Với k thuật lưu lượng, khi không sử dụng DiffServ để đảm bảo chất lượng
dịch vụ, MPLS có thể tính toán, thiết lập các đường LSP theo cơ sở ràng buc để
hướng các luồng lưu lượng sao cho được phục vụ tốt nhất
Bảng 4.6
Luồng UDP 1 Luồng UDP 2 Luồng UDP 3
Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000
Tốc độ truyền (Mbps) 2.5 2 1.5
Đi trên LSP 3-4-7 3-5-6-7 3-5-6-7
Sgói truyền (gói) 7158 5753 4311
Sgói mất (gói) 0 0 0
Tỉ lệ mất gói (%) 0.0 0.0 0.0
Hình 4.12 phỏng định tuyến ràng buộc trong MPLS không hỗ trợ DiffServ
4.3.3.2 Thực hiện và kết quả mô phỏng
Thiết lập 3 đường LSP tương ứng với ID là 1100, 1200 và 1300 với thời gian:
Thời điểm 0.1s luồng UDP_EF đi trên đường LSP 1100 với ER là 3-4-7
Thời điểm 1.001s luồg UDP_EF ngưng UDP_AF bắt đầu gởi i trên
đường LSP 1200 với ER 3-5-6-7
Thời điểm 2.001s luồng UDP_AF ngưng UDP_BE bt đầu gởi i trên
đường LSP1300 với ER 3-5-6-7
Thời điểm 3.0s tất cả 3 luồng đều tiếp tục gởi i đi trên các LSP đã
được thiết lập
Kết quả: Khi cả 3 luồng đi trên các LSP khác nhau, tlệ mất gói ở mỗi luồng là
0% và băng thông trên mạng luôn đáp ứng yêu cầu của luồng.
Hình 4.13 Kết quả mô phỏng
4.3.3.3 Nhn xét
Việc thiết lập các đường LSP trong mạng MPLS, luôn đáp ứng được lượng
băng thông yêu cầu của khách hàng. Đây là lợi thế k thuật lưu ợng trong
MPLS. Điều này không nghĩa là tại thời điểm cao điểm, khi lượng lưu lượng
tăng lên quá nhanh với số lượng lớn, số lượng LSP không đủ đáp ứng hết cho mỗi
luồng lưu lượng, buộc các luồng u lượng phải đi chung trên mt LSP dẫn đến
mất gói tin n hình 4.14. Bảng 4.8 thông s các luồng và kết qukhi các lưu
lượng cùng đi qua 1 LSP
Bảng 4.8
Luồng UDP_EF Luồng UDP_AF Luồng UDP_BE
Kích thước gói (bytes) 1000 1000 1000
Tốc độ truyền (Mbps) 2.5 2 1.5
Đường LSP 3-4-7 3-4-7 3-4-7
Sgói truyền (gói) 7154 5750 4309
Sgói mất (gói) 1324 1345 32
Tỉ lệ mất gói (%) 18.5 23.3 0.74
Hình 4.14 phỏng sự quá tải trong mạng MPLS không sử dụng DiffServ
Hình 4.15 Kết quả mô phỏng
Hình 4.15 mô t việc chia sẻ băng thông trong mạng MPLS không hỗ trợ
DiffServ. Không giống như mạng IP, MPLS không sử dụng DiffServ việc sử dụng
tài nguyên băng thông hiệu quả hơn nhờ kỹ thuật lưu ợng với việc thiết lập các
đường LSP.
Mặc khác MPLS lại không định nghĩa kiến trúc QoS trong mạng [4] nên việc
kết hợp DiffServ vào mạng MPLS thcung cấp chất lượng dịch vụ khác nhau
cho mỗi luồng lưu lượng khi đi chung trên mt đường LSP khai thác được ưu
điểm ca MPLS định tuyến trên đường khác khi s cố đứt liên kết xảy ra.
Đây là đặc điểm mà các nhà cung cấp luôn muốn khai thác đến và được mô phỏng
dưới đây.
4.3.4 Khôi phục đường dẫn trong mạng MPLS sử dụng DiffServ
4.3.4.1 Mô t