BỘYTẾ

CỘNGHÒAXÃHỘICHỦNGHĨAVIỆTNAM
ĐộclậpTựdoHạnhphúc

Số:5231/QĐBYT
HàNội,ngày28tháng12năm2010
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN “HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP
CỨU TAI BIẾN SẢN KHOA”
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về tăng cường chăm sóc sức khỏe bà mẹ nhằm giảm tử vong mẹ;
Căn cứ Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
việc ban hành “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản”;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu
tai biến sản khoa” (bản kèm theo) sau:
1. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu dọa vỡ và vỡ tử cung.
2. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu chảy máu sau đẻ.
3. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu nhiễm khuẩn sau đẻ.
4. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu tiền sản giật nặng và sản giật.
5. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí cấp cứu uốn ván rốn sơ sinh.
6. Hướng dẫn chẩn đoán, xử trí tai biến do phá thai.
7. số thuốc cấp cứu tai biến sản khoa tại trạm y tế xã, nhà hộ sinh, phòng
khám đa khoa khu vực và tương đương.
Điều 2. Quyết định y được áp dụng trong tất cả sở khám chữa bệnh của nhà
nước, tư nhân có cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ban hành thay thế Quyết
định số: 3519/2000/QĐ-BYT ngày 11/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí cấp cứu 5 tai biến sản khoa”.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe mẹ - Trẻ
em - Chánh thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản khám chữa bệnh, Cục
Quản Dược, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế các ngành các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơinhận:
NhưĐiều4;
BộtrưởngBộYtế(đểbáocáo);
CácThứtrưởng(đểphốihợpchỉđạo);
KT.BỘTRƯỞNG
THỨTRƯỞNG
SởYtếcáctỉnh,thànhphốtrựcthuộcTW;
YtếcácBộ,Ngành;
Lưu:VT,BMTE.
NguyễnBáThủy
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU DỌA VỠ VÀ VỠ TỬ CUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Dọa vỡ tử cung:
1.1. Triệu chứng:
- Sản phụ đau nhiều do cơn co tử cung mau, mạnh.
- Vòng Bandl (chỗ thắt thành vòng giữa đoạn dưới và thân tử cung) lên cao.
- Tử cung co thắt hình quả bầu nậm.
- Thai suy: tim thai nhanh, hoặc chậm, hoặc không đều.
- Thăm âm đạo: ngôi bất thường, ngôi thai cao hoặc chưa lọt.
1.2. Xử trí:
1.2.1. Tuyến xã:
- Thông tiểu.
- Truyền dịch: Natri clorua 0,9%, hoặc Ringer lactat.
- Thuốc giảm co tử cung: Nifedipin 10mg x 1 viên, ngậm dưới lưỡi.
- Thuốc giảm đau: Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp.
- Tư vấn, chuyển tuyến trên ngay, có nhân viên y tế đi kèm.
1.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Thuốc giảm co tử cung: Nifedipin 10mg x 1 viên, ngậm dưới lưỡi.
- Thuốc giảm đau: Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp.
- Nếu đủ điều kiện đẻ đường dưới (cổ tử cung mở hết, đầu lọt thấp) thì làm
Forceps.
- Nếu không đủ điều kiện thì mổ lấy thai.
2. Vỡ tử cung:
2.1. Triệu chứng:
- Có triệu chứng của dọa vỡ tử cung, trừ trường hợp có sẹo mổ cũ ở tử cung.
- Thai phụ đang đau dữ dội, sau một cơn đau chói đột ngột, rồi bớt đau dần.
- Thường dấu hiệu choáng: mặt tái nhợt, mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt
và ngất đi.
- Cơn co tử cung không còn.
- Tim thai không còn.
- Tử cung không còn hình dạng bình thường, không còn dấu hiệu vòng Bandl
- Bụng chướng, nắn đau.
- Sờ thấy phần thai dưới da bụng (nếu vỡ tử cung dưới phúc mạc thì không dấu
hiệu này).
- Ra máu âm đạo.
- Khám trong: không xác định được ngôi thai.
2.2. Xử trí:
2.2.1. Tuyến xã:
- Hồi sức chống choáng.
- Thông báo tình trạng nguy kịch của người bệnh cho gia đình người bệnh.
- Tiêm Morphin 10mg x 1 ống, tiêm dưới da để giảm đau hạn chế sốc.
- Truyền dịch Natri clorua 0,9% hoặc Ringer lactat trên đường vận chuyển
- Khẩn cấp chuyển người bệnh thế nằm lên tuyến trên, nhân viên y tế đi
kèm.
- Nếu tình trạng nặng phải mời tuyến trên xuống hỗ trợ.
2.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Khẩn trương thực hiện song song hồi sức chống choáng và phẫu thuật cấp cứu.
- Cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn. Chỉ bảo tồn tử cung khi điều kiện cho
phép.
- Kiểm tra kỹ các tạng liên quan, nhất bàng quang để xử trí các tổn thương,
không bỏ sót.
Với tuyến huyện, trong trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn thì phải mời
tuyến trên xuống hỗ trợ.
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, XỬ TRÍ CẤP CỨU CHẢY MÁU SAU ĐẺ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5231/QĐ-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
1. Định nghĩa:
Chảy máu âm đạo quá 500ml sau đẻ được gọi chảy máu sau đẻ. Chảy máu sau
đẻ là biến chứng thường gặp nhất và là nguyên nhân tử vong mẹ hàng đầu.
1.1. Bệnh cảnh thường gặp:
- Đờ tử cung.
- Chấn thương đường sinh dục (đặc biệt là vỡ tử cung).
2. Đờ tử cung:
2.1. Triệu chứng.
- Chảy máu ngay sau khi sổ rau là triệu chứng phổ biến nhất.
- Tử cung giãn to, mềm nhão, co hồi kém hoặc không co hồi, sờ không thấy khối
an toàn.
- Có thể dẫn đến choáng nếu không xử lý kịp thời.
2.2. Xử trí.
2.2.1. Tuyến xã:
- Thông tiểu.
- Dùng các biện pháp học để cầm máu: xoa bóp tử cung, chẹn động mạch chủ
bụng, chẹn tử cung qua thành bụng, ép ngoài tử cung bằng hai tay hoặc ép trong
và ngoài tử cung.
- Kiểm soát tử cung lấy hết rau sót và máu cục.
- Tiêm bắp Oxytocin 10 đơn vị, thể nhắc lại 2 lần, hoặc phối hợp tiêm bắp
Ergometrin 0,2mg x 01 ống, hoặc Misoprostol 200μg x 1-4 viên ngậm dưới lưỡi hoặc
đặt hậu môn.
- Truyền dịch chống choáng.
- Kháng sinh toàn thân.
- Nếu không cầm được máu thì vấn nhanh chóng chuyển người bệnh lên
tuyến trên hoặc mới tuyến trên hỗ trợ. Khi chuyển phải nhân viên y tế đi kèm
để theo dõi và hồi sức đồng thời xoa bóp tử cung liên tục.
2.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Kiểm tra đánh giá lại chẩn đoán, kết hợp hồi sức tích cực.
- Phải xử trí kịp thời để tránh tình trạng chảy máu kéo dài dẫn tới rối loạn đông
máu.
- Nếu xử trí bảo tồn không kết quả thì phải phẫu thuật cắt tử cung bán phần
hoặc hoàn toàn. Nếu người bệnh chưa đủ con, tại sở điều kiện kinh
nghiệm thì bảo tồn tử cung bằng cách sử dụng mũi khâu B-lynch, hoặc thắt động
mạch tử cung, hoặc thắt động mạch hạ vị.
- Kết hợp vừa phẫu thuật vừa hồi sức truyền máu.
- Kháng sinh toàn thân.
- vấn cho người bệnh gia đình về nguy bệnh trước, trong sau khi điều
trị.
3. Chấn thương đường sinh dục: (rách âm hộ, âm đạo, rách tầng sinh môn,
rách cổ tử cung, vỡ tử cung và máu tụ đường sinh dục).
3.1. Triệu chứng.
- Tử cung co hồi tốt nhưng máu vẫn chảy ra âm hộ, máu đỏ tươi chảy rỉ rả hay
thành dòng liên tục.
- Khám thấy vết rách hoặc máu tụ đường sinh dục.
3.2. Xử trí.
3.2.1. Tuyến xã:
- Vừa cầm máu vừa hồi sức.
- Khâu lại tầng sinh môn nếu rách độ 1,2.
- Nếu rách tầng sinh môn độ 3, rách âm hộ, âm đạo, cổ tử cung vẫn tiếp tục chảy
máu, hoặc máu tụ phải chuyển tuyến trên hoặc mời tuyến trên xuống xử trí. Khi
chuyển tuyến trên phải cầm máu tạm thời bằng cặp mạch máu nơi chảy máu hoặc
chèn gạc chặt trong âm đạo.
- Kháng sinh.
3.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Cầm máu, hồi sức chống choáng.
- Khâu phục hồi các vết rách bằng chỉ tự tiêu mũi rời (ở cổ tử cung, túi cùng, âm
hộ, âm đạo) và khâu nhiều lớp ở chỗ rách tầng sinh môn.
- Với nguyên nhân vỡ tử cung: xem bài vỡ tử cung.
- Tùy theo vị trí, kích thước sự tiến triển của khối máu tụ để thái độ xử trí
thích hợp.
- vấn cho người bệnh gia đình về nguy bệnh trước, trong sau khi điều
trị.
4. Bất thường về bong rau và sổ rau.
4.1. Sót rau, sót màng.
4.1.1. Triệu chứng.
- Chảy máu thường xuất hiện sau khi sổ rau.
- Tử cung có thể co hồi kém.
- Ra máu rỉ rả, lượng máu ra có thể ít hoặc nhiều, máu đỏ tươi lẫn máu cục.
- Có thể phát hiện sớm sót rau bằng cách kiểm tra rau và màng rau.
- Nếu phát hiện muộn, không kịp thời, mất máu nhiều có dấu hiệu choáng.
4.1.2. Xử trí
4.1.2.1. Tuyến xã:
- Truyền dịch tĩnh mạch ngay.
- Cho thuốc giảm đau (Morphin 10mg x 1 ống, tiêm bắp) và kiểm soát tử cung.
- Tiêm bắp 5-10 đv Oxytocin hoặc/và Ergometrin 0,2mg.
- Kháng sinh toàn thân.
- Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung.
- Nếu choáng phải hồi sức, vấn rồi chuyển tuyến trên, hoặc mời tuyến trên
hỗ trợ. Khi chuyển tuyến phải có nhân viên y tế đi kèm.
4.1.2.2. Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Hồi sức truyền máu nếu thiếu máu cấp.
- Theo dõi mạch, huyết áp, chảy máu và co hồi tử cung.
- Nếu còn ra máu âm đạo cho thêm Oxytocin tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
- Kiểm soát tử cung lại nếu cần.
4.2. Rau không bong.
4.2.1. Triệu chứng
- Rau không bong trong vòng 30 phút sau khi sổ thai hoặc dùng biện pháp xử trí
tích cực giai đoạn 3 của chuyển dạ không kết quả.
- Rau bám chặt và không chảy máu.
- Rau cài răng lược bán phần: sau khi thai đã sổ 30 phút rau không bong hoàn
toàn, chảy máu nhiều hay ít tùy theo diện rau bong rộng hay hẹp.
- Rau cài răng lược toàn phần: ít gặp, không chảy máu.
4.2.2. Xử trí
4.2.2.1 Tuyến xã:
- Nếu chảy máu, tiến hành bóc rau kiểm soát tử cung, tiêm bắp Oxytocin 10đv,
xoa bóp tử cung, hồi sức chống choáng cho kháng sinh. Nếu không bóc được
rau hoặc vẫn chảy máu thì phải chuyển tuyến trên ngay hoặc mời tuyến trên hỗ
trợ.
- Nếu rau không bong thì không được cố tình bóc rau, chuyển lên tuyến trên ngay.
4.2.2.2 Tại các cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện) từ tuyến huyện trở lên:
- Bóc rau nhân tạo và kiểm soát tử cung. Tiêm thuốc co bóp tử cung.
- Rau cài răng lược bán phần chảy máu hoặc rau cài răng lược toàn phần phải cắt