HƯỚNG DN CHN ĐOÁN VÀ X TRÍ SUY HÔ HP CP
---
TS.BS Đỗ Quc Huy*
1. KHÁI NIM
Suy hô hp (SHH) là mt tình trng bnh lý thường gp, là mt hi chng có th do nhiu
bnh lí ti cơ quan hô hp hoc ti các cơ quan khác gây ra.
SHH có th là cp tính hoc mn tính. Biu hin lâm sàng ca bnh nhân (BN) b SHH cp
hoc SHH mn thường khác nhau hoàn toàn. Trong khi SHH cp được đặc trưng bi nhng
ri lon v ni môi (khí máu, kim toan...) đe da tính mng thì SHH mn thường kín đáo,
có v chu được, thm chí có th không có biu hin lâm sàng.
Cơ quan hô hp bao gm bơm hô hp (trung tâm hô hp, h thng dn truyn thn kinh, cơ
hô hp và khung xương thành ngc) giúp cho qúa trình thông khí (đưa không khí đi vào và
đi ra khi phế nang) và đơn v hô hp (phế nang, mao mch phi, đường dn khí) nơi trc
tiếp xy ra quá trình trao đổi khí.
SHHC được định nghiã là tình trng cơ quan hô hp đột nhiên không bo đảm được chc
năng trao đổi khí, gây ra thiếu oxy máu, có hoc không có kèm theo tăng cacbonic (CO2)
máu, được biu hin qua kết qu đo khí máu động mch.
2. PHÂN LOI SUY HÔ HP CP
Có nhiu cách phân loi SHHC: theo nguyên nhân, theo bnh sinh, theo lâm sàng...
2.1. Phân loi theo nguyên nhân
SHHC do nhng nguyên nhân ti phi (ti đơn v hô hp):
+ Các ri lon đường th (airways): các bnh lí tc nghn đường th cao (bch hu, hít
phi d vt, viêm phù thanh môn, hp thanh qun...) hoc đường th thp (COPD, hen
phế qun, ...)
+ Các tn thương phế nang và mô k phi: viêm phi, phù phi cp, ARDS, ngt nước,
đụng dp phi, viêm k phi, tràn dch hoc tràn khí màng phi...
+ Các bt thường ti mao mch phi: thuyên tc mch phi
SHHC do các nguyên nhân ngoài phi (ti bơm hô hp):
+ Tn thương trung tâm hô hp: tai biến mch não, chn thương s não, ng độc thuc,
hôn mê chuyn hóa...
+ Ri lon dn truyn thn kinh - cơ: bnh nhược cơ, H/C Guillain-Barré, viêm đa r
thn kinh, chn thương ct sng - ty sng, ...
+ Bt thường v cơ xương thành ngc: gãy nhiu xương sườn, gù vo ct sng, gãy
xương c, mt mi cơ hô hp, bnh cơ chuyn hoá, dùng thuc dãn cơ, phu thut
vùng bng cao, ...
2.2. Phân loi theo bnh sinh:
SHHC có th phát sinh t mt bt thường ti bt kì yếu t cu thành nào cu h thng hô
hp, hoc có th t s phi hp ca nhiu yếu t đó. SHHC có th do nhiu cơ chế gây ra
nhưng có th mt cơ chế chung cho nhiu bnh có biến chng SHHC.
2.2.1. SHHC gim oxy hóa máu:
Được gi là SHH th Hypoxemia khi PaO2 < 55 mmHg vi FiO2 0,6.
Có bn cơ chế bnh sinh gây ra hypoxemia: (1) Shunt; (2) Bt tương hp thông khí-tưới máu;
(3) Gim thông khí phế nang; (4) Ri lon khuếch tán khí.
* Bnh vin Cp Cu Trưng Vương, thành ph H Chí Minh.
1
2.2.2. SHH tăng cacbonic máu
Được gi là SHHC th Hypercapnia khi PaCO2 >45mmHg và pH< 7,35.
Tt c các nguyên nhân gây ra tăng nhu cu thông khí hoc gim kh năng cung cp thông
khí đều có th gây ra tăng cacbonic máu:
+ Tăng nhu cu v thông khí: st cao, nhim trùng máu, đa chn thương, nuôi dưỡng quá
ti cacbonhydrate, thiếu máu, toan chuyn hóa, COPD, hen phế qun, ARDS, thuyên
tc phi, suy thn cp, suy gan, cơn lo lng qúa mc...).
+ Gim kh năng cung cp thông khí cho BN: mt mi cơ hô hp, teo nho cơ, suy dinh
dưỡng, ri lon nước đin gii - toan kim, m vùng bng cao, gy xương sườn, ùn tc
đờm, co tht phế qun, tc ngn đường hô hp trên, tràn dch - khí màng phi, chướng
hơi d dày, c chướng... .
2.3. Phân loi theo lâm sàng :
Trên lâm sàng, đặc bit trong công tác Hi Sc Cp Cu, SHHC thành hai loi:
2.3.1. SHHC loi nng:
BN có bnh cnh SHHC nhưng chưa có các du hiu đe da sinh mng,
Can thip bng thuc và oxy liu pháp là ch yếu, có th gii quyết được bng thuc hoc
bng mt s th thut không đáng k như hút đờm, chng tt lưỡi…
2.3.2. SHHC loi nguy kch:
BN có bnh cnh SHHC nng và có thêm nhng du hiu đe da sinh mng như:
+ Ri lon nhp th nghiêm trng: th >40 l/p hoc <10 l/p.
+ Ri lon huyết động rõ: tt HA.
+ Ri lon ý thc rõ: vt vã hoc lơ mơ thm chí hôn mê.
Phi can thip ngay bng các th thut, sau đó mi dùng thuc hoc s dng song song (đặt
ng ni khí qun, bóp bóng, th máy...)
3. TIP CN CHN ĐOÁN BNH NHÂN SHHC
3.1. Chn đoán lâm sàng SHHC
Chn đoán BN b SHHC trên thc tế bao gi cũng căn c vào nhng biu hin lâm sàng gi ý:
3.1.1. Khó th:
SHHC rt thường có khó th, có th khó th nhanh, rút lõm co kéo cơ hô hp ph trong phế
qun phế viêm nhưng cũng có th khó th chm và hoàn toàn không có rút lõm co kéo
trong ng độc thuc ng.
Mc độ khó th và kiu ri lon nhp th li không tương xng vi mc độ SHHC. Nhiu
trường hp tăng thông khí hay gp trong toan chuyn hóa, tn thương thân não, suy thn
cp hoc suy tim đã được chn đoán nhm là SHHC. Nhiu trường hp khác nhp th chm
dưới 10 nhp/phút như ng độc Heroin, thuc ng thì li b b qua.
3.1.2. Xanh tím:
Thường có xanh tím đầu chi trong SHHC th gim oxy hóa máu khi SaO2 < 85%, nhưng
vi th hypercapnia thường li có da đỏ tía.
Xanh tím và khó th cũng không đặc hiu cho SHHC, có th thy c trong sc, suy tim,
tràn dch màng tim, thiếu vitamin B1...
3.1.3. Ran phi:
SHHC do các bnh phi thường d dàng phát hin được ran các loi tương xng khi tiến
hành thăm khám, nhưng cũng có th có SHHC mà hòan tòan không có ran phi như trong
các lai SHHC do nguyên nhân ngòai phi.
2
Mc độ và kiu loi ran ch giúp ích cho vic truy tìm nguyên nhân hơn là xác định mc độ
SHHC.
3.1.4. Các biu hin toàn thân
Các biu hin tòan thân như tim mch, thn kinh có giá tr rt quan trng trong vic xác
định mc độ SHHC. Khi BN có khó th, tím tái, vã m hôi, có nhiu ran..., có xut hin
du hiu ri lon huyết động, hoc ri lon ý thc nghiêm trng thì chc chn tính mng
BN đang b đe da tng phút do b SHHC mc độ nguy kch.
Trong mt s trường hp thm chí BN không có hoc rt ít nhng than phin khó th
nhưng BN đó đã b SHHC nguy kch.
3.2. Cn lâm sàng
Mt khi SHHC được nghĩ đến da trên bnh cnh lâm sàng, cn thiết phi làm xét
nghim và phân tích kết qa khí máu động mch để xác định chn đoán, giúp phân bit
th loi SHHC, đánh giá mc độ nng, tác động nh hưởng đến chuyn hóa và quan trng
hơn là giúp hướng dn cách điu tr, x trí SHHC.
3.2.1. Phân tích kết qa khí máu động mch:
pH và PaCO2:
+ Bình thường pH = 7,40 ± 0,05; PaCO2 = 40 ± 5 mmHg.
+ Khi BN có lâm sàng cu SHHC và có pH < 7,35 và PaCO2 > 45mmHg được coi là có
SHHC mc độ nng, th tăng cacbonic gây nhim toan hô hp mt bù.
+ Nếu pH<7,20 chng t BN b SHHC mc độ nguy kch đe da tính mng cn được
can thip hết sc khn trương bng thông khí cơ hc.
PaO2:
+ Bình thường PaO2 = 60 - 90 mmHg.
+ Khi BN có lâm sàng cu SHHC và có PaO2 < 55mmHg vi PaO2/FiO2 < 300 được coi
là b SHHC có gim oxy hóa máu nng.
+ Nếu PaO2/FiO2 <200 thì có gim oxy hóa máu nghiêm trng.
HCO3-:
+ Bình thường HCO3- = 24 ± 4 mmol/l.
+ Nếu BN b SHHC th tăng cacbonic máu (pH < 7,35 và PaCO2 > 45mmHg) có HCO3-
>30 mmol/l được coi là SHHC trên nn mn và thn đã có đáp ng bù tr bng cách
tăng tái hp thu HCO3-.
3.2.2. Chp X Quang phi:
Cn phi làm ngay ti giường cho tt c các BN b SHHC.
Phim X quang lng ngc thng giúp phát hin nguyên nhân, lai tn thương ti phi gây
SHHC, t đó hướng dn cách x trí thích hp.
4. NGUYÊN TC X TRÍ SHHC
4.1. Xác định mc độ trm trng ca SHHC và quyết định trình t x trí.
Xác định mc độ trm trng ca SHHC da vào:
+ Tính cht tiến trin ca SHHC.
+ Mc độ ca hypoxemia, hypercapnia và acidemia.
+ Mc độ ca các ri lon sinh tn xut hin cùng vi SHHC: tim mch, thn kinh...
Để quyết định chn lưạ: dùng thuc hoc thông khí cơ hc ngay ?
+ Nếu Bn ch b SHHC mc độ nng (chưa có các ri lon huyết động và thn kinh
nghiêm trng) thì ch cn đảm bo đường th, s dng thuc, oxy liu pháp và theo
dõi sát s tiến trin.
3
+ Nếu BN b SHHC mc độ nguy kch thì cn nhanh chóng thiết lp đường th cp cu
và tiến hành thông khí cơ hc ngay, sau đó mi dùng thuc hoc phi s dng song
song.
4.2. Đảm bo đường th:
Là "chìa khóa", là công vic đầu tiên phi làm, phi xem xét cho tt c các BN cp cu,
đặc bit đối vi SHHC ngay t giây phút đầu tiên khi tiếp xúc.
Đặt BN tư thế thun li cho vic hi sc và lưu thông đường th:
+ Nm nghiêng an toàn cho BN hôn mê chưa được can thip.
+ Nm nga c ưỡn cho BN ngưng th ngưng tim.
+ Nm Fowler cho BN phù phi, phù não và phn ln các BN SHHC.
Khai thông khí đạo hay thiết lp đường th cp cu:
+ Nghim pháp Heimlich cho BN b d vt đường hô hp trên.
+ Đặt canun Guedel hay Mayo cho BN tt lưỡi.
+ Móc hút đờm rãi, thc ăn ming hng khi BN ùn tc đờm hay ói hít sc.
+ Đặt ng ni khí qun hay m khí qun, hoc chc kim ln qua màng giáp nhn.
4.3. Điu tr gim oxy máu
Nếu bt đầu có gim oxy hóa máu nh đến va (PaO2 = 50 – 60 mmHg vi khí phòng) thì
ch cn s dng oxy liu pháp qua thông khí t nhiên vi các dng c thông thường: qua
canun, catheter mũi, mask oxy thông thường giúp tăng nng độ oxy trong khí hít vào (FiO2
= 24 – 40 %).
Đối vi đợt cp mt bù ca SHH mn thì mc tiêu là đảm bo PaO2 60 mmHg hay
SaO2 90% tránh làm nng thêm tình trng toan hô hp bng cách bt đầu t lưu lượng
thp nht ri tăng dn có đánh giá, theo dõi khí máu trước khi quyết định tăng FiO2, nếu
toàn trng xu dn hoc pH< 7,30 thì cn xem xét ch định th máy.
Khi có gim oxy hóa máu nng (PaO2/FiO2 < 300), cn s dng mask không th li (FiO2
= 60 – 90 %), nếu không hiu qu cn ch định oxy liu pháp qua thông khí nhân to (th
máy) không xâm nhp (qua mask) hoc xâm nhp (có đặt NKQ) cho phép va tăng nng độ
oxy trong khí th vào va có th dùng bin pháp đặc bit là áp lc dương cui k th ra
(PEEP).
Khi có gim oxy hóa máu nghiêm trng (PaO2/FiO2 < 200) cn th máy xâm nhp vi các
phương thc đặc bit như PEEP ti ưu, huy động phế nang, đảo ngược t l I/E (IRV),
chp nhn tăng cacbonic…
4.4. Điu tr tăng cacbonic .
Tăng cacbonic gây nhim toan hô hp phi được điu tr nguyên nhân gây gim cung cp
và tăng nhu cu thông khí hoc thông khí cơ hc bng máy tm thi thay thế.
Vic dùng bicacbonat (NaHCO3) để sa cha tình trng nhim toan trong SHHC cũng cn
hết sc thn trng và không được khuyến cáo, vì NaHCO3 không có tác dng điu chnh
nhim toan lâu dài trong khi có th gây nhim toan ni bào và đặc bit có th gây nng
thêm tình trng thiếu oxy cho mô tế bào do làm tăng ái lc gn kết ca hemoglobin vi oxy.
4.5. Điu tr nguyên nhân gây SHHC.
Cn tiến hành điu tr nguyên nhân gây SHHC song song cùng vi vic sa cha tình trng
gim oxy máu, tăng cacbonic gây nhim toan hô hp nếu có th.
Đối vi SHHC do các bnh ti phi:
+ Ly b d vt trong tc nghn đường th
+ Kháng sinh trong viêm phi, giãn phế qun và chng viêm trong hen phế qun và
COPD…
+ Chc tháo dn lưu trong tràn dch – khí màng phi…
Đối vi SHHC do nguyên nhân ngòai phi:
4
+ Gii độc đặc hiu bng Naloxon trong ng độc Heroin – Morphin, Anexat trong ng
độc Benzodiazepine…
+ Phu thut ly máu t ngòai màng cng trong CTSN, thuc tiêu si huyết tái tưới máu
trong đột qy thiếu máu…
+ Lc máu, thay huyết tương trong bnh nhược cơ, Guillain-Barré….
+ C định gim đau tt trong gãy nhiu xương sườn, mng sườn di động…
4.6. Th máy (thông khí cơ hc – nhân to)
Ch là bin pháp h tr nhân to tm thi ch đợi gii quyết nguyên nhân gây SHHC và
phc hi hô hp (thông khí) t nhiên.
Được s dng khi thông khí t nhiên không đảm bo được chc năng ca mình, nhm cung
cp mt s tr giúp nhân to v thông khí và oxy hóa
----
5