intTypePromotion=1

HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P6

Chia sẻ: Cong Thanh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
185
lượt xem
98
download

HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P6

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P6:Giới thiệu về các thiết bị Cisco Các loại cáp và các loại kết nối Giao diện Command-Line Interface Cấu hình Cisco Router Cấu hình một Cisco Router Định tuyến Giao thức định tuyến tĩnh Giao thức định tuyến RIP Giao thức định tuyến EIGRP OSPF đơn vùng Chuyển Mạch (Switching) Cấu hình một Switch VLAN VTP và Inter-Vlan Routing STP và EtherChannel Mở rộng mạng LAN Triển khai một Wireless LAN...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: HƯỚNG DẪN VỀ CCNA LAB- P6

  1. 5. Ví du: Cấu hình Static Routes - Hình 4-1 là sơ đồ mạng cho ví dụ cấu hình Static route, các câu lệnh để cấu hình trong ví dụ này chỉ nằm trong phạm vi của chương này. Hinh 4-1: * chú ý: host name, password, và các interface các bạn có thể tự cấu hình theo như trong ví dụ của chương 3: “Cấu hình một Cisco Router”. Boston Router Boston> enable Chuyển vào chế độ Privileged Boston# configure terminal Chuyển vào chế độ cấu hình Global Configuration Boston(config)# ip route 172.16.30.0 Cấu hình một static route sử dụng địa chỉ 255.255.255.0 172.16.20.2 next-hop Boston(config)# ip route 172.16.40.0 Cấu hình một static route sử dụng địa chỉ 255.255.255.0 172.16.20.2 next-hop Boston(config)# ip route 172.16.50.0 Cấu hình một static route sử dụng địa chỉ 255.255.255.0 172.16.20.2 next-hop Boston(config)# exit Chuyển về chế độ cấu hình Privileged Boston# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào NVRAM. Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net 26
  2. Buffalo Router Buffalo> enable Chuyển về chế độ cấu hình Privileged. Buffalo# configure terminal Chuyển vào chế độ cấu hình Global Configuration Buffalo(config)# ip route 172.16.10.0 Cấu hình một static route sử dụng một 255.255.255.0 serial 0/0/1 interface đang tồn tại. Buffalo(config)# ip route 172.16.50.0 Cấu hình một static route sử dụng một 255.255.255.0 s0/0/0 interface đang tồn tại. Buffalo(config)# exit Thoát ra chế độ Privileged. Buffalo# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào NVRAM Bangor Router Bangor> enable Chuyển vào chế độ cấu hình Privileged. Bangor# configure terminal Chuyển vào chế độ cấu hình Global Configuration. Bangor(config)# ip route 0.0.0.0 Cấu hình static route sử dụng default 0.0.0.0 s0/0/1 route Bangor# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào NVRAM. Chương 5: Giao thức định tuyến RIP Chương này sẽ cung cấp những thông tin và các câu lệnh cần thiết có liên quan đến những chủ đề sau: + Câu lệnh ip classess + Giao thức định tuyến RIP: các câu lệnh bắt buộc + Giao thức định tuyến RIP: các câu lệnh tùy chọn. + Xử lý lỗi với Rip. + Ví dụ: Cấu hình Ripv2. Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net 27
  3. 1. Câu lệnh ip classless Router(config)# ip classess Router khi nhận được gói dữ liệu mà đích của gói dữ liệu không có trong bảng định tuyến thì gói dữ liệu đó sẽ được định tuyến đến default route. Router(config)# no ip classess Tắt tính năng của câu lệnh ip classess * chú ý: Câu lệnh ip classess được enable mặc định từ phiên bản Cisco IOS version 11.3 trở lên. 2. Giao thức định tuyến RIP: Các câu lệnh bắt buộc Router(config)# router rip Cho phép router sử dụng giao thức định tuyến rip. Router(config-router)# network w.x.y.z Trong đó w.x.y.z là mạng đang kết nối trực tiếp vào router của bạn mà bạn đang muốn quảng bá. * chú ý: Bạn cần quảng bá duy nhất những mạng đầy đủ (classful), không phải là một subnet: Router(config-router)# network 172.16.0.0 Không phải quảng bá: Router(config-router)# network 172.16.10.0 - Nếu bạn quảng bá một subnet, thì bạn sẽ không nhận được một thông điệp báo lỗi, bởi vì router sẽ tự động chuyển subnet đó về địa chỉ mạng classfull. 3. Giao thức định tuyến RIP: Các câu lệnh tùy chọn Router(config)# no router rip Tắt giao thức định tuyến hoạt động trên router. Router(config-router)# no network Xóa bỏ mạng w.x.y.z khỏi quá trình định w.x.y.z tuyến của RIP. Router(config-router)# version 2 Giao thức định tuyến được sử dụng để nhận và gửi các gói tin Ripv2 Router(config-router)# version 1 Giao thức định tuyến được sử dụng để nhận và gửi các gói tin Ripv1 duy nhất. Router(config-if)# ip rip send version 1 Router sẽ chỉ gửi duy nhất các gói tin Ripv1 qua interface này. Router(config-if)# ip rip send version 2 Router sẽ chỉ gửi duy nhất các gói tin Ripv2 qua interface này. Router(config-if)# ip rip send version 1 Router sẽ chỉ gửi các gói tin Ripv1 và Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net 28
  4. 2 Ripv2 qua interface này. Router(config-if)# ip rip receive Router sẽ chỉ nhận duy nhất các gói tin version 1 Ripv1 qua interface này. Router(config-if)# ip rip receive Router sẽ chỉ nhận duy nhất các gói tin version 2 Ripv2 qua interface này. Router(config-if)# ip rip receive Router sẽ nhận các gói tin Ripv1 và version 1 2 Ripv2 qua interface này. Router(config-router)# no auto- Tắt tính năng tự động tổng hợp địa chỉ summary của các mạng classful (chỉ có tác dụng với Ripv2). Router(config-router)# passive- Router sẽ không gửi các thông tin định interface s0/0/0 tuyến của rip ra ngoài interface này. Router(config-router)# neighbor Chỉ ra một neighbor để trao đổi thông tin a.b.c.d định tuyến Router(config-router)# no ip split- Tắt tính năng split horizon trên router horizon Router(config-router)# ip split-horizon Enable tính năng split horizon trên router. Router(config-router)# timers basic 30 Thay đổi các tham số thời gian với RIP: 90 180 270 360 30 = thời gian Update 90 = Thời gian Invalid 180 = Thời gian hold-down 270 = Thời gian Flush 360 = Thời gian Sleep Router(config-router)# maximum- Giới hạn số đường đi cho cân bằng tải là paths x x (4 là mặc định, còn 6 sẽ là tối đa). Router(config-router)# default- Cấu hình default route trong rip. information orginate 4. Xử lý lỗi với RIP Router# debug ip rip Hiển thị tất cả các thông tin về rip đang xử lý bởi router. Router# show ip rip database Hiển thị nội dung của RIP database. 5. Ví dụ: Cấu hình giao thức định tuyến RIPv2 Hinh 5-1 là sơ đồ mạng cho ví dụ cấu hình giao thức định tuyến Ripv2. Các thông số cấu hình về RIPv2 trong ví dụ này sẽ chỉ sử dụng những câu lệnh nằm trong phạm vi của chương này. Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net 29
  5. Hinh 5-1. * Chú ý: Host name, password, và các interface coi như đã được cấu hình trong ví dụ của chương 3 “Cấu hình Cơ bản Cisco Router”. Cancun Router Cancun> enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged Cancun# configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global Configuration. Cancun(config)# router rip Enable giao thức định tuyến RIP. Cancun(config-router)# version 2 Enable RIPv2 Cancun(config-router)# nework Quảng bá các mạng kết nối trực tiếp vào 172.16.0.0 router Cancun(config-router)# no auto- Tắt tính năng auto-summarization summary Cancun# copy run start Lưu file cấu hình đang chạy trên RAM vào NVRAM Acapulco Router Acapulco> enable Chuyển cấu hình vào chế độ Privileged. Acapulco# configure terminal Chuyển cấu hình vào chế độ Global Configuration. Acapulco(config)# router rip Enable giao thức định tuyến RIP. Acapulco(config-router)# version 2 Enable RIPv2 Created by: Dương Văn Toán – CCNP, CCSP, MCSE, LPI level 1. http://www.vnexperts.net 30
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2