46
- Kim soát dch bnh và kim dch động thc vt;
- Hp tác phát trin h thng tài chính nông nghip;
- Chuyn giao công ngh công nghip và đào to;
- Nông nghip bn vng và các vn đề liên quan đến môi trường.
Hin nay, nhóm đã và đang tiến hành mt s d án do APEC tài tr, bao
gm:
- D án liên kết các t chc ca APEC để phát trin ngun nhân lc trong
lĩnh vc công ngh sau thu hoch;
- Hi tho v hp tác k thut và trao đổi thông tin v đánh giá an toàn trong
công ngh sinh hc nông nghip nhm tho lun v vic đánh giá và qun
lýý ri ro nhm hướng ti vic tiếp cn minh bch và có cơ s khoa hc để
gii thiu và s dng các sn phm công ngh sinh hc;
- Hi tho v phát trin nông nghip bn vng và đào to k thut nhm trao
đổi các vn đề như s dng và bo tn ngun tài nguyên nông nghip
(ngun nước, ngun đất, ngun khí hu và ngun sinh thái), công ngh
thông tin để phát trin nông nghip bn vng, ô nhim và bo vi
trường nông nghip, gim nghèo khu vc nông thôn, xây dng cơ chế
nông sinh thái để phát trin nông nghip bn vng, s tham gia ca cng
đồng và giáo dc cng đồng…
67. Nhóm Xúc tiến Thương mi APEC có chc năng, nhim v gì và các hot
động hp tác ca nhóm?
Nhóm Xúc tiến Thương mi APEC (WGTP) được thành lp năm 1990.
Hot động ca nhóm tp trung vào xúc tiến thương mi, đầu tư, k năng thương
mi, đào to thông tin và mng lưới thương mi, hp tác gia các khu vc tư
nhân và các t chc xúc tiến thương mi nhà nước. Nhóm đã cung cp cho cng
đồng doanh nghip nhng thông tin quan trng thông qua vic xut bn cun
Hướng dn trin lãm thương mi APEC và t chc hi tho v tư bn ri ro và h
thng đảm bo tín dng nhm trao đổi thông tin v vic cung cp tài chính cho
thương mi.
Các hot động hp tác trong thi gian gn đây ca nhóm bao gm:
47
- Đào to phân tích v th trường quc tế nhm h tr nhân viên ca các t
chc xúc tiến thương mi và các doanh nghip phân tích th trường quc
tế, tăng cường chiến lược tiếp th và trao đổi kinh nghim v các phương
thc tiếp cn th trường quc tế;
- Phân tích v gii trong các hot động ca các t chc xúc tiến thương mi;
- Xây dng d án Tăng cường xut khu gián tiếp thông qua vic phát trin
các nhà cung cp nhm tăng cường các cuc tiếp xúc v thương mi và đầu
tư cũng như trao đổi thông tin nhm khuyến khích các hot động tương h
trong gii doanh nhân và quan chc ca các t chc xúc tiến thương mi,
to điu kin cho các công vic kinh doanh mi và tăng cường hiu biết
ln nhau;
- Hi tho v Nhãn hiu hàng hoá đào to v khái nim nhãn hiu trong
thương mi quc tế, tăng cường k năng lp chiến lược nhãn hiu, thc
hin và đánh giá hiu qu các chương trình nhãn hiu;
- Báo cáo v Nghiêu cu đặc trưng cơ bn (CCS) và đưa ra các hot động
ca t chc xúc tiến thương mi nhm giúp các thành viên APEC hiu rõ
vai trò, chc năng và hot động ca các t chc xúc tiến thương mi trong
APEC. Có th tham kho báo cáo này trong thư vin ca Ban Thư
APEC.
68. Tôi nghe nói rt nhiu v các Chương trình h tr xây dng năng lc mà
APEC dành cho các thành viên, đặc bit là cho các thành viên đang phát
trin. Vy thì c th ra sao và APEC thường h tr theo phương thc nào và
Vit Nam đã nhn được chương trình h tr nào chưa?
APEC cn có các chương trình h tr xây dng năng lc dành cho các
thành viên đang phát trin nhm gim bt khong cách v trình độ phát trin kinh
tế gia các thành viên APEC.
Mi tiu ban và nhóm công tác trong APEC đều có nhng chương trình h
tr nâng cao năng lc riêng ca nhóm mình. Tuy nhiên, cơ chế tài tr thì li được
trin khai theo phương thc chung. Các tiu ban và nhóm công tác APEC đều
xây dng, xét duyt v mt k thut nhng d án ca riêng mình, sau đó s gi
cho U ban Qun lý và Ngân sách ca APEC (BMC) để xem xét, phê duyt v
mt tài chính. Ngân qu dành cho các d án này được ly t qu Trung ương ca
APEC (APEC Central Fund).
48
69. Tôi nghe nói các thành viên tham gia APEC đều phi đóng niên lim, trong
đó Vit Nam phi đóng s niên lim là 50 000 USD. S tin này được s
dng như thế nào?
Để phc v cho các hot động ca Ban thư ký APEC như tr lương cho
nhân viên, thuê tr s, trang thiết b và công tác phí ca các nhân viên ti Ban thư
đồng thi tài tr cho mt s d án hp tác do các nn kinh tế thành viên xây
dng, đề xut, mi năm 21 thành viên APEC đều phi đóng niên lim để to lp
nên qu Trung ương APEC, chia thành hai tài khon: Tài khon hành chính (để
chi cho các hot động mang tính cht hành chính ca Ban thư ký) và Tài khon
hot động (để tài tr cho các d án xây dng năng lc).
Trong tng mc đóng góp thì có Nht và M là hai thành viên đóng nhiu
nht, mi thành viên đóng 601.000 USD, chiếm 18% tng s niên lim. Vit
Nam cùng khong 8 thành viên đang phát trin, mi nước đóng 50.000 USD,
chiếm 1,5% tng niên lim. Do các hot động ca APEC ngày càng m rng nên
trong thi gian ti, mc đóng ca các thành viên s được điu chnh.
70. Như vy, ngoài “thu nhp” t đóng góp niên lim ca các thành viên,
APEC còn có ngun thu nào khác hay không?
đấy, ti Hi ngh các nhà Lãnh đạo Kinh tế APEC ti Osaka, năm 1995,
Chính ph Nht Bn cam kết đơn phương đóng góp cho APEC s tin 10 t Yên
để tài tr riêng cho các d án xây dng năng lc có liên quan trc tiếp đến quá
trình t do hóa và thun li hóa thương mi-đầu tư. Qu này được gi tt là qu
TILF. Theo đó, hàng năm Chính ph Nht Bn s chuyn vào tài khon ca
APEC khong 5 triu USD để tài tr cho các d án. Qu này do Ban thư
APEC qun lý và được công khai cho toàn th các thành viên APEC ti hi ngh
hàng năm.
Ngoài ra, năm 2004, Chính ph Australia cũng đã cam kết tài tr cho
APEC khon tài chính là 3 triu đô la Australia để tài tr cho các d án, gi tt là
qu ASF (qu h tr APEC). Quy trình qun lý và hot động ca qu này cũng
tương t như qu TILF.
71. Tình hình tham gia xây dng, đệ trình d án APEC ca Vit Nam nhng
năm gn đây như thế nào ?
49
K t khi gia nhp APEC cho ti nay, Vit Nam đã xây dng và vn động
được APEC tài tr khong gn 30 d án xây dng năng lc, vi tng giá tr hơn 2
triu USD nhm vào các ni dung chính như: Đàm phán các tha thun thương
mi t do khu vc và song phương (RTAs/FTAs), Doanh nghip va và nh, Đầu
tư, Hi quan, Chính sách cnh tranh, Tiêu chun và hp chun, V sinh dch t,
Khoa hc Công ngh, Thu sn, S hu trí tu... Điu này đã góp phn tăng thêm
ngun kinh phí đào to nhân lc, qun lý, hc tp trao đổi kinh nghim ca Vit
Nam nói chung cũng như ca các cán b tham gia APEC nói riêng trong quá
trình hi nhp kinh tế quc tế.
Trên thc tế, xây dng d án và đề ngh APEC thông qua không phi quá
khó khăn. Vn đề ngoài vic am hiu ni dung hp tác trong APEC, còn phi
hiu các cách tiếp cn, quy trình xây dng d án APEC như thế nào. V vn đề
này, B Thương mi đã cho xut bn cun “Quy trình xây dng, đệ trình các d
án do APEC tài tr” năm 2003 và phân phát cho các B/Ngành làm v hp tác
APEC.
72. Xin cho biết tên và cơ chế hot động ca các Nhóm công tác v các vn đề
liên quan đến an ninh con người trong APEC?
Các nhóm công tác liên quan đến vn đề an ninh con người đang được tho
lun trong APEC bao gm Nhóm đặc trách v Đối phó vi tình trng khn cp
(TFEP), Nhóm đặc trách v chng khng b (CTTF), Nhóm đặc trách v Y tế
(HTF) và Nhóm làm vic v năng lượng (EWG).
- Nhóm đặc trách v Y tế (HTF):
Trong bi cnh dch bnh viêm đường hô hp cp (SARS) đang lan rng
khu vc châu Á-Thái Bình Dương năm 2003, và dch cúm H5N1 t năm 2004,
Nhóm đặc trách v Y tế đã được thành lp để đối phó vi nhng thách thc v y
tế, ch yếu tp trung vào các dch bnh mi xut hin, đe da đến hot động kinh
tế, thương mi, du lch và an ninh ca các nn kinh tế thành viên.
Nhóm đặc trách v y tế s tiến hành các hot động liên quan vn đề y tế
theo ch đạo ca các Lãnh đạo cp cao, B trưởng và quan chc cao cp ca
APEC. Hin nay, các quan chc APEC đang tiếp tc bàn v phòng chng dch
50
cúm H5N1 và HIV/AIDS. Cho đến nay, nhiu bin pháp, cơ chế hp tác đã được
trin khai theo Sáng kiến an ninh y tế đưc thông qua tháng 12/2003, như kim
soát dch bnh, giám sát ngun sinh phm, xut nhp khu hóa cht sinh hc.
- Nhóm đặc trách v Đối phó vi tình trng khn cp:
Vn đề đối phó tình trng khn cp được bàn ln đầu vào năm 1997 khi
mt s nn kinh tế thành viên khu vc Đông Nam Á b nh hưởng khói bi do
cháy rng gây ra, và đã kết thúc năm 1998. Tuy nhiên, vn đề này chính thc
được đề cp mt cách toàn din t cui 2004 sau thm ha sóng thn n Độ
Dương gây thit hi khng khiếp cho nhiu nn kinh tế trong khu vc. Tháng
3/2005, Hi ngh các quan chc cp cao APEC đã thông qua Chiến lược APEC
v vic đối phó vi thiên tai và tình trng khn cp, trong đó kêu gi thành lp
mt Nhóm đặc trách o v đối phó vi tình trng khn cp. Nhóm này sau đó
được đổi tên thành Nhóm đặc trách v Đối phó vi tình trng khn cp (TFEP).
Mc tiêu ca TFEP là tăng cường phi hp, chia x thông tin, kinh nghim
gia các thành viên APEC trong vic đối phó vi các tình trng khn cp, đồng
thi thúc đẩy vic tăng cường năng lc ca các thành viên để sn sàng đối phó
vi thiên tai và các tình trng khn cp. TEFP hot động theo các quyết định ca
Hi ngh các quan chc cp cao (SOM), và đã hp ln đầu vào tháng 5/2005 ti
Bali, Indonesia.
- Nhóm đặc trách ca APEC v chng khng b (CTTF):
K t sau s kin 11/9/2001 vn đề hp tác chng khng b ngày càng tr
thành mt ch đề quan trng trong chương trình ngh s ca APEC. Trong bi
cnh đó, CTTF được thành lp để phi hp các n lc trong vic thc hin Tuyên
b v chng khng b và thúc đẩy tăng trưởng được các nhà Lãnh đạo APEC
thông qua tháng 10/2002. CTTF có vai trò xác định và đánh giá nhu cu chng
khng b ca các thành viên, điu phi các chương trình h tr, xây dng năng
lc và hp tác vi các t chc quc tế và khu vc khác trong vn đề chng khng
b.
CTTF hot động theo cơ chế hp 03 ln mi năm để các chuyên gia tham
gia tho lun đưa ra các sáng kiến liên quan đến vn đề chng khng b. Các
sáng kiến s được tho lun và xem xét thông qua để đệ trình lên Hi ngh các
quan chc cp cao, Hi ngh B trưởng và Hi ngh các nhà Lãnh đạo Kinh tế