N.D. Hue et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
106 www.tapchiyhcd.vn
SURVEY ON FLUORIDE CONCENTRATION IN WATER FROM WATER
TREATMENT PLANTS AND HOUSEHOLDS IN HO CHI MINH CITY
Nguyen Duc Hue1*, Ngo Dong Khanh1, Nguyen Diep Minh Ai2, Vu Xuan Dan3
¹The Dental Faculty, Nguyen Tat Thanh University - 300A Nguyen Tat Thanh, Xom Chieu ward,
Ho Chi Minh city, Vietnam
²The Dental Hospital in Ho Chi Minh city - 263-265 Tran Hung Dao, Cau Ong Lanh ward,
Ho Chi Minh City, Vietnam
³The Center for Disease Control in Ho Chi Minh city - 366A Au Duong Lan, Chanh Hung ward,
Ho Chi Minh City, Vietnam
Received: 10/7/2025
Reviced: 01/9/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: The study aims to survey fluoride concentrations in tap water and household water in Ho
Chi Minh City in 2024.
Subjects and methods: The method of research was a cross-sectional design, combining both
quantitative and qualitative methods, and was conducted from June 2024 to June 2025. Data were
collected from 105 water samples from six water treatment plants and households across the city,
along with interviews with 16 water managements and health sector officials.
Results: The average fluoride concentration of the water samples is 0.33 ± 0.11 ppm. The average
fluoride concentration at the water supply plants is 0.36 ± 0.11 ppm. The household drinking water
has an average fluoride concentration of 0.34 ± 0.11 ppm, which were lower than the WHO’s
recommended range of 0.50 ± 0.10 ppm. There was no significant difference between urban and
suburban areas, though variations among districts were considerable. Expert interviews expressed
concerns regarding the actual effectiveness of the fluoridation program and the risk of dental fluorosis
due to multiple fluoride sources.
Conclusion: The study recommends that the Ho Chi Minh city health and dental sectors conduct a
comprehensive evaluation of the fluoridation program to make informed decisions on future
implementation.
Keywords: Fluoride concentration, household water, Ho Chi Minh city.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
*Corresponding author
Email: ndhue@ntt.edu.vn Phone: (+84) 918449544 Https://doi.org/310.52163/yhc.v66i5.3103
N.D. Hue et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
107
KHO SÁT HIN TRNG NNG Đ FLUOR TRONG NƯỚC T CÁC
NHÀ MÁY NƯỚC VÀ H GIA ĐÌNH TI THÀNH PH H CHÍ MINH
Nguyễn Đức Hu1*, Ngô Đồng Khanh1, Nguyn Dip Minh Ái2, Vũ Xuân Đán3
1Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại hc Nguyn Tt Thành - 300A Nguyn Tt Thành, png Xóm Chiếu,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Bnh vin Răng Hàm Mt thành ph H Chí Minh - 263-265 Trần Hưng Đo, png Cu Ông Lãnh,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
3Trung tâm Kim soát bnh tt thành ph H Chí Minh - 366A Âu Dương Lân, pờng Chánh Hưng,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 10/7/2025
Ngày chnh sa: 01/9/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cu nhm kho sát nồng độ fluor trong nước máy và nước sinh hot h gia đình
ti thành ph H Chí Minh năm 2024.
Đối tượng phương pháp: Thiết kế nghiên cu ct ngang, kết hợp định lượng định tính. Đề tài
thc hin t tháng 6/2024 đến tháng 6/2025. D liệu được thu thp t 105 mẫu nước ti 6 nhà máy
và h dân trên toàn thành ph H Chí Minh, kết hp phng vn 16 cán b qun lý ngành nước và y
tế.
Kết qu: Nồng độ fluor trung bình ca các mẫu nước là 0,33 ± 0,11 ppm. Nồng độ fluor trung bình
ti các nhà máy cấp nước là 0,36 ± 0,11 ppm. c sinh hot ti h gia đình có nồng độ fluor trung
bình là 0,34 ± 0,11 ppm. S khác bit nồng độ fluor trung bình gia ni thành, ngoi thành và thành
ph Th Đc không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết qu phng vn chuyên gia cho thy có s lo
ngi v tính ổn định ca nồng độ fluor trong nước máy và lo ngi v nguy nhiễm fluor trên răng
do nhiu ngun fluor có trên th trường.
Kết lun: Ngành Y tế ngành răng hàm mặt thành ph H Chí Minh cần đánh giá toàn diện vi
mu ln hơn nhm kho sát v tính ổn định của chương trình fluor hóa nước ti thành ph H Chí
Minh.
T khóa: Nồng độ fluor, nước sinh hot, thành ph H Chí Minh.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chương trình fluor hóa nước (fluoridation water
program) hình thức bổ sung thêm fluor vào nguồn
nước máy giúp dự phòng sâu răng cho trẻ em trong
cộng đồng. Từ những năm 1950s, Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật Hoa Kỳ đã xem chương trình fluor hóa nước
1 trong 10 chương trình quan trọng nhất của ngành
nha khoa trong thế kỷ XX [1-2], [5], [10].
Hơn 70 năm qua, từ những năm 1950s đến nay đã
nhiều quốc gia trên thế giới như Hoa Kỳ, Canada,
Singapore, Malaysia, Indonesia, Israel… triển khai
chương trình fluor hóa nước máy giúp dự phòng sâu
răng cho trẻ em từ 5-12 tuổi [1-2], [10].
Vào đầu năm 1990, thành ph H Chí Minh (TpHCM)
nơi đầu tiên trong c c trin khai chương trình fluor
hóa ti nmáy nước Th Đức với nồng độ 0,70 ± 0,10
ppm giúp dự phòng bệnh sâu răng cho trẻ em tại
TpHCM. Đến năm 2000, nồng độ fluor trong nước
được điều chỉnh xuống 0,50 ± 0,10 ppm theo yêu cầu
của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) được sự chấp
thuận của Ủy ban Nhân dân TpHCM [3]. T khi trin
khai đến nay, nhiu nghiên cu đã chng minh nng độ
fluor 0,50 ± 0,10 ppm ti TpHCM đã giúp làm gim
đáng k t l sâu răng nhóm tr 12-15 tui sng
vùng fluor hóa nước [1-4], [6].
T năm 2020-2024, theo kết qu giám sát định k các
mu nước ti nhà máy ti các h gia đình ca Trung
tâm Kim soát bnh tt TpHCM cho thyb nng độ
fluor trong nước sinh hot ti các h dân ti TpHCM
s dao động t 0,0-0,9 ppm do nhiu nguyên nhân [4].
Nhm kho sát v tính n định ca chương trình fluor
hóa c ti TpHCM, chúng tôi tiến hành đề tài kho
sát hin trng nng độ fluor trong c t các nhà máy
nước h gia đình ti TpHCM, vi 3 mc tiêu: (1)
Xác định nng độ fluor trung bình trong tt c các mu
nước ti các nhà máy nước h gia đình TpHCM;
*Tác gi liên h
Email: ndhue@ntt.edu.vn Đin thoi: (+84) 918449544 Https://doi.org/310.52163/yhc.v66i5.3103
N.D. Hue et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
108 www.tapchiyhcd.vn
(2) So sánh nng độ fluor trung bình trong nước ti các
nhà máy nước h gia đình TpHCM; (3) So sánh
nng độ fluor trung bình trong nước máy ti các khu
vc ni thành, ngoi thành thành ph Th Đức ca
TpHCM.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Các mu nước ti 6 nhà máy cp nước ti TpHCM, mu
nước máy ti các h gia đình ti TpHCM các nhà
qun lý ti nmáy nước, Trung tâm Kim soát bnh
tt TpHCM và mt s bác sĩ răng hàm mặt công tác ti
TpHCM.
2.2. Thiết kế nghiên cu
Ct ngang t, kết hp nghiên cu định lượng
định tính, theo phương pháp chọn mu thun tin.
Nghiên cứu được tiến hành t tháng 6/2024-6/2025.
2.3. Tiêu chí đánh giá
Theo quy định tiêu chí đánh gca WHO (2017) và
theo quy trình phân tích nồng độ fluor trong mẫu nước
với phương pháp EPA Method 300 ca h thng sc ký
ion Dionex ICS 3000 ca hãng Thermo Scientific ti
Khoa Xét nghim, Vin Y tế Công cng TpHCM [7].
2.4. Phương tiện nghiên cu
Máy nh, chai nha trong 500 ml có nắp đậy kín, nhãn
phiếu ly mu b thiết b đo nồng độ fluor trong
nước ca Khoa Xét nghim, Vin Y tế Công cng
TpHCM.
2.5. Tp hun nhóm nghiên cu
Các thành viên của nhóm nghiên cứu đưc tp hun v
cách liên h vi cán b tại các nhà máy nước, h gia
đình; cách ly mẫu nước; cách ghi nhãn, bo qun, vn
chuyn mu và gi mu.
2.6. Cách ly mu
Theo hướng dn ca WHO, các mẫu nước được ly t
vòi nước máy, x b dòng nước đầu tiên t 10-20 giây
và ly đầy nước vào chai nha 500 ml, dán nhãn ghi rõ
địa đim, gi ly mẫu, người ly mu [10].
2.7. Nhp liu và x lý s liu
Các s liệu được nhp bng phn mm Microsoft
Excel, sau đó được phân tích thng vi phn mm
thng SPSS, phiên bn 26.0. Các giá tr được trình
bày dưới dạng trung bình, độ lch chun (X
± SD), giá
tr ti thiu, tối đa.
S dng các phép kim thng kê t-test với phương sai
đồng nht phép kim Kruskal-Wallis đ so sánh s
khác nhau gia nồng độ fluor trung bình ti các nhà
máy nước, h gia đình so sánh nồng độ fluor trung
bình ti các khu vc ni thành, ngoi thành thành
ph Th Đc. Mc ý nghĩa thng khi p < 0,05. Tt
c phân tích được thc hin với độ tin cy 95%.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Đề tài nghiên cứu được phê duyt theo Quyết định s
1236/QĐ-NTT, ngày 19 tháng 6 năm 2024 của Hiu
tởng Trường Đại hc Nguyn Tt Thành. Đề tài cũng
được s chp thun ca Hội đồng Đạo đức trong nghiên
cu y sinh học, Trường Đại hc Nguyn Tt Thành theo
Quyết định s 05/GCN-NTT, ngày 30/8/2024.
3. KT QU NGHIÊN CU
Đã tiến hành phỏng vấn 16 cán bộ quản 105 mẫu
nước tại 6 nhà máy các hộ gia đình tại các quận,
huyện thành phố Thủ đức, TpHCM.
3.1. Nồng độ fluor trung bình trong các mu c ti TpHCM
Bng 1. Nồng độ fluor trung bình trong các mu c ti TpHCM (n = 105)
Địa điểm
S ng mu
Ti thiu (ppm)
Tối đa (ppm)
Qun 1
2
0,30
0,42
Qun 3
3
0,29
0,42
Qun 4
6
0,30
0,37
Qun 5
6
0,33
0,60
Qun 6
5
0,36
0,49
Qun 7
4
0,20
0,25
Qun 8
3
0,19
0,41
Qun 10
3
0,30
0,43
Qun 11
6
0,15
0,37
Qun 12
2
0,26
0,26
Qun Bình Thnh
5
0,24
0,39
Qun Bình Tân
3
0,42
0,44
Qun Tân Bình
2
0,34
0,35
N.D. Hue et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
109
Địa điểm
S ng mu
Ti thiu (ppm)
Tối đa (ppm)
Qun Tân Phú
5
0,17
0,49
Qun Phú Nhun
2
0,36
0,40
Qun Gò Vp
4
0,19
0,34
Huyn Bình Chánh
6
0,14
0,42
Huyn Hóc Môn
4
0,42
0,45
Huyn Cn Gi
8
0,19
0,29
Huyn C Chi
4
0,14
0,67
Huyn Nhà
5
0,22
0,29
Thành ph Th Đức
17
0,15
0,49
Chung
105
0,14
0,67
Kết qu cho thy nồng độ fluor trung bình ti TpHCM ch đt 0,33 ± 0,11 ppm. Nồng đ này thấp n mc khuyến
ngh ca WHO, vi mức fluor trong nước nên dao động trong khong an toàn 0,50 ± 0,10 ppm để kh năng
phòng ngừa sâu răng.
Các mẫu nước ti h gia đình huyn Hóc Môn và C Chi có nồng độ fluor trung bình cao nht trong tng s các
điểm kho sát là 0,44 ± 0,01 ppm và 0,51 ± 0,25 ppm.
3.2. So sánh nồng độ fluor trung bình tại các nhà máy nước và h gia đình ở TpHCM
Bng 2. So sánh nồng đ fluor trung bình trong nước tại các nhà máy nước và h gia đình (n = 105)
Địa điểm
S ng mu
X
± SD (ppm)
Ti thiu (ppm)
Tối đa (ppm)
p*
Các nhà máy cấp nước
21
0,36 ± 0,11
0,19
0,49
0,379
c sinh hot h gia đình
84
0,34 ± 0,11
0,14
0,67
Chung
105
0,33 ± 0,11
0,14
0,67
Ghi chú: *Phép kim Kruskal-Wallis.
Nồng độ fluor trung bình trong c ti tt c các địa điểm kho sát 0,33 ± 0,11 ppm, vi mức dao động t
0,14-0,67 ppm.
Nồng độ fluor trung bình ti c nhà máy cung cấp nước 0,36 ± 0,11 ppm, vi mức dao động t 0,19-0,49 ppm.
c sinh hot ti h gia đình có nồng độ fluor trung bình là 0,34 ± 0,11 ppm, dao động t 0,14-0,67 ppm. Mc
cao nht 0,67 ppm cho thy mt s khu vc có nồng độ fluor cao hơn so với nguồn nước t nhà máy.
Không s khác biệt có ý nghĩa thống kê v nồng độ fluor trong nước gia nhóm mu ti các nhà máy cấp nước
và nhóm mu ti h gia đình (p > 0,05).
Bng 3. So sánh nồng độ fluor trung bình trong nước tại các nhà máy nước và h gia đình theo 2 cấp độ ca
fluor (n = 105)
Địa điểm
Nồng độ fluor < 0,5 ppm
Nồng độ fluor t 0,50-1,50 ppm
p*
OR
S ng
%
S ng
%
Nguồn nước ti các nhà máy
21
100
0
0
1
Nguồn nước ti h gia đình
80
95,2
4
4,8
0,581
-
Chung
101
96,2
4
3,8
Ghi chú: *Kiểm định Fisher.
Phn ln nguồn nưc ti TpHCM có nồng độ fluor < 0,50 ppm, với 96,2%. Đặc bit, 100% mẫu nước t các nhà
máy cấp nước đều có nồng độ fluor < 0,50 ppm.
Kết qu nghiên cu cho thy mức fluor trong nước máy ti TpHCM thấp hơn mức khuyến ngh ca WHO (0,50
± 0,10 ppm) ngưỡng tác dng d phòng sâu răng cho trẻ em. Ch 4,8% mẫu c sinh hot ti h gia đình
có nồng độ fluor 0,50-1,50 ppm.
Không có s khác biệt có ý nghĩa thống v nồng độ fluor trong nước gia các mu ti nhà máy cấp nước h
gia đình theo 2 cấp độ ca fluor (p > 0,05).
N.D. Hue et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 106-112
110 www.tapchiyhcd.vn
3.3. So sánh nồng độ fluor trung bình trong c mẫu nước tại khu vực nội thành, ngoại thành thành phố
Thủ Đức
Bảng 4. Nồng độ fluor trung bình trong các mẫu nước tại khu vực nội thành, ngoại thành và thành phố Thủ
Đức (n = 105)
Nơi lấy mẫu nước
S ng
X
± SD (ppm)
Ti thiu (ppm)
Tối đa (ppm)
p*
Ti các qun ni thành
61
0,34 ± 0,09
0,15
0,60
0,179
Ti các huyn ngoi thành
27
0,33 ± 0,14
0,14
0,67
Ti thành ph Th Đức
17
0,30 ± 0,11
0,15
0,49
Chung
105
0,33 ± 0,11
0,14
0,67
Ghi chú: Phép kim Kruskal-Wallis.
Kết qu cho thy nồng độ fluor trung bình trong các mu nước ti TpHCM được khảo sát dao đng t 0,30-0,34
ppm. Các qun ni thành có mc fluor trung bình 0,34 ± 0,09 ppm, với dao động t 0,15-0,60 ppm. Các mẫu nước
ti các huyn ngoi thành có mc trung bình 0,33 ± 0,14 ppm, vi mức dao động t 0,14-0,67 ppm. Riêng thành
ph Th Đức có mc fluor trung bình thp nht là 0,30 ± 0,11 ppm, dao động t 0,15-0,49 ppm.
Không có s khác biệt có ý nghĩa thống kê v nồng độ fluor trong nước gia các khu vc ni thành, ngoi thành
và thành ph Th Đức (p > 0,05).
Bng 5. Nồng độ fluor trung bình trong các mẫu nước ti các khu vc theo 2 cấp độ ca fluor (n = 105)
Địa điểm
Nồng độ fluor < 0,50 ppm
Nồng độ fluor
t 0,50-1,50 ppm
p
OR
S ng
%
S ng
%
Ti các qun ni thành
60
98,4
1
1,6
1
Ti các huyn ngoi thành
24
88,9
3
11,1
0,088
7,5 (0,74-75,72)
Ti thành ph Th Đức
17
100
0
0
-
-
Chung
101
96,2
4
3,8
Kết qu ghi nhn 98,4% mu ti c qun ni thành có
nồng độ fluor < 0,50 ppm; 88,9% mu ti các huyn
ngoi thành nồng độ fluor < 0,50 ppm; tt c
96,2% mẫu nước có nồng độ fluor < 0,50 ppm. Ch
4 mu có nồng độ fluor trong khong 0,50-1,50 ppm.
Mi liên quan gia các khu vc ly mu và các cp độ
fluor trong nước không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
3.4. Kết quả phỏng vấn các nhà quản về chương
trình fluor hóa nước máy tại TpHCM
Kết qu phng vn cán b ti Nmáy nước Th Đức
vi ghi nhn như sau: Nếu chương trình fluor a
nước có hiu qu d phòng sâu răng thật s thì B Y tế
S Y tế TpHCM nên đưa ra các quy chun
khuyến cáo cho nhiu tnh thành khác cùng trin khai,
hin nay B Y tế chưa khuyến cáo v hiu qu
của chương trình fluor hóa nước để trin khai cho các
tnh, thành khác ngoài TpHCM”.
Kết qu kho sát chuyên gia ca Trung tâm Kim soát
bnh tt TpHCM, vi ý kiến như sau: “Chương trình
fluor nước ti TpHCM được trin khai t những năm
1990s, chương trình đã giúp d phòng sâu răng cho trẻ
em. Nhưng hin naymt s thông tin lo ngi v tình
trng nhim fluor trên răng do nhiu sn phẩm chăm
sóc răng miệng fluor được bán rng rãi trên th
trưng, nếu b sung thêm hàm lượng fluor trong
nguồn nước máy thì lo ngi s gây nhim fluor trên
răng. Cho nên ngành Y tế ngành răng hàm mặt ti
TpHCM cn khảo sát, đánh giá và đưa ra quyết định v
chương trình fluor hóa nước máy hiện nay”.
Kết qu kho sát bác sĩ răng hàm mặt ti TpHCM, vi
khuyến ngh như sau: “Chương trình fluor c ti
TpHCM được trin khai t những năm 1990s, chương
trình giúp d phòng sâu răng cho trẻ em đã được ghi
nhn trong nhiều năm qua. Nhưng hiện nay mt
thông tin lo ngi v tình trng nhiễm fluor trên răng do
nhiều nguyên nhân. Đâytrách nhim ca ngành Y tế
trc tiếp ngành răng hàm mặt ti TpHCM, cho
nên ngành Y tế ngành ng m mặt ti TpHCM cn
kho sát toàn din v s n định ca nồng độ fluor trong
nước, hiu qu d phòng sâu răng, t l nhim fluor
trên răng của tr sinh sng ti TpHCM giúp đưa ra
quyết định v chương trình fluor hóa nước máy để
ngành cấp nước có cơ sở trin khai tốt hơn”.
4. BÀN LUẬN
4.1. Nồng độ fluor trung bình tại nhà máy nước
h gia đình
Nồng độ fluor trung bình trong tt c các mẫu nước ch
đạt 0,33 ± 0,11 ppm, thấp hơn mức khuyến ngh ca
WHO (0,50 ± 0,10 ppm). Kết qu ghi nhn các mu
nước ti các h gia đình tại huyn C Chi nồng độ
fluor không ổn định vi nồng độ thp nht ch đạt 0,14
ppm và cao nht là 0,67 ppm.