1
Li gii thiu
Bắt đu t m 1979, Diễn đàn Kinh tế Thế gii (WEF) ti Thy pt
nh o o thưng nn v ng lc cnh tranh toàn cu (Global
Competitiveness Report - GCR).
"Năng lc cnh tranh đưc đnh nghĩa là tp hp các th chế, chính sách
nhân t quyết đnh mc năng sut ca mt quc gia. Mc năng sut đến
t mình li xác lp mc đ thnh vưng mà mt nn kinh tế kh dĩ đt
đưc".
o o năng lc cnh tranh toàn cu 2012-2013 đánh giá xếp hng 144 nn
kinh tế, đưc coi là đánh giá toàn din nht, bao gm o cáo khái quát v
tng nn kinh tế, ng như các bng xếp hng chung tn cu dựa trên n 100
tiêu c đưc sp xếp tnh 12 nm.
12 nm tu c bao gm: th chế (institutions), h tng (infrastructure),
i trưng kinh tế (macroeconomic environment), sc khe và go dc
s (health&primary education), giáo dục và đào to bc cao (higher
education&training), hiu qu ca th trường hàng hóa (goods market
efficiency), hiu qu ca th trưng lao đng (labour market efficiency), s
phát trin ca th trưng i chính (financial market development), nh sn
ng v công ngh (technological readiness), quy th tng (market size),
độ tinh vi ca hoạt động kinh doanh (business sophistication), và đi mi
(innovation).
Trong o o ng lc cnh tranh toàn cu của năm nay, Việt Nam đưc
xếp hng th 75, tt 10 bc so vi xếp hng năm 2011-2012. Trong s 8 nưc
Đông Nam Á đưc la chn kho sát, Vit Nam hiện đng áp chót ch trên
Campuchia. Theo phân loi ca VEF, Vit Nam đưc xếp o nhóm nước đang
phát trin giai đon đu (Factor driven economy). giai đon y, 60% ng
lc cnh tranh đưc quyết đnh bi 4 nm yếu t bn trong s 12 nhóm ch
tiêu.
o cáo ng lc cnh tranh toàn cu 2012-2013 ra đi vào gia mt giai
đon bt n định kinh tế dài hn. S phc hi tm thi dường như đã đt được
2
trong m 2010 nửa đu m 2011 gi đây đã phi nhường ch cho nhng
mi quan tâm mi. Nn kinh tế tn cu đang phải đối mt vi mt s nhng
thách thc nghiêm trng và liên quan lẫn nhau, điu này y nh ng đến
s phát trin theo chiu hướng tt sau cuc khng hong kinh tế kéo dài mt
na thp k ti phn ln các khu vc trên thế gii, đc bit là ti hu hết các
nn kinh tế tn tiến. Nhng khó khăn về tài chính tn ti trong khu vc đng
euro đã dn đến mt cuc khng hong n ng kéo dài vn chưa đưc gii
quyết gi đây đã đt đến đnh đim. Bên cạnh đó, nguy cơ phc hi kém ti
mt s nn kinh tế tiên tiến kc ngoài châu Âu - đáng chú ý là M, nơi mà
cuc khng hong tài chính th y nn c trin vọng tăng trưởng. Tăng
trưng kinh tế chiu hưng đi xuống đưc d báo ti Trung Quc, Ấn Đ,
các th trường mi ni kc, thương mi toàn cu có tim năng suy gim và
c lung vn bt n đnh, là nhng yếu t gây bt n định đi vi tăng trưởng
to vic làm trong giai đon t ngắn đến dài hn.
nh phc tp ca i trưng kinh tế hin nay dẫn đến mt nhn thc tr
n quan trọng hơn bao gi hết, đó là s cn thiết phi khuyến khích các ka
cạnh tăng trưng c v cht cũng như về ng, ch hp c khái nim như tính
bn vng xã hi i trưng o tăng trưng đ to n mt bức tranh đy
đủ n về điu gì là cn thiết điu có hiu qu.
CC THÔNG TIN KH&CN QUC GIA biên son Tng quan: "Báo o ng
lc cnh tranh toàn cu 2012-2013 ca Din đàn kinh tế thế gii" vi hy
vng có th góp phn làm tăng s hiu biết v nhng yếu t then cht o
quyết định tăng trưng kinh tế, giúp gii thích ti sao mt s c thành ng
n c nưc kc trong vic nâng cao mc thu nhp và tạo được các hi
cho ng dân ca nh, cung cp cho c nhà hoch định cnh ch và các
nhà qun lý doanh nghip mt công c quan trng đ hoạch đnh c chính sách
phát trin kinh tế thc hin nhng ci cách th chế.
Xin trân trng gii thiu ng đc gi.
CC THÔNG TIN KH&CN QUC GIA
3
I. CH S NĂNG LỰC CNH TRANH TOÀN CU 2012-2013: ĐẨY MNH
PHC HI BẰNG NÂNG CAO NĂNG SUT
Vào thời điểm công b Báo cáo Năng lực cnh tranh toàn cu 2012-2013, trin
vng nn kinh tế thế gii lại rơi vào tình trạng bt ổn định. Tăng trưởng toàn cu trong
hai năm liên tiếp duy trì mc thp trong lch s; Các khu vực năng động ca thế gii,
đặc bit là các nn kinh tế mi ni ln và các nn kinh tế tiên tiến then chốt, được cho
s tăng trưởng chậm trong năm 2012-13, gia lúc nn kinh tế toàn cu gặp khó khăn
bi mt s phc hi yếu chậm. Cũng giống như các m trước, tốc độ tăng trưởng
vẫn không đồng đều, các nn kinh tế mi nổi và đang phát triển tăng trưởng nhanh hơn
các nn kinh tế tiên tiến, dn thu hp khong cách v thu nhp.
Qu tin t quc tế (IMF) ước tính rằng, trong m 2012, khu vực đồng euro s co
li 0,3%, trong khi M đang trải qua mt thi k phc hi yếu vi một tương lai không
chc chn. Các nn kinh tế mi ni ln, như Braxin, Liên bang Nga, Ấn Độ, Trung
Quốc, Nam Phi tăng trưởng vi tốc độ chậm hơn so với năm 2011. Cùng lúc, các
th trưng mi nổi khác, như các nước đang phát triển ti châu Á, s vn tiếp tục đạt
được tốc độ tăng trưởng mnh, trong khi các nước thuc khu vực Trung Đông, Bắc Phi
và châu Phi cận Sahara đang ly lại đà tăng trưng.
Nhng vấn đề gần đây như nguy bong bóng bất động sn Trung Quc, s suy
gim thương mi thế gii, và các dòng vn không ổn đnh ti các th trưng mi ni có
th ảnh hưởng đến kh năng phục hi một tác động lâu dài đến nn kinh tế toàn
cu. Theo lp lun, s gim tốc độ của năm nay chủ yếu phn ánh s tht bi ca các
nhà lãnh đạo trong vic gii quyết nhiu thách thức đã từng được đặt t nhng m
trưc. Các nhà hoạch định chính sách trên thế gii hiện đang quan m đến các vấn đề
như tình trạng tht nghiệp cao và điều kin xã hi tại các nước. Biến c chính tr M
tiếp tc ảnh hưởng đến trin vng ca nn kinh tế ln nht thế gii này, trong khi
khng hong n công và nguy đổ v h thng ngân hàng các nước thuc khu vc
đồng euro vẫn chưa giải quyết. N công cao cng với tăng trưởng thấp, không đủ năng
lc cnh tranh, bế tc chính tr ti mt s nước thuc châu Âu làm dy lên nhng
mi lo ngi v th trưng tài chính và kh năng đứng vng của đồng euro. Mc các
nhà lãnh đo châu Âu vẫn chưa thống nht v vic phi gii quyết các thách thức trước
mắt như thế nào, nhưng cũng đã nhn thức được rng v dài hn vic bình ổn đồng
euro và đưa châu Âu vào con đường tăng trưng cao ổn định hơn sẽ nhng ci
thin cn thiết đối với năng lực cnh tranh ca các quc gia yếu kémn.
Tt c nhng din biến trên đều liên quan ln nhau yêu cu các nhà hoạch định
chính sách cn nhng hành động cương quyết, phi hợp đúng thời điểm. Nhng
ci cách bn vng v cấu nhằm tăng cường năng lực cnh tranh s cn thiết đối
với các nước để ổn định tăng trưởng kinh tế và đảm bo nâng cao nn thịnh vượng cho
4
dân s nước mình trong tương lai.
Trong hơn ba thập k nay, Báo cáo Năng lực Cnh tranh Toàn cầu hàng năm của
Diễn đàn Kinh tế Thế gii (WEF) đã nghiên cứu và tính điểm chun ca nhiu yếu t
tr cột cho năng lc cnh tranh ca mt quc gia. Mục tiêu đặt ra cung cp s hiu
biết và khuyến khích s tho lun gia các bên v nhng chiến lược và chính sách phù
hp nhất để giúp các nước t qua được tr ngi, nâng cao kh năng cạnh tranh.
Trong môi trường kinh tế đầy thách thc hin nay, Báo cáo Năng lực Cnh tranh ý
nghĩa như một s nhc nh đến tm quan trng ca các yếu t cu trúc kinh tế bản
đối với tăng trưởng bn vng.
K t năm 2006, Diễn đàn Kinh tế Thế giới đã thực hin phân tích v năng lực cnh
tranh ca mình da trên Ch s Năng lực Cnh tranh Toàn cu (Global
Competitiveness Index - GCI), mt công c tng quát đánh gcác nền tng kinh tế
mô và vi mô v năng lực cnh tranh quc gia.
WEF xác đnh ng lc cnh tranh nmột tp hp gm các th chế, chính ch,
các yếu t quyết đnh mc năng suất lao đng ca mt quc gia. Đến lượt mình,
mức ng sut li quyết đnh mc đ thnh ng mt nn kinh tế có th đt
đưc. Mức năng suất ng quyết đnh t sut li nhun thu được t đầu tư trong
mt nn kinh tế, điu này là những đng lực bản thúc đy tc đ tăng trưởng.
i theo cách khác, mt nn kinh tế cnh tranh n nn kinh tế kh năng duy
trì tăng tng.
Khái nim v năng lực cạnh tranh như vậy liên quan đến c các yếu t động và tĩnh.
Mc năng suất ca một nước quyết định năng lực của nước đó trong việc duy trì
mc thu nhập cao, đó cũng các yếu t quyết định then chốt đối vi thu nhp t đầu
tư, điều này đến lượt mình li mt trong nhng yếu t then cht gii thích cho tim
năng tăng trưởng ca mt nn kinh tế.
1. Các nhóm tiêu chí v năng lc cnh tranh
Năng suất năng lực cạnh tranh được quyết định bi nhiu yếu t. Nhng hiu
biết v các yếu t đằng sau quá trình này luôn hp dn các nhà kinh tế t hàng trăm
năm nay, bao gồm các hc thuyết khác nhau t s chú trng ca Adam Smith vào
chuyên môn hóa và phân công lao động cho đến nhn mnh ca các nhà kinh tế tân c
điển vào đầu vật chất sở h tng, và gần đây hơn mối quan tâm đến các
chế khác như giáo dục và đào tạo, tiến b công ngh, s ổn định kinh tế vĩ mô, quản tr
tt, mức độ tinh xo ca hoạt động kinh doanh, hiu qu ca th trưng, cùng vi
nhiu yếu t khác. Mc tt c nhng yếu t này đều vai trò quan trọng đối vi
năng lực cạnh tranh tăng trưởng, nhưng chúng không loi tr ln nhau - hai yếu t
(hoc nhiu hơn) có thể ý nghĩa trong cùng một thi điểm, và thc tế đó là những
đã được th hin trong các giáo trình kinh tế.
5
Tính cht m này đưc th hin trong Xếp hng Ch s Năng lc Cnh tranh
Toàn cu (GCI) ca WEF bng cách tính giá tr trung bình ca nhiu thành phn
khác nhau, mi thành phần đo lưng mt khía cnh năng lc cnh tranh khác
nhau. Các tnh phn này đưc nhóm li thành 12 nhóm tiêu chí v năng lc
cnh tranh.
Tiêu chí th nht: Th chế
Môi trường th chế được xác định bi khung pháp và hành chính, trong đó các cá
nhân, doanh nghip và chính ph tương tác lẫn nhau để to ra ca ci. Tm quan trng
ca một môi trường th chế lành mnh và công bằng đã trở nên rõ ràng hơn trong cuộc
khng hong kinh tế tài chính gần đây, đặc bit quan trng cho tiếp tc cng c
s phc hi mong manh với vai trò ngày càng tăng của nhà nước cp quc tế đối vi
nn kinh tế ca nhiu quc gia.
Chất lượng ca th chế ảnh hưởng mnh m đến năng lực cạnh tranh tăng
trưng. ảnh hưởng đến các quyết định đầu và t chc sn xuất, đóng một vai
trò quan trng trong các cách thc phân phi li ích ca hi và các chi phí cho các
chiến lược và chính sách phát trin. d, các ch s hữu đất đai, cổ phiếu công ty,
hay s hu trí tu không muốn đầu tư nâng cấp và duy trì tài sn ca h nếu quyn ch
s hu ca h không được bo v.
Vai trò ca th chế không ch nm trong khuôn kh pháp lý. Thái độ ca Chính ph
đối vi th trưng và t do và hiu qu hoạt động của nó cũng rt quan trng: quan liêu
cm đoán quá mức, can thiệp sâu, tham nhũng, thiếu trung thc trong các hợp đồng
công, thiếu minh bch s tin cy, không kh năng cung cấp các dch v phù hp
với lĩnh vc kinh doanh, s l thuc chính tr ca h thống pháp áp đặt các chi phí
đáng k v kinh tế cho các hoạt động kinh doanh và làm chm quá trình phát trin kinh
tế.
Ngoài ra, vic qun lý hợp tài chính công cũng rt quan trọng để đảm bo s tin
ởng vào môi trường kinh doanh quc gia. vy, các ch s phn ánh chất lượng
qun tài chính công được đưa vào đây để b sung cho các s đo về s ổn định kinh
tế vĩ mô được xếp vào tiêu chí 3 dưới đây.
Mc các tài liu kinh tế tp trung ch yếu vào các th chế công lập, nhưng các
th chế nhân cũng một yếu t quan trng trong quá trình to ra ca ci. Cuc
khng hong tài chính toàn cu gần đây, cùng với nhiu v bi của công ty, đã nêu
bt s liên quan ca các chun mc minh bch trong báo cáo kim toán để ngăn
nga gian ln và qun lý kém, bảo đảm qun lý tt, và duy trì nim tin của các nhà đầu
và người tiêu dùng. Mt nn kinh tế lành mnh phi hoạt động mt cách trung thc,
nơi người qun lý tuân th nghiêm ngt các quy tc đạo đc trong các giao dch ca h
vi chính ph, các công ty khác, vi công chúng. S minh bch trong khu vực tư