intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát hoạt động cải tiến công tác thông tin thuốc tại Bệnh viện quận 11 trong năm 2017

Chia sẻ: ViPoseidon2711 ViPoseidon2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

25
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu quan sát, tiến hành thu thập và cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động sử dụng thuốc thông qua hai hình thức đó là phiếu thông tin thuốc và phiếu xem xét sử dụng thuốc tại 6 khoa lâm sàng ở Bệnh viện quận 11.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát hoạt động cải tiến công tác thông tin thuốc tại Bệnh viện quận 11 trong năm 2017

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> <br /> KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CÔNG TÁC THÔNG TIN THUỐC<br /> TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017<br /> Đào Duy Kim Ngà*, Nguyễn Tấn Phong*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề và mục tiêu: Từ khi thông tư 31/2012/TT-BYT về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong<br /> bệnh viện trong đó có nội dung liên quan đến thông tin thuốc, được ban hành, Khoa dược Bệnh viện quận 11 đã<br /> triển khai hầu hết các hoạt động thông tin thuốc nhưng chủ yếu là mảng tư vấn bệnh nhân sử dụng thuốc nội<br /> ngoại trú và thực hiện thông tin thuốc theo quy định vào mỗi tháng. Trong năm 2017, cùng với sự phát triển của<br /> hoạt động dược lâm sàng bệnh viện trong cả nước, Khoa dược bệnh viện quận 11 đã mạnh dạn triển khai hai hình<br /> thức thông tin thuốc mới và chuyên sâu về lâm sàng tại các Khoa nội trú có lưu bệnh giúp nâng cao hiệu quả<br /> trong công tác điều trị bệnh và đặc biệt là nhằm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Thêm nữa, với mục<br /> tiêu tiến tới xây dựng mô hình kiểu mẫu trong hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện cùng tuyến.<br /> Phương pháp: Nghiên cứu quan sát, tiến hành thu thập và cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động<br /> sử dụng thuốc thông qua hai hình thức đó là phiếu thông tin thuốc và phiếu xem xét sử dụng thuốc tại 6 khoa lâm<br /> sàng ở Bệnh viện quận 11.<br /> Kết quả: Sau 6 tháng triển khai đã thu thập được 38 phiếu thông tin thuốc và 50 phiếu xem xét sử dụng<br /> thuốc. Phần lớn các phiếu đều nhận được sự đồng ý của các bác sĩ điều trị (68,4%), có 5 ca can thiệp dược trực<br /> tiếp (10%), 6 ca can thiệp dược hồi cứu (12%).<br /> Kết luận: Tuy mới bước đầu triển khai hai hình thức thông tin thuốc mới, nhưng từ các hoạt động và kết<br /> quả thực tế cho thấy hai hình thức trên hết sức cần thiết, nhận được sự đồng tình và ủng hộ của các bác sĩ cũng<br /> như nhân viên y tế trong bệnh viện như điều dưỡng, kỹ thuật viên ... Từ đó cũng cho thấy người dược sĩ dược<br /> lâm sàng đã có đóng góp đáng kể trong hoạt động chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở khám chữa bệnh, hỗ trợ việc xây<br /> dựng công tác dược bệnh viện với quy mô mang tầm chuyên sâu về lâm sàng hơn.<br /> Từ khóa: Phiếu thông tin thuốc, phiếu xem xét sử dụng thuốc<br /> ABSTRACT<br /> SURVEY ON IMPROVEMENT OF DRUG INFORMATION AND MEDICATION REVIEW ACTIVITIES<br /> AT THE HOSPITAL OF DISTRICT 11 IN 2017<br /> Dao Duy Kim Nga, Nguyen Tan Phong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 ‐ No 3‐ 2018: 406 ‐ 410<br /> <br /> Objectives: Since the introduction of Circular No. 31/2012/TT-BYT on guidelines for clinical pharmacy<br /> practice, the pharmacy department at the Hospital of District 11 has built a practice model of clinical practice.<br /> This study aimed to describe drug information activities and medication review at the hospital.<br /> Methods: Unit of Clinical Pharmacy consists of 4 clinical pharmacists who work at six clinical department<br /> practices. They received passively drug information questions from health care providers and answered to them<br /> and conducted medication review of patient cases according to the Vi-Med® form.<br /> Results: After 6 months of implementation, clinical pharmacists answered 38 drug information questions<br /> and conducted medications review of 50 patient cases. The majority of the drug information questions were formed<br /> <br /> * Khoa dược, Bệnh viện quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: DS.CKII. Đào Duy Kim Ngà, ĐT: 0918297368, Email: nga43@yahoo.com<br /> <br /> 406 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> doctors (68,4%). Of 50 medication review cases, 28,2% were from internal department, 33,3% drug-related<br /> problems were related to dosage wrong and proposed 15 interventions of drug change.<br /> Conclusion: Although the drug information and medication review have been initially introduced<br /> in the hospital, the results show that these activities are very necessary and have received the support of<br /> health care providers. It has also been shown that clinical pharmacists have made significant<br /> contributions to quality of health care.<br /> Key words: drug information, medication review, clinical practice<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Thông tin thuốc là một trong những lĩnh Đối tượng nghiên cứu<br /> vực chuyên biệt của chuyên ngành dược lâm Các nhân viên y tế, chủ yếu là các bác sĩ tại<br /> sàng và là một trong những nhiệm vụ chuyên các khoa lâm sàng như khoa nội tim mạch –<br /> môn quan trọng của khoa dược bệnh viện(3). chuyển hóa, khoa nội tổng hợp, khoa ngoại chấn<br /> Tuy nhiên, trên thực tế, tại các bệnh viện, hoạt thương chỉnh hình, khoa ngoại tổng quát, khoa<br /> động này dường như chưa được chú trọng và sản, khoa nhi và khoa dược.<br /> đánh giá cao đúng mức do có nhiều nguyên<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> nhân như thiếu nhân lực, triển khai không<br /> Triển khai hoạt động thông tin thuốc nội trú<br /> đồng bộ, tính chất không thường xuyên, …<br /> tại bệnh viện thông qua hai hình thức sau:<br /> hoặc đơn thuần chỉ mang tính chất khảo sát,<br /> đánh giá mang tính tổng quát chưa có tính Thứ nhất là phiếu thông tin thuốc: tiếp nhận<br /> đồng bộ, chưa có tính chuyên sâu về mặt thực câu hỏi của các bác sĩ và nhân viên y tế thông<br /> tiễn cũng như trên thực hành lâm sàng của các qua các hoạt động tại khoa lâm sàng: họp giao<br /> nhân viên y tế và người bệnh(4). Trong suốt ban, đi buồng, các buổi thảo luận chuyên đề tại<br /> những năm qua, từ năm 2012‐2016, Khoa dược khoa. Tiến hành đánh giá, phân loại và trả lời<br /> bệnh viện quận 11 đã khảo sát và đã áp dụng thông tin thuốc.<br /> cải tiến triển khai thành công mô hình thông Thứ hai là phiếu xem xét sử dụng thuốc:<br /> tin thuốc trong hoạt động tư vấn sử dụng kiểm tra hồ sơ bệnh án để kịp thời phát hiện các<br /> thuốc cho các bệnh nhân nội ngoại trú cũng đã sai sót trong hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc<br /> đánh giá và nhận thấy được những bất cập, tại các khoa lâm sàng, phỏng vấn người bệnh tại<br /> khó khăn trong việc triển khai hoạt động trên. giường và đề ra các biện pháp can thiệp dược<br /> Do đó, trong năm 2017, trên đà đẩy mạnh hoạt với các bác sĩ tại các khoa lâm sàng nếu có (2).<br /> động dược lâm sàng tại bệnh viện, khoa dược Thời gian: Từ 01/08/2017 đến 01/12/2017.<br /> bệnh viện quận 11 tiếp tục cải tiến theo định Cơ sở dữ liệu: tiến hành thu thập, tra cứu,<br /> hướng chuyên sâu tại các Khoa lâm sàng nội tổng hợp và sàng lọc thông tin qua 03 nguồn<br /> trú có lưu bệnh và đánh giá lại hoạt động thông tin(5,1):<br /> thông tin thuốc này với mục đích không chỉ<br /> Nguồn thông tin cấp 1: từ các trang web và<br /> dừng lại ở việc cung cấp thông tin chuyên bài báo quốc tế, bao gồm các loại bài báo sau:<br /> môn lâm sàng mà còn đưa ra các khuyến cáo,<br /> Origianal article (Systematic review, Meta‐<br /> giải pháp nhằm giúp các bác sĩ sử dụng thuốc<br /> analysis, Case report).<br /> an toàn và hợp lí trên người bệnh và có thêm<br /> nhiều phương án lựa chọn trong điều trị cũng Editorial.<br /> như cập nhật thông tin y khoa. Commentary.<br /> Review article.<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 407<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> Clinical practice. STT Nội dung thông tin thuốc Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> 3 Liên quan đến dược lực học 2 5,3<br /> Nguồn thông tin cấp 2: US National 4 Liên quan đến dược động học 3 7,9<br /> Library of Medicine National Institutes of Liên quan đến đánh giá sử<br /> 5 1 2,6<br /> Health, dụng/lựa chọn thuốc<br /> 6 Liên quan đến liều dùng 3 7,9<br /> https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/. Liên quan đến đường dùng,<br /> 7 1 2,6<br /> US Food and Drug Administration, cách dùng<br /> Liên quan đến tác dụng phụ, độc<br /> https://www.fda.gov/. 8<br /> tính<br /> 5 13,2<br /> <br /> Nguồn thông tin cấp 3: American Society of 9 Liên quan đến chỉ định 2 5,3<br /> Health System (AHFS) drug information 2011. 10 Liên quan đến chống chỉ định 1 2,6<br /> Liên quan đến tính tương kị, độ<br /> Dược thư quốc gia Việt Nam 2012. 11 0 0,0<br /> ổn định của thuốc<br /> British National Formulary (BNF) 73 (2017). 12 Liên quan đến tương tác thuốc 4 10,5<br /> Liên quan đến sử dụng thuốc<br /> British National Formulary (BNF) for 13 cho phụ nữ mang thai và cho 6 15,8<br /> Children 2014‐2015. con bú<br /> 14 Sử dụng thuốc 4 10,5<br /> Drugs during Pregnancy and Lactation 15 Bảo quản thuốc 2 5,3<br /> 3 (2014).<br /> rd<br /> Nhận xét: Nhận thấy, số lượng phiếu<br /> Prescribing in Pregnancy 4th (2009). thông tin thuốc liên quan nhiều nhất đến<br /> Martindale 36th (2009). thuốc sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho<br /> KẾT QUẢ con bú (15,8%).<br /> Đối tượng đề xuất câu hỏi thông tin thuốc<br /> Kết quả phiếu thông tin thuốc<br /> Bảng 3. Đối tượng đề xuất câu hỏi thông tin thuốc<br /> Số lượng phiếu thông tin thuốc tại mỗi khoa STT Đối tượng đề xuất Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> lâm sàng 1 Bác sĩ 26 68,4<br /> Bảng 1. Số lượng phiếu thông tin thuốc tại các khoa 2 Điều dưỡng 0 0<br /> lâm sàng. 3 Bệnh nhân 0 0<br /> 4 Khác 12 31,6<br /> STT Khoa lâm sàng Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> 1 Nội Tổng hợp 10 26,3 Nhận xét: Nhận thấy, đối tượng đề xuất<br /> 2 Nội Tim mạch, chuyển hóa 11 28,9 thông tin thuốc nhiều nhất là bác sĩ chiếm 75%.<br /> 3 Ngoại chấn thương chỉnh hình 0 0,0<br /> 4 Ngoại tổng quát 1 2,6<br /> Đánh giá hoạt động thông tin thuốc chuyên<br /> 5 Sản 10 26,3 sâu<br /> 6 Nhi 1 2,6 Thuận lợi<br /> 7 Khác 5 13,2<br /> Bác sĩ tại các khoa lâm sàng nhận thức và<br /> Nhận xét: Nhận thấy, phiếu thông tin thuốc<br /> hiểu được vai trò của người dược sĩ lâm sàng<br /> cung cấp nhiều nhất cho khoa Nội Tim mạch,<br /> trong quá trình điều trị bệnh cho người bệnh,<br /> chuyển hóa chiếm 28,9%.<br /> chủ động hợp tác, tạo điều kiện để có thể giảm<br /> Phân loại nội dung thông tin thuốc(6) thiểu được sai sót do sử dụng thuốc gây ra.<br /> Bảng 2. Số lượng phiếu thông tin thuốc theo nội Khó khăn<br /> dung<br /> Đội ngũ dược sĩ lâm sàng còn trẻ chưa có<br /> STT Nội dung thông tin thuốc Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> nhiều kinh nghiệm trong phân tích sử dụng<br /> Liên quan đến biệt dược, hoạt<br /> 1 2 5,3 thuốc cũng như giao tiếp với bệnh nhân.<br /> chất<br /> Liên quan đến dạng bào chế và Dược sĩ lâm sàng sau khi thu thập thông tin<br /> 2 2 5,3<br /> sinh khả dụng của chúng<br /> bệnh nhân phải mất nhiều thời gian phân tích sử<br /> <br /> <br /> 408 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 3 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> dụng thuốc do đó đa phần nhiều ca chỉ có thể Kết quả can thiệp dược từ hoạt động xem xét sử<br /> can thiệp hồi cứu chứ chưa thể can thiệp trực dụng thuốc<br /> tiếp vào việc sử dụng thuốc của bệnh nhân đang Bảng 5. Phân loại kết quả can thiệp dược.<br /> xem xét. STT Loại can thiệp dược Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> Kết quả phiếu xem xét sử dụng thuốc 1 Can thiệp trực tiếp 5 10,0<br /> 2 Can thiệp hồi cứu 6 12,0<br /> Đối tượng Không có can thiệp<br /> 3 39 78,0<br /> Quá trình xem xét sử dụng thuốc đều thực dược<br /> <br /> hiện trên các bệnh nhân nội trú đang điều trị tại Bảng 6. Phân loại hình thức can thiệp dược.<br /> các khoa lâm sàng. STT<br /> Hình thức can thiệp<br /> Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> dược<br /> Số lượng phiếu xem xét sử dụng thuốc tại khoa 1 Dừng thuốc 1 6,7<br /> lâm sàng 2 Thay thuốc 3 20,0<br /> Bảng 4. Số lượng phiếu xem xét sử dụng thuốc tại 3 Thêm thuốc 2 13,3<br /> 4 Tăng liều 2 13,3<br /> các khoa lâm sàng.<br /> 5 Giảm liều 3 20,0<br /> STT Khoa lâm sàng Số lượng Tỷ lệ (%) Tối ưu hóa cách<br /> 1 Nội Tổng hợp 22 44,0 6 2 13,3<br /> dùng thuốc<br /> 2 Nội Tim mạch, Tối ưu quá trình theo<br /> 8 16,0 7 2 13,3<br /> chuyển hóa dõi người bệnh<br /> 3 Ngoại chấn thương 7 14,0<br /> Nhận xét: Phần lớn không thực hiện sự can<br /> 4 Sản 2 4,0<br /> 5 Ngoại tổng quát 9 18,0<br /> thiệp dược trong quá trình dùng thuốc của các<br /> 6 Nhi 1 2,0 bác sĩ tại các khoa lâm sàng (gần 78%).<br /> 7 Khác 1 2,0 Tỉ lệ can thiệp dược trực tiếp vẫn có nhưng<br /> Nhận xét: Nhận thấy, phiếu xem xét sử dụng không cao (10%), trong các đề xuất tư vấn cho<br /> thuốc thực hiện nhiều nhất tại khoa Nội tổng bác sĩ điều trị thì chủ yếu là tối ưu hóa quá trình<br /> theo dõi người bệnh (2/5 ca can thiệp trực tiếp).<br /> hợp chiếm 44% do đây là Khoa lâm sàng đông<br /> bệnh và sử dụng nhiều thuốc nhất bệnh viện Đối tượng đề xuất các can thiệp dược trực<br /> tiếp là các bác sĩ đều trị.<br /> nên Khoa được đề xuất và chọn lựa triển khai thí<br /> điểm đầu tiên trong bệnh viện. Đánh giá hoạt động xem xét sử dụng thuốc<br /> Thuận lợi<br /> Các vấn đề sử dụng thuốc thực hiện xem xét (2)<br /> Bảng 5. Các vấn đề sử dụng thuốc thực hiện xem xét Được sự hỗ trợ của các bác sĩ điều trị tại<br /> Vấn đề sử dụng<br /> Khoa lâm sàng khi dược sĩ chưa hiểu rõ hướng<br /> STT Số lượng Tỷ lệ (%)<br /> thuốc và phương án điều trị.<br /> 1 Chỉ định thừa 1 6,7<br /> Các ý kiến từ dược sĩ được các bác sĩ tại khoa<br /> 2 Chỉ định chưa hợp lí 3 20,0<br /> lâm sàng ghi nhận và đồng ý.<br /> 3 Chỉ định thiếu 1 6,7<br /> 4 Liều dùng 5 33,3 Được sự hợp tác của người bệnh khi dược sĩ<br /> 5 Cách dùng thuốc 2 13,3 đi thu thập thêm thông tin còn thiếu từ hồ sơ<br /> Tác dụng không bệnh án.<br /> 6 0 0,0<br /> mong muốn<br /> 7 Tương tác thuốc 0 0,0 Người bệnh có thái độ rất vui mừng khi tiếp<br /> 8 Theo dõi điều trị 3 20,0 xúc với các dược sĩ đi phỏng vấn như là được<br /> Nhận xét: Phần lớn các vấn đề sử dụng nhân viên y tế thăm hỏi và quan tâm đến tình<br /> thuốc khi được tiến hành khảo sát chủ yếu liên trạng sức khỏe của mình.<br /> quan đến liều dùng chiếm tỷ lệ 33,3 %. Khó khăn<br /> Thời gian đi phỏng vấn người bệnh còn ít,<br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018 409<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> chưa bao phủ hết người bệnh, chủ yếu lựa chọn nhất là hoạt động bình bệnh án, tham dự hội<br /> ngẫu nhiên. chẩn chuyên khoa và liên chuyên khoa trong<br /> Chưa dành nhiều thời gian để thảo luận kỹ tương lai.<br /> với bác sĩ phụ trách bệnh được lựa chọn phỏng KẾT LUẬN<br /> vấn tại khoa lâm sàng.<br /> Mô hình hoạt động cải tiến thông tin thuốc<br /> Dược sĩ dược lâm sàng còn thiếu kinh đã góp phần cho công tác dược bệnh viện cụ thể<br /> nghiệm, chưa có nhiều tài liệu và kiến thức để là công tác dược lâm sàng được chuyên sâu và<br /> cùng phối hợp với bác sĩ điều trị tại khoa thực tế hơn đóng góp đáng kể trong hoạt động<br /> lâm sàng. chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở khám chữa bệnh<br /> BÀN LUẬN nhằm giúp các bác sĩ sử dụng thuốc an toàn –<br /> hợp lí, có thêm nhiều phương án lựa chọn trong<br /> Ngoài những nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt<br /> điều trị cũng như cập nhật thông tin y khoa. Mặc<br /> động thông tin thuốc của người DSDLS tại bệnh<br /> dù đã giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu đề ra<br /> viện như cung cấp các thông tin đơn thuần liên<br /> nhưng vẫn còn một số hạn chế ảnh hưởng đến<br /> quan đến thuốc sử dụng (chỉ định, chống chỉ<br /> việc thông tin thuốc cho bác sĩ, nhân viên y tế và<br /> định, liều dùng, tác dụng phụ,…), tập huấn các<br /> bệnh nhân như thời gian tra cứu, kinh nghiệm,<br /> hướng dẫn thông tư liên quan đến Dược do bộ y<br /> tài liệu và kiến thức lâm sàng… Vì vậy, trong<br /> tế ban hành, các chương trình hội thảo về sử<br /> tương lai sẽ mở rộng cũng như xây dựng công<br /> dụng thuốc (tập huấn sử dụng bút tiêm insulin,<br /> cụ hỗ trợ hoạt động thông tin thuốc góp phần<br /> sử dụng bình xịt hen phế quản, …),…thì hai hoạt<br /> đẩy mạnh công tác dược lâm sàng và quản lý về<br /> động thông tin thuốc mới này thực sự đã cho<br /> dược tại bệnh viện.<br /> người dược sĩ một cơ hội được tiếp cận và tham<br /> gia một cách chủ động trong quá trình điều trị TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> bệnh, những hoạt động mà trước kia đơn thuần 1. Alván G. et al (1995). References used in a Drug Information<br /> Centre. Eur J Clin Pharmacol. 49: 87‐89.<br /> được thực hiện bởi các cán bộ y tế đó là bác sĩ,<br /> 2. Bộ y tế (2012), Thông tư 31/2012/TT‐BYT ngày 20 tháng 12<br /> điều dưỡng, kĩ thuật viên. Từ kết quả cho thấy năm 2012 về hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh<br /> hoạt động này cũng đã đạt được một số thành viện.<br /> 3. Hutchinson R. and Burkholder D.F. (2006). Clinical Pharmacy<br /> công ban đầu là có 4 ca can thiệp dược trực tiếp, Practice ‐ its functional relationship to drug information<br /> được sự đồng thuận của bác sĩ điều trị tại các service. Ann Pharmacother. 40: 316‐320.<br /> khoa lâm sàng. Không chỉ thế, thông qua việc 4. Malone, P Mosdell K, Kier K, Stanovich K (2001). Drug<br /> Information : A Guide for Pharmacists. Chapter 1‐3, 2nd edition,<br /> tham gia đi buồng cùng các bác sĩ và trả lời các 3‐40. McGraw‐Hill. New York, United States.<br /> thắc mắc liên quan đến thuốc sử dụng thông qua 5. Nguyễn Tuấn Dũng, Nguyễn Ngọc Khôi (2015).<br /> Thông tin thuốc. 2‐5, 12‐57. Nhà xuất bản y học.<br /> phiếu thông tin thuốc còn giúp cho người dược<br /> 6. Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Thị Liên<br /> sĩ có thêm tiếng nói và nâng cao vai trò của Hương, Đỗ Thị Hồng Gấm, Nguyễn Thị Hồng Thủy (2010).<br /> người dược sĩ trong hoạt động lâm sàng, tăng Phân loại thông tin và nhu cầu thông tin thuốc tại một số khoa<br /> lâm sàng của bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y<br /> tính kết nối, cải thiện mối quan hệ giữa các nhân học.http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/1<br /> viên y tế với nhau. Cuối cùng, hai hoạt động này<br /> là bước đầu và nền tảng để từ đó khoa Dược Ngày nhận bài báo: 03/02/2018<br /> bệnh viện quận 11 mong muốn hướng tới việc Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/03/2018<br /> trao dồi, đào tạo thêm nhiều dược sĩ có kĩ năng Ngày bài báo được đăng: 20/04/2018<br /> và kiến thức đủ trình độ và bản lĩnh để cùng<br /> phối hợp với các bác sĩ trong quá trình điều trị,<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 410 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2