dụng tiêu dùng ............ Error!
Bookmark not defined.
2.1.2 Về phương thức cho vay trong hoạt động tín dụng tiêu dùng .. Error!
Bookmark not defined.
2.1.3 Về thời hạn cho vay trong hoạt động tín dụng tiêu dùng ............ Error!
Bookmark not defined.
2.1.4 Về lãi suất cho vay trong hoạt động tín dụng tiêu dùngError! Bookmark
not defined.
2.1.5 Quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của các bên khi tham gia hợp
đồng tín dụng tiêu dùng ....................................Error! Bookmark not defined.
2.2 Thực tiễn thực hiện pháp luật hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam
......................................................................................Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Thực tiễn pháp luật áp dụng đối với hoạt động tín dụng tiêu dùngError!
Bookmark not defined.
2.2.2 Một số hạn chế của pháp luật hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt NamError!
Bookmark not defined.
Kết luận chương 2 ................................................Error! Bookmark not defined.
Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ ........ Error!
Bookmark not defined.
NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM ................................. Error! Bookmark not defined.
3.1 Giải pháp hoàn thiện pháp luật trong hoạt động tín dụng tiêu dùngError!
Bookmark not defined.
3.1.1 Về hệ thống pháp luật .............................Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Về các quy định cụ thể ............................Error! Bookmark not defined.
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật trong hoạt động tín dụng
tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay. ......................Error! Bookmark not defined.
Kết luận chương 3 ................................................Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ............................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................... Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nhiều năm trở lại đây nền kinh tế nước nhà có nhiều bước đổi mới mạnh
mẽ, phát triển không ngừng, và tất nhiên với sự phát triển như vậy thì mức
sống của người dân cũng được cải thiện một cách đáng kể. Có thể nói khách
quan rằng, giờ đây nhu cầu cá nhân của mỗi người không chỉ là ăn đủ no, mặc
đủ ấm nữa mà tiến tới một mốc xa hơn đó là ăn ngon, mặc đẹp, cùng với đó là
nhu cầu về dịch vụ ngày càng nhiều. Đặc biệt trong lĩnh vực tiêu dùng người
dân thường có tâm lí muốn dùng sản phẩm mới nhất, hiện đại nhất, tuy nhiên
giá cả của các sản phẩm này không hề rẻ và không phải bất cứ ai cũng có thể
mua liền tay được. Bắt kịp được xu thế đó các tổ chức tín dụng đã phát triển
một hoạt động cho vay mới, đó là tín dụng tiêu dùng. Hoạt động tín dụng này
đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia là người tiêu dùng và tổ chức tín dụng.
Trong quy định của pháp luật Việt Nam thì tín dụng tiêu dùng là hình thức
cấp tín dụng cá nhân được thực hiện bởi tổ chức tín dụng. Hoạt động tín dụng
tiêu dùng là loại hoạt động có nhiều đặc thù riêng và tiềm ẩn rủi ro cao hơn tín
dụng tiêu dùng giới lẫn khách hàng nhưng pháp luật hiện hành chưa có một hệ
thống các quy định riêng, hoàn chỉnh và đồng bộ áp dụng cho hoạt động tín
dụng tiêu dùng nên hiện vẫn phải áp dụng các quy định trong Luật Các tổ chức
tín dụng và các nghị định, thông tư hướng dẫn kèm theo. Trong quá trình áp
dụng vào thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, pháp luật về tín dụng tiêu dùng đã
nảy sinh nhiều bất cập, nhiều điểm chưa hợp lý, chưa tập trung và chưa thống
nhất giữa các văn bản pháp luật. Việc quy định rời rạc ở nhiều văn bản pháp
luật đã gây khó khăn không nhỏ cho các tổ chức tín dụng, lẫn các cơ quan giải
quyết tranh chấp khi có tranh chấp phát sinh. Do đó, quy định về tín dụng tiêu
dùng là tiến bộ nhưng khi áp dụng vào thực tế thì vẫn chưa thật sự khả thi và
vẫn còn nhiều bất cập.
Để khắc phục tình trạng trên cần phải rà soát, bổ sung, sửa đổi để hoạt
động tín dụng tiêu dùng có một hành lang pháp lý hoàn thiện đảm bảo cho
hoạt động này diễn ra an toàn và hiệu quả hơn.
Bên cạnh đó Theo ông Trịnh Anh Tuấn - Phó Cục trưởng Cục Quản lý cạnh
tranh (Bộ Công Thương), mặc dù tín dụng tiêu dùng đã phần nào thể hiện
được vai trò tích cực đối với nhu cầu của người tiêu dùng và sự phát triển của
nền kinh tế. Nhưng thời gian qua, số vụ việc phản ánh, khiếu nại của người
tiêu dùng liên quan đến dịch vụ tín dụng tiêu dùng đang có xu hướng gia tăng
và ảnh hưởng nghiêm trọng không chỉ tới tài sản mà còn danh dự và sức khỏe
của người tiêu dùng. Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Pháp luật về hoạt
động tín dụng tiêu dùng” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Qua đó mong
muốn đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về
hoạt động tín dụng tiêu dùng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng đối với
việc đảm bảo quyền lợi cho các chủ thể khi tham gia tín dụng tiêu dùng, đồng
thời là cơ sở pháp lý để xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động tín dụng
tiêu dùng. Đã có nhiều công trình nghiên nghiên cứu, bài viết về hoạt động tín
dụng tiêu dùng. Một số công trình nghiên cứu:
Sách chuyên khảo “Hoạt động cho vay tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế,thực
trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam”, Viện chiến lược ngân hàng.
Luận văn thạc sĩ “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Đông Á” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệu.
Luận văn thạc sĩ “ Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam chi nhành thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn
Thị Xuân Hảo.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hà “Phân tích tình hình tín
dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình- phòng giao dịch
Long Xuyên”.
Ngoài ra còn có các bài biết trên các tạp chí chuyên ngành cũng như báo
điện tử nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của hoạt động tín dụng tiêu dùng.
Các công trình nghiên cứu đã góp phần làm rõ được khái niệm tín dụng
tiêu dùng, đặc điểm của tín dụng tiêu dùng, vai trò của tín dụng tiêu dùng đối
với nền kinh tế xã hội của đất nước, đối với các tổ chức tín dụng và cá nhân, hộ
gia đình tham gia hoạt động này. Phần nào đã xác định được xu hướng phát
triển của hoạt động tín dụng tiêu dùng và đưa ra các biện pháp nhằm mở rộng
hoạt động này trong tương lai. Ngoài ra sách chuyên khảo “Hoạt động cho vay
tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế,thực trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt
Nam” do TS Nguyễn Thị Kim Thanh chủ biên đã tổng kết từ quá trình nghiên
cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực tế thị trường Việt Nam cung cấp
cho những nét chính về những thông lệ quốc tế trong lĩnh vực cho vay tiêu
dùng như sự phát triển của thị trường, mô hình hoạt động cũng như rủi ro đối
với các công ty tài chính tiêu dùng, lãi suất cho vay tiêu dùng, một số biện
pháp để bảo vệ người đi vay và tổ chức cho vay, duy trì thị trường an toàn, ổn
định. Đồng thời, cũng tiến hành mô tả những nét chi tiết về hoạt động cho vay
tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay bao gồm: khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt
động cho vay tiêu dùng, hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương
mại và các công ty tài chính tiêu dùng, từ đối tượng khách hàng, cơ cấu sản
phẩm, đến quy trình cho vay và quản trị rủi ro.
Tuy nhiên đa phần các công trình nghiên cứu mà tác giả tham khảo được
đều tìm hiểu về hoạt động tín dụng tiêu dùng cũng như đánh giá cụ thể đối với
một chủ thể ngân hàng xác định từ gốc độ kinh tế mà chưa đề cập sâu đến khía
cạnh pháp luật về tín dụng tín dụng tiêu dùng.
3. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
3.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu tác giả dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, luận văn sử
dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy
vật lịch sử để làm rõ các vấn đề dặt ra.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp: phân tích, so sánh,tổng hợp, khảo sát
thực tế, tham khảo các tài liệu pháp luật hoạt động tín dụng tiêu dùng hiện nay
ở Việt Nam và một số nước trên thế giới để phục vụ cho việc nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật có liên quan đến
hoạt động tín dụng tiêu dùng ; thực tiễn các quy định của pháp luật và các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc áp dụng pháp luật trong hoạt động tín dụng
tiêu dùng.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các quy định pháp lý về hoạt động
tín dụng tiêu dùng trong Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật bảo vệ người
tiêu dùng 2010, và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.
5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc nghiên cứu nhằm làm rõ các quy định của pháp luật hiện
hành về hoạt động tín dụng tiêu dùng. Từ đó đưa ra một số ý kiến pháp lý
đóng góp, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động tín dụng tiêu dùng.
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động tín dụng
tiêu dùng, cũng như các quy định của pháp luật về hoạt động cho vay tiêu dùng
của các tổ chức tín dụng.
- Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành, thực trạng cho
vay tiêu dùng.
- Đưa ra các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện pháp luật về tín dụng tiêu
dùng và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về tín dụng
tiêu dùng ở Việt Nam
6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu 1 : Các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng như
thế nào?
- Câu 2: Thực tiễn áp dụng các quy định đó có những bất cập, vướng mắc gì?
- Câu 3: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật và thực hiện
các quy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng tiêu dùng?
6.2 Giả thuyết nghiên cứu
Để trả lời cho câu hỏi về quy định của pháp luật thì giả thuyết nghiên cứu
được đặt ra là:
- Quy định về hoạt động tín dụng tiêu dùng theo pháp luật hiện
hành còn nhiều vướng mắc bất cập.
Để trả lời cho câu hỏi về thực trạng áp dụng pháp luật hiện nay thì giả thuyết
nghiên cứu được đặt ra là:
- Thực tiễn áp dụng pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay còn nhiều vướng mắc, hạn chế.
Để trả lời cho câu hỏi về những kiến nghị, đề xuất đối với việc hoàn thiện pháp
luật thì giả thuyết nghiên cứu được đặt ra là:
- Nhu cầu của thực tiễn đối với với việc hoàn thiện pháp luật trong
hoạt động tín dụng tiêu dùng
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a.
Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về hoạt động tín
dụng tiêu dùng
b.
Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể thành tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, sinh viên quan
tâm đến lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
8. Bố cục luận văn
Luận văn được chia thành 3 phần gồm Phần mở đầu, Phần nội dung và
Phần kết luận.
Phần nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương với nộidung
nghiên cứu như sau:
Chương 1:Những vấn đề lí luận của pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng
Chương 2:Thực trạng pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam
Chương3:Một số giải pháp góp phần hoàn thiện và tăng cường hiệu quả
thực thi pháp luật về hoạt động tín dụng tiêu dùng ở Việt Nam
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
HOÀNG ÁI VÂN
PHÁP NHÂN THƢƠNG MẠI THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. ĐOÀN ĐỨC LƢƠNG
Thừa Thiên Huế, năm 2016
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết c a ề t i
Pháp nhân là một chủ thể cơ bản tham gia vào các quan hệ dân
sự – kinh tế, được ra đời từ mong muốn của các nhà đầu tư về một cơ
chế góp vốn mà ở đó những người góp vốn chỉ bỏ ra một số vốn hữu
hạn vào công ty, nếu công ty làm ăn thua lỗ thì họ chỉ phải chịu rủi
ro trong phạm vi số vốn góp đó.
Pháp luật thừa nhận và quy định công khai về khả năng chịu
trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của pháp nhân. Sự ra đời và
phát triển của pháp nhân là dấu ấn quan trọng trong kỹ thuật lập pháp
của hệ thống pháp luật quốc gia. Trong hệ thống pháp luật đó có
chứa đựng rất nhiều quy phạm điều chỉnh sự hình thành, phát triển
và chấm dứt hoạt động của pháp nhân.
Đối với nước ta, pháp nhân thương mại đã góp phần quan trọng
vào việc phát triển mọi mặt của đất nước. Sự hình thành và phát triển
của pháp nhân thương mại ngày càng gia tăng. Theo đó, tranh chấp
nảy sinh ngày một nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của
pháp nhân, vi phạm pháp luật cũng vì thế cũng gia tăng. Thực tế
hiện nay, hệ thống quy phạm pháp luật điều chỉnh về pháp nhân
thương mại chưa đầy đủ và không thống nhất. Mặt khác, quy định
pháp luật về Điều lệ pháp nhân thương mại hiện hành rất sơ sài, áp
đặt, quy định ở nhiều văn bản khác nhau. Khi giải quyết tranh chấp,
các cơ quan áp dụng pháp luật gặp nhiều vướng mắc, hạn chế quyền
tự do, tự chủ trong quản lý và điều hành pháp nhân. Đặc biệt, pháp
luật chưa có quy định về bảo vệ quyền và lợi ích của người thứ ba
trong các giao dịch.
2
Hiện nay, nước ta phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đặc biệt trong
giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì vấn đề làm rõ bản
chất pháp lý của pháp nhân thương mại, từ đó giải quyết các vấn đề
pháp lý liên quan đến pháp nhân thương mại khi tham gia vào quan
hệ pháp luật dân sự là hết sức cần thiết nhằm làm cho các loại pháp
nhân bình đẳng khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, đặc biệt là
trong quan hệ pháp luật kinh tế, thương mại.
Vì vậy, việc nghiên cứu về bản chất pháp lý của pháp nhân
thương mại có ý nghĩa lớn cả về lý luận và thực tiễn. Vì những lý do
trên nên tác giả chọn đề tài “Pháp nhân thương mại theo pháp luật
Việt Nam” làm Luận văn Thạc sỹ Luật học của mình. Trong khuôn
khổ của Luận văn, tác giả đi sâu nghiên cứu và làm rõ bản chất, địa
vị pháp lý của pháp nhân thương mại hiện nay nhằm hoàn thiện các
quy định của pháp luật về pháp nhân thương mại.
2. Tình hình nghiên cứu ề t i
Nghiên cứu về pháp nhân với tư cách là chủ thể pháp luật độc
lập trong thời gian qua có một số công trình nghiên cứu, trong đó có
thể kể đến như:
- Luận văn Thạc sỹ Luật học -
, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Khoa Luật - Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011.
- Luận văn Thạc sỹ Luật học
, Nguyễn Văn Lâm, Khoa Luật - Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2011.
3
- Kỷ yếu Hội thảo khoa học “ ế đị D
ả Bộ L ử đổi”– của Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà
Nội, 2015.
Các công trình nghiên cứu này từ các góc độ tiếp cận khác nhau
đã có những đóng góp nhất định trong việc nghiên cứu nội dung
pháp lý về pháp nhân nói chung và pháp nhân thương mại nói riêng.
Tuy nhiên, đến nay chưa có một công trình nghiên cứu khoa học về
pháp nhân thương mại. Do đó, việc lựa chọn vấn đề “Pháp nhân
thương mại theo pháp luật Việt Nam” có ý nghĩa về mặt lý luận và
thực tiễn.
3. Cơ sở phƣơng pháp luận v phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa
duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý luận về nhà nước
và pháp luật; trên cơ sở chủ trương của Đảng, Tư tưởng Hồ Chí
Minh về nhà nước và pháp luật.
3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- ươ í , ổ ợ :
- ươ :
- ươ iễ ị , y ạ :
- ươ ô i ứ ấ :
- ươ kê:
4. Đối tƣợng v phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh về pháp nhân
thương mại và thực tiễn thực hiện các quy định của pháp luật về
Pháp nhân thương mại.
4
.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về pháp nhân, địa vị pháp lý của pháp nhân thương
mại với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật trong hoạt động
kinh doanh trên cơ sở phân tích các quy định của Bộ Luật Dân sự
năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Thời gian: Từ 2013-2016
Phạm vi nghiên cứu: Cả nước
5. Mục ích v nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những nội dung lý luận cơ bản về pháp nhân, phân
tích địa vị pháp lý của pháp nhân thương mại theo pháp luật hiện
hành và thực tiễn hoạt động của pháp nhân thương mại cũng như các
phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện địa vị pháp lý của
pháp nhân thương mại trong giai đoạn hiện nay.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản
về pháp nhân thương mại;
+ Phân tích, đánh giá, làm rõ địa vị pháp lý của pháp nhân
thương mại. Trên cơ sở đó, luận văn nêu lên những hạn chế, bất cập,
quy định chồng chéo giữa các quy định pháp luật quy định pháp
nhân thương mại;
+ Phân tích hoạt động thực tiễn của pháp nhân thương mại;
đồng thời đưa ra phương hướng sửa đổi, bổ sung của pháp luật về
pháp nhân thương mại.
6. Bố cục c a luận văn
5
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
Nội dung Luận văn được kết cấu thành 3 Chương như sau:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về pháp nhân thương mại
Chương 2. Pháp luật Việt Nam về pháp nhân thương mại
Chương 3. Thực tiễn thực hiện và các giải pháp hoàn thiện, tổ
chức thực hiện pháp luật về pháp nhân thương mại
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP NHÂN THƢƠNG MẠI
1.1. Khái niệm, bản chất pháp lý c a pháp nhân thƣơng mại
1.1.1. K i i m về và ươ mại:
Pháp nhân được hiểu là một tổ chức thống nhất, độc lập, hợp
pháp có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình,
nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc
lập.
Pháp nhân thương mại được hiểu là các tổ chức hoạt động vì
mục đích kinh doanh, kiếm lời, tồn tại dưới tên gọi khác nhau và tài
sản được hình thành theo nhiều hình thức khác nhau. Các pháp nhân
này thường gồm các loại: công ty, tập đoàn, hợp tác xã,...
1.1.2. Bả ấ ý và ươ
mại
T ứ ấ , có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.
T ứ i, năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân
thương mại cùng xuất hiện hoặc cùng chấm dứt ở một thời điểm.
T ứ b , pháp nhân kinh doanh có quyền nhân thân.
6
T ứ ư, pháp nhân thương mại chỉ có thể thực hiện hành vi
thông qua cơ quan của pháp nhân đó.
1.2. Vai trò c a pháp nhân thƣơng mại
Mộ à, pháp nhân thương mại là công cụ liên kết ý chí của
nhiều người thành một ý chí chung.
Hai là, pháp nhân thương mại đại diện cho quyền lợi của nhiều
chủ thể thành viên.
Ba là, không chỉ là công cụ liên kết ý chí của các chủ thể, pháp
nhân thương mại còn là công cụ liên kết nguồn vốn của nhiều chủ
thể đầu tư vào một chủ thể duy nhất.
B à, pháp nhân thương mại là công cụ hạn chế rủi ro trong
kinh doanh.
1.3. Một số pháp nhân thƣơng mại ch yếu
Việc phân loại pháp nhân là cơ sở để Nhà nước có quy định
pháp luật phù hợp với từng loại pháp nhân, nhằm phục vụ mục tiêu
quản lý nhà nước và thúc đẩy từng pháp nhân hoạt động có hiệu quả.
Đối với các pháp nhân thương mại ở Việt Nam có thể được
phân thành các loại sau:
- Pháp nhân thương mại là hợp tác xã
Đây là một tổ chức doanh nghiệp mà mục tiêu lợi nhuận dễ
dàng đạt được hơn khi có nhiều cá nhân chung vốn, góp sức tiến
hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Hợp tác xã được
thành lập để tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Lợi
nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ như tất cả mọi loại hình doanh nghiệp khác.
- Pháp nhân thương mại là công ty cổ phần
7
Đây là loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau (gọi là cổ phần). Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm
về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi
số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Các cổ đông có thể bán các cổ phần
hoặc chuyển nhượng cổ phần của mình cho các thành viên hay cá
nhân khác. Số lượng cổ đông được bao gồm ít nhất ba cổ đông và
không hạn chế số cổ đông. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân. Số
lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- Pháp nhân thương mại là công ty trách nhiệm hữu hạn
Đây là loại hình doanh nghiệp có 2 thành viên trở lên và công
ty TNHH 1 thành viên. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân từ ngày
được cấp giấy phép kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn không
được quyền phát hành cổ phần. Các thành viên công ty chịu trách
nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn cam kết
góp vào công ty.
- Pháp nhân thương mại là công ty hợp danh
Đây là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân trong đó có
các cá nhân và thương nhân cùng hoạt động trong lĩnh vực thương
mại dưới một hãng và cùng nhau chịu mọi trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong quá trình hoạt động,
công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào.
1.4. Phân biệt pháp nhân thƣơng mại với các loại ch thể
khác
1.4.1. Pháp nhân thương mại với cá nhân
8
Cũng là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự nhưng pháp nhân
nói chung và pháp nhân thương mại nói riêng khác cá nhân ở các
điểm sau:
Mộ à, pháp nhân thương mại là một chủ thể được hư cấu bởi
pháp luật, do con người quy định các điều kiện, dấu hiệu pháp lý cho
nó, còn cá nhân là một chủ thể tự nhiên, không cần “ai” quy định các
dấu hiệu pháp lý của chủ thể này.
Hai là, năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
của pháp nhân xuất hiện và chấm dứt ở cùng một thời điểm, còn
“năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và
chấm dứt khi người đó chết”.
Ba là, năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
của pháp nhân thương mại là khả năng của pháp nhân thương mại đó
có các quyền và nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động
của mình, còn năng lực pháp luật dân sự của mọi cá nhân đều như
nhau.
B à, pháp nhân thương mại thực hiện hành vi của mình thông
qua cơ quan của pháp nhân hoặc thông qua việc “uỷ quyền”, trong
khi đó từng cá nhân bằng năng lực hành vi của mình tự xác lập, thực
hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Năm là, pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm dân sự
bằng tài sản của mình do những hành vi do người đại diện của pháp
nhân xác lập, thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại đó. Còn cá
nhân với tư cách là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên,
có trường hợp cá nhân do không có đầy đủ năng lực hành vi hoặc bị
9
hạn chế năng lực hành vi thì việc xác lập, thực hiện quyền và nghĩa
vụ dân sự của mình được thực hiện thông qua người giám hộ.
1.4.2. Pháp nhân thương mại với hộ gia đình
Những điểm khác nhau giữa pháp nhân thương mại với hộ gia
đình trên phương diện là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự, đó là:
Mộ à, nếu trong hộ gia đình có những người không có năng
lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi thì ngay trong gia đình đó đã
có người đại diện đương nhiên để tham gia quan hệ pháp luật dân
sự. Còn đối với pháp nhân thương mại, chủ thể của pháp nhân này
phải là những cá nhân, tổ chức có đủ năng lực hành vi dân sự.
Hai là, số lượng thành viên trong hộ không có giới hạn tối đa
nhưng phải có ít nhất hai cá nhân trở lên, còn với pháp nhân thương
mại chỉ cần một chủ thể là cá nhân hay tổ chức.
Ba là, khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự thì năng lực
chủ thể của hộ gia đình có tính chất hạn chế trong một số lĩnh vực,
đó là: “hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong sản
xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực kinh doanh
khác dó pháp luật quy định”, còn pháp nhân thương mại được quyền
tự do kinh doanh những ngành, lĩnh vực mà pháp luật không cấm.
B à, hộ gia đình hoạt động với tư cách chủ thể trong quan hệ
pháp luật dân sự thông qua đại diện của hộ gia đình, đó là chủ hộ.
Người đại diện cho hộ gia đình xác lập, thực hiện các giao dịch làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ cho cả hộ, đồng thời cũng làm phát sinh
trách nhiệm với tư cách chủ thể.
1.4.3. Pháp nhân thương mại với tổ hợp tác
Mộ à, tổ hợp tác được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác
để thực hiện “những công việc nhất định”. Còn pháp nhân thương
10
mại được hình thành không chỉ trên cơ sở sự thoả thuận, hợp tác của
các cá nhân, tổ chức mà còn do ý chí chủ quan, mệnh lệnh của cá
nhân, tổ chức như các pháp nhân được các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định thành lập.
Hai là, về chủ thể tham gia thành lập tổ hợp tác chỉ có thể là cá
nhân và từ 3 cá nhân trở lên, trong khi đó chủ thể tham gia thành lập
pháp nhân thương mại có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
Ba là, về chức năng hoạt động thì tổ hợp tác được thành lập để
thực hiện các “công việc nhất định” để phục vụ lợi ích trước hết là
cho từng tổ viên và sau đó là tạo tích luỹ chung của tổ theo thoả
thuận, còn pháp nhân thương mại không chỉ thực hiện chức năng
phục vụ lợi ích của chủ sở hữu mà có pháp nhân thương mại còn
thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công.
B à, khi tham gia vào pháp nhân thương mại, doanh nghiệp
chủ thể đã thực hiện đầu tư một khoản vốn nhất định vào doanh
nghiệp đó, cùng hưởng lợi và cùng chịu rủi ro trong phạm vi số vốn
mà mình đã đầu tư đó. Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ được rút khỏi
công ty khi nhượng lại phần vốn của mình cho chủ thể khác. Còn khi
ra khỏi tổ hợp tác, tổ viên có quyền yêu cầu nhận lại tài sản đã góp
khi hình thành tổ hợp tác theo thoả thuận.
Năm à, nguyên tắc mang tính đặc trưng của tổ hợp tác đó là
hoạt động trên cơ sở tự nguyện, dân chủ, bình đẳng, công khai và
cùng có lợi, nên tổ viên tham gia tổ hợp tác có tiếng nói ngang nhau,
đều được tham gia biểu quyết về một vấn đề bằng một lá phiếu.
Sáu là, về trách nhiệm đối với các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Pháp nhân thương mại thực hiện trách nhiệm đối với tài sản là trách
nhiệm hữu hạn như đã đề cập ở trên. Còn với tư cách là chủ thể của
11
quan hệ pháp luật dân sự khi tham gia vào các quan hệ pháp luật dân
sự, tổ hợp tác có quyền, nghĩa vụ dân sự và chịu trách nhiệm bằng
tài sản chung của tổ.
1.4.4. Pháp nhân thương mại với pháp nhân phi thương mại
Xét về mục tiêu hoạt động, pháp nhân thương mại là pháp
nhân hoạt động vì mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận. Pháp nhân
thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác. Còn
pháp nhân phi thương mại là pháp nhân hoạt động không vì mục tiêu
chính là tìm kiếm lợi nhuận và không phân chia lợi nhuận cho các
thành viên. Pháp nhân phi thương mại bao gồm cơ quan nhà nước,
đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã
hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, doanh nghiệp xã hội và
các tổ chức phi thương mại khác.
1.4.5. Pháp nhân thương mại với thương nhân
Trướ ế , xét về quan i m chung, bản thân là một pháp nhân,
pháp nhân thương mại là một tổ chức được thành lập theo Bộ luật
dân sự và pháp luật khác có liên quan, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có
tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản của mình và nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật
một cách độc lập. Trong khi đó, thương nhân là tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
Xét về tính ấ ị trách i m: pháp nhân thương mại chịu
trách nhiệm độc lập, hữu hạn với tài sản cá nhân, còn thương nhân
chịu trách nhiệm vô hạn đối với tài sản cá nhân.
12
Xét về : pháp nhân thương mại chỉ có thể là tổ chức,
trong khi đó, thương nhân có thể là tổ chức hoặc cá nhân. Do đó, khi
phân loại thương nhân thì có thể có thương nhân là cá nhân hoặc
cũng có thể thương nhân là pháp nhân.
Xét về đ i ượ mang ợi ích: thương nhân hoạt động vì mục
tiêu mang lại lợi ích cho chính thương nhân đó nhiều hơn, trong khi
đó, đối với pháp nhân thương mại có thể mang lợi ích cho chính
pháp nhân đó hoặc cho xã hội. Chẳng hạn như: công ty dịch vụ công
ích.
Chƣơng 2
PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ PHÁP NHÂN THƢƠNG MẠI
2.1. Th nh lập, hoạt ộng, chấm dứt pháp nhân thƣơng mại
2.1.1. Các quy định về thành lập pháp nhân thương mại
Để các doanh nghiệp này đăng ký kinh doanh đúng quy định,
Điều 27, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thủ tục đăng ký kinh
doanh. Xét dưới góc độ kinh tế, thì thành lập doanh nghiệp là quá
trình chuẩn bị các điều kiện vật chất cần và đủ cho việc hình thành
một tổ chức kinh doanh, nhà đầu tư phải chuẩn bị các điều kiện về
trụ sở, nhà xưởng, dây truyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ
người công nhân, người quản lý...
Với tư cách là thủ tục pháp lý để thành lập doanh nghiệp, đăng
ký kinh doanh có tính chất bắt buộc và cho phép xác lập tư cách
pháp lý của chủ thể kinh doanh tức là xác định tư cách pháp lý của
doanh nghiệp.
13
2.1.2. Các quy định về hoạt động của pháp nhân thương mại
Về hoạt động nội tại của pháp nhân, khoản 2, Điều 84, Bộ Luật
Dân sự quy định một trong những điều kiện của pháp nhân là “có cơ
cấu tổ chức chặt chẽ”. Trước tiên, tổ chức là một tập thể người được
sắp xếp phù hợp với chức năng và lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tính
hiệu quả của loại hình tổ chức đó.
Ngoài các hoạt động nội tại, pháp nhân thương mại còn có các
hoạt động xác lập các giao dịch với bên ngoài của pháp nhân. Tại
Khoản 4, Điều 84, Bộ Luật Dân sự quy định một trong những điều
kiện để các tổ chức được coi là pháp nhân là “nhân danh mình tham
gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập”.
Người đại diện của pháp nhân thương mại có thể là một người
hoặc một bộ phận trong tổ chức của pháp nhân. Tại Khoản 1, Điều
91, Bộ Luật Dân sự quy định “Đại diện của pháp nhân có thể là đại
diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền”:
+ Đại i e
+ Đại i e y yề :
2.1.3. Các quy định về chấm dứt hoạt động của pháp nhân
thương mại
Đối với pháp nhân thương mại, việc chấm dứt được thực hiện
dưới hai hình thức: Giải thể và cải tổ pháp nhân. Còn trường hợp
pháp nhân bị tuyên bố phá sản được điều chỉnh bởi Luật Phá sản và
được tiến hành bởi con đường pháp lý khác. Pháp nhân thương mại
có thể bị giải thể trong các trường hợp được quy định tại điều 98 Bộ
Luật Dân sự, đó là: theo quy định của điều lệ; theo quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền; hết thời hạn hoạt động được ghi
14
trong điều lệ hoặc trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập pháp
nhân thương mại thì cũng có quyền quyết định giải thể pháp nhân đó.
Khi giải thể, pháp nhân thương mại phải thực hiện các nghĩa vụ về
tài sản của mình như: nộp thuế, nộp bảo hiểm, trả nợ lương, các
khoản nợ có bảo đảm, các khoản nợ khác....
2.2. Các yếu tố về lý lịch pháp nhân thƣơng mại
2.2.1.Tên gọi của pháp nhân thương mại
Theo khoản 3, Điều 38, Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì căn cứ
vào quy định về tên doanh nghiệp, cho phép cơ quan đăng ký kinh
doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh
nghiệp. Trong kinh doanh, các yêu cầu đối với tên gọi của pháp nhân
còn có ý chống cạnh tranh không lành mạnh và bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng. Vì vậy, trong Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn
dành riêng một điều để quy định về vấn đề này, đó là Điều 42, quy
định cụ thể về các trường hợp về “Tên trùng và tên gây nhầm lẫn”.
2.2.2. Trụ sở của pháp nhân thương mại
Đối với pháp nhân thương mại, tại Điều 43, Luật doanh nghiệp
năm 2014 quy định: Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên
lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác
định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm,
ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư
điện tử (nếu có)..
2.3. Quốc tịch c a pháp nhân thƣơng mại
15
Mỗi pháp nhân đều có một quốc tịch và quốc tịch của pháp nhân
được xác định theo nguyên tắc pháp nhân được thành lập theo pháp
luật Việt Nam thì là pháp nhân Việt Nam, mang quốc tịch Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền
thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam và các doanh
nghiệp này được thành lập theo pháp luật Việt Nam đều mang quốc
tịch Việt Nam. Quốc tịch của pháp nhân là mối liên hệ pháp lý giữa
pháp nhân với Nhà nước.
2.4. Cơ quan iều h nh v ại diện c a pháp nhân thƣơng
mại
Cơ quan điều hành của pháp nhân thương mại có nhiệm vụ soạn
thảo chương trình hoạt động và điều hành công việc hàng ngày của
pháp nhân thương mại theo quy định của pháp luật hoặc theo điều lệ
của pháp nhân. Chẳng hạn, Giám đốc của một doanh nghiệp là người
được ủy quyền đầy đủ quyền hạn để điều hành hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp và có quyền họat động nhân danh doanh nghiệp
này trong mọi trường hợp.
Theo Khoản 3, Điều 86, Bộ Luật Dân sự quy định: Người đại
diện hợp pháp theo pháp luật hoặc người đại diện hợp pháp theo ủy
quyền của pháp nhân nhân danh pháp nhân trong quan hệ dân sự .
Do đó, đối với pháp nhân thương mại, hành vi của những người đại
diện của pháp nhân thương mại cũng được hiểu là hành vi thực hiện
năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân đó, tạo ra quyền và nghĩa
vụ dân sự cho pháp nhân thương mại, chứ không phải cho người thực
hiện hành vi đó.
Người đại diện của pháp nhân thương mại có thể là một người
hoặc một bộ phận trong tổ chức của pháp nhân. Tại Khoản 1, Điều
16
91, Bộ Luật Dân sự quy định “Đại diện của pháp nhân có thể là đại
diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền”:
2.5. Quyền v nghĩa vụ dân sự c a pháp nhân thƣơng mại
Xuất phát từ quan điểm tự do kinh doanh, Luật Doanh nghiệp đã
tạo cho các pháp nhân thương mại có quyền kinh doanh các ngành,
nghề mà pháp luật không cấm và được quy định cụ thể tại Điều 7
Luật Doanh nghiệp năm 2014.
Song song với quyền, trong quá trình hoạt động, các pháp nhân
thương mại, mà cụ thể ở đây là các doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ
nhằm đạt được mục đích kinh doanh của mình, được quy định chi
tiết tại Điều 8 của Luật này.
2.6. Trách nhiệm dân sự c a pháp nhân thƣơng mại
Chế định người đại diện cho pháp nhân thương mại được áp
dụng theo các quy định từ Điều 139 đến Điều 148 của Bộ luật Dân
sự Việt Nam. Nội dung của chế định này là nhằm điều chỉnh mối
quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện.
Về cách thức lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công
ty, có hai cách thức sau: Theo pháp luật quy định hoặc theo sự thoả
thuận của các chủ thể sáng lập công ty. Trong rất nhiều trường hợp,
Luật Doanh nghiệp quy định về thẩm quyền của người đại diện mang
tính bắt buộc chung. Chẳng hạn, trước đây các hợp đồng kinh tế có
giá trị lớn, Điều 120 Luật Doanh nghiệp quy định phạm vi thực hiện
đại diện của người đại diện được pháp luật giới hạn: “Hội đồng quản
trị chấp thuận các hợp đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 50% tổng
giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất”
hoặc Đại hội cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác trừ
các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 120, Luật Doanh nghiệp.
17
Nếu có sự vượt quá thẩm quyền thì hợp đồng sẽ vô hiệu, những
người gây ra thiệt hại phải bồi thường…
Chƣơng 3.
THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ PHÁP NHÂN THƢƠNG MẠI
3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về pháp nhân thƣơng mại
Trước hết, để đánh giá về tình hình thực hiện áp dụng pháp
luật về pháp nhân thương mại ở Việt Nam cũng cần phải khái quát về
thực trạng hoạt động của các pháp nhân thương mại (các doanh
nghiệp) ở nước ta hiện nay.
Có thể nói, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt
Nam tiếp tục có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh
khi giá dầu thế giới giảm, doanh nghiệp không chịu sức ép của giá
chi phí đầu vào. Cùng với những nỗ lực để cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, hoạt động của doanh
nghiệp Việt Nam đã có những khởi sắc đáng kể.
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu với kinh tế
quốc tế, những thay đổi từ bên ngoài đã có những ảnh hưởng nhất
định tới kinh tế trong nước thì việc xây dựng khung pháp lý cho hoạt
động đầu tư và sản xuất, kinh doanh phù hợp với thông lệ quốc tế là
hết sức cần thiết. Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu
tư 2014 cũng không nằm ngoài mục tiêu này.
3.2. Những hạn chế, bất cập c a pháp luật iều chỉnh ối với
pháp nhân thƣơng mại
18
3.2.1. N ữ bấ về đă ký ki pháp nhân
ươ mại:
Dù được coi là đạo luật có nhiều điểm sáng, thể hiện ý chí quyết
tâm cải cách, giúp môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng minh
bạch, thuận lợi, là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp;
tuy nhiên, có không ít nội dung mà Nghị định số 78/2015/NĐ-CP
ban hành về đăng ký kinh doanh vẫn chưa đáp ứng được kỳ vọng,
khiến tư tưởng của Luật Doanh nghiệp 2014 bị lung lay và nếu
không kịp thời điều chỉnh sẽ gây ra nhiều hệ lụy.
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có thể tự lựa chọn
ngành nghề đăng ký kinh doanh nhưng cơ quan đăng ký kinh doanh
vẫn yêu cầu phải trình bản xác nhận ngành nghề, doanh nghiệp vẫn
phải kê khai. Việc thông báo mẫu dấu cũng mất nhiều thời gian,
khoảng 4 ngày, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Một điểm nữa là,
Luật Đầu tư đã có hiệu lực nhưng vẫn chưa có Nghị định hướng dẫn
thực hiện mà chỉ dựa vào những công văn hướng dẫn của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, tuy nhiên các văn bản này lại chưa thống nhất,
khiến doanh nghiệp khó áp dụng.
3.2.2. Mộ vướ mắ iê ới ý ị pháp nhân
ươ mại:
Theo Luật Doanh nghiệp 2014, trước khi sử dụng con dấu,
doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký
kinh doanh để đăng tải công khai trên cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp. Điều này có nghĩa, thông báo mẫu dấu là một
nghĩa vụ hành chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, Nghị định số
78/2015/NĐ-CP lại quy định khi thông báo mẫu dấu phải thông báo
“thời điểm có hiệu lực của mẫu dấu”.
19
Rõ ràng, quy định này vừa không đúng với Luật Doanh nghiệp
2014 và không đúng với mục tiêu tạo tính tự chủ cho doanh nghiệp
về con dấu. Ngoài ra, Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015
loại bỏ các loại hình doanh nghiệp được thành lập theo các luật:
Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng
khoán, hợp tác xã, trong khi Luật Doanh nghiệp không có hạn chế
này. Những vấn đề này cho thấy, các nghị định hướng dẫn Luật
Doanh nghiệp 2014 đã có những điểm trái Luật Doanh nghiệp. Đây
không phải là những quy định mang tính hướng dẫn chi tiết mà là
những quy định thay đổi hẳn nội dung, phạm vi áp dụng của Luật
Doanh nghiệp. Do đó, rất cần thiết phải xem xét lại các vấn đề này
trước khi việc áp dụng trở nên phổ biến và tạo thành nếp nghĩ thì hệ
lụy sẽ khôn lường.
3.2.3. N ữ y đị iê ới pháp nhân ươ mại
à ô y ợ
Từ những đặc điểm của công ty hợp danh cho thấy việc quy
định về tính độc lập về tài sản của công ty hợp danh là chưa triệt để.
Luật Doanh nghiệp năm 2014 tại khoản 1, Điều 174 có quy định về
việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên thành tài
sản của công ty để khẳng định tính độc lập về tài sản của công ty hợp
danh với các thành viên tạo ra nó. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp lại
đồng thời quy định chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của thành viên
hợp danh đối với các nghĩa vụ của của công ty.
Chế độ này được hiểu là thành viên hợp danh chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Cụ thể
hơn, đối với những khoản nợ của công ty, thành viên hợp danh có
nghĩa vụ chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty
20
nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợcủa công ty. Như
vậy, thành viên hợp danh sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài
sản của mình, không kể là tài sản đã chuyển quyền sở hữu cho công
ty hay tài sản của cá nhân không đưa vào tài sản công ty.
Thêm vào đó, khoản 3 Điều 94, Bộ Luật Dân sự quy định:
“Thành viên pháp nhân không chịu trách nhiệm dân sự thay cho pháp
nhân đối với nghĩa vụ dân sự do pháp nhân xác lập, thực hiện”.
Nhưng chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh, như
đã nói ở trên, xác lập việc các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm
trả nợ bằng tài sản cá nhân của mình đối với các khoản nợ công ty
không có khả năng thanh toán. Điều đó càng thấy rõ điểm bất hợp lý
trong quy định của Luật Doanh nghiệp về tính pháp nhân của công ty
hợp danh.
3.2.4. Mộ bấ y đị iê ới ả pháp
ươ mại
Luật Phá sản chỉ áp dụng đối với các pháp nhân thương mại là
các doanh nghiệp và hợp tác xã mà không áp dụng cho hộ kinh
doanh, hộ gia đình, cá nhân. Điều này không phù hợp với pháp luật
thế giới. Ở phần lớn các nước, chế định phá sản được áp dụng đối
với cả hộ gia đình, cá nhân bị khánh kiệt, chiếm một phần lớn số vụ
việc phá sản.
3.3. Phƣơng hƣớng ho n thiện ịa vị pháp lý c a pháp nhân
thƣơng mại.
3.3.1. Đảm bả yề ở ữ
Trên cơ sở Hiến pháp quy định, tôn trọng quyền sở hữu của các
chủ thể xã hội, nhà làm luật nên chú trọng đến các quy định về vấn
đề này, nhất là trong các vấn đề thời điểm sở hữu phần vốn góp,
21
quyền sở hữu các quyền tài sản, quyền mua của cổ đông/nhà đầu tư.
Cũng như các quy định về vấn đề tài sản sở hữu của các nhà đầu tư
đảm bảo bởi chính sách của nhà nước trên cơ sở của sự ổn định của
hệ thống pháp luật và sự điều hành của nhà nước.
3.3.2. H à i y đị về ươ mại
ê ơ ở iế ừ bả ấ ọ yế về pháp nhân
Ở Việt Nam, Bộ Luật Dân sự năm 2005 quy định pháp nhân là
chủ thể luật tư (Điều 84 – Điều 105), nhưng một tổ chức chỉ là pháp
nhân khi đảm bảo các điều kiện công nhận pháp nhân được quy định
trong Bộ Luật Dân sự (Điều 84). Với quy định như vậy sẽ có tổ chức
không là pháp nhân vì không đảm bảo điều kiện công nhận pháp
nhân và những tổ chức này chưa được quy định cụ thể trong Bộ luật
này.
Từ thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy, một mô hình pháp
nhân cần phải được xem xét từ các vấn đề bản chất, các học thuyết
pháp nhân để làm tiền đề cho các quy định pháp luật chung và các
pháp luật chuyên ngành một cách toàn diện và logic.
3.3.3. Tă ườ í ô k i và mi bạ ô i .
Trong việc công khai, công bố thông tin trong quá trình hoạt
động của pháp nhân nói chung và pháp nhân thương mại nói riêng,
nhất là những pháp nhân có tầm ảnh hưởng lớn đến đời sống xã hội,
hoặc nhiều đối tượng khác nhau. Thông tin được công bố phải thực
hiện một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác. Quyền lợi của các sáng
lập viên có vốn góp nhỏ trong pháp nhân chỉ được đảm bảo khi
những quy định về minh bạch thông tin, minh bạch tài chính lãnh
đạo phải được quy định chặt chẽ.
22
3.3.4. H à i về nói chung và
ươ mại nói riêng.
Chế định pháp nhân là một chế định quan trọng trong pháp luật
dân sự, kinh doanh – thương mại ở nước ta hiện nay. Pháp nhân tham
gia hầu hết các quan hệ pháp luật quan trọng của đời sống xã hội,
pháp nhân là chủ thể không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường
phát triển. Vì vậy, hoàn thiện chế định về pháp nhân, phải được giải
quyết một cách đồng bộ, toàn diện trên cơ sở các học thuyết, mô hình
được áp dụng trên thế giới, được chọn lọc, quy định để phù hợp với
hoàn cảnh kinh tế - xã hội của Việt Nam.
3.4. Những giải pháp ho n thiện ịa vị pháp lý c a pháp
nhân thƣơng mại.
3.4.1. Các giải pháp về hoàn thiện pháp luật
3.4.1.1. ầ đư đị ĩ và i m :
3.4.1.2. T y đổi ứ về ài ả và i m ý
ươ mại:
3.4.1.3. X y mô ì ướ k i à
i về ươ mại: Các nội dung liên quan
tới địa vị pháp lý và các hoạt động của pháp nhân thương mại cũng
cần được nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn của hoạt
động kinh doanh của các chủ thể này. Cụ thể:
(1) Về ụ à ươ mại:
(2) Về ữ y đị iê ới ươ mại
à ô y ợ :
(3) Về y đị bi về vấ đề ươ mại
( ư) với ô yề :
23
3.4.1.4. Q y đị ế đị ợ đồ à
Bộ L :
3.4.2. Các giải pháp về tổ chức thi hành quy định pháp luật về
pháp nhân thương mại
3.4.2.1. Tổ ứ ó y đị về pháp nhân
ươ mại
3.4.2.2. H à i y ì và i ả đă ký ki
đ i với ươ mại:
3.4.2.3. N ấ ượ đội ũ bộ, ô ứ ô
tác về đă ký ki đ i với ói và pháp
ươ mại nói riêng:
KẾT LUẬN
Qua việc nghiên cứu bản chất pháp lý của pháp nhân và tìm hiểu
thực trạng địa vị pháp lý của các pháp nhân thương mại theo pháp
luật Việt Nam hiện hành cho thấy các quy định của pháp luật về pháp
nhân nói chung và pháp nhân thương mại nói riêng hiện nay vẫn tồn
tại nhiều bất cập, không thống nhất, mâu thuẫn về những các điều
kiện của pháp nhân trong quy định của luật chung và áp dụng mô
hình pháp nhân trong các luật chuyên ngành. Các nhà làm luật nước
ta chưa quan tâm và nghiên cứu các học thuyết về pháp nhân trên thế
giới để xây dựng chế định pháp nhân một cách thống nhất, phù hợp
xu hướng phát triển và pháp luật phải tôn trọng và bảo vệ các quyền
tự do ý chí và quyền tự do lập hội công dân đã được Hiếp pháp quy
định.
Trên cơ sở thực trạng pháp luật quy định về pháp nhân thương
mại và thực tiễn hoạt động của pháp nhân thương mại đặt ra đòi hỏi
24
trong quá trình hoàn thiện pháp luật, cần thiết thay đổi tư duy về tiếp
nhận pháp luật để tăng cơ hội thành công, tiếp nhận pháp luật nước
ngoài phải tính đến nhiều yếu tố khác nhau như bối cảnh, các lợi ích,
sự đồng thuận. Chỉ có như vậy, việc tiếp nhận pháp luật nước ngoài
sẽ diễn ra liên tục, đáp ứng những thay đổi của thực tiễn, quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hơn./.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
25