TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
33
BMI < 18,5, và tình trạng thiếu máu.
+ Nhóm bệnh nhân thời gian LMB từ 60
tháng trở lên; thiếu máu nồng đ albumin
thấp hơn so với nhóm bệnh nhân không đặc
điểm trên, p<0,05. Không thấy mối liên quan
giữa nồng độ albumin với tuổi cao, giới, tình
trạng viêm gan, đái tháo đường và BMI thấp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Segall L., Mardare N.G., Ungureanu S., et al.
(2009), “Nutritional status evaluation and survival
in haemodialysis patients in one centre from
Romania”, Nephrol Dial Transplant, 24(8), pp.
2536-2540.
2. Vannini F.D., Antunes A.A., Caramori J.C., et
al. (2009), “Associations between nutritional
markers and inflammation in hemodialysis
patients”, Int Urol Nephrol, 41(4), pp. 1003-1009.
3. Terawaki H et al (2012), “A lower level of
reduced albumin induces serious cardiovascular
incidence among peritoneal dialysis patients”, Clin
Exp Nephrol. 16(4):629-35.
4. Chen KH, Hung CC, Lin-Tan DT et al (2010),
“Cardiothoracic ratio association with mortality in
patients on maintenance peritoneal dialysis”, Ther
Apher Dial. 15(1):81-8.
5. Trần Chí Nam, Nguyễn Hữu Dũng, Việt
Thắng (2016), “Khảo sát nồng độ prealbumin
huyết tương bệnh nhân suy thận mạn tính thận
nhân tạo chu kỳ”. Tạp chí Y Dược học lâm sàng
108, số 3: 203-206.
6. WHO. (2011), Haemoglobin for the diagnosis of
anemia and assessment of severity”. Vitamin and
Mineral Nutrition Information System, Geneva. pp: 1-6.
7. Shenkin, Alan (2006). Serum prealbumin: is it a
marker of nutritional status or of risk of
malnutrition? . Clin Chem; 52 (12): 2177-2179.
8. Dalrymple L. S., Johansen K. L., Chertow G. M.
et al. (2013), "Longitudinal measures of serum
albumin and prealbumin concentrations in incident
dialysis patients: the comprehensive dialysis study",
Journal of renal nutrition, 23(2), pp. 91-7.
KHẢO SÁT LIÊN QUAN THÂN CHÍNH, NGÀNH THẦN KINH MẶT
VỚI MỘT SỐ MỐC GIẢI PHẪU TRÊN VÙNG MẶT NGƯI VIỆT
Trần Đăng Khoa*, Phan Trần Thanh Thảo*
TÓM TẮT9
Mục tiêu: Khảo sát liên quan của thân chính thần
kinh mặt các ngành với góc hàm, tĩnh mạch sau
hàm và động mạch cảnh ngoài. Phương pháp:
Nghiên cứu mô tả, thực hiện trên 30 nửa đầu (15 xác)
ướp formol 10% tại Bộ môn Giải phẫu trường Đại học
Y khoa Phạm Ngọc Thạch. Kết quả: Khoảng cách từ
góc hàm đến vị trí chia đôi của thần kinh mặt
40,8mm; 86,6% trong khoảng từ 36 50mm. 86,7%
thần kinh mặt nằm ngoài tĩnh mạch sau hàm 2 bên,
sự khác biệt cả 2 bên (p=0,03). 80% ngành trên
ngành dưới của thần kinh mặt nằm ngoài tĩnh
mạch sau hàm. Có 2 trường hợp ngành trên tạo thành
vòng nhẫn bao quanh TM sau hàm. 80% thần kinh
mặt nằm ngoài động mạch cảnh ngoài. Kết luận:
Khoảng cách từ góc hàm đến vị trí chia đôi của thần
kinh mặt dài hơn do vị trí chia đôi thân chính nằm cao
hơn. Vị trí ngành trên dưới liên quan với TM sau
hàm thể không giống nhau cả 2 bên, không
tuân theo quy luật, trong 1 số trường hợp tạo thành
vòng nhẫn sẽ tăng yếu tố tai biến trong phẫu thuật
tuyến mang tai.
Từ khóa:
Thần kinh mặt, ngành trên, ngành dưới,
góc hàm, tĩnh mạch sau hàm, động mạch cảnh ngoài.
SUMMARY
*Trường ĐH YK Phạm Ngọc Thạch
Chịu trách nhiệm chính: Trần Đăng Khoa
Email: khoatrandr@gmail.com
Ngày nhận bài: 16/3/2019
Ngày phản biện khoa học: 10/4/2018
Ngày duyệt bài: 22/4/2018
THE RELATIONSHIP BETWEEN THE MAIN
TRUNKS, RAMUS OF THE FACIAL NERVE
AND THE ANATOMIC LANDMARKSOF THE FACE
Objectives: Investigation the relationship
between the maintrunks, ramus of the facial nerve
and the anatomic landmarks of the face. Methods:
Descriptive study, 30 cadavers fixed by formalin 10%
in anatomy department of UPNT. Results: The
average distance from the mandibular angle to the
division of the facial nerve is 40,8mm; and is 86,6%
from range 36 50mm. There is 86,7% case in which
the facial nerve is in the lateral of the retromandibular
vein, and there is the significience different about the
both side. 80% of the case have the superior and
inferior ramus in the lateral to the retromandibular
vein. There are 2 case in which the superior ramus
makes the circle of the vein. 80% of the facial nerve is
in the lateral to the external carotid artery.
Conclusions: The distance from the madibular to the
division of the facial nerve is longer; it is caused by
the higher main trunks division. The relationship
between the superior/inferior ramus and the
retromadibular vein maybe not the same in both side.
In some case, it makes the circle of the vein to cause
some complication in the parotid gland surgery.
Keywords:
Facial nerve, superior ramus, inferior
ramus, mandibular angle, retromandibular vein.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các dạng nguyên ủy thân chính thần kinh
mặt sự phân chia c ngành rất thay đổi
trước khi chui vào tuyến mang tai thân chính
các ngành này liên quan mật thiết với các cấu
vietnam medical journal n01 - MAY - 2019
34
trúc xung quanh như bụng sau cơ nhị thân, mỏm
chũm, c hàm, tĩnh mạch sau hàm, động mạch
cảnh ngoài v.v… thế các phẫu thuật viên cần
xác định chính xác vị trí thân chính các ngành
của trong tuyến mang tai đó chính chìa
khóa quan trọng trong tất cả các phẫu thuật liên
quan đến tuyến mang tai nhằm giảm thiểu tai
biến tổn thương thần kinh mặt [7]. nhiều
phương pháp xác định thân chính y VII dựa
vào các mốc giải phẫu như mỏm chũm, bụng sau
nhị thân, sụn chỉ, khe nhĩ chũm, tĩnh mạch
sau hàm v.v... [4],[7].
Hiện nay trên thế giới nhiều nghiên cứu về
thân chính các ngành của thần kinh mt
phn trong và ngoài tuyến nước bt mang tai
cũng nmối liên quan của với các mốc giải
phẫu xung quanh để từ đó dùng các mốc này
xác định ngược lại vị trí của thân chính dây VII
các ngành của [4],[8]. Tuy nhiên Việt
Nam, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu tính hệ
thốngnên chúng tôi tiến hành Khảo t mối liên
quan thân chính, ngành thần kinh mặt với một
số mốc giải phẫu trên vùng mặt người Việtvới
mục tiêu nghiên cứu:
(1). t tương quan góc hàm với thân
chính thần kinh mặt.
(2). Mô ttương quan tĩnh mạch sau hàm với
thân chính thần kinh mặt và các ngành.
(3). Mô tả tương quan động mạch cảnh ngoài
với thân chính thần kinh mặt.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thiết kế nghiên cu:
mô tả cắt ngang
2.2. Đi tưng nghiên cu:
Chọn mẫu
thuận tiện 30 nửa đầu (15 c) ướp formalin
10% người Việt trưởng thành tại bộ n giải
phẫu ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, với:
- Tiêu chuẩn nhận:
1. Xác ni Việt Nam, tởng thành trên 18 tuổi.
2. Còn nguyên vẹn vùng đầu mặt cổ, chưa
phẫu thuật trên vùng này.
3. Không biến dạng, u bướu hay bất thường
về giải phẫu vùng đầu mặt cổ.
- Tiêu chuẩn loại: loi b các xác b biến
dạng vùng đầu mặt cổ, hay các c do lỗi
phẫu tích, hay đã can thiệp phẫu thuật vùng
mặt, tuyến mang tai.
2.3. Phương pháp nghiên cu
2.3.1. Cách thức phẫu tích và thu thập số liệu:
- Rạch da theo đường ng tai ngoài khóe
mt ngoài, rch theo vòng mt cách b trên
mt 3cm, rch da t góc trên ngoài đến đỉnh
ng tai ngoài, rạch da vòng theo đưng thái
dương trên. Rch da dọc theo dái tai đến dc b
ới xương hàm, rạch da theo vòng ming.
- Bóc ch da, bc l lp th 2 vùng mt,
rch dc lp 2 xuống dưới lp th 3.
- Bóc tách lp th 3 (SMAS) theo các đường
rch, theo hướng lên trên đến cung gò má, ti v
trí y chng dây chng mắt, hướng
ra trước ti dây chằng cơ cắn, hướng xuống dưới
ti v trí y chằng hàm dưới. Tiếp tc phu tích
lp SMAS v phía vòng mắt, thái dương, mũi,
ming, cm và c.
- Bc l lp th 4 vùng mt, chính lớp dưới
SMAS, bóc tách mc tuyến mang tai, chú ý c
đầu ra dây thn kinh mt.
- Bc l các mc gii phẫu như sụn ng tai
ngoài, bụng sau cơ nh thân, thân chính ca thn
kinh mặt thường nằm u, dưới cách b trước
i ca sn ng tai ngoài (còn gi là sn ch) t
1 đến 1,5cm cách 1 cm sâu dưới điểm gia
ca bụng sau cơ nh thân.
- Sau khi xác đnh thân chính thn kinh mt,
tiến hành c tách dọc theo thân chính để xác
định rõ 2 ngành thái dương gò má và ngành c
- mặt, đôi khi thể thêm ngành th 3. Phu
tích bc l tĩnh mạch sau hàm động mch
cnh ngoài.
- Bóc tách ct mt phn thùy nông tuyến
mang tai để thy rõ phân chia của 2 ngành cũng
s phân chia thùy nông thùy sâu ca tuyến
mang tai. T ngành thái dương bóc tách
các nhánh nh như nhánh thái dương nm trong
h thái dương, nhánh nhánh . T
ngành c mt bóc tách nhánh b hàm dưới
nhánh c.
- Đo đạc chiều i, đường kính thân chính
các ngành phân chia, khong cách t thân chính,
điểm chia đôi thân chính đến góc hàm c
cu trúc có liên quan.
2.3.2. Các biến số cn thu thp
- Liên quan ca TM sau hàm vi thân chính
và các ngành ca dây VII.
- Đường kính và chiều dài thân chính.
- Khong cách t góc hàm đến v trí chia đôi
ca thân chính dây VII.
2.4. Phương tin nghiên cu
- Phiếu thu thập số liệu phẫu tích.
- Máy ảnh Nikon D90, ống kính Macro.
- Bộ dụng cụ phẫu tích gồm có: dao, kéo
phẫu tích, kìm Kelly, kềm Allis, nhíp mấu
không mấu, móc đơn, móc đôi
- Bộ dụng cụ đo đạc gồm có: thước kẹp,
thước compa, thước đo độ sâu, thước đo góc.
2.5. Phương pháp x lý và phân tích s
liu:
Xử phân tích bằng phần mềm SPSS
phiên bản 19 với phép kiểm χ2, phép kiểm t-test
với đ tin cậy 95%. Trình bày bằng word
excel 2007.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
35
III KẾT QUẢ BÀN LUẬN
3.1. Khoảng cách từ c m đến vị trí
chia đôi của thần kinh mặt: Khoảng cách từ góc
hàm đến vị t chia đôi của thần kinh mặt
40,8mm (sd=4,9) và khoảng cách này 2 n
không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê (p=0,192).
Bảng 1. Khoảng cách từ góc hàm đến vị
trí chia đôi thần kinh mặt
Tác giả
Khoảng cách (mm)
Myint K [6]
28,06
Mc Cormack [5]
34,0
Davis [7]
32,0
Park và Lee [7]
28,8
N.V. Thanh [7]
38,6
Chúng tôi
40,8
Trong nghiên cứu y, khoảng cách từ góc
hàm đến vị trí chia đôi của thần kinh mặt
40,8mm tương đương với tác giả N.V.Thanh
38,6mm[7]. Điều này thể do đối tượng
nghiên cứu trên người Việt nên chiều dài ngành
lên xương hàm dưới không thay đổi nhiều trong
khi đó khoảng cách này trên người da trắng dài
hơn châu Á người to con hơn xương hàm
dưới to và mạnh hơn [6]. Nhưng thực tế lại
ngược đi, khoảng cách từ góc hàm đến vị trí chia
đôi của chúng tôi dài hơn với các tác giả nước
ngoài như Myint K 28,06mm (thay đổi từ 11-
40mm) [6], Mc Cormack trung bình trên người
da trắng 34mm (thay đổi từ 14-46,9mm) [5],
Davis CS. 32mm (25-45mm) [7], Park
Lee trên người Hàn Quốc 28,8mm (12,1-
39,8mm) [7].
Ngoài ra, khoảng cách từ góc hàm đến vị trí
chia đôi thần kinh mặt trong khoảng từ 36-
50mm chiếm tỉ lệ bằng nhau cả 2 n
86,6%, rất khác biệt cao hơn tác gi Myint
K.,thấy khong cách t góc xương hàm dưới đến
v trí chia đôi của thn kinh mt, đa số (81.0%)
thn kinh mặt chia đôi vị t từ 21=35mm trên
góc hàm [6].
Bảng 2. Phân lớp khoảng cách từ góc hàm đến điểm chia đôi thần kinh mặt
Phân lớp khoảng cách
Myint K. [6]
Chúng tôi
Tần s
Tỉ lệ (%)
Tần s
11-15mm
3
3,8%
0
16-20mm
6
7,6%
0
21-25mm
12
15,2%
0
26-30mm
30
38,0%
0
31-35mm
22
27,8%
3
36-40mm
6
7,6%
14
41-45mm
0
0%
8
46-50mm
0
0%
4
51-55mm
0
0%
1
79
100,0%
30
Qua nghiên cứu, khoảng cách từ góc hàm đến vị trí chia đôi thần kinh mặt trong khoảng từ 31-
55mm và của Myint từ 11-40mm, điều này có nghĩa là nếu chúng ta sử dụng theo một cách chia từng
khoảng 5mm thì có thể bỏ sót các giá trị.
3.2. Liên quan tĩnh mạch sau hàm
3.2.1. Đi với thân chính:
Bảng 3. Liên quan thân chính thần kinh mặt với tĩnh mạch sau hàm
Liên quan thân chính
Bên phải
Bên trái
Tần s
Tỉ lệ
Tần s
Tỉ lệ
Nằm ngoài TM sau hàm
13
86,7%
13
86,7%
Nằm trong TM sau hàm
0
0%
2
13,3%
Nằm trên ngoài TM sau hàm
2
13,3%
0
0%
Tổng
15
100%
15
100%
Nghiên cứu cho thấy 86,7% ở cả 2 bên thần kinh mặt nằm phía ngoài tĩnh mạch sau hàm và nhận
thấy có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về vị trí TK mặt với TM sau hàm ở 2 bên (p=0,03). Điều này có
nghĩa là vị trí thân chính thần kinh mặt với TM sau hàm không giống nhau ở bên phải và trái. Kết quả
này phù hợp với c giả Alzahrani nhận thấy 83% thần kinh mặt nằm phía ngoài tĩnh mạch sau hàm
và 17% còn lại nằm phía trong tĩnh mạch và sự liên quan này không giống nhau giữa 2 bên phải trái.
Còn tác giả Astik R.B., nhận định khoảng 90% tĩnh mạch sau hàm nằm phía trong ngành thái dương
mặt cổ mặt và 10% còn lại các nhánh nằm phía ngoài tĩnh mạch, thân chính và các ngành của
như một “cái nĩa” chạy giữa tĩnh mạch hàm và tĩnh mạch thái dương nông [1].
vietnam medical journal n01 - MAY - 2019
36
3.2.2. Đi với các ngành của thần kinh mặt
Bảng 4. Liên quan ngành trên thần kinh mặt với tĩnh mạch sau hàm
Liên quan ngành trên
Bên phải
Bên trái
Tần s
Tỉ lệ
Tần s
Tỉ lệ
Nằm ngoài TM sau hàm
14
93,3%
12
80,0%
Nằm trong TM sau hàm
1
6,7%
3
20,0%
Tổng
15
100%
15
100%
Chúng tôi nhận thấy trên 80% cả 2 n
ngành trên thần kinh mặt nằm phía ngoài tĩnh
mạch sau hàm nhận thấy sự khác biệt ý
nghĩa thống về vị trí ngành trên TK mặt với
TM sau hàm ở 2 bên (p=0,038).
Còn ngành dưới thần kinh mặt nằm phía
ngoài tĩnh mạch sau hàm cũng trên 80% cả 2
bên nhận thấy không sự khác biệt ý nghĩa
thống về vị trí ngành dưới TK mặt với TM sau
hàm 2 bên. Phù hợp với nghiên cứu của Kim;
ngành ln phía dưới ca thn kinh mặt đa số đi
phía ngoài tĩnh mch sau hàm (83%) và s ít
(17%) đi phía trong tĩnh mch [7]. Nvậy, tuy
sự sai biệt trong tỷ lệ từng loại, nhưng rằng
đa số các c giả đều nhận thấy trên 80% thân
chính, ngành trên, ngành dưới chạy phía ngoài
TM sau hàm vị trí TK mặt so với TM thể
không giống nhau bên phải bên trái. Ngoài
ra, chúng tôi nhận thấy không có skhác biệt về
vị trí ngành trên dưới TK mặt với TM sau hàm
bên phải nhưng sự khác biệt về vị trí ngành
trên dưới TK mặt với TM sau hàm bên trái
(p=0,024). Điều đó cho thấy trên cùng một
thể vị trí ngành trên dưới với TM sau hàm
thể không giống nhau cùng bên hay khác n,
sự liên quan giữa thần kinh tĩnh mạch này dường
như không theo qui luật nào cả.
Bảng 5. Liên quan ngành dưới thần kinh
mặt với tĩnh mạch sau hàm
Liên quan
ngành
dưới
Bên phải
Bên trái
Tần
s
Tỉ lệ
Tần
s
Tỉ lệ
Nằm ngoài
TM sau hàm
13
86,7%
12
80,0%
Nằm trong
TM sau hàm
2
13,3%
3
20,0%
Tổng
15
100%
15
100%
Hình 1. Liên quan nnh i trong nhưng
nhánh của nó và ngành trên ngoài TM sau hàm
Nghiên cứu cho thấy trên 80% cả 2 bên
ngành dưới thần kinh mặt nằm phía ngoài tĩnh
mạch sau hàm nhận thấy không sự khác
biệt ý nghĩa thống kê về vị trí ngành dưới TK mặt
với TM sau hàm ở 2 bên (p=0,255).
biệt tác giả Toure G cộng sự nhận thấy
4 ca tĩnh mạch sau hàm hình thành nên vòng
nhẫn trong đó thân chính thần kinh mặt xuyên
qua vòng này (2 ca) 2 ca còn lại nhánh dưới
xuyên qua vòng nhẫn tĩnh mạch này [8]. Điều
này trái ngược nghiên cứu của chúng tôi ghi
nhận ngành trên thần kinh mặt tạo thành vòng
nhẫn bao quanh nh mạch sau hàm, thế khi
gặp những ca này sẽ gia tăng yếu tố rủi ro tổn
thương thần kinh mặt hay chảy u khi bóc u
tuyến mang tai. v trí gii phu bình thưng,
thn kinh mặt đi ở phía ngoài tĩnh mch nên s ít
có nguy chy máu do tổn thương thần kinh.
Nhưng dạng đặc bit, tĩnh mch sau hàm đi
phía ngoài thân chính hoc các nhánh ca thn
kinh mt, thì nguy chảy máu và tổn thương
thn kinh s cao hơn rất nhiu ln trong phu
thut ly u tuyến mang tai.
Hình 2. Ngành trên thần kinh mặt tạo vòng
nhẫn với TM sau hàm
Ứng dụng trong tai mũi họng, tác giả
Alzahrani F. R. dùng tĩnh mạch sau hàm xác định
dây thần kinh mặt bằng cách xác định nh mạch
sau hàm ở vùng cổ và phẫu tích dần lên trên đến
ngành dưới của thần kinh mặt thường nằm
nông phía ngoài tĩnh mạch sau hàm, sau khi xác
định được ngành dưới thân chính y thần kinh
mặt được xác định bộc lộ. Đây cách được
nhiều tác giả trên thế giới áp dụng.
3.3. Liên quan động mạch cảnh ngoài
Bảng 6. Liên quan thân chính vàc nhánh
thần kinh mặt với động mạch cảnh ngoài
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 478 - THÁNG 5 - S 1 - 2019
37
Liên quan
Bên phải
Bên trái
Tần
s
Tỉ lệ
Tần
s
Tỉ lệ
TK nằm
ngoài ĐM
13
86,7%
12
80,0%
TK nằm
trong ĐM
2
13,3%
3
20,0%
Tổng
15
100%
15
100%
Kết quả nghiên cứu chỉ ra trên 80% cả 2
bên thần kinh mặt nằm phía ngoài động mạch
cảnh ngoài và nhận thấy không có sự khác biệt ý
nghĩa thống về vị trí TK mặt với ĐM cảnh
ngoài ở 2 bên (p=0,255).
Chúng tôi nhận thấy trên 80% cả 2 bên
thần kinh mặt nằm phía ngoài động mạch cảnh
ngoài và nhận thấy không sự khác biệt ý
nghĩa thống về vị trí TK mặt với ĐM cảnh
ngoài 2 bên phù hợp với Kirici Y, động mạch
cảnh ngoài chạy xuyên qua 2 ngành thái dương
mặt cổ mặt ngay tại vị trí này động mạch
chia cả 2 ngành thành phần nông và sâu [3].
V. KẾT LUẬN
Để xác định thân chính các ngành của
thần kinh mặt, chúng tôi nhận thấy khoảng cách
từ góc hàm đến vị tchia đôi của thần kinh mặt
40,8mm dài hơn với các tác giả nước ngoài do
vị trí chia đôi thân chính nằm cao hơn khoảng
cách vị trí chia đôi từ 36-50mm chiếm tỉ lệ
86,6%, từ đó đtránh tổn thương thần kinh mặt
trong quá trình phẫu thuật tuyến mang tai
phẫu thuật viên xác định được vị trí chia đôi của
thân chính dây thần kinh mặt dọc bờ sau ngành
lên xương hàm dưới đến góc hàm. Khoảng
86,7% cả 2 bên thần kinh mặt nằm phía ngoài
tĩnh mạch sau hàm sự khác biệt ý nghĩa
thống về vị trí 2 n, trên 80% ngành
trên dưới thần kinh mặt nằm phía ngoài tĩnh
mạch sau hàm, từ đó chúng tôi nhận thấy trên
cùng một thể vị tngành trên dưới với TM
sau hàm thể không giống nhau cùng n
hay khác bên, sliên quan giữa thần kinh nh
mạch này dường n không theo qui luật nào
cả. Ngoài ra, chúng tôi cũng ghi nhận ngành trên
thần kinh mặt tạo thành vòng nhẫn bao quanh
tĩnh mạch sau hàm, thế khi gặp những ca này
sẽ gia tăng yếu tố rủi ro tổn thương thần kinh
mặt hay chảy máu khi bóc u tuyến mang tai.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Alzahrani FR., Alqahtani KH., (2012), “The facial
nerve versus the retromandibular vein: a new
anatomical relationship”, Head Neck Oncol.; 4(4), 82.
2. Astik Rajesh B., Dave Urvi H., Gajendra
Krishna Swami., (2011), “Variant position of
the facial nerve in parotid gland”, International
Journal of Anatomical Variations 4: p.34.
3. Kirici Yalcin., Kilic Cenk., Kazkayasi Mustafa.,
(2011), “Topographic anatomy of the peripheral
branches of the facial nerve”, Journal of Experimental
and Integrative Medicine; 1(3): p.201-204
4. Laing MR, McKerrow WS., (1988), Intraparotid
anatomy of the facial nerve and retromandibular
vein.”, Br J Surg., Apr;75(4): p. 310–2.
5. Mc Cormack D, Cauldwell EW. Anson BI.,
(1945), “The surgical anatomy of the facial nerve
with special reference to the parotid gland.”, Surg
Gynecol and Obstet; 80: p. 620-30.
6. Myint K., Azian A. L., Khairul A., (1992), “The
clinical significance of the branching pattern of the
facial nerve in Malaysian subjects”, Med. J.
Malaysia, Vol. 47, No. 2, p. 114-120
7. Nguyễn Văn Thanh. (1997), Nghiên cu các
dng phân nhánh ca dây thn kinh mt vùng
mang tai ng dng trong phu thut tuyến mang
tai, Luận văn thc sĩ Y học, Đại học Y c TP.
HCM, TP H Chí Minh.
8. Touré G, Vacher C, (2010), “Relationship of the
facial nerve with the retromandibular vein:
anatomic study of 132 parotid glands.”, Surg
Radiol Anat, Dec;32(10): p. 95761.
SO NH SUVmax CA KHI U NGUN PHÁT VI TN THƯƠNG DI CĂN
TRÊN PET/CT BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG T BÀO NH
Hunh Quang Huy*
TÓM TẮT10
Mục tiêu: So sánh SUVmax khối u nguyên phát
với SUVmax khối di căn phổi, hạch trung thất di
*Trường ĐHYK Phạm Ngc Thch
Chu trách nhim chính: Hunh Quang Huy
Email: drhuycdhabachmai@gmail.com
Ngày nhn bài: 19/3/2019
Ngày phn bin khoa hc: 10/4/2019
Ngày duyt bài: 23/4/2019
căn xa trên PET/CT bệnh nhân UTP KTBN. Đi
tưng, phương pháp: những bệnh nhân UTP
KTBN chẩn đoán bằng kết quả giải phẫu bệnh, được
chụp PET/CT tại khoa Ung bướu Y học hạt nhân -
Bệnh viện Bạch Mai. Thời gian nghiên cứu: 11/2015-
10/2018. Kỹ thuật chụp với thuốc phóng xF-18 FDG.
Liều dùng 0,15-0,20 mCi/Kg cân nặng (7-12mCi), tiêm
tĩnh mạch. Đánh giá kết quả: xác định so sánh
SUVmax khối u nguyên phát, khối di căn phổi, hạch
trung thất, di căn xa. Kết quả:Giá trị SUVmax khối u
nguyên phát 10,41±3,82 không khác biệt với khối
u tại các vị trí phổi khác nhau (p>0,05).SUVmax cao