Huy động vn cho phát trin nông nghip
T Liêm, Hà Ni
Capital mobilization for agricultural development in Tu Liem, Hanoi
NXB H. : ĐHKT, 2012 Số trang 95 tr. +
Nguyn Hoài An
Trường Đại hc Quc gia Hà Ni; Trường Đi hc Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chính tr; Mã s: 60 31 01
Cán b ng dn khoa hc: TS. Vũ Thị Du
Năm bảo v: 2012
Abstract. H thng hóa lý lun thc tiễn huy động vn phát trin nông nghiệp ven đô.
Đánh giá thc trng hoạt động huy động vn cho s phát trin nông nghip T Liêm -
Ni: nhng thành công, nhng hn chế nguyên nhân của tình hình. Đưa ra những định
hướng và gii pháp kh thi để đẩy mnh hoạt động huy đng vn cho vic xây dng và phát
trin nông nghiệp ven đô ở T Liêm.
Keywords: Ngun vn; Nông nghip; Phát trin nông nghip; Huyn T Liêm; Kinh tế
chính tr
Content.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt trong
các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nền
kinh tế.
Từ Liêm một huyện ngoại thành ven đô của thủ đô Nội, trong yêu cầu phát triển một
nền tảng nông nghiệp hiện đại của Thủ đô, nông nghiệp Từ Liêm được xác định giữ vị trí rất
quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng, phát triển nền nông nghiệp ven đô Từ Liêm
xu thế tất yếu trong quá trình đô thị hóa nhanh ở Từ Liêm, hướng đến nền nông nghiệp sạch kỹ thuật
cao, đạt giá trị sản xuất cao trên một đơn vị diện tích nhằm đảm bảo tăng trưởng ngành nông nghiệp
trong khi đất nông nghiệp giảm dần cho các mục tiêu phi nông nghiệp.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, Từ Liêm phát triển kinh tế theo hướng thương mại dịch
vụ. Đối với kinh tế nông nghiệp, huyện phát triển theo hướng du lịch sinh thái. Từ Liêm đã thực
hiện tốt việc chuyển đổi cấu sản xuất nông nghiệp, từ trồng rau, cấy a sang trồng hoa chăn
nuôi sạch cho hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, sự phát triển nông nghiệp Từ Liêm còn gặp khá nhiều trở ngại như: độ an toàn
giá trị kinh tế, năng suất, chất lượng các sản phẩm lương thực, thực phẩm chưa cao, tỷ lệ các sản
phẩm hình, phục vụ nhu cầu văn hoá du lịch thấp, ô nhiễm môi trường… Một trong những
nguyên nhân của tình hình đó tình trạng thiếu vốn, hiệu quả đầu phát triển nông nghiệp thấp,
trong đó các nguồn vốn chưa được huy động tối đa cho phát triển nông nghiệp vùng ven đô này.
Thực tế đó cho thấy cần phải đánh giá một cách cụ thể về hoạt động huy động vốn để tìm ra giải
pháp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về vốn cho phát triển nông nghiệp ven đô ở Từ Liêm.
Vậy, hiện trạng hoạt động huy động vốn ở Từ Liêm có đáp ứng được nhu cầu phát triển nông
nghiệp địa phương không? Cần những giải pháp nào để khai thác triệt để các nguồn vốn cho
phát triển nông nghiệp ở khu vực ven đô này?
Trên ý nga đó, tác gi chn đề i: “Huy động vốn cho pt triển ng nghiệp Từ Liêm -
Nội m luận văn thạc sỹ của mình nhằm giải đáp câu hi tn.
2. Tình hình nghiên cứu:
Đã nhiều công trình trong ngoài nước nghiên cứu về vấn đề phát triển nông nghiệp,
trong đó đề cập tới hoạt động huy động vốn cho phát triển nông nghiệp. Một số công trình tiêu
biểu như:
- Công trình Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mới - Quá khứ hiện
tại”, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật (2007) - tác giả PGS. TS Nguyễn Văn Bích.
- “Chính sách hỗ trợ của Nhà nước ta đối với nông dân trong điều kiện hội nhập WTO”, Nxb
Chính trị Quốc Gia do PGS. TS. Văn Phúc; PGS. TS. Trần Thị Minh Châu (đồng chủ biên),
2010.
- Gia nhập WTO điều chỉnh chính sách trong ngành nông nghiệp Việt Nam - đề tài NCKH
cấp trường (Đại học kinh tế - ĐHQGHN) – tác giả Nguyễn Tiến Dũng (2010).
- Công trình: Nông dân, nông thôn nông nghiệp Những vấn đề đang đặt ra”, Nxb Tri
Thức, Hà Nội, 2008.
- Công trình: “Tác động của hội nhập kinh quốc tế đối với phát triển nông nghiệp Việt
Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, (2010) – tác giả TS. Nguyễn Từ.
- Công trình Kinh nghiệp quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công
nghiệp hóa”, Nxb Chính trị quốc gia, (2008) tác giả TS. Đặng Kim Sơn. Công trình: Vấn đề Nông
nghiệp nông dân nông thôn - Kinh nghiệm Việt Nam, kinh nghiệm Trung Quốc”, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội, 2009.
- Công trình: “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đổi mới Việt Nam - Một số vấn đề
luận và thực tiễn” của tác giả Tô Huy Rứa, số 794 (tháng 12/2008).
- Công trình: “Xây dựng hạ tầng sở nông thôn trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội của hai tác giả Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn.
- “Thực trạng của nông thôn đề xuất c chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
nông dân hiện nay”, Viện Chính sách Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn, tháng
4/2007.
- Tiêu thụ nông sản Việt Nam: Thực trạng những vấn đề đặt ra trong điều kiện đẩy mạnh
hội nhập kinh tế quốc tế, Nxb Khoa học – Xã hội, tác giả Phan Huy Đường (2006).
- Nông nghiệp Việt Nam sau 4 năm gia nhập WTO Những thay đổi về chính sách, Tạp chí
Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội, số 61+62, tác giả Chu Tiến Quang (2011).
- Công trình: “Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa cuối thế kỷ XX và một số định
hướng đến năm 2010” , Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật - Tác giả Trần Ngọc Bút.
Các công trình, nghiên cứu, bài viết trên đều phân ch, đánh giá, sự phát triển nông nghiệp
Việt Nam: từ các chính sách nói chung, chính sách đầu đối với nông nghiệp hiện hành, đặc biệt
trong điều kiện Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
tích cực, chủ động trong hội nhập WTO đến vấn đề huy động vốn cho ng nghiệp. Trong Báo cáo
phát triển Việt Nam hàng năm của Ngân hàng Thế giới đều đánh giá về huy động vốn cho phát
triển. Đặc biệt, Báo cáo phát triển Việt Nam 2009 đã phân tích, đánh giá toàn diện về huy động và sử
dụng vốn cho phát triển, trong đó có đánh giá về huy động vốn phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Tuy nhiên cho đến nay, chưa công trình nào đi sâu nghiên cứu vhuy động vốn cho phát
triển nông nghiệp tại vùng ven đô như Từ Liêm, Nội theo cách tiếp cận kinh tế chính trị. vậy,
việc nghiên cứu đề tài: "Huy động vốn cho phát triển nông nghiệp Từ Liêm - Nội" cách tiếp
cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách độc lập, hoàn chỉnh, toàn diện từ khung lý thuyết
tới thực tiễn ở địa phương.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Trên sở làm lý luận về hoạt động huy động vốn cho sự phát triển nông nghiệp ven đô,
luận văn phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn cho phát triển nông nghiệp ven đô tại huyện
Từ Liêm ngoại thành Hà Nội, từ đó đưa ra các giải pháp huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn cho
việc phát triển nông nghiệp ven đô ở địa phương.
3.2 Nhim v
- Hệ thng hóa lý luận thực tiễn huy động vốn phát triển nông nghiệp ven đô.
- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn cho sự phát triển nông nghiệp Từ Liêm:
những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình.
- Đưa ra những định hướng giải pháp khthi đđẩy mạnh hoạt động huy động vốn cho
việc xây dựng và phát triển nông nghiệp ven đô ở Từ Liêm.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cu
Luận văn nghiên cứu hoạt động huy động vốn phục vụ sự phát triển nông nghiệp ven đô dưới
góc độ kinh tế chính trị. Vấn đề nghiên cứu luôn gắn với những biến động về quan hệ kinh tế, chính
trị, xã hội ở Từ Liêm.
4.2 Phm vi nghiên cu
* Phạm vi không gian: luận văn nghiên cứu huy động vốn phát triển nông nghiệp ven đô
trong phạm vi huyện Từ Liêm, Hà Nội (bao gồm 15 xã).
* Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu chủ yếu huy động vốn cho phát triển nông nghiệp
huyện Từ Liêm trong khoảng thời gian từ năm 2006 trở lại đây, gắn với thời kỳ đẩy mạnh phát triển
nông nghiệp của Từ Liêm.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử. Phương pháp luận
duy vật biện chứng cho phép khái quát đi sâu phân tích từng mặt của qtrình huy động vốn nói
chung huy động vốn phát triển nông nghiệp Từ Liêm, Nội. Sử dụng phương pháp duy vật
lịch sử, đề tài nghiên cứu hoạt động huy động vốn trong quá trình phát triển nông nghiệp Từ Liêm
gắn với xu thế đô thị hoá của Hà Nội.
5.2 Các phương pháp nghiên cứu c th
- Tp hp, nghiên cu và kế tha có chn lọc các công trình đã công b v hoạt động huy động
vn cho nông nghip các công trình liên quan để h thng hoá nhng lý lun chung thc
tin v hoạt động huy động vn cho s phát trin nông nghip.
- Thu thp, x lý, phân tích s liu thng ca Chi cc Thng Ni, S Kế hoạch Đầu
tư Hà Nội, S Nông nghip Thành ph Hà Ni, UBND Thành ph Hà Nội, đặc bit là các tài liu ca
UBND huyn T Liêm để đánh giá thực trạng huy đng vn phát trin nông nghip T Liêm. Trên
cơ sở phân tích những tác đng ca bi cnh kinh tế mi, luận văn đưa ra những giải pháp đy mnh
huy động vn cho vic phát trin nông nghip theo mô hình nông nghip sch T Liêm.
- Tác gi luận văn sử dụng phương pháp quan sát các đối tượng nghiên cứu để minh ho thêm
các phân tích kết luận đưa ra phương hướng, giải pháp huy động có hiu qu các ngun vn phc v
phát trin nông nghip huyn T Liêm.
6. Những đóng góp mới của luận văn
- Làm rõ hơn lý luận vng nghiệp ven đô hoạt động huy động vn phát trin nông nghip
ven đô.
- Phân tích, đánh giá thc trạng huy đng vn, tìm ra nguyên nhân nhng bt cp trong vấn đề
huy động vn cho phát trin nông nghip ti T liêm, Hà Ni.
- Đưa ra nhng gii pháp góp phần huy đng s dng hiu qu các ngun vốn đy mnh
phát trin nông nghiệp ven đô ở T Liêm, Hà Ni.
7. Kết cấu luận văn
Ngi phn m đầu, kết lun danh mc i liu tham kho, luận văn gồm 3 cơng:
Chương 1: Cơ sở lý lun và thc tin v huy động vn phát trin nông nghiệp ven đô
Chương 2: Thực trạng huy động vn cho phát trin nông nghip huyn T Liêm, Hà Ni
Chương 3: Phương hướng giải pháp tăng cường huy động vn cho phát trin nông nghip ti
huyn T Liêm, Hà Ni.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
HUY ĐỘNG VỐN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VEN ĐÔ
1.1 Nông nghiệp ven đô
1.1.1 Khái niệm
Vùng ven đô khu vực cận kvới Thành phố, nơi vừa các hoạt động đặc trưng cho
nông thôn vừa các hoạt động mang tính đô thị. những đặc trưng kinh tế, văn hóa hội
riêng:
V kinh tế: Khác với nông thôn, vùng ven đô bao gồm toàn diện hơn các hoạt động kinh tế,
như các hoạt động sn xut công nghip, nông nghip, tiu th công nghip và các dch v đô thị.
V xã hi: Vùng ven đô không thuần nht v thành phần dân cư (nông dân, công dân, trí thc,
ch doanh nghip; tng lớp trung lưu, người nghèo cùng sng chung trong mt vùng lãnh th ven
đô); trình độ dân trí và nhn thc của người dân cao hơn so với nông thôn.
V văn hóa: Li sng cư n ven đô sự pha trn li sng ng thôn - đô th do s đa dạng v
thành phần n cư, trong đó chuc đng mnh ca li sng đô th.c g tr, chun mc văn a và li
sng biến đi trong mi gia đình ngoài xã hi.
1.1.2 Đặc điểm của nông nghiệp ven đô
Nông thôn ven đô có những đc đim khác vi nhng vùng nông thôn khác, đó :
Th nht, s gia tăng mạnh v dân số, trong đó gia tăng dân số học cao hơn gia tăng
dân s t nhiên.
Th hai, đa số người dân sng ven đô bị tách bit giữa nơi ở và nơi làm việc.
Th ba, sở h tầng vùng nông thôn ven đô tương đối tốt nhưng không gian nông thôn bị
chia ct bởi đô thị hóa gây khó khăn cho sinh hoạt và lao động của người dân.
Những đặc điểm của nông thôn ven đô ảnh ởng lớn đến đặc điểm của nông nghiệp ven
đô, cụ thể:
1.1.2.1 Sản xuất nông nghiệp ven đô mang tính khu vực rõ rệt
1.1.2.2 Sản xuất nông nghiệp ven đô không ổn định do sự mở rộng đô thị
1.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp ven đô chịu nhiều ảnh hưởng của sự ô nhiễm đô thị
1.1.2.4 Sản xuất nông nghiệp ven đô có tính thời vụ cao
1.1.3 Vai trò của nông nghiệp ven đô
*Đáp ng nhu cu nông sn khng l ngay thành ph, nht nông sn hàng hóa cht
ng cao
* Khai thác, s dụng hiệu quả, bền vững nguồn lực t nhn - xã hi của khu vực