Nén tải nhằm tăng dung ợng băng thông liên kết. Tuy nhiên, việc nén tải
sẽ làm tăng độ trễ trong việc truyền dẫn do phải cần khoảng thời gian dài đ
thực hiện những thuật toán nhằm giải quyết việc nén dliệu.
Một chế nén hiệu quả hơn đó nén phần header. chế nén này đặc
biệt hiệu quđối với những mạng gói chứa dữ liệu nh( tỉ số tải trên
header là nh).
1.3.4.2 Giảm tr
Để giảm trễ trong mạng, dưới đây là mt số giải pháp:
Tăng dung lượng liên kết, với một dung lượng băng thông vừa đủ trên liên
kết sẽ giúp rút ngắn chiều dài hàng đợi như vậy i sẽ không phải đợi
lâu đ được truyền đi. Mặt khác, thời gian phát định k sẽ đưc giảm
xuống. Tuy nhiên giải pháp sẽ không được khả thi do cùng việc tăng dung
lượng thì giá thành cũng sẽ tăng theo.
Một giải pháp tính hiệu qun đó tạo ra một cơ cấu hàng đợi hỗ
trquyền ưu tiên đối với những gói yêu cầu độ trễ nh bằng cách đưa
các gói tin này lên hàng đầu.
Nén tải sẽ giảm đưc kích thước của i và tđó sẽ tăng được băng thông
liên kết. Thêm vào đó, kích tc gói sẽ nhỏ hơn sau khi nén tải và gói s
yêu cầu thời gian truyền ngắn hơn. Tuy nhiên, để thực hiện nén tải cần
được thực hiện thông qua các thuật toán phức tạp. Giải pháp này thường
không được sử dụng đối với những i truyền trong môi trường độ trễ
nh.
Việc nén header không là công việc tập trung xử chính mà sđược
kết hợp với các k thuật khác để giảm độ trễ. Phương thứcy đặc biệt phù
hợp với gói là voice.
Bằng cách giảm độ trễ truyền dẫn thì độ trượt cũng được giảm đáng kể.
1.3.4.3 Ngăn mất gói
Mất i thông thường xảy ra khi router không còn thi gian bộ đệm phục vụ
cho việc xếp hàng đợi. Router sthực hiện loại bỏ gói trong những trường hợp
sau:
CPU bị nghẽn và không thể xử lý gói.
Router không còn không gian b đệm
CPU bnghẽn và không thấn định một không gian bộ đệm nào cho các
gói mi
Lỗi khung (ví dụ CRC).
Sau đây là mt số giải pháp giúp tăng ngăn chặn mất gói đối với các ứng dụng:
Tăng dung lượng liên kết để tránh nghẽn.
Đảm bảo đủ lượng băng thông tăng không gian bộ đệm nhằm đáp ứng
được khi xảy ra bùng nổ thông tin.
Tránh nghẽn bằng cách loại bỏ i trước khi nghẽn xảy ra. WRED sđược
sử dụng để thực hiện loại bỏ gói trước khi xảy ra nghẽn.
{{{
Hình 1.3 Tránh nghẽn ngăn mất gói
1.4 c kiểu dịch vụ QoS trong mạng
Định nghĩa kiến trúc QoS ra đời vào giữa năm 1990, cho đến nay nhóm
nghiên cứu IETF (Internet Engineering Task Force) đã định nghĩa hai dạng kiến
trúc QoS cho mạng IP đó là các dịch vụ tích hợp (IntServ) và các dịch vụ phân
biệt (DiffServ).
1.4.1 Dịch vụ tích hợp Intserv
Các dịch vụ tích hợp (Intserv) được nhóm nghiên cứu IETF đưa ra nhằm
cung cấp các dịch v end-to-end gia các máy ch cho các ứng dụng point-to-
point và point-to multipoint . Nó định nghĩa quá trình xlý báo hiệu cho các luồng
riêng biệt và yêu cầu phải dự trữ một ợng băng thông độ trễ nhất định. Để
đảm bảo cho mỗi dòng, IntServ thai thành phần: dự trữ tài nguyên điều
khiển lưu lượng. Dự trữ tài nguyên cho phép luồng dữ liệu riêng biệt yêu cầu mt
IP Data FI FO
queuing
Custom Queuing (CQ)
Modified Deficit Round
Robin (MDRR)
Weighted Random Early
Detection (WRED)
lượng băng thông và độ trễ thích hợp. Nếu việc báo hiệu thành công, thì các thành
phần mạng sẽ phải dự trữ lượng băng thông cần thiết. Còn điều khiển lưu ợng
Intserv squyết định yêu cầu d trữ nào sẽ bị từ chối. Nếu tất cả các yêu cầu được
chấp nhận thì squá nhiều luồng lưu lượng đi trong mạng và kết qusẽ không
luồng nào được nhận dịch vyêu cầu cả.
Hình 1.4 Kiến trúc dịch vụ Intserv
1.4.1.1 Giao thức dự trữ tài nguyên RSVP (Resource Reservation Protocol)
RSVP mt giao thức cho việc thiết lập các dự trữ tài nguyên. Giao thức
RSVP được các máy ch sdụng đyêu cầu các chất ợng dịch vụ đặc biệt từ
mạng cho các ứng dụng riêng biệt như các dòng d liệu hay các luồng thông tin.
Các router cũng có thể sử dụng giao thức này để thiết lập, duy trì và phân phi các
yêu cầu QoS cho các node hoạt động dọc theo đường dẫn. Kết qu là các tài
nguyên sẽ đưc dự trữ cho mỗi node theo đường dữ liệu.
RSVP phải mang các thông tin sau:
Thông tin phân loi, nhờ nó mà các luồng lưu lượng với các yêu cầu QoS
cthể có thể được nhận biết trong mạng. Thông tin này bao gồm địa chIP
phía gửi và phía nhận, số cổng UPD.
Chỉ tiêu k thuật của luồng lưu lượng và các yêu cầu QoS
ràng RSVP phải mang những thông tin này t các máy ch tới tất cả
các tổng đài chuyển mạch và các router dc theo đường truyền từ bộ gửi đến b
nhận, vì vậy tất cả các thành phn mạng này phải tham gia vào việc đảm bảo các
yêu cầu QoS ca ứng dụng.
1.4.1.2 ch thc hoạt động của RSVP
Cách thc hoạt động của RSVP da trên việc giành dtrữ tài nguyên trưc
khi truyền dữ liệu. hai loại bản tin RSVP chính được sử dụng để báo hiệu. Bên
gởi sẽ gởi bản tin đường dẫn PATH và các thông tin phân loại đến bên nhận để
xác định các thuộc tính của lưu ợng sẽ gởi. Mỗi node trung gian sẽ chuyển tiếp
bbản tin PATH tới các node kế tiếp. Khi nhận được bản tin PATH, bên nhận
được sẽ đáp ứng lại bằng một bản tin RESV. Bản tin RESV xác nhận phiên
chứa thông tin về số cổng dành riêng và mc QoS mà bên nhận yêu cầu. Các node
trung gian trên đường đi có thể chấp nhận hay từ chi các yêu cầu trong bản tin
RESV. Nếu yêu cầu btừ chối, router sẽ gởi bản tin Error cho bên nhận và quá
trình báo hiệu sẽ kết thúc. Nếu yêu cầu được chấp nhận tài nguyên sđược dự trữ