- 1 -
CHƯƠNG 5 - KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ ĐƯỜNG CAO TC
5.1 - Đưng cao tốc và định hướng phát trin h thống đường cao tc ca Vit Nam
5.1.1 - Vai trò ca h thống đường cao tc trong mạng lưới đường b
H thống đường cao tc các quc gia phát triển đóng vai trò quan trng trong h thng mạng lưới
đường b do kh năng có thể đáp ứng được nhu cu ca xã hi phát trin v độ cơ động, tính kết ni,
mức độ thun tin, an toàn và an ninh. H thng mạng lưới đường cao tốc khi được phát trin hoàn
thin trong mạng lưới đường nói cung s to một cơ sở cho giao thông an toàn, tin cy và bn vng,
ít b ph thuộc vào điều kiện thay đổi của môi trường, khí hu.
H thống đường cao tc tuy không chiếm t l ln v s km đường nhưng thông thường, khi phát
trin hoàn thin có th đảm nhận được lượng vn chuyn khá ln. Ví d, mạng lưới đường cao tc
đô thị ti Hoa K ch chiếm khong 2.4% tng chiu dài ca mạng lưới các đường đô thị, nhưng
đảm nhn đến khong 20% nhu cầu giao thông. Người ta ví các đường cao tốc như hệ xương sống
ca h thng giao thông vn ti, và cn có mức độ phc v cao để dòng giao thông được thông sut
và an toàn.
Áp lực đối vi h thng giao thông vn tải ngày càng tăng cùng với s phát trin ca nn kinh tế
hi và s gia tăng dân số. Nhu cầu đi lại ngày càng tăng làm cho điều kin các dòng giao thông luôn
trng thái không ổn định, ách tắc giao thông gia tăng, chm tr xy ra vi tn suất cao hơn và thời
gian chm tr dài hơn, xung đột nhiu và phc tạp hơn giữa các dòng xe làm giảm an toàn. Để gii
quyết các nhu cu vn tải ngày càng tăng, vic phát trin mạng lưới đường cao tc hn chế xung đột,
có kh năng thông qua lớn, đảm bo giao thông liên tc, thông suốt đảm bảo lượng vn ti ch yếu
là mt tt yếu đối vi các quc gia.
Mt h thng giao thông vn ti hiu qu cn có ba hp phn:
- Xây dng các công trình h tng giao thông vn ti cn thiết
- Bo trì h thng các công trình h tầng (như là bảo dưỡng và xây dng li), và
- Duy trì năng lực khai thác ca h thng công trình bng qun lý khai thác hàng ngày.
Khai thác và quản lý đường cao tc là thc hin các chính sách, chiến lược và các công ngh để ci
thiện các đặc trưng khai thác của đường. Mc tiêu của các chương trình quản lý đường cao tc là
gim thiu ách tc và các ảnh hưởng ca ách tc giao thông (như là, chậm tr đối với người s dng
đường, s bt tin, mt an toàn và ô nhiễm môi trường không khí,...), ci thiện an toàn, tăng cường
tính linh hot và cung cp các dch v hoạt động cn thiết trong các trường hp khn cp.
5.1.2 - Tm quan trng ca công tác khai thác và qun lý h thng đường cao tc
Khai thác và quản lý đường cao tc giúp cho mạng lưới đường cao tốc luôn được thông sut và an
toàn, đảm bo chất lượng giao thông, bao gm:
- Tính cơ động: kh năng đi lại gia các v trí s dng tiếp cận đa phương thức
- Tính tiếp cn: kh năng mỗi cá nhân khi tham gia giao thông có th gii quyết được các hot
động kinh tế, xã hi trn vn
- Độ tin cy, kh năng có thể d báo: kh năng có thể d báo cho những tay đổi có th nh
hưởng đến mục đích của chuyến đi, thể hin tính ổn định (ít có kh năng thay đổi), và s
có sẵn và đầy đủ ca h thng thông tin.
V mt lý thuyết, các vấn đề v ách tắc giao thông, an toàn, tính cơ động, kh năng tiếp cn có th
gii quyết bng việc tăng khả năng thông qua của đường (như là tăng số làn xe, xây dng thêm kết
cu công trình mi) và xây dng lại các công trình (như mở rng làn xe, m rng l, ci tuyến. Tuy
nhiên, các gii pháp này trong nhiều trường hp, khi cân nhc li ích kinh tế và kh năng nguồn
vn, có th s không thc hiện được.
- 2 -
Một chương trình khai thác và quản lý mạng lưới đường b nói chung và đường cao tc nói riêng,
vi mục đích để đường cao tốc luôn đảm bo giao thông vi chất lượng dòng tt nht, cung cp mt
dch v vn chuyn tin cy, ổn định, an toàn vi h thng thông tin cp nhật và luôn được d báo
trước cho người s đụng đường.
V mt công ngh, h thng giao thông thông minh ITS (Intelligent Transport System) thiết lp môi
trường để công tác quản lý và khai thác đường cao tốc có bước phát trin tiến b vượt bậc. Các ưu
điểm ca h thng là công ngh theo dõi, truyn - x lý s liu và truyn phát thông tin. H thng
ITS cho phép xác định mt cách kp thi các tình hung có kh năng gây ra các ách tắc, các điều
kin không an toàn, giảm tính cơ động,... và sau đó thực hin các chiến lược và các kế hoch thích
hợp để gii quyết các tình huống và xác định được thi hn gii quyết và d tính các ảnh hưởng ca
chúng đến giao thông trên đường.
Các áp dng công ngh mi đem lại các ảnh hưởng tích cc đối với công tác khai thác đường cao
tốc đem đến các lợi ích như là tăng cường an toàn giao thông, ci thin chất lượng dòng xe và gim
chm tr giao thông. S liu theo dõi v chi phí và li ích trong vic áp dng h thống ITS năm
2003 ti Hoa K như sau:
Các ch tiêu đánh giá hệ thng
Giá tr đánh giá
Thời gian đi lại
Gim t 20% đến 48%
Tốc độ
Tăng từ 16% đến 62%
Kh năng thông qua của đường cao tc
Tăng từ 17% đến 25%
Tai nn giao thông
Gim t 15% đến 50%
Tiêu th nhiên liu
Gim 41% ti các cùng ách tc giao thông
Khí thi
Giảm lượng khí thài HC hàng năm: 1400 tấn
Giảm lượng khí thi NOX hàng năm: 1200 tấn
5.1.3 - Định hướng phát trin h thống đường cao tc ti Vit Nam
Đưng cao tc hin ti Vit Nam chiếm t l rt nh, trong những năm gần đây, mới ch mt
s tuyến được xây dng: Láng - Hoà Lc (30 km), Pháp Vân - Cu Gi (30 km), Cu Gi - Ninh
Bình (54 km), và Trung Lương - Thành ph H Chí Minh (70 km).
Mt s tuyến đang trong quá trình xây dựng và hoàn thành: Hà Ni Hi Phòng (105 km) , Ni Bài
Lào Cai (285 km), Hà Ni Thái Nguyên (61 km), Thành ph H Chí Minh Long Thành Du
Giây (55 km), Trung Lương – Cần Thơ (95 km).
Quy hoch mạng lưới đường cao tc Vit Nam đưc d kiến theo 3 giai giai đoạn: ngn hn ến
năm 2015), trung hn (2015 2025) và dài hn (t 2026), vi tng chiu dài là 2,614 km bao gm
c các tuyến đường đã hoàn thành là với định hướng phát trin tuyến cao tc theo chiu dc t Bc
đến Nam; h thống đường cao tc khu vc phía Bc; h thống đường cao tc khu vc min Trung
và Tây Nguyên, h thống đường cao tc khu vc phía Nam. Quy hoch trung hạn đến năm 2025 với
hai cm h thống là đường cao tc phía Bc, và h thống đường cao tc min Trung Nam B. Chi
tiết cho chiu dài và d kiến theo qui hoạch được c th cho tng cm h thống được cho trong
bảng 5.1 sau đây:
Bng 5.1 Quy hoch h thống đường cao tc Vit Nam đến năm 2025
TT
Tên đường
Chiều dài (km)
Đã hoàn
thành
Quy hoạch
ngắn hạn
(2015)
Quy hoạch
trung hạn
(2025)
I
Hệ thống đường cao tốc khu vực phía
Bắc
114
724
333
- 3 -
Pháp Vân - Cầu Giẽ
30
2
Cầu Giẽ - Ninh Bình
54
3
Láng - Hòa Lạc
30
4
Ninh Bình - Thanh Hoá
63
5
Thanh Hoá - Vinh
170
6
Hà Nội - Hải Phòng
105
7
Nội Bài - Lâm Thao
65
8
Hà Nội - Thái Nguyên
61
9
Lâm Thao - Lào Cai
220
10
Hải Phòng - Quảng Ninh
40
11
Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh
118
12
Nội Bài - Mai Dịch
23
13
Bắc Ninh - Hạ Long
110
14
Ninh Bình - Hải Phòng
82
II
Hệ thống đường cao tốc khu vực phía
Trung bộ và Nam bộ
70
794
579
1
TP Hồ Chí Minh - Trung Lương
70
2
Dầu Giây - Ninh Thuận
240
3
Ninh Thuận - Nha Trang
79
4
Đà Nẵng - Quảng Ngãi
140
5
TP Hồ Chí Minh - Long Thành
25
6
Long Thành - Dầu Giây
30
7
Trung Lương - Cần Thơ
95
8
Biên Hoà - Bà Rịa
58
9
TP Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một
25
10
Thủ Dầu Một - Chơn Thành
45
11
Bến Lức - Nhơn Trạch - Long Thành
57
12
La Sơn - Đà Nẵng
70
13
Quảng Ngãi - Nha Trang
332
14
Tân Thành - Rạch Giá
125
15
Tp Hồ Chí Minh - Mộc Bài
52
TỔNG CỘNG
184
1518
912
Quy mô ca mt s tuyến đường trong quy hoạch được th hiện sau đây:
Đưng cao tốc Đà Nẵng - Qung Ngãi d kiến được xây dng theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tc
loi A, vn tc thiết kế 120km/h. Phần đường ni vi quc l 1A được thiết kế theo tiêu chun
đường cấp III đồng bng vi vn tc thiết kế 80 km/h. Qui mô đường
- Chiu rng nền đường: 26 m
- B rng mặt đường: 14.5 m
- Cu to trc ngang: 4 làn xe x 3.75 m + di phân cách gia 2 m + di dng xe khn cp 2x3
m + di an toàn 2 x 0.75 m
- 4 -
Hình 5.1 - Đưng cao tốc Đà Nẵng - Qung Ngãi
Đường cao tc Bến Lc - Long Thành có điểm đầu là điểm giao giữa đường cao tc thành ph H
Chí Minh Trung Lương và dự án đường Vành đai 3 (tại khong Km12+100 lý trình đường cao
tc thành ph H Chí Minh Trung Lương), đim cui d án là điểm giao vi d án đường cao tc
Biên Hòa Vũng Tàu. Dự án có tng chiều dài 57,8 Km, trong đó:
+ Đoạn thuộc địa phn tnh Long An : 2,7 Km
+ Đoạn thuộc địa phn thành ph H Chí Minh: 26,4 Km
+ Đoạn thuộc địa phn tỉnh Đồng Nai: 28,7 Km
Đường được thiết kế để xây dng phân k theo hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: 04 làn xe vi tng chiu rng nền đường: 27.5 m
+ Giai đoạn II (hoàn chnh): 08 làn xe vi tng chiu rng nền đưng: 42,5 m
+ Cp thiết kế của đường: Đường cao tc loi A; Tốc độ thiết kế: 120km/h ;
+ Cấp động đất: cp 7 (theo thang MSK-64).
Các công trình trên tuyến Gm 02 cu ln là Cu Bình Khánh (cầu dây văng vượt sông Soài Rp),
cầu Phước Khánh (cầu dây văng vượt sông Lòng Tàu) tĩnh cao 55m, tĩnh ngang tối thiu 242m; 09
cầu vượt sông khác; 02 Cu cạn qua khu dân cư; 03 cu cn kết hợp vượt sông rch; 03 cầu vượt
tuyến chính nút giao; 09 cng chui dân sinh.
H thng qun lý khai thác bao gm 06 trm thu phí; 01 trung tâm điều hành; 02 trm điều hành; 02
trm dch v. Lắp đặt h thng giao thông thông minh trên toàn tuyến và h thng chiếu sáng, tường
chng n.
- 5 -
Hình 5.2 - Đưng cao tc Bến Lc - Long Thành
Đưng cao tc Hà Ni - Lào Cai nằm trong hành lang đường b Côn Minh - Hải Phòng, có điểm
đầu ni với đường vành đai III trên đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường cao tc Hà Ni - H
Long. Tuyến đi qua Hà Ni và các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, kết thúc ti huyn
Bát Xát, ni với đường cao tc Côn Minh - Hà Khu.
Đon cao tc t Nội Bài đến Yên Bái thiết kế theo tiêu chuẩn đường ôtô cao tc sáu làn xe vi
chiu rng nền đường 34,5m, vn tc thiết kế 100km/h. Đoạn t Yên Bái đến Lào Cai thiết kế theo
tiêu chuẩn đường ôtô cao tc bn làn xe, vi chiu rng nền đường 24m, vn tc thiết kế 80km/h.
Công trình đường cao tc Hà Ni - Lào Cai được b trí đầy đủ h thng công trình ph tr phù hp
vi tiêu chuẩn đường cao tc: h thống đưng gom, nút giao ct khác mc, công trình bảo đảm an
toàn giao thông, đèn chiếu sáng, trạm điện thoi vi mật độ 3km/trm, trm dừng đỗ xe dọc đường
(13 trm), trm dch v.
Đưng cao tc Hà Ni - Hải phòng đang được xây dng vi tng chiu dài 105.5 km, tốc độ thiết
kế 120 km/h. Đường được xây dng vi 6 làn xe + 02 làn dng xe khn cp vi chiu rng là 33 m.
Chiu rng trung bình ca nn đường khong 100m.
Các công trình trên đường bao gm 06 nút giao khác mc; 09 cu ln; 21 cu trung; 22 cầu vượt;
124 cầu vượt và hm b hành. Cu to mt nút giao khác mức trên đường được th hin hình 5.3.
Hình 5.3 - Cu to mt nút khác mức trên đường cao tc Hà Ni - Hi Phòng
Hình 5.4 là bản đồ tuyến đường cao tc Hà Ni - Hải phòng và sơ họa tuyến d án.