1
Bng các ch viết tt
BOO
Xây dng-S hu-Vn Hành
BLT
Xây dng-Cho thuê-Chuyn giao
BOOT
Xây dng-s hu-vn hành-chuyn giao
BOT
Xây dng-vn hành-chuyn giao
BTO
Xây dng-chuyn giao-vn hành
Disco
Công ty phân phi
GDP
Tng sn phm quc ni
Genco
Công ty phát điện
GW
Gigawatt
IDA
Hip hi phát trin quc tế
IEA
Cơ quan năng lượng quc tế
IPP
Nhà sn xuất điện độc lp
ISO
Nhà vn hành h thống độc lp
kW
Kilowatt
kWh
Kilowatt-gi
MW
Megawatt
NGO
T chc phi chính ph
OBA (Output-based aid)
H tr da trên kết qu đầu ra
OECD
T chc hp tác và phát trin kinh tế
OGN
Tài liệu hướng dn vn hành v vai trò công trong
cung ng dch v điện
PPI
Tham gia tư nhân vào cơ sở h tng
SME
Doanh nghip va và nh
SOT
Cung ng-vn hành-chuyn giao
TOOR
Chuyn giao quyn vn hành
TPA
Tiếp cn bên th ba
Transco
Công ty truyn ti
2
Gii thiu
Xu thế v ci cách th trường điện lc trên thế gii đã gia tăng mạnh k t lúc bt
đầu vào những m 1980. Các nước đang phát triển và các nn kinh tế trong giai đoạn
chuyn tiếp đã tham gia rng i vào xu thế này, mc nhng thách thc to ln
đặt ra đối vi vic thc hin những thay đổi phc tạp trong các điều kin kinh tế ca
các nước này. Cho đến nay, khong 70 quốc gia đang phát trin và các nn kinh tế
chuyn tiếp đã bắt tay vào thc hin ci t th trường điện, mt s nước đã tiến đến
mt quy ci t rng, trong khi s khác vẫn còn trong giai đoạn thăm dò. Các
chương trình ci cách tại các nước này th hin rất đa dng và nhiều đi mi phù
hợp hơn với đặc điểm t nhiên kinh tế ca đất nước. Tt c các nước đang d
định thc hin ci cách th trường điện đều phi đối mt vi nhng thách thức đáng k
để hoàn thành và duy trì các chương trình cải cách ca mình.
Nhiu bài hc kinh nghim rút ra t ci cách th trường điện tại các nước đang phát
trin các nn kinh tế chuyn tiếp đã được tng hp công b rng rãi. Da trên
các tài liu công b ca các t chc quc tế như Ngân hàng Thế giới (WB), quan
Năng lượng Quc tế (IEA), T chc Hp tác Phát trin Quc tế (SIDA) Thụy Điển, và
mt s tài liu phn ánh kinh nghim ci cách th trường điện của các nước, Cc
Thông tin KH&CN Quc gia biên son tng quan mang tên "XU TH CI CÁCH TH
TRƢỜNG ĐIỆN TẠI CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIN" gii thiu nhng phân tích
v hiu qu năng suất của các công ty điện lc, phân tích hình ci cách ngành
công nghiệp điện lc, những đánh gcác phương án thích hợp v vai trò ca khu vc
nhà nước và nhân trong việc cung cp tài chính cung cấp điện năng tại các nước
đang phát triển. Hy vng tng quan y s mt tài liu tham kho hữu ích đóng góp
cho chương trình ci cách toàn diện ngành điện lc trng tâm phát trin mt th
trường điện cnh tranh ti Vit Nam.
Xin trân trng gii thiệu cùng độc gi.
CC THÔNG TIN KH&CN QUC GIA
3
I. CI CÁCH TH TRƢỜNG ĐIỆN: CÁC THÀNH PHN BẢN CÁC
YU T CHIẾN LƢỢC
1. Xu thế ci cách th trƣờng điện trên thế gii
V phương din lch s, ngành công nghip đin lc (CL) đã đưc t chc và vn hành
tuân theo mt trong hai cu tc cơ bn, đó là: mô hình các doanh nghiệp thuc s hu nhà
c (SHNN) tuân theo s ch đo ca chính ph và mô hình các công ty đc quyn b kim
soát thuc s hu tư nhân. Cơ cấu t chc như vy b tác đng mnh bi s tin tưng rng:
CNĐL được đặc trưng mnh m bng hiu qu kinh tế nh quy mô phm vi
sn xut, ch các công ty hp nht dc (vertically-integrated company)
thuc s hữu nhà nước hay tư nhân mới có th đáp ứng và khai thác;
Các phân đon truyn ti và phân phi những độc quyn t nhiên cũng thiên
v t chc và s hu tp trung;
Hiu qu kinh tế nh quy mô được coi là đc bit rõ rt trong lĩnh vc phát đin, và
mt ln na li thiên v các DN thuc SHNN hay các công ty đc quyn b kim soát;
Các phân đoạn khác nhau ca ngành công nghip này không th chia ct,
điều đó li thiên v các t chc ln vi kế hoạch hóa và điều phi tp trung;
Khu vực tư nhân sẽ không sn sàng hoc không th đầu tư vào ngành CNĐL tr
khi được bảo đảm bng các hợp đồng dài hạn, điu làm gim ri ro ca các
khoản đầu tư lớn, dài hn và kém kh thi.
Vào thế k trưc, mt s ng lớn các công ty đin lc hp nht dc, cho dù thuc s
hu nhà ớc hay tư nhân đã được hình tnh theo c hai mô nh tn và ph biến trên
toàn thế gii, chiếm đa v thng tr trong kinh doanh điện năng. Ví dụ như tại M, gn
100 công ty c phn ln chiếm gn 80% thu nhập trong ngành đin. Đức cũng mt s
c công ty ln chiếm v trí ni tri. Ti Nht Bn, 10 công ty đc quyn nhân kiểm soát
gần như 100% th trưng đin. Ti Hng ng, hai ng ty nhân chiếm 100% th
phần. Cho đến gần đây, tại Hàn Quc và Pháp, vn có mt công ty duy nht s hu và vn
nh hu n toàn bộ ngành đin lc. Ti các nước n Nam Phi, một ng ty đc quyn
duy nht thuc s hu nhà nưc chiếm đến 90% th phn pt và phân phi điện và các tài
khon khách hàng.
Do các DN thuc SHNN vn chiếm v trí ni tri tại các nước đang phát trin, nên
cũng chính bộ máy này ca chính ph phi chu trách nhim v hoạt động và qun
các nhà máy điện, cung cp tài chính, lp kế hoch xây dựng sở h tầng tương
lai, và thc hin c việc định giá thu phí bán l. Điểm đặc trưng là đây không nhà
điều tiết độc lp, mt công c khác ca chính ph (ví d như Bộ tài chính) để cung cp
một thước đo chuẩn v gm sát ngân sách và lp kế hoch.
Trong khi mô hình DN thuc SHNN có ý nghĩa đi vi một đt nưc nh vi khu vc tư
nhân n yếu, vn mang nhiu thiếu sót rt. d như nhng người đóng thuế phi
chu tt c các ri ro đầu tư và theo mô nh y tch nhiệm gii trình có th i là thiếu
hoc yếu kém. Ti mt s c, các công ty độc quyn thuc s hu nhà nưc trong ngành
điện đã phát triển gn như thành một chính th thc s, gn như không phi chu trách
nhiệm trưc bt c ai. Các DN thuc SHNN tờng có xu hướng kng nhy cm vi các
nhu cu ca kháchng ít phi chu áp lc ci tiến dch v kch hàng hay tham gia vào
đổi mi công ngh. Trong mt s trưng hp các DN thuc SHNN hoạt động kng hiu
qu và b máy cng kềnh, dư tha nhân vn. Theo kho sát v tài chính, các DN thuc
SHNN thưng hoạt đng kng sinh lãi. Mt vấn đ đang ảnhng đến nhiềuc đang
4
phát trin đó chính quyền trung ương không đủ ngun lc đ đu một ch ơng
xng vào sở h tầng, điuy dn đến s thiếu hụt điện thường xuyên và độ tin cy dch
v kém. n Đ, Trung Quc và Philipin là nhng ví d đin hình.
Vic s dng nguồn tài chính nhà nước còn được ng h bởi quan điểm cho rng
nhà nước cn duy trì mt mc độ độc quyền đáng kể nhm đảm bo phúc li cho
người tiêu dùng t các dch v đó. Các chính phủ cũng coi ngành này tính quan
trọng đối vi an ninh kinh tế quốc gia cũng như phương tiện để theo đuổi các mc
tiêu phân b kinh tế và xã hội. Dưới s h tr tài chính nhà nước, trên phm vi thế gii
công sut lắp đặt cung ứng điện nói chung đã tăng mnh trong ba thp k tiếp theo sau
Chiến tranh thế gii ln th II, tuân theo s cung cp tài chính tp trung hóa cp nhà
nước để h tr cho phát trin kinh tế và đưa điện đến vi mọi người dân.
Mc dù mt sc DN thuc SHNN hay do cnh quyn điềunh thc hin tt, nhưng
trong nhng m 1980 mt nhn thc ngày càng tăng rằng, một giai đon s hu nhà
c kéoi và thiếu áp lc cnh tranh hay s thúc đy ca đng cơ li nhun đ nâng cao
hiu qu cui cùng s dẫn đến chi phí quá cao, cht ng dch v thp, các quyết định đầu
ngo nàn, và thiếu đi mi trong cung ng kch hàng.
Ti hu hết các nước đang phát trin, ngun cung cấp điện m rộng quy mô đến
mức độ các nhu cu v tài chính và qun lý của ngành đã vượt quá kh năng của các t
chức nhà nước. Vì vy ngành công nghiệp đin lực đã trài qua mt s thay đổi đáng k
trong các chính sách chính phủ, quan điểm ca công chúng và trong môi trường th
chế k t những m 1980. Làn sóng hiện nay hướng ti phá v độc quyn vi s
tham gia ca khu vực nhân thể coi như phần nào quay lại cấu (ca nhng
năm 1940 và 1950), nhưng giờ đây mt s khác bit quan trng, đó các công c
điều tiết và cạnh tranh cũng hoàn thiện hơn.
K t đầu nhngm 1990, một s ng lnc quc gia pt trin, đang phát triển và
c nn kinh tế trong giai đon chuyn tiếp trên phm vi toàn thế giới đã bắt đu ci cách
ngành điện lc. Tc độ và quy mô ca xu thế y là đáng kể, và đến cui nhng năm 1990,
đa s c c thuc OECD và trên 70 c c đang phát triển và các nn kinh tế chuyn
tiếp đã thc hin đưc mt s ớc hưng ti ci cách ngành điện lc ca mình. Xu thếy
din ra tuân theo mt s chuyn biến rng v mô hình t ch s hu nhà c và t chc
tp trung c ngành ng nghip h tng nay chuyn sang s hu nhân, có s điu tiết
nhà nước và cơ cu mang định ng th tng. S tiến b v công ngh và s ci cách bi
mt s ớc đi tiên phong đã thúc đẩy các nưc kc noi theo.
Xu thế này ch yếu phn ánh s không hài lòng vi hiu qu ca các hình t
chc truyn thng s mong mun nâng cao hiu sut làm gim s tht thoát v
tài chính trong khu vực nhà nước. Cùng với đó vấn đề ngày càng tăng cả v
thuyết ln thực hành liên quan đến vic ci t các doanh nghip thuc s hữu nhà nước,
s phát trin các hình cnh tranh trong các t chc tin ích mạng lưới các
thuyết v các quy định khuyến khích các t chức độc quyền tư nhân tự nhiên.
hình t chc tập trung được áp dụng đối vi ngành cung cấp điện k t Chiến
tranh thế gii th II đã dẫn đến vic s dng các công ngh sn xut tn kém, không
coi trng các dch v khách hàng thiếu hiu qu v kinh tế. Kết hp vi s gián
đoạn v tăng cầu sau cuc khng hong du m những năm 1970, cách tiếp cn truyn
thống đối vi ngành công nghiệp điện đã dẫn đến s thừa v công sut. Ngoài ra,
các bin pháp khuyến khích của quy định định gdch v da trên chi phí (cost-of-
service) đã bị ch trích nghiêm trng. Tuy nhiên, việc đánh giá s thiếu hiu qu
5
ảnh hưởng ca các quy định cho thấy là điều khó khăn. Sau này, phn ln các tranh cãi
xung quanh các vấn đề v điều tiết các công ty độc quyền đã nhằm s chú trng vào
các vấn đề mt cân xng v thông tin và động cơ khích lệ.
Lp lun v hp nht các h thng phát và truyn tải đã bị suy yếu hơn do sự ni lên
ca các công ngh mi: tuabin kchu trình hn hợp đã làm giảm tm quan trng ca
yếu t hiu qu kinh tế nh quy mô, công ngh thông tin đã ci thiện đáng kể vic
giám sát t xa và điều khiển các dòng điện (như định mc mch nhiệt động - DTCR
H thống đo lường din rng - WAMS).
Tuy nhiên các động lc chi phi ci cách ngành điện lc khác nhau đáng k gia
các nước phát trin và đang phát trin. Tại các nước phát trin, mục tiêu chính đó là
nâng cao hiu qu kinh tếtài chính ca các h thng tin cy v k thut. Mt s kết
hp các tình huống cũng góp phần m tăng áp lực ci cách. Ti các nước đang phát
trin và chuyn tiếp, gánh nng tr cp, chất ng dch v thp, t l không hoàn vn,
nhng tht thoát mạng lưới cao và din cung cp dch v nghèo nàn, điều đó nghĩa
nhiu chính ph không còn mun hay kng th h tr cho những chế hin ti
được nữa. Các điều kin kinh tế vĩ mô đóng một vai trò bản hơn tại các nước đang
phát trin. d như châu M Latinh, khng hong n trong những năm 1980 đã
làm ngưng trệ các lung vốn đổ vào ngành điện khu vc nhà nước gặp khó khăn
ngày càng tăng trong việc đáp ng yêu cầu tài chính cho đầu s h tng. S hu
nhân th gánh được nhng áp lực ngân sách khó khăn, đảm bo th thu hi
được cước phí và tăng thu nhp. Tư nhân hóa thể giúp gii quyết các vấn đề v đầu
tài chính và s kit qu v ngân sách, ngoài ra còn th giúp gii quyết khng
hong tài chính do phi tr dn các khon n và tái cơ cấu các khon n công.
c t chc tài chính và pt trin quc tế tán thành s ci cách đnhng th tng ti
c nn kinh tế đang phát trin và chuyn tiếp. Điều cơ bảny gii thích cho s kêu gi tư
nhân hóa và ci cách theo địnhng th trưng ti các nn kinh tế đang phát triển,i mà
ng c đang tiến hành c bin pháp ci t cn thiết khác. Quá trình tư nhân hóa ti khu
vực Trung Đông Âu đã c tiến vic thành lp c thiết chế điu tiết có hiu qu và tư
nhân a ti nhiu c M Latinh đưc tiến hành theo mô nh th trưng cnh tranh đ
đáp ng nhu cu gia tăng thêm thu nhập t tư nhân hóa.
Trong khi nhiều nước thuc OECD, các nn kinh tế chuyn tiếp mt s nước
đang phát trin thc hiện được những bước tiến rt theo hướng t do hóa, thì ci
cách li mi ch din ra giai đoạn ban đầu tại đa số các nước đang phát trin. Ti khu
vc Nam Á châu Phi cn Sahara, ch khoảng 20% các c thc hin được
những bước ci cách then chốt, đặc bit có Trung Quc và Ấn Độ hai quốc gia đang
tiến hành những giai đoạn đầu ci cách ngành công nghiệp điện lc ca mình.
Ti nhiu nưc, ng cuc ci ch gp phi nhng k khăn đáng k và các nhà hoch
định chính sách nhn thy con đưng ci cách phc tp hơn nhiu so vi d đoán (World
Bank, 2003). Điu y mt phn là do c th trường đin n được đặc trưng bởi u cu
phi cân đối cung cu ngay trong thi gian thc (do thiếu d tr) và vì thế yêu cu phi thiết
kế và điều hành tt hơn so vi hu hết c ngành đã giải điu tiết khác. Mt điu ng
na các n ci cách đã đánh g thấp s k khăn v mt chính tr trong vic chuyn
biu thuế sang mc hoàn tr chi p, và c vấn đề v tham nhũng, bảo tr, phn đi ca
người lao động đi vi vic gim lãng p, thu cước ngo n và các rò r tài chính kc.
Nhng ci ch đơn giản hơn, như khuyến kch các nhà sn xut điện độc lp
(Independent Power Producer - IPP) đ tham giao các Tha thun mua bán đin (Power