i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
MAI NGỌC DŨNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƢƠNG
CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN
HÀ NỘI, NĂM 2012
ii
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng của
các trung gian tài chính nói chung, chiếm t trọng cao nhất trong tổng tài sản của
các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất cũng
là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất. Để hạn chế đƣợc p
hần nào rủi ro đó, việc phân tích, kiểm tra nghiên cứu kỹ lƣỡng về khách
hàng vay vốn và phƣơng án vay trƣớc khi ra quyết định cuối cùng là rất quan trọng.
Trong thời gian tới, cùng với việc mở rộng cho vay, nếu không nâng cao chất
lƣợng thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay thì nguy tổn thất của Ngân
hàng sẽ không nhỏ. Nhằm góp phần đáp ứng đòi hỏi bức xúc của thực tiễn, tôi chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn công thương - Chi nhánh Hoàn Kiếm” làm đề
tài luận văn thạc s
2. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề luận bản về công tác thẩm định tín dụng
trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn công thƣơng - CN Hoàn Kiếm trong thời gian qua.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thƣơng - CN Hoàn Kiếm.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác thẩm định tín dụng trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thẩm định TD trong hoạt động cho vay tại
NH TMCP Sài Gòn công thƣơng - CN Hoàn Kiếm, trong giai đoạn 2007 - 2011.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quá
trình nghiên cứu luận văn, c giả sử dụng phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân
tích, tổng hợp và nghiên cứu tình huống.
5. Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng
thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
của Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thƣơng - CN Hoàn Kiếm.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt
động cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thƣơng - CN Hoàn Kiếm.
iii
Chƣơng 1. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng
- Định nghĩa ngân hàng thương mại: Theo luật các tổ chức tín dụng do
quốc hội khóa XII thông qua vào ngày 16 tháng 06 năm 2010 định nghĩa: Ngân
hàng thƣơng mại loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu
lợi nhuận.
- Tín dụng ngân hàng: một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay n
đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay trách nhiệm hoàn trả điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2 Phân loại n dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Cũng nhƣ quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
+ sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử
dụng.
+ Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn hay mạng tính tạm thời.
+ Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí.
1.2. Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay
1.2.1 Tầm quan trọng và sự cần thiết của thẩm địnhn dụng
Thẩm định tín dụng một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín
dụng. Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
+ Giúp đánh giá đƣợc mức độ tin cậy của phƣơng án sản xuất hoặc dự án đầu
tƣ mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn.
+ Phân tích và đánh giá đƣợc mức độ rủi ro khi quyết định cho vay.
+ Giúp cho cán bộ tín dụng nh đạo ngân hàng thể mạnh dạn quyết
định cho vay giảm đƣợc xác suất hai loại sản phẩm trong quyết định cho vay:
cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt.
Hoạt động cho vay hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng
của Ngân hàng Thƣơng mại, nguồn mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng
iv
nhƣng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Do đó công tác thẩm định tín dụng trƣớc khi cấp vốn
cho khách hàng là thực sự cần thiết.
1.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng
Quy trình thẩm định tín dụng có thể đƣợc thực hiện qua các bƣớc sau đây.
* Bƣớc 1: Tiếp nhận và xem xét hồ sơ vay của khách hàng.
* Bƣớc 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung.
* Bƣớc 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có đƣợc.
* Bƣớc 4: Ƣớc lƣợng kiểm soát rủi ro tín dụng.
* Bƣớc 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay.
1.2.3 Những nội dung chyếu của thẩm định tín dụng
1.2.3.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
Mục tiêu của thẩm định cách của khách hàng vay vốn đánh giá cách
pháp nhân, tính chất hợp pháp mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay
khách hàng phải tuân thủ.
1.2.3.2. Thẩm định khả năng tài chính
a. Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn
- Hệ số thanh toán hiện hành
- Hệ số thanh toán nhanh
- Hệ số thanh toán lãi vay
b. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn
- Hệ số nợ
- Tỷ suất tự tài trợ
- Tỷ suất đầu tư
c. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Vòng quay vốn lưu động
- Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay các khoản phải trả
d. Nhóm chỉ tiêu sinh lời
- Doanh lợi tổng tài sản (ROA)
- Doanh lợi doanh thu (ROS)
e. Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng, phát triển
- Tốc độ tăng trưởng tài sản
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu
v
- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
1.2.3.3. Thẩm định dự án vay vốn, phương án sản xuất kinh doanh
a. Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh:
Thẩm định tính khả thi của phƣơng án sản xuất kinh doanh đƣợc nhân viên
tín dụng khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn u
động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Mục tiêu của thẩm định phƣơng án sản
xuất kinh doanh đánh giá một cách chính xác trung thực tính khả thi của
phƣơng án sản xuất kinh doanh.
b. Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư:
Thẩm định nh khả thi của dự án đầu đƣợc nhân viên tín dụng thực hiện
khi xem t khi quyết định cho khách hàng vay trung dài hạn để tài trợ cho việc
đầu vào dự án đầu tƣ. Mục tiêu của thẩm định dự án đầu đánh giá một cách
trung thực chính xác tính khả thi của dự án, qua đó, kết luận đƣợc khả năng thu
hồi vốn khi cho vay để thực hiện dự án đầu tƣ đó.
1.2.3.4. Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
* Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ đƣợc bảo đảm.
* Tài sản đảm bảo nợ vay phải có giá trị và thị trƣờng tiêu thụ.
* đầy đủ sở pháp để ngƣời cho vay quyền xử tài sản dùng để
đảm bảo tiền vay.
1.2.4 c chỉ tu phản ánh chấtợng thẩm định tài chính dự án
- Thứ nhất, mức độ chính xác, toàn diện của nội dung và kết luận thẩm định
- Thứ hai, Thời gian thẩm định
- Thứ ba, Chi phí thẩm định tín dụng.
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động
cho vay của Ngân hàng thƣơng mại.
1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Đội ngũ cán bộ thẩm định
- Chất lượng của những thông tin thu được
- Trang thiết bị, công nghệ, cơ sở vật chất
- Quy trình và phương pháp thẩm định
- Tổ chức công tác thẩm định tín dụng
1.3.2 Nhóm nhân tố kch quan
- Môi trường kinh tế - xã hội
- Môi trường pháp lý
- Từ phía khách hàng