HỌC VIỆN QUÂN Y

TRẦN THANH TÚ

KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA TIM MẠCH (A2) VIỆN QUÂN Y 103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS.HOÀNG KIM HUYỀN

Nội dung

Đặt vấn đề

Phần 1: Tổng quan

Phần 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Phần 3: Kết quả nghiên cứu

Phần 4: Bàn luận

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đặt vấn đề - Tăng huyết áp (THA) có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ và tuổi thọ cộng đồng, đóng vai trò bệnh căn chính trong tổn thương cơ quan đích.

- Việc điều trị THA có tác dụng lớn trong việc

giảm tử vong và các biến chứng.

- Việc lựa chọn thuốc điều trị THA đảm bảo hợp lý - an toàn - hiệu quả luôn là một thách thức không nhỏ.

- Viện quân y 103 là một bệnh viện lớn, một cơ

sở đào tạo Y dược hàng đầu.

Mục tiêu

1- Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp.

2 - Phân tích, đánh giá tính hợp lý và hiệu quả việc điều

trị tăng huyết áp

Phần 1: Tổng quan 1.1. Bệnh tăng huyết áp

- THA là tình trạng THA tâm thu 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.

- Theo nguồn gốc bệnh sinh, THA được chia ra 2

- Dựa theo tổn thương cơ quan đích WHO (1993)

loại: THA vô căn và THA thứ phát.

phân làm 3 giai đoạn:

.

THA giai đoạn 1:

không có tổn thương nội tạng

THA giai đoạn 2:

có ít nhất 1 tổn thương (ở tim, thận, mạch máu) phát hiện bằng cận lâm sàng.

THA giai đoạn 3:

có đủ biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng do tổn thương nội tạng (ở tim, não, mắt, thận, mạch máu).

Mức độ tăng huyết áp (JNC6)

Phân loại

Tối ưu HAtâm thu mmHg <120 HA tâm trương mmHg và < 80

Bình thường <130 và < 85

130 - 139 hoặc 85 – 89

Bình thường cao THA độ 1 140 - 159 hoặc 90 – 99

THA độ 2 160 - 179 hoặc 100 - 109

THA độ 3 ≥ 180 hoặc ≥ 110

Các nguy cơ

- Hút thuốc lá

- Rối loạn chuyển hoá mỡ

- Tiểu đường

- Trên 60 tuổi

- Nam giới và nữ giới sau mãn kinh

- Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch: phụ nữ <65 tuổi

hoặc nam giới trong gia đình < 55 tuổi

Tổn thương ở các cơ quan đích

- Bệnh lý ở tim

Phì đại thất trái Đau thắt ngực/tiền sử nhồi máu cơ tim Tiền sử có điều trị thông tuần hoàn vành Suy tim

- Đột quị hoặc cơn đột quỵ thoáng qua - Bệnh thận - Bệnh động mạch ngoại vi - Tổn thương võng mạc

Phân tầng nguy cơ

Nguy cơ A Nguy cơ B Nguy cơ C

Không có yếu tố nguy cơ, không có tổn thương cơ quan đích/ bệnh tim trên lâm sàng

Có ít nhất một yếu tố nguy cơ nhưng không có tiểu đường, không có tổn thương cơ quan đích/ bệnh tim trên lâm sàng Có tổn thương cơ quan đích/bệnh tim trên lâm sàng và/hoặc tiểu đường, có hoặc không có các yếu tố nguy cơ khác

1.2. Điều trị tăng huyết áp - Huyết áp mục tiêu: < 140/90 mmHg ; với bệnh nhân tiểu

- Nguyên tắc điều trị: + Điều trị sớm và lâu dài + Đưa huyết áp về mức hợp lý + Điều trị các yếu tố nguy cơ + Điều trị tích cực các bệnh mắc kèm + Nếu không có tình huống cấp cứu thì hạ huyết áp từ từ để tránh những biến chứng thiếu máu cơ quan đích + Giáo dục bệnh nhân: triệu chứng không tương xứng với mức độ nặng nhẹ và cần tuân thủ điều trị.

đường thì xuống thấp hơn ( <130/85 mmHg)

1.3. Các thuốc điều trị tăng huyết áp Thuốc lợi tiểu

Thiazid và giống thiazid Lợi tiểu quoai Kháng Aldosteron

Thuốc tác động lên thần kinh giao cảm

Đồng vận giao cảm α trung ương Chẹn β giao cảm

Thuốc giãn mạch

Nhóm thuốc giãn mạch trực tiếp Chẹn dòng Calci Ức chế men chuyển dạng Angiotensin Ức chế thụ thể AT1 của Angiotensin II

Phần 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu: những bệnh nhân (BN) điều trị nội trú bệnh THA tại khoa tim mạch từ 1/5/2009 đến 1/5/2010, bệnh án được lưu trữ tại phòng kế hoạch tổng hợp. Tiêu chuẩn lựa chọn:

- BN người lớn và nhập viện từ phòng khám bệnh vào

- BN khám lần đầu có huyết áp ≥ 140/90 mmHg hoặc

thẳng khoa tim mạch.

đã điều trị và hiện đang dùng thuốc hạ huyết áp

- Thời gian điều trị tại khoa tim mạch bị gián đoạn

Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN chuyển từ khoa khác sang.

2.2. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu hồi cứu

2.2.1.Chọn mẫu và thu thập số liệu:

- Ước lượng cỡ mẫu: chọn 171 bệnh án theo tiêu

chuẩn lựa chọn và loại trừ đã nêu trên.

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

- Thu thập dữ liệu: lập phiếu khảo sát cho mỗi BN

2.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá:

Dựa theo JNC6 (1997), đã được Hội tim mạch học Việt

Nam (2003,2008) khuyến cáo áp dụng.

2.2.3.Quy ước dùng trong nghiên cứu - Huyết áp đã được kiểm soát: chỉ số huyết áp đã ổn định và đạt huyết áp mục tiêu. - Liệu pháp điều trị khởi đầu: liệu pháp dùng thuốc điều trị THA khi BN bắt đầu nhập

viện.

-Liệu pháp điều trị cuối cùng: liệu pháp dùng thuốc

điều trị THA trước khi BN ra viện.

-Thay đổi liệu pháp điều trị: BN được coi là có thay đổi liệu pháp trong quá trình điều trị khi liệu pháp khởi đầu bị thay đổi. -Chỉ định dùng thuốc hợp lý:

khi đạt được đồng thời các chỉ tiêu + Phối hợp thuốc hạ áp đúng +Nhịp đưa thuốc đúng + Dùng thuốc theo chỉ định bắt buộc và các bệnh mắc kèm + Tuân thủ chống chỉ định.

+ Không có tương tác thuốc bất lợi.

- Chỉ định không hợp lý:

sai một trong các chỉ tiêu của điều trị hợp lý nêu trên.

- Phối hợp thuốc sai: phối hợp thuốc hạ áp cùng nhóm. - Phối hợp thuốc đúng: phối hợp thuốc phù hợp với khuyến cáo của JNC6, không phối hợp thuốc hạ áp cùng nhóm. - Chống chỉ định: dùng thuốc cho BN mà tình

trạng bệnh không cho phép dùng. -Tương tác thuốc: chỉ tính những tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, bao gồm: + Tương tác làm giảm tác dụng của thuốc. + Tương tác có thể gây ra các biến cố có hại

- Điều trị thành công:

.

- Tình trạng bệnh nhân khi ra viện:

BN khi ra viện: đạt huyết áp mục tiêu, được đánh giá tình trạng bệnh ổn định, tiến triển tốt.

được đánh giá là nặng; tiên lượng dè dặt; ổn định/ tiến triển tốt dựa theo tổng kết bệnh án khi ra viện của bác sĩ điều trị.

2.3. Xử lý kết quả nghiên cứu

- Kiểm soát tương tác thuốc: dùng phần mềm online:

n

http://www.drug.com → Drug Interaction checker. Chỉ tính các tương tác có ý nghĩa lâm sàng ở mức độ nặng và vừa.

X

iX

1  n

1

n

2

2

- Số liệu thu thập được thống kê và xử lý nhờ Excel 2003 Số trung bình thực nghiệm:

S

Phương sai hiệu chỉnh:

i X

   X

1 

n

1

1

SD 

2S

Sai số chuẩn:

Kiểm định giả thiết thống kê

Dùng test χ2 để so sánh tỷ lệ và test T để so sánh các giá trị trung bình. Sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi P < 0,05.

Tính chi phí điều trị: dựa theo số liệu do khoa Dược cung cấp

Phần 3: Kết quả nghiên cứu

3.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 3.2. Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị THA 3.3. Các liệu pháp điều trị theo mức độ THA 3.4. Những sai sót trong điều trị 3.5. Đánh giá chung

3.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

Nam

Nữ

Tổng

Tuổi

n

%

n

%

n

%

≤ 50 31 - 40 41 - 50

12 4 8

7,0 2,3 4,7

16 5 11

9,3 2,9 6,4

28 9 19

16,3 5,2 11,1

51-60

16

9,4

20

11,7

36

21,1

61-70

32

18,7

22

12,9

54

Phân bố theo giới tính và tuổi

31,6

71-90 71-80 81-90

26 21 5

15,2 12,3 2,9

27 17 10

15,8 9,9 5,9

53 38 15

31 22,2 8,8

Tổng

86

53

85

49,7

171

100

Tuổi TB

63,5 ± 11,9

62,6 ± 13,8

63,1 ± 12,9

Test T

T quan sát = 0,68 < T 1- p/2 = 1,96

Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

35

30

25

)

%

20

31.6

15

( ệ l ỷ T

22.2

21.1

10

11.1

5

8.8

5.2

0

31- 40

41- 50

51 - 60

61 - 70

71 - 80

81 - 90

Độ tuổi (năm)

Tỷ lệ bệnh nhân có và không có bảo hiểm y tế

Không có BHYT 30%

Có BHYT 70%

Nam

Nữ

Mức độ

n

%

n

%

Toàn NC % n

THA độ 1

24

14

22

12,9

46

26,9

THA độ 2

41

24

43

25,1

84

Phân loại bệnh nhân theo mức độ tăng huyết áp

49,1

THA độ 3

20

11,7

17

9,9

37

21,6

1

0,6

3

1,8

4

2,4

THA tâm thu đơn độc

Tổng

86

50,3

85

49,7

171

100

Không rõ tiền sử THA, 7.60%

Không có tiền sử THA, 9.90%

Có tiền sử THA, 82.50%

Phân bố về tiền sử bệnh

Các bệnh và các yếu tố nguy cơ đi kèm với THA có liên quan tới việc chọn thuốc

Bệnh đi kèm

n

%

Nhóm bệnh

-Bệnh lý ở tim

Bệnh tổn thương cơ quan đích

.Phì đại thất trái. .Đau thắt ngực/tiền sử nhồi máu cơ tim. .Tiền sử có thông tuần hoàn vành. .Suy tim

-Đột quị hoặc cơn đột quị thoảng qua -Bệnh thận -Bệnh động mạch ngoại vi - Tổn thương võng mạc

69 25 17 6 21 19 20 12 1

40,3 14,6 9,9 3,5 12,3 11,1 11,7 7,0 0,6

Các bệnh và các yếu tố nguy cơ đi kèm với THA có liên quan tới việc chọn thuốc

Bệnh đi kèm

n

%

Nhóm bệnh

Yếu tố nguy cơ

Tiểu đường Rối loạn Lipid máu Hút thuốc lá Trên 60 tuổi Tiền sử gia đình có bệnh tim mạch:

21 68 15 107 5

12,3 39,8 8,8 62,6 2,9

Các bệnh khác

Block tim Rung nhĩ Thiếu máu cơ tim cục bộ Gout Bệnh gan Thoái hoá xương, khớp Basedow

21 4 10 14 17 17 1

12,2 2,3 5,8 8,2 9,9 9,9 0,6

3.2.Khảo sát việc sử dụng thuốc điều trị THA

Nhóm thuốc n %

Thuốc lợi tiểu 84 49,1

Kháng Aldosteron 24 14

Ức chế men chuyển 144 84,2

Đồng vận giao cảm α trung ương 2 1,2

Chẹn β giao cảm 51 29,8

Ức chế thụ thể AT1 của AngiotensinII 22 12,9

Chẹn dòng Calci 99 57,9

Chế phẩm phối hợp 24 14

Tên thuốc (INN)

Biệt dược

Dạng bào chế

Nơi SX

n

%

Thuốc lợi tiểu Furocemid

Lasix

Indapamide Hydroclothiazid

Viên nén 40 mg Ống tiêm 20mg Viên nén 40mg Viên nén SR 1,5mg Viên nén 25 mg

Ý Ý V.Nam Pháp Canada

Furocemid Natrilix Hypothiazid

84 23 17 1 34 9

49,1 13,5 9,9 0,6 19,9 5,3

Kháng Aldosteron Spironolacton

Aldacton Verospiron

Viên nén 25mg Viên nén 25mg

Thái Lan Hung

24 22 2

14 12,9 1,2

Ức chế men chuyển Captopril Enalapril

Captopril Ednyd

Perindopril

Coversyl

Viên ngậm dưới lưỡi Viên nén 5mg Viên nén 10mg Viên nén 5mg

Đức Hung Hung Pháp

144 18 16 37 20

84,2 10,5 9,3 21,6 11,7

Tên thuốc (INN)

Biệt dược

Dạng bào chế

Nơi SX

n

%

Lisinopril

Zestril

Viên nén 10mg Viên nén 5mg Viên nén 40 mg Viên nén 5mg

Pháp Pháp Pháp Nhật

Imidapril

Tanatril

39 6 1 7

22,8 3,5 0,6 4,1

Đồng vận giao cảm α α trung ương α Methyldopa

Aldomet

Viên nén 250 mg

Mỹ

2 2

1,2 1,2

Chẹn β giao cảm Metoprolol

Betaloc

Bisoprolol Propranolol

Concor Propranolol

Viên nén 50mg Viên nén 25 mg Viên nén 5mg Viên nén 40 mg

Philippin Philippin Đức Việt Nam

51 42 4 4 1

29,8 24,6 2,3 2,3 0,6

.

Tên thuốc (INN) Biệt dược

Dạng bào chế

Nơi SX

%

n

Chẹn dòng calci Amlodipin

Việt nam Pháp Hung Anh

Lacidipin Nifedipin

Amlodipin Amlor Normodipin Lacipin Andalat Andalat

Viên nén 5mg Viên nén 5mg Viên nén 5mg Viên nén 2mg Dung dịch nhỏ giọt Viên nén SR 25mg

Đức

57,9 2,3 42,7 10,5 1,2 0,6 0,6

99 4 73 18 2 1 1

Ức chế thụ thể AT1 Telmisartan

Micardis

Viên nén 40 mg

Đức

12,9 12,9

22 22

3.3.Các liệu pháp điều trị theo mức độ THA

Liên quan giữa liệu pháp khởi đầu và mức độ THA

THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3 Toàn NC

Liệu pháp khởi đầu n % n % n % n %

Đơn độc 28 57,1 22 26,5 3 7,7 53 31

Kết hợp 21 42,9 61 73,5 36 92,3 118 69

Tổng 49 100 83 100 39 100 171 100

Test χ2

qsát = 5,764> χ2 (1) qsát = 12,29> χ2 (1)

0,05 = 3,841 0,05 = 3,841

Với THA độ 2&3: χ2 Với THA độ 2&1: χ2

Mối liên quan giữa chỉ số huyết áp với liệu pháp khởi đầu

Liệu pháp

Đơn độc

Kết hợp

Test T

Toàn nghiên cứu

150,4 ±10,6 165,3 ±17,3 160,3 ±16,9

Tqsát = 5,85 > T 1- p/2 = 1,96

Huyết áp Huyết áp tâm thu (mmHg)

88,3 ± 9,3

95,54 ±11,1 93,1 ± 11,0

Tqsát = 4,14 > T 1- p/2 = 1,96

Huyết áp tâm trương (mmHg)

Mối liên quan giữa liệu pháp khởi đầu và mức độ nguy cơ

Tổng

Nguy cơ A Nguy cơ B Nguy cơ C Các liệu pháp điều trị khởi đầu

Liệu pháp đơn độc n % n % n % 13,4 7 13,4 4,2 23 23 n 53 % 31

3 3 1,8 1,8

Liệu pháp kết hợp Kết hợp 2 thuốc Kết hợp 3 thuốc Kết hợp 4 thuốc 43 39 3 1 25,1 22,7 1,8 0,6 72 41 26 5 42,1 24,0 15,2 2,9 118 83 29 6 69 48,5 17,0 3,5

THA độ 3

THA độ 1

Liệu pháp

n

%

n

%

n

%

n

%

LPKhởi đầu

Đơn độc 27

55,1

23

27,7

3

7,7

53

31

26,5

46

55,4

24

61,5

83

48,5

2 thuốc 13 ≥3 thuốc 9

18,4

14

16,9

12

30,8

35

20,5

LP cuối

Đơn độc 25

51,0

17

20,5

3

7,7

45

26,3

20,4

42

50,1

17

43,6

69

40,4

28,6

24

28,9

19

48,7

57

33,3

Tổng cộng Test χ2

Mối liên quan giữa liệu pháp khởi đầu và liệu pháp cuối Toàn NC THA độ 2

2 thuốc 10 ≥3 thuốc 14 49 χ2 χ2 (2)

83 χ2 χ2 (2)

39 χ2 χ2 (2)

171 χ2 χ2 (2)

100 qsát = 1,6 < 0,05=5,99

100 qsát = 3,7 < 0,05=5,99

100 qsát = 2,8 < 0,05=5,99

100 qsát = 7,2> 0,05=5,99

Mối liên quan giữa liệu pháp cuối với sự giảm chỉ số HA

Liệu pháp điều trị cuối HATTH1 – HATTH2 (mmHg) HATTR1 – HATTR2 (mmHg)

Đơn độc 11,2 ± 6,6 6,1 ± 4,8

Kết hợp 16,3 ± 8,8 9,6 ± 6,6

Test T Tqs = 3,8 > T 1- p/2 =1,96 Tqs = 3,49 >T 1- p/2 =1,96

HATTH1 – HATTH2 : mức độ giảm huyết áp tâm thu sau khi điều trị HATTR1 – HATTR2 : mức độ giảm huyết áp tâm trương sau khi điều trị

Toàn mẫu 14,9 ± 8,6 8,7 ± 6,4

Mối liên quan giữa tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu và sự thay đổi liệu pháp điều trị

Thay đổi liệu pháp

Trước khi thay đổi Sau khi thay đổi

Huyết áp

n % n %

Đạt HA mục tiêu 31 40,8 65 85,5

Không đạt HA mục tiêu 45 59,2 11 14,5

Tổng cộng 76* 100 76* 100

Test χ2 χ2

qsát = 32,68 > χ2 (1)

0,05=3,841 * Có 76 bệnh nhân được thay đổi liệu pháp điều trị (44,4%)

3.4.Những sai sót trong điều trị Tương tác thuốc gặp trong mẫu nghiên cứu

Các phối hợp thuốc có tương tác n %

Mức độ Nặng Vừa Vừa Vừa Vừa Vừa Vừa

Ức chế men chuyển + Spironolacton Antacid + ức chế men chuyển Chẹn β giao cảm + Glyclazid Ức chế men chuyển + NSAIDs Chẹn β giao cảm + NSAIDs Lợi tiểu + NSAIDs Chẹn β giao cảm + Diazepam Tổng 4 1 3 19 2 1 5 35 2,3 0,6 1,7 11,1 1,2 0,6 2,9 20,5

Sai sót về phối hợp thuốc hạ áp

Các phối hợp thuốc sai n %

Phối hợp thuốc hạ áp cùng nhóm Chẹn dòng Calci + Chẹn dòng Calci: Amlodipin* + Nifedipin* 1 0,6

Lợi tiểu + Lợi tiểu:

Indapamid * + Furocemid* Furocemid*+ Hypothiazid*

Tổng 2 1 5 1,2 0,6 3,0

* tất cả cá thuốc đều ở dạng viên nén và được dùng theo

đường uống

Tình hình chỉ định dùng thuốc hợp lý trong mẫu NC

Các chỉ tiêu

Hợp lý

Không hợp lý 46 26,9 9 37 80,4 125 73,1 15 110 88,0

Số trường hợp Tỷ lệ (%) Số trường hợp không đạt HA mục tiêu Số trường hợp đạt HA mục tiêu Tỷ lệ (%) đạt được huyết áp mục tiêu Số ngày nằm viện trung bình Test T

0,05

Test χ2 11,4±5,0 11,3 ± 5,7 Tqs = 0,104 < T1-p/2 qs = 1,59 < χ2(1) χ2

3.5. Đánh giá chung Tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu (HAMT) khi ra viện

Test χ2

Nhóm

Tổng số

Số BN đạt HAMT

Tỷ lê(%) đạt HAMT

Nam

86

77

89,5

χ2 qs = 1,827 < χ2 (1) 0,05 =

Nữ

85

70

82,3

3,841

THA độ 1

46

44

95,6

THA độ 2

84

71

84,5

χ2 qs = 5,565 < χ2 (2) 0,05 =

5,991

THA độ 3

37

29

78,4

4

3

75

THA tâm thu đơn độc

Tổng

85,9

171

147

Nguy cơ A

10

8

80

Nguy cơ B

65

60

92,3

χ2 qs = 3,296 < χ2 (1) 0,05 =

Nguy cơ C

96

79

82,3

3,841

85,9

Tổng

171

147

Tỷ lệ bệnh nhân có tiên lượng dè dặt, 18.20%

Tỷ lệ bệnh nhân nặng, 6.40%

Tỷ lệ bệnh nhân được đánh giá là ổn đinh, tiến triển tốt, 75.40%

Tình trạng ra viện

Chi phí một ngày (VNĐ)

Bệnh nhân có bảo hiểm

Bệnh nhân không có bảo hiểm

Chi phí điều trị

10.531,1 ± 5.273 12.138,7 ± 5.903,4

Test T: Tquan sát = 1,182 < T1-p/2 =1,96

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

5.1. Kết luận: - Về sử dụng thuốc:

 Liệu pháp kết hợp thuốc hạ áp đã được coi trọng để kiểm

Thuốc ức chế men chuyển và chẹn dòng calci là hai nhóm thuốc được dùng rất phổ biến, trong khi lợi tiểu và chẹn beta giao cảm đã được dùng khá hạn chế.

soát huyết áp đặc biệt với tăng huyết áp độ 2 và 3.

Tỷ lệ bệnh nhân thay đổi phác đồ điều trị khá cao (44,4%), liệu pháp điều trị được thay đổi đã góp phần làm tăng tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu.

- Tính hợp lý trong điều trị

Tỷ lệ bệnh nhân được chỉ định hợp lý cao (73,1%). Tỷ lệ được chỉ định không hợp lý là 26,9% gặp trong các trường hợp dùng thuốc sai chỉ định bắt buộc, kết hợp thuốc sai, có tương tác thuốc bất lợi. - Hiệu quả điều trị: Huyết áp mục tiêu được coi trọng và tỷ lệ đạt huyết áp mục tiêu cao (85,9%). Tình trạng bệnh nhân khi ra viện được đánh giá ổn định, tiến triển tốt là 75,4%.

5.2.Kiến nghị

 Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện Quân y 103

 Bệnh viện Quân y 103 cần tăng cường công tác thông tin thuốc và dược lâm sàng để cung cấp các kiến thức liên quan đến lựa chọn, chỉ định và cách dùng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng điều trị ngày càng tốt hơn.  Bộ Y tế nên khuyến khích các bác sỹ sử dụng phần mềm kiểm soát tương tác thuốc trong kê đơn nhằm, tránh những sai sót có thể gặp phải như trong nghiên cứu này.

cần nghiên cứu xem xét, hoàn chỉnh, cân đối danh mục thuốc điều trị THA dùng trong bệnh viện, trong đó thuốc lợi tiểu, đặc biệt là lợi tiểu thiazid với giá thành rẻ và hiệu quả đã được khẳng định, nên được khuyến khích sử dụng hợp lý hơn.