ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
NGUYỄN THANH THỦY
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
MUA, BÁN THUỐC TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
BÁN LẺ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: NGUYỄN THANH THỦY
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
MUA, BÁN THUỐC TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ
BÁN LẺ THUỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN GPP
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2019
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH.2015.Y
Người hướng dẫn:
1. ThS. Mạc Đăng Tuấn 2. ThS. Nguyễn Xuân Bách
Hà Nội - 2020
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
hướng dẫn ThS. Mạc Đăng Tuấn, bộ môn Y Dược cộng đồng và Y Dự phòng, Khoa
Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, thầy là người đã tận tình dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Nguyễn Xuân Bách, thầy đã luôn
quan tâm, hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo ân cần để em có thể hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ
môn Y Dược cộng đồng và Y Dự phòng, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập
nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong
hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa học bảo vệ khóa luận đã đóng
góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình nghiên cứu, hoàn chỉnh khóa luận
tốt nghiệp chuyên ngành Dược học.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình cùng các anh chị em và bạn
bè đã động viên, cổ vũ, chia sẻ với em, giúp đỡ em về mặt tinh thần trong suốt quá
trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2020
SINH VIÊN
NGUYỄN THANH THỦY
LỜI CAM ĐOAN
Em là Nguyễn Thanh Thủy, sinh viên khoá QH.2015.Y, ngành Dược học,
Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.
Mạc Đăng Tuấn và ThS. Nguyễn Xuân Bách.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2020
SINH VIÊN
NGUYỄN THANH THỦY
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
TỔNG QUAN ........................................................................................................ 3
1.1. Khái quát về thực hành tốt nhà thuốc ..................................................... 3
1.1.1. Lịch sử hình thành nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà
thuốc”... ............................................................................................................ 3
1.1.2. Khái niệm về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ..................................... 3
1.1.3. Nguyên tắc GPP................................................................................... 3
1.1.4. Các tiêu chuẩn GPP ............................................................................. 4
1.2. Giới thiệu chung về hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc ............ 5
1.3. Một số quy định liên quan đến hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc.................................................................................................................... 5
1.3.1. Quy định về tư vấn cho người mua ...................................................... 5
1.3.2. Quy định về bán thuốc theo đơn ........................................................... 6
1.3.3. Quy trình bán thuốc theo đơn và không theo đơn ................................. 7
1.3.4. Quy định về ghi nhãn, đóng gói thuốc ................................................ 10
1.4. Một số nghiên cứu về thực trạng hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc trên thế giới và tại Việt Nam ................................................................. 12
1.4.1. Trên thế giới.......................................................................................... 12
1.4.2. Tại Việt Nam ........................................................................................ 13
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................. 16
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 18
2.1. Đối tượng, địa điểm, và thời gian tiến hành nghiên cứu ....................... 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 18
2.1.2. Phương pháp lựa chọn mẫu nghiên cứu.............................................. 18
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 18
2.1.4. Thời gian nghiên cứu ......................................................................... 18
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 18
2.2.1. Cỡ mẫu .............................................................................................. 19
2.2.2. Chỉ số, biến số sử dụng trong nghiên cứu ........................................... 19
2.2.3. Tiêu chí đo lường ............................................................................... 22
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 23
2.2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................. 24
2.2.6. Phương pháp trình bày số liệu ............................................................ 24
2.2.7. Vấn đề đạo đức .................................................................................. 24
2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu ............................................................................... 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 26
3.1. Mô tả hoạt động mua thuốc của khách hàng tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019 .............. 26
3.1.1. Đặc điểm của khách hàng mua thuốc đã khảo sát ............................... 26
3.1.2. Mô tả hoạt động mua thuốc của khách hàng được khảo sát ................ 28
3.2. Mô tả hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của người bán thuốc tại
một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019 ....................................................................................................... 32
3.2.1. Hoạt động hỏi của người bán thuốc .................................................... 32
3.2.2. Hoạt động khuyên, hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán thuốc .... 33
3.2.3. Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc .................................. 35
3.2.4. Các hoạt động khác của người bán thuốc ........................................... 37
3.2.5. Kết quả quá trình cung cấp dịch vụ của người bán thuốc .................... 38
BÀN LUẬN .......................................................................................................... 40
4.1. Hoạt động mua thuốc của khách hàng tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019 ................................. 40
4.2. Hoạt động bán thuốc của người bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019 ........................... 42
4.2.1. Hoạt động hỏi và tư vấn của người bán thuốc .................................... 42
4.2.2. Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc .................................. 44
4.2.3. Các hoạt động khác của người bán thuốc ........................................... 45
4.2.4. Kết quả quá trình cung cấp dịch vụ của người bán thuốc .................... 46
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 48
KIẾN NGHỊ ......................................................................................................... 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chú giải
CSBL : Cơ sở bán lẻ
DSĐH : Dược sĩ đại học
GPP : Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice)
HDSD : Hướng dẫn sử dụng
KH : Khách hàng
NBT : Người bán thuốc
NSAIDS : Thuốc chống viêm không steroid
TDKMM : Tác dụng không mong muốn
TDP : Tác dụng phụ
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động bán thuốc tại Việt Nam 15
Bảng 2.1. Các chỉ số nghiên cứu ............................................................................ 20
Bảng 3.1. Đặc điểm của khách hàng đã khảo sát .................................................... 26
Bảng 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi của khách hàng được khảo sát .......................... 27
Bảng 3.3. Các thuốc khách hàng mua thuốc có đơn ............................................... 29
Bảng 3.4. Các bệnh/triệu chứng khách hàng kể khi mua thuốc không có đơn ........ 30
Bảng 3.5. Các thuốc khách hàng yêu cầu mua khi không có đơn ........................... 31
Bảng 3.6. Nội dung khai thác thông tin về người dùng thuốc của người bán .......... 32
Bảng 3.7. Nội dung khuyên và HDSD thuốc của người bán thuốc ......................... 33
Bảng 3.8. Tổng số thuốc đã bán ............................................................................. 35
Bảng 3.9. Phân loại các thuốc đã bán theo nhóm tác dụng dược lý ........................ 35
Bảng 3.10. Nội dung ghi nhãn ............................................................................... 37
Bảng 3.11. Hoạt động kiểm tra và tóm tắt thông tin cho khách hàng ...................... 37
Bảng 3.12. Các hoạt động khác của người bán thuốc ............................................. 38
Bảng 3.13. Hiểu biết của khách hàng ngay sau khi mua thuốc ............................... 39
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình bán thuốc theo đơn .......................................................... 7
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình bán thuốc không theo đơn ............................................... 9
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu ................................................................................... 25
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các tình huống KH mua thuốc đã khảo sát ................................ 28
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ người bán có bán thuốc/từ chối bán thuốc ................................. 33
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nhãn thuốc phù hợp và không phù hợp ..................................... 36
MỞ ĐẦU
Tại Việt Nam nói riêng và các nước trên thế giới nói chung, do sự thuận tiện
và thói quen tự ý sử dụng thuốc, việc tới các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc thay vì tới bệnh viện hay gặp bác sĩ để được khám, tư vấn và điều trị gần như đã trở thành
thói quen của đại đa số người dân. Chỉ riêng tại Việt Nam, 80% người dân sẽ trực
tiếp tới các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc khi họ gặp các vấn đề về sức khỏe. [28] Vì vậy, các cơ sở bán lẻ thuốc là nơi cung ứng thuốc trực tiếp cho người dân, giúp
người dân trong cộng đồng có cơ hội sử dụng các thuốc có chất lượng, an toàn, hiệu
quả, và từ đó đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng
đồng, giúp nâng cao sức khỏe cho người dân và giảm áp lực cho tuyến bệnh viện.
Vào năm 2007, Bộ Y Tế đã ban hành nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt
nhà thuốc – GPP” để góp phần nâng cao chất lượng của hệ thống bán lẻ thuốc nói
chung và hoạt động mua bán thuốc nói riêng. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc, áp dụng cho cho tất cả các cơ sở bán lẻ thuốc trên toàn quốc. [4]
Tuy nhiên, thực tế cho thấy thực trạng thực hiện GPP hiện nay tại các cơ sở
bán lẻ thuốc vẫn còn nhiều bất cập do chưa có sự giám sát một cách sát sao từ bộ máy
quản lý. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thực hiện GPP, đặc biệt là về hoạt
động chuyên môn và quá trình tư vấn sức khỏe cho người bệnh còn rất hạn chế. [12,
21, 28, 32]. Thêm vào đó, cũng do người bán thuốc không thực hiện nghiêm túc các
quy định về mua bán thuốc theo đơn đã dẫn đến tình trạng người dân tự ý mua thuốc
về để sử dụng, đặc biệt là thuốc kháng sinh, đang diễn ra ngày càng phổ biến. Việc
sử dụng kháng sinh rộng rãi, kéo dài và lạm dụng, chưa hợp lý và an toàn nên tình
trạng kháng kháng sinh đã, đang và sẽ là vấn đề nhức nhối trong cộng đồng. Hiện
nay, Việt Nam đang thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ kháng kháng sinh cao nhất thế giới, với 33% người bệnh bị kháng thuốc. [42]
Quận Hà Đông, Hà Nội là nơi có mật độ dân cư tập trung đông đúc (388.907 người tính đến 1/4/2019) và số lượng cơ sở bán lẻ thuốc ở mức cao. [8] Tính đến
tháng 3/2020, tổng số lượng cơ sở hành nghề được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh Dược trên địa bàn quận Hà Đông là 385 cơ sở. [20] Các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn cũng đã và đang thực hiện theo quy định của Bộ Y Tế về thực hành tốt
1
nhà thuốc. Câu hỏi đặt ra là liệu hoạt động mua bán thuốc tại các cơ sở này đang diễn
ra như thế nào? Tính đến nay đã có nhiều nghiên cứu về thực trạng hoạt động mua
bán thuốc tại các nhà thuốc được thực hiện tại các địa phương khác nhau trên cả nước, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về hoạt động mua bán thuốc được thực hiện trên
địa bàn quận Hà Đông. Nhằm trả lời cho câu hỏi trên, đề tài nghiên cứu “Khảo sát
thực trạng hoạt động mua bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn
GPP trên địa bàn Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội năm 2019“ được thực hiện nhằm
02 mục tiêu sau:
1. Mô tả hoạt động mua thuốc của khách hàng khảo sát tại một số cơ sở bán
lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019.
2. Mô tả hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của người bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm
2
2019.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về thực hành tốt nhà thuốc 1.1.1. Lịch sử hình thành nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”
Vào năm 1988 ở Delhi, Ấn Độ và năm 1993 ở Tokyo, Nhật Bản, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tổ chức hai cuộc họp về vai trò của dược sĩ dựa theo Tiêu chuẩn dược phẩm xem xét được thông qua bởi Hội nghị Y tế Thế giới năm 1986. Cũng vào
thời gian đó, năm 1993, tại hội nghị ở Tokyo, lần đầu tiên khái niệm về Thực hành
tốt nhà thuốc được Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế (FIP) đưa ra. [39]
Sau đó, Liên đoàn Dược phẩm Quốc tế FIP đã xây dựng hướng dẫn thực hành tốt nhà thuốc trên cơ sở những kinh nghiệm thực tế về việc sử dụng thuốc của các
quốc gia trên thế giới và các tổ chức dược quốc tế. Năm 1997, bản hướng dẫn thực
hành tốt nhà thuốc đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thông qua. Và kể từ đó
đến nay, WHO đã ban hành nhiều hướng dẫn để xây dựng những tiêu chuẩn riêng về
cơ sở vật chất cũng như nhân sự và các quá trình chuẩn trong hành nghề của nhà
thuốc tại các quốc gia trên thế giới. [39]
Vào tháng 01 năm 2007, tại Việt Nam, Bộ Y tế đã chính thức ban hành và áp
dụng nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” (Good Pharmacy Pratice,
viết tắt: GPP) trên cơ sở bộ tiêu chuẩn GPP của FIP/WHO. [4]
1.1.2. Khái niệm về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn trong hành nghề
tại cơ sở bán lẻ thuốc nhằm bảo đảm cung ứng, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử
dụng thuốc và khuyến khích việc sử dụng thuốc một cách an toàn và có hiệu quả cho
người sử dụng thuốc. [3]
1.1.3. Nguyên tắc GPP
“Thực hành tốt nhà thuốc” phải đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc: [6]
- Đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết. - Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm theo thông tin về thuốc, tư vấn thích
hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư vấn dùng
3
thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý, có hiệu quả.
1.1.4. Các tiêu chuẩn GPP
Người bán lẻ thuốc tại nhà thuốc, quầy thuốc khi thực hiện hoạt động bán
thuốc cần tuân thủ những yêu cầu chung như sau:
Yêu cầu chung [3]
- Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân. - Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo
sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
- Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh
tật, các thông tin người bệnh yêu cầu.
- Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh. - Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược. - Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế.
Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ (CSBL) thuốc [3]
- Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của cơ sở; trong trường hợp vắng mặt phải uỷ
quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn tương đương trở lên điều hành
theo quy định.
- Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc phải kê đơn, tư vấn cho người mua. - Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong các trường hợp cần thiết để giải quyết các tình
huống xảy ra.
- Kiểm soát chất lượng thuốc mua về, thuốc bảo quản tại nhà thuốc. - Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản quy phạm pháp luật về hành nghề dược, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng
thuốc.
- Đào tạo, hướng dẫn các nhân viên tại CSBL chuyên môn, đạo đức hành nghề. - Cộng tác với y tế cơ sở và nhân viên y tế cơ sở trên địa bàn dân cư, phối hợp cung cấp thuốc thiết yếu, tham gia truyền thông giáo dục về thuốc cho cộng
đồng và các hoạt động khác.
4
- Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về các tác dụng phụ của thuốc.
1.2. Giới thiệu chung về hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc
Tại Việt Nam, theo tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc, bán lẻ thuốc là hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc cung cấp, bán lẻ thuốc trực
tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc an
toàn và có hiệu quả cho người sử dụng. [3]
Hoạt động bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc cần tuân thủ theo những bước
cơ bản sau đây: [3]
- Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà
người mua yêu cầu;
- Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn thuốc kèm
theo, Người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc đánh máy, in gắn lên đồ bao gói.
- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu với đơn thuốc các thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại
thuốc.
- Thuốc được niêm yết giá thuốc đúng quy định và không bán cao hơn giá niêm
yết.
Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc được quy định tại Việt Nam cũng
tương tự như một số quy trình khác được quy định ở các quốc gia khác trên thế giới,
đều nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu cơ bản được nêu ra trong tiêu chuẩn của
GPP.
1.3. Một số quy định liên quan đến hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc 1.3.1. Quy định về tư vấn cho người mua [3]
- Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều
trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng.
- Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn.
- Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, Người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa
5
thích hợp hoặc bác sĩ điều trị.
- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh.
- Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua
coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc
nhiều hơn cần thiết.
1.3.2. Quy định về bán thuốc theo đơn [3]
- Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của
Bộ Y tế về bán thuốc kê đơn.
- Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm
về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh, Người bán
lẻ phải thông báo lại cho người kê đơn biết.
- Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc
nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm cụ đích chữa bệnh.
- Người bán lẻ là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người
mua.
- Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người
mua thực hiện đúng đơn thuốc.
- Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc
6
bản chính.
1.3.3. Quy trình bán thuốc theo đơn và không theo đơn 1.3.3.1. Quy trình bán thuốc theo đơn [5]
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình bán thuốc theo đơn
Bước 1: Tiếp đón và chào hỏi KH
Bước 2: Kiểm tra đơn thuốc
- Tính hợp lệ của đơn thuốc. - Đơn thuốc đúng theo mẫu quy định. - Có đủ tên, chữ ký, địa chỉ, dấu phòng khám/ bệnh viện của bác sĩ. - Đối với thuốc gây nghiện: đối chiếu chữ ký của bác sỹ trong đơn với bản đăng
ký bác sĩ kê đơn gây nghiện.
- Thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc nếu số lượng chỉ có một chữ số thì phải có số 0 phía trước; số ngày chỉ định không được quá 10 ngày.
- Các cột, mục khác ghi đúng quy định. - Kiểm tra tên, tuổi, địa chỉ bệnh nhân. Với trẻ dưới 72 tháng tuổi: ghi số tháng
tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ.
- Kiểm tra tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, cách dùng, liều dùng, cách
phối hợp.
- Thông báo cho người mua, hỏi lại người kê đơn để tránh sai sót, nhầm lẫn
7
trong một số trường hợp sau: Đơn có loại thuốc không rõ ràng về nồng độ, hàm lượng, số lượng. Đơn thuốc có vấn đề về tương tác thuốc, kê trùng thuốc.
Từ chối bán trong những trường hợp sau Đơn thuốc không hợp lệ. Đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn.
Bước 3: Lựa chọn thuốc
Trường hợp đơn thuốc kê tên biệt dược:
- Bán theo đúng biệt dược đã kê trong đơn. - Trường hợp tại nhà thuốc không có biệt dược kê trong đơn hoặc khi KH yêu cầu được tư vấn để lựa chọn thuốc phù hợp với điều kiện của mình thì chuyển
sang mục b.
Trường hợp đơn thuốc kê tên gốc hoặc khi có yêu cầu tư vấn, giới thiệu thuốc:
- Dược sỹ phụ trách chuyên môn được quyền giới thiệu và thay thế các loại biệt dược (cùng thành phần, hàm lượng, cùng dạng bào chế, tác dụng, chỉ định) kèm theo giá của từng loại để KH tham khảo và tự chọn loại thuốc phù hợp
với khả năng kinh tế của mình.
*Lưu ý: Không tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán
thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; không khuyến khích bệnh nhân
mua lượng thuốc nhiều hơn lượng thuốc cần thiết điều trị.
Bước 4: Lấy thuốc theo đơn
- Lấy thuốc theo đơn đã kê hoặc thuốc KH đã chọn (sau khi được Dược sỹ đại
học tư vấn).
- Đối với thuốc phải ra lẻ: lấy thuốc theo đơn đã kê, cho vào các bao, gói, ghi rõ tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, cách dùng, thời gian dùng của từng thuốc
theo đơn đã kê.
- Ghi vào đơn: Tên thuốc, hàm lượng, số lượng thuốc đã thay thế (nếu có) - Ghi rõ số lượng thuốc đã bán vào đơn .
Bước 5: Hướng dẫn cách dùng
- Hướng dẫn, giải thích cho KH về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng
không mong muốn, liều lượng và cách dùng thuốc.
- Dặn bệnh nhân liên hệ ngay với nhà thuốc hoặc bác sỹ kê đơn nếu có vấn đề
về dị ứng thuốc hoặc gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Bước 6: Lưu các thông tin và số liệu
8
- Nhập đầy đủ các thông tin cần thiết vào phần mềm quản lý hoặc sổ.
- Với các thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào
sổ chuyên môn.
- Các thuốc cần lưu đơn: lưu một đơn, một đơn trả lại KH.
Bước 7: Thu tiền, giao hàng cho khách
- Giao hóa đơn cho khách và thu tiền (nếu có). - Giao hàng cho khách - Cảm ơn KH.
1.3.3.2. Quy trình bán thuốc không theo đơn [5]
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình bán thuốc không theo đơn
Bước 1: Tiếp đón và chào hỏi KH
Bước 2: Tìm hiểu các thông tin về việc sử dụng thuốc của KH
Trường hợp KH hỏi mua một loại thuốc cụ thể: - Thuốc được mua dùng để chữa bệnh/ triệu chứng gì? - Đối tượng dùng thuốc? (giới, tuổi, tình trạng sức khỏe, có đang bị mắc các bệnh mãn tính nào không? đang dùng thuốc gì? hiệu quả, tác dụng không mong muốn?...)
- Đã dùng thuốc này lần nào chưa? hiệu quả? - Xác định việc sử dụng thuốc để điều trị bệnh/ triệu chứng bệnh nhân đang mắc
là đúng hay không đúng?
9
Trường hợp KH hỏi và tư vấn điều trị một số chứng/bệnh thông thường:
- Ai? (Tuổi, giới…) mắc chứng/ bệnh gì? Biểu hiện? Thời gian mắc chứng/
bệnh? chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng?
- Bệnh nhân có đang mắc bệnh mãn tính? đang dùng thuốc gì?,… - Bệnh nhân đã dùng những thuốc gì để điều trị bệnh/triệu chứng này? - Dùng như thế nào? Hiệu quả?
Bước 3: Đưa ra những lời khuyên đối với từng bệnh nhân cụ thể
- Nếu việc sử dụng thuốc của bệnh nhân chưa đúng hoặc chưa phù hợp: giải thích, tư vấn và hướng dẫn KH chuyển sang loại thuốc khác đúng và phù hợp
hơn. Trong trường hợp cần thiết, khuyên bệnh nhân đi khám và mua theo đơn
của bác sỹ.
- Trao đổi, đưa ra lời khuyên về chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng phù hợp với từng
đối tượng, từng chứng bệnh cụ thể.
- Cung cấp các thông tin cụ thể về thuốc phù hợp với KH để KH lựa chọn.
Bước 4: Lấy thuốc
- Lấy thuốc KH đã chọn. - Cho vào các bao, gói, ghi rõ: Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng; liều dùng; thời
gian dùng của từng thuốc.
Bước 5: Hướng dẫn cách dùng
Hướng dẫn, giải thích cho KH về: - Tác dụng, chỉ định, chống chỉ định. - Tác dụng không mong muốn. - Liều lượng và cách dùng thuốc, thời gian dùng từng thuốc. - Dặn bệnh nhân liên hệ ngay với nhà thuốc hoặc bác sỹ nếu có vấn đề về dị ứng
thuốc hoặc gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Bước 6: Thu tiền, giao hàng cho khách
- Thu tiền, giao hàng cho khách. - Cảm ơn KH.
Bước 7: Lưu thông tin số liệu.
10
1.3.4. Quy định về ghi nhãn, đóng gói thuốc 1.3.4.1. Quy định về ghi nhãn thuốc [3] - Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; với trường hợp
không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng.
Nếu thuốc bán lẻ ở dạng nguyên vỉ, gói (không đựng trong bao bì ngoài), trong trường hợp không có đơn thuốc đi kèm, khi trên vỉ đã có nội dung thông tin tối
thiểu bắt buộc theo quy định gồm tên thuốc, hàm lượng thì người bán thuốc chỉ
cần ghi và đính kèm các thông tin: dạng bào chế, cách dùng, liều dùng, số lần
dùng.
- Đối với thuốc không còn bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc thì phải ghi rõ/đính kèm: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp không có
đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và cách dùng. Liều dùng,
số lần dùng, cách dùng: ghi rõ lượng thuốc cho một lần đưa vào cơ thể hay lượng
thuốc dùng trong một ngày; ghi rõ liều dùng cho người lớn, người già, trẻ em (nếu có). Ghi rõ đường dùng, dùng khi nào (ví dụ: uống trước hoặc sau bữa ăn…), cách
dùng thuốc để hiệu quả cao nhất (ví dụ: uống với nhiều nước).
1.3.4.2. Quy định về đóng gói thuốc [3] - Đối với thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, phải bố trí phòng/khu vực ra lẻ để thực hiện việc ra lẻ thuốc bán cho người bệnh. Trong danh mục kiểm
tra GPP có yêu cầu đối với khu vực ra lẻ có thể xem xét chấp thuận nếu bố trí
phòng riêng hoặc hộp/ngăn riêng ra lẻ thuốc. Đảm bảo khu vực ra lẻ cách ly với
khu vực bảo quản trưng bày.
- Có các dụng cụ ra lẻ và bao bì ra lẻ phù hợp với điều kiện bảo quản thuốc. - Trường hợp ra lẻ thuốc mà không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải dùng đồ bao gói kín khí, khuyến khích dùng các đồ bao gói cứng, có nút kín để
trẻ nhỏ không tiếp xúc trực tiếp được với thuốc. Tốt nhất là dùng đồ bao gói
nguyên của nhà sản xuất. Có thể sử dụng lại đồ bao gói sau khi đã được xử lý theo
đúng quy trình xử lý bao bì.
- Không dùng các bao bì ra lẻ thuốc có chứa nội dung quảng cáo các thuốc khác để
làm túi đựng thuốc.
- Thuốc dùng ngoài/thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần cần được đóng trong
bao bì dễ phân biệt.
1.3.5. Quy định về hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc [3] a. Có tài liệu hoặc có phương tiện tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc cập nhật, các quy chế dược hiện hành, các thông báo có liên quan của cơ quan quản
lý dược để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.
11
b. Phải có sổ sách hoặc máy tính để quản lý việc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan, bao gồm:
- Thông tin thuốc: Tên thuốc, số Giấy phép lưu hành/Số Giấy phép nhập khẩu,
số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, điều kiện bảo quản.
- Nguồn gốc thuốc: Cơ sở cung cấp, ngày tháng mua, số lượng. - Cơ sở vận chuyển, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển. - Số lượng nhập, bán, còn tồn của từng loại thuốc. - Người mua/bệnh nhân, ngày tháng, số lượng (đối với thuốc gây nghiện, thuốc tiền chất, thuốc hướng thần, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện,
dược chất hướng thần, tiền chất).
- Đối với thuốc kê đơn phải thêm số hiệu đơn thuốc, người kê đơn và cơ sở hành
nghề.
c. Đến 01/01/2019, nhà thuốc phải có thiết bị và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng, bảo đảm kiểm soát xuất xứ, giá cả, nguồn gốc
thuốc mua vào, bán ra. Có cơ chế chuyển thông tin về việc mua bán thuốc, chất
lượng thuốc giữa nhà cung cấp với KH cũng như việc chuyển giao thông tin cho
cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu.
d. Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu phải có các
quy trình sau: - Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng. - Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc phải kê đơn. - Quy trình bán thuốc, thông tin, tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc không kê đơn. - Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng. - Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi. - Quy trình pha chế thuốc theo đơn trong trường hợp có tổ chức pha chế theo
đơn.
- Các quy trình khác có liên quan.
1.4. Một số nghiên cứu về thực trạng hoạt động bán thuốc tại cơ sở bán lẻ
thuốc trên thế giới và tại Việt Nam
1.4.1. Trên thế giới
Hoạt động bán thuốc và tư vấn sử dụng cho người bệnh tại các cơ sở bán lẻ
thuốc có một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân trong cộng đồng. Tuy nhiên, hoạt động bán và tư vấn sử dụng thuốc nếu như không được thực hiện đúng có thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy, việc
12
nghiên cứu hoạt động tư vấn cũng như cấp phát thuốc của người bán thuốc tại các cơ
sở bán lẻ sẽ giúp tìm ra các vấn đề còn tồn tại, từ đó có thể đưa ra những giải pháp
khắc phục phù hợp để nâng cao chất lượng phục vụ tại các cơ sở bán lẻ thuốc.
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên được thực hiện tại nhiều quốc gia nhằm
đánh giá thực tế hoạt động bán thuốc của người bán tại các cơ sở bán lẻ thuốc. Qua
các số liệu mà các nghiên cứu thu thập được, tại hầu hết các quốc gia trên thế giới,
hiện tượng lạm dụng thuốc, sử dụng thuốc chưa hợp lý đang diễn ra ngày càng phổ biến ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển. Tại Anh, 58% cơ sở bán lẻ thuốc bán paracetamol cho KH với liều lượng nhiều hơn liều quy định cho phép, và có đến
98% cơ sở bán paracetamol cùng với thuốc chữa cảm cúm có chứa paracetamol mà
không có câu hỏi nào đối với người mua hay lời khuyên dành cho họ. [35] Ở các nước
khác như Hoa Kỳ hay New Zealand, việc tiêu thụ paracetamol cũng đang ngày một gia tăng. [30] Việc lạm dụng kháng sinh đã và đang trở thành vấn đề nghiêm trọng
trên toàn cầu. Ngay cả ở châu Âu, nơi không cho phép cung cấp kháng sinh tại các
nhà thuốc, người bệnh vẫn có thể mua và sử dụng kháng sinh mà không cần kê đơn.
Một số quốc gia tại châu Âu đang sử dụng số lượng thuốc kháng sinh gấp ba lần tính
trên đầu người so với các nước khác. [40] Tại Kenya, 52% người bán bán kháng sinh
cho KH mà không cần đơn, và một nửa trong số đó thừa nhận rằng họ đồng ý bán
kháng sinh cho KH khi KH có nhu cầu. [34] Tại Nam Ấn Độ, tỷ lệ sử dụng kháng
sinh là 22%. [27] Bên cạnh đó, thuốc điều trị bệnh mạn tính cũng đang được dùng
với một tỷ lệ cao hơn ở ngoài bệnh viện và dự tính sẽ còn tăng đáng kể nếu sẵn có
thuốc để cung cấp cho người mua. [40]
Nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực tế hoạt động cấp phát
thuốc của người bán tại các cơ sở bán lẻ thuốc. Cơ sở đánh giá thực hiện thông qua
chỉ số chăm sóc người bệnh của Tổ chức y tế Thế giới WHO (Patient Care Indicators).
[38] Theo kết quả một nghiên cứu được thực hiện tại Ethiopia năm 2019, tỷ lệ thuốc
được dán nhãn phù hợp là 22,7%. [33] Tỷ lệ này cũng tương đương so với các nghiên
cứu được thực hiện tại các quốc gia khác như Ấn Độ (18,5%), Ghana (26,0%),… đều ở mức khá thấp. [26, 36] Tỷ lệ bệnh nhân biết các thông tin về liều dùng, số lần dùng, cách dùng, tác dụng của thuốc cũng có sự chênh lệch giữa các quốc gia, tuy nhiên cũng đều ở mức cao (>80%). Tỷ lệ bệnh nhân được người bán hướng dẫn các thông tin liên quan đến tác dụng phụ của thuốc còn thấp. [25, 26, 31, 34, 36, 37]
1.4.2. Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, do sự tiện lợi cũng như thói quen của mình, người dân có xu
13
hướng tới các cơ sở bán lẻ thuốc để mua thuốc tự điều trị thay vì tới bệnh viện hay
gặp bác sĩ để được khám, tư vấn và kê đơn thuốc cụ thể. Chính vì vậy, cơ sở bán lẻ
thuốc có vai trò quan trọng và trách nhiệm trong việc tư vấn, cấp phát và hướng dẫn
sử dụng thuốc.
Nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm đánh giá thực tế hoạt động bán
thuốc của người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc tại các địa phương khác nhau trên cả nước. Kết quả của các nghiên cứu này cho thấy tại nhiều nơi, người bán thuốc
vẫn chưa có sự khai thác đầy đủ các thông tin về người dùng thuốc cũng như đưa ra
các lời khuyên và hướng dẫn sử dụng cụ thể đối với người dùng thuốc. 26,7% - 90%
người mua được người bán thuốc hỏi về đối tượng sử dụng thuốc, đặc biệt, trong một
nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Thanh Hóa năm 2014, tỷ lệ này chỉ là 6,5%. [22] Tỷ lệ người mua được khai thác thông tin về triệu chứng bệnh cũng có sự chênh lệch
giữa các địa phương, từ 33- 100%. Người mua chủ yếu được người bán thuốc tư vấn
về liều, số lần dùng thuốc và thời điểm dùng thuốc. Tuy nhiên, các thông tin liên quan đến thời gian điều trị hay các tác dụng không mong muốn và cách xử trí lại bị nhiều
14
người bán bỏ qua (30%).
Bảng 1.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu đánh giá hoạt động bán thuốc tại Việt Nam
Tác giả, năm, địa phương Phương pháp % NBT hỏi về đối tượng SD % NBT không khuyên gì % NBT hd về TDKMM
48,75 % NBT hỏi về triệu chứng 95 % NBT hd về liều, số lần dùng 90 % NBT hd về thời điểm dùng thuốc 67,5 % NBT hd về thời gian điều trị 27,5 10 70
Nguyễn Thị Ngọc, 2019, Hà Nội [15] Đóng vai KH
6,5 60,0 39,0 6,5 - 19,5 45,5 Bùi Hồng Thúy, 2014, Thanh Hóa [22] Đóng vai KH
83,5 59,5 83,3 23.8 - 14,3 33,3 Huỳnh Khánh Lam, 2017, Kiên Giang [13] Đóng vai KH
41,0 44,7 43,0 45,3 45,7 17,7 5,3
Trần Thị Phương, 2016, Hà Nội [18]
61,5 - 26,4 71,4 59,3 47,3 33 Ninh Thị Thu Hà, 2017, Yên Bái [10] Quan sát, phỏng vấn KH Phỏng vấn KH
26,7 0 - 100 100 - 100
Dương Thanh Huyền, 2018, Hà Nội [12] Đóng vai KH
90 23,8 16,3 21,3 1,3 - 86,3 Nguyễn Thúy Hằng, 2019, Các tỉnh phía Bắc [11] Đóng vai KH
65,2 - - - - - 71,1
15
Lương Văn Bảo, 2016, Tuyên Quang [2] Quan sát, phỏng vấn KH
Nhiều nghiên cứu cũng đã được thực hiện nhằm khảo sát thực trạng cấp phát
thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc, phản ánh tình trạng cấp phát thuốc còn nhiều bất cập. [1, 14, 17, 18] Tình trạng lạm dụng trong bán thuốc kháng sinh và các thuốc kê đơn
khác diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước.
Theo một khảo sát được thực hiện tại một số cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2016, trong số các thuốc được bán, có 37% thuốc kê đơn đã
được bán cho KH tuy nhiên chỉ có 5,2% được bán khi KH có đơn. Các thuốc kê đơn
được bán chủ yếu là các thuốc kháng sinh (9,7%), corticoid (7,3%) và tim mạch
(2,7%). [18] Một nghiên cứu khác tại tỉnh Đồng Nai năm 2014 đã cho thấy tỷ lệ người
bán thực hiện không đúng các quy định về bán thuốc không theo đơn trong các bệnh đơn giản chiếm đến hơn 60%. [14]
Như vậy, trong những năm gần đây, tại Việt Nam cũng như trên thế giới đã có
nhiều nghiên cứu nhằm phản ánh thực trạng bán và tư vấn sử dụng thuốc tại các nhà
thuốc đạt tiêu chuẩn GPP. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hiện nay việc thực hiện
GPP tại các cơ sở bán lẻ thuốc vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, nguyên nhân có thể do
người bán thuốc chưa ý thức được tầm quan trọng của việc áp dụng các tiêu chuẩn
GPP trong quá trình bán thuốc cũng như sự lơi lỏng quản lý của các cấp chính quyền.
Nghiên cứu “Khảo sát thực trạng hoạt động mua, bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ
thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019” cũng được thực
hiện nhằm mục tiêu tìm ra được các mặt còn tồn tại trong hoạt động bán thuốc tại các
cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn quận Hà Đông, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm nâng
cao chất lượng tại các cơ sở bán lẻ thuốc.
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Quận Hà Đông là một trong những trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã
hội lớn của Thành phố Hà Nội, là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng,
gắn kết quận Hà Đông với các quận, huyện, tỉnh và thành phố khác trong cả nước. Tính đến 1/4/2019, quận Hà Đông có dân số 388.907 người, là quận đông dân thứ 3/30 quận, huyện của thành phố Hà Nội, với mật độ dân số là 7.836 người/km2. [8]
Mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn quận Hà Đông đang ngày càng được
mở rộng và phát triển để có thể đáp ứng đủ nhu cầu mua thuốc phòng, chữa bệnh của người dân trên địa bàn, đóng góp vào sự phát triển của ngành y tế quận. Trong đó, cơ sở bán lẻ thuốc chiếm một tỉ lệ lớn. Tính đến tháng 3/2020, tổng số lượng cơ sở hành
16
nghề được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trên địa bàn quận Hà
Đông là 385 cơ sở. [20] Cơ sở bán lẻ thuốc, đặc biệt là cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu
chuẩn GPP đã và đang đóng góp một phần không nhỏ trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân, tuy nhiên cũng đặt ra nhiều vấn đề cho các nhà quản lý về công tác
quản lý hoạt động của các nhà thuốc.
Bên cạnh những mặt đã đạt được, hoạt động mua bán thuốc tại các cơ sở bán
lẻ thuốc trên địa bàn quận Hà Đông vẫn còn một số tồn tại. Số lượng cơ sở bán lẻ
thuốc trên địa bàn vẫn còn chưa nhiều, chưa đủ đáp ứng hết nhu cầu của người dân
trên địa bàn. Việc duy trì và nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu bảo
quản thuốc và việc thực hiện hoạt động chuyên môn của người bán lẻ thuốc còn một
số bất cập,… Một trong số những nguyên nhân khiến cho tình trạng này vẫn còn tồn
tại có thể do nhận thức, tâm lý của người bán thuốc cho rằng tiêu chuẩn GPP chỉ là hình thức, chỉ để phục vụ cho việc đánh giá, thẩm định chất lượng, cấp giấy chứng
17
nhận.
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm, và thời gian tiến hành nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn
quận Hà Đông.
- Khách hàng mua thuốc tại các cơ sở khảo sát.
2.1.2. Phương pháp lựa chọn mẫu nghiên cứu a. Người bán thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc
Tiêu chuẩn lựa chọn
o Nhà thuốc, quầy thuốc đang hoạt động và đạt tiêu chuẩn GPP trên địa
bàn quận Hà Đông.
Tiêu chuẩn loại trừ
o Các nhà thuốc doanh nghiệp, bệnh viện, nhà thuốc trong khuôn viên hoặc gần khu vực bệnh viện, các cơ sở bán lẻ thuốc đông y, dược liệu,
các đại lý bán thuốc.
o Người bán thuốc không chấp nhận tham gia nghiên cứu.
b. Khách hàng mua thuốc
Tiêu chuẩn lựa chọn
o KH sau khi mua thuốc tại các cơ sở bán thuốc và đồng ý tham gia phỏng
vấn.
Tiêu chuẩn loại trừ
o KH không đồng ý tham gia phỏng vấn.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các cơ sở bán thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa
bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
2.1.4. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9/2019 đến tháng 5/2020.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát tại các cơ sở bán lẻ thuốc trong thời gian từ
tháng 10/2019 đến tháng 1/2020.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
18
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả cắt ngang.
Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua việc khảo sát hoạt động bán thuốc của
người bán thuốc, phỏng vấn KH sau khi mua thuốc. Người phỏng vấn trực tiếp phỏng vấn KH mua thuốc nhằm thu thập thông tin liên quan đến hoạt động mua thuốc của
KH và hiểu biết của KH về các thuốc đã mua, tạo tình huống với NBT nhằm thu thập
thông tin liên quan đến hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc cũng như phân tích việc
tuân thủ tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc – GPP” của các cơ sở bán lẻ thuốc được
khảo sát.
2.2.1. Cỡ mẫu
n = Z2
1- α/2
p X (1−p) d2
Công thức tính cỡ mẫu
n: cỡ mẫu α: mức ý nghĩa thống kê
d: khoảng sai lệch
p: tỷ lệ ước đoán
Z: hệ số tin cậy
Số lượng cơ sở bán thuốc
Dựa trên thời gian cũng như điều kiện tiến hành nghiên cứu và sau khi loại trừ
các cơ sở trong tiêu chuẩn loại trừ, nghiên cứu đã thu thập được thông tin từ 93 cơ sở
bán lẻ thuốc, được lựa chọn ngẫu nhiên theo phường, phân bố rải rác trên địa bàn
quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Số lượng khách hàng
Theo công thức tính cỡ mẫu như trên, lấy p=0,5, d=0,15, tính được n=204.
Trong thời gian nghiên cứu, nghiên cứu đã khảo sát được tổng cộng 203 KH sau khi
mua thuốc.
2.2.2. Chỉ số, biến số sử dụng trong nghiên cứu
19
Các chỉ số nghiên cứu được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 2.1. Các chỉ số nghiên cứu
Phân loại Nguồn số Chỉ số nghiên cứu biến liệu
1 Đặc điểm chung của KH được khảo sát
1.1 Tuổi trung bình của KH Định lượng
1.2 Tỷ lệ % KH là nữ/nam Định tính
Tỷ lệ % KH có trình độ học vấn ≤ THCS, Định tính Phiếu khảo sát KH sau 1.3 THPT, trung cấp - cao đẳng, đại học khi mua
Tỷ lệ % KH là nông dân, công nhân, học Định tính thuốc
1.4 sinh - sinh viên, nhân viên văn phòng- viên
chức, kinh doanh, hưu trí, nội trợ, khác
Mục tiêu 1
Tình huống KH mua thuốc 2
Tỷ lệ % KH mua thuốc có đơn, tỷ lệ % KH Định tính
mua thuốc không có đơn, tỷ lệ % KH kể 2.1 bệnh/triệu chứng, tỷ lệ % KH yêu cầu mua Phiếu khảo thuốc cụ thể sát KH sau
Tỷ lệ % một số bệnh/triệu chứng KH kể khi Định tính khi mua 2.2 mua thuốc không có đơn thuốc
Tỷ lệ % một số thuốc cụ thể KH hay yêu cầu Định tính 2.3 mua khi mua không có đơn
Mục tiêu 2
3 Hoạt động hỏi của người bán thuốc
Định tính 3.1 Tỷ lệ % người bán không khai thác bất cứ thông tin gì Phiếu khảo sát hoạt động
Định tính 3.2 Tỷ lệ % người bán hỏi về: đối tượng sử dụng, độ tuổi, cân nặng, thói quen sinh hoạt bán thuốc của người
20
bán 3.3 Tỷ lệ % người bán hỏi về đơn thuốc Định tính
Tỷ lệ % người bán hỏi về triệu chứng, thời Định tính 3.4 gian triệu chứng
Định tính
Tỷ lệ % người bán hỏi về việc điều trị triệu chứng trong quá khứ, hiệu quả của thuốc đã 3.5
sử dụng
Định tính
3.6
Tỷ lệ % người bán hỏi về các thuốc khác đang sử dụng, dị ứng thuốc, các bệnh lý liên quan, các bệnh mãn tính
Tỷ lệ % người bán hỏi về nhu cầu điều trị Định tính 3.7 bằng thuốc nội/ngoại và khả năng chi trả
Hoạt động khuyên, HDSD của người bán 4 thuốc
Tỷ lệ % người bán không tư vấn bất cứ nội Định tính 4.1 dung gì
4.2 Tỷ lệ % người bán từ chối bán thuốc Định tính
Tỷ lệ % người bán tư vấn về các thông tin Định tính
liên quan đến việc dùng thuốc như tác dụng, 4.3 liều dùng, thời điểm dùng, đường dùng, tổng
thời gian điều trị.
Tỷ lệ % người bán tư vấn về tác dụng phụ và Định tính Phiếu khảo
4.4 cách xử lý, thuốc và thức ăn tránh dùng sát hoạt động
cùng, chế độ ăn uống/sinh hoạt,… bán thuốc
của người Tỷ lệ % người bán tư vấn về việc không Định tính bán 4.5 được tự ý ngưng dùng thuốc và nên tái
khám,.
Định tính
Tỷ lệ % người bán kiểm tra lại xem KH đã nắm được đầy đủ và chính xác các thông tin 4.6
chưa, tóm tắt lại các thông tin quan trọng, hỏi xem KH còn câu hỏi nào không
21
Tỷ lệ % người bán kiểm tra đối chiếu lại Định tính 4.7 thuốc trước khi đưa cho KH.
5 Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc
Số lượng thuốc trung bình người bán đã bán Định lượng 5.1 cho mỗi KH
Tỷ lệ % thuốc được bán phân loại theo nhóm Định tính Phiếu khảo 5.2 tác dụng dược lý
sát KH sau khi mua Tỷ lệ % thuốc không còn bao bì ngoài được Định tính
thuốc 5.3 ghi các nội dung: liều dùng, số lần dùng,
cách dùng.
5.4 Tỷ lệ % thuốc được ghi nhãn phù hợp. Định tính
Kết quả quá trình cung cấp dịch vụ của 6 người bán thuốc
Tỷ lệ % KH biết mà không cần đọc tài liệu, Định tính
biết bằng cách đọc tài liệu, không biết các
6.1 thông tin liên quan đến thuốc đã mua: tác Phiếu khảo
dụng, liều dùng, đường dùng, thời điểm sát KH sau
dùng, tổng thời gian điều trị. khi mua
thuốc Tỷ lệ % KH trả lời biết về: tác dụng phụ và Định tính
6.2 cách xử trí, tương tác thuốc, chế độ ăn uống
sinh hoạt,…
2.2.3. Tiêu chí đo lường Một số tình huống mua thuốc
- Tình huống KH mua thuốc theo đơn: KH mang theo đơn thuốc và yêu cầu mua
thuốc theo như trong đơn từ người bán thuốc.
22
- Tình huống KH yêu cầu mua thuốc cụ thể: KH yêu cầu mua loại thuốc cụ thể nào đó bằng cách nêu tên/ mô tả lại hình thức của thuốc với người bán thuốc. - Tình huống KH kể bệnh/triệu chứng: KH không trực tiếp đưa ra yêu cầu mua loại thuốc cụ thể mà miêu tả lại vấn đề sức khỏe của người bệnh cho người bán thuốc.
Nhãn phù hợp
- Đối với thuốc không còn bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc, thì phải ghi rõ/đính
kèm: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc;
- Trường hợp không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dùng, số lần dùng và
cách dùng.
Vì vậy, với các thuốc không có bao bì ngoài, nhãn được đánh giá là phù hợp nếu
có ghi đầy đủ các hướng dẫn về: liều dùng, số lần dùng, thời điểm dùng trong ngày
và cả thời điểm dùng so với bữa ăn.
Sự hiểu biết của khách hàng sau khi mua thuốc
KH được hỏi sự hiểu biết của họ về các thuốc mà họ đã mua, và được đánh giá
là biết nếu họ trả lời biết về các thông tin: tác dụng của thuốc, liều dùng 1 lần, liều
dùng 1 ngày, đường dùng, thời điểm dùng trong ngày, thời điểm dùng so với bữa ăn, tổng thời gian điều trị; liệt kê được: một số TDP và cách xử trí, một số thuốc/thức ăn
cần tránh dùng cùng thuốc, chế độ ăn uống/sinh hoạt khi dùng thuốc hay một số lưu
ý khác.
Người phỏng vấn kết hợp hỏi và quan sát KH để đánh giá sự hiểu biết của họ
ở các mức độ: biết mà không cần dùng tài liệu, biết qua đọc tài liệu, hay không biết.
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu 2.2.4.1. Nghiên cứu hoạt động mua thuốc của khách hàng
Người phỏng vấn tiến hành thu thập thông tin về hoạt động mua thuốc của KH
bằng cách hỏi sự đồng ý tham gia của KH và tiến hành phỏng vấn trực tiếp KH sau
khi mua thuốc, xem các thuốc KH đã mua và ghi lại các thông tin vào “Phiếu khảo
sát khách hàng sau khi mua thuốc”.
Những KH tham gia phỏng vấn được hỏi về các thông tin chung (tuổi, giới
tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp hiện tại,…), lý do chọn cơ sở để mua thuốc, tình huống mua thuốc (có đơn/ mô tả triệu chứng/ yêu cầu mua thuốc cụ thể), các thuốc đã mua và hiểu biết của họ về tác dụng, cách dùng cũng như các lưu ý khác liên quan đến từng loại thuốc. KH trả lời bằng cách tự điền vào phiếu khảo sát hoặc thông qua
việc nghe câu hỏi từ người phỏng vấn và trả lời và câu trả lời sẽ được người phỏng
23
vấn ghi lại vào phiếu khảo sát. Sau khi kết thúc phỏng vấn, người phỏng vấn sẽ cảm ơn KH vì sự tham gia của họ.
2.2.4.2. Nghiên cứu hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của người bán thuốc
Nhằm thu thập thông tin về hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của người bán thuốc tại các cơ sở trên địa bàn quận Hà Đông mà nghiên cứu đã khảo sát, người
phỏng vấn tiến hành đóng vai một người đi mua thuốc cho người nhà bị tăng huyết
áp mà không có đơn thuốc, chấp nhận bất cứ lời đề nghị nào mà người bán đưa ra,
ghi âm lại toàn bộ cuộc trò chuyện, sau đó tiến hành nghe lại và điền các thông tin
vào “Phiếu khảo sát hoạt động bán thuốc của người bán”.
2.2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được thu thập từ phiếu khảo sát hoạt động bán thuốc của người bán và
phiếu khảo sát hoạt động mua thuốc của KH được mã hóa và nhập vào phần mềm
Epi data 3.1 và xử lý bằng phần mềm STATA 11.
2.2.6. Phương pháp trình bày số liệu
Số liệu được trình bày bằng phần mềm Microsoft Office Word 2016 và
Microsoft Office Excel 2016. Kết quả được trình bày qua các bảng, biểu đồ, đồ thị
phù hợp.
2.2.7. Vấn đề đạo đức
Tất cả thông tin cá nhân liên quan đến người bán thuốc và KH được khảo sát
được đảm bảo giữ bí mật.
Các đối tượng tham gia phỏng vấn sẽ được người phỏng vấn giải thích mục
tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu và đồng ý tham gia phỏng vấn. Các đối tượng nghiên
cứu cũng có quyền từ chối tham gia phỏng vấn.
Các thông tin trong “Phiếu khảo sát khách hàng sau khi mua thuốc”, “Phiếu
khảo sát hoạt động bán thuốc của người bán” và các file ghi âm cuộc trò chuyện giữa người phỏng vấn và người bán thuốc chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu. Số liệu đảm bảo tính trung thực, khoa học, tin cậy.
2.2.8. Hạn chế của nghiên cứu
- Vì thời gian, kinh phí nghiên cứu còn hạn chế nên nghiên cứu viên chưa khảo
sát được toàn bộ các nhà thuốc trên địa bàn quận Hà Đông.
- Hình thức đóng vai còn tồn tại nhiều điểm chưa hợp lý, dẫn đến kết quả khảo
24
sát có thể không thật sự khách quan.
2.2.9. Sơ đồ nghiên cứu
Thiết kế đề cương nghiên cứu
↓
Thử nghiệm bộ công cụ nghiên cứu
↓
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
(203 khách hàng, 93 người bán thuốc)
↓
Phỏng vấn 203 KH Phỏng vấn, quan sát 93 NBT
↓ ↓
Tổng hợp phiếu Ghi chép, tổng hợp phiếu
Làm sạch
↓
Phân tích & xử lý số liệu
↓
Viết bài báo cáo
25
Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả hoạt động mua thuốc của khách hàng tại một số cơ sở bán lẻ thuốc
đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019
3.1.1. Đặc điểm của khách hàng mua thuốc đã khảo sát
Bảng 3.1. Đặc điểm của khách hàng đã khảo sát
Số lượng Đặc điểm Tỷ lệ (%) (n=203)
Giới tính
88 43,35 - Nam
115 56,65 - Nữ
Trình độ học vấn
24 11,82 - ≤ Trung học cơ sở
70 34,48 - Trung học phổ thông
67 33,00 - Trung cấp - Cao đẳng
42 20,70 - ≥ Đại học
Nghề nghiệp
4 1,97 - Nông dân
28 13,79 - Công nhân
12 5,91 - Học sinh - Sinh viên
63 31,03 - Nhân viên văn phòng - Viên chức
37 18,23 - Kinh doanh
48 23,65 - Hưu trí - Nội trợ
11 5,42 - Khác
Lý do chọn cơ sở mua thuốc
26
106 52,22 - Gần nhà
8 3,94 - Người quen giới thiệu
89 43,84 - Tiện đường
Nhận xét:
Độ tuổi trung bình của các KH là 40,4 ± 13.9 tuổi. KH là nữ giới chiếm
56,65%. Tỷ lệ KH có trình độ học vấn trung học phổ thông và trung cấp- cao đẳng
lần lượt là 34,48% và 33,00%, còn lại là KH có trình độ học vấn trung học cơ sở trở
xuống (11,82%) và đại học trở lên (20,70%). KH là nhân viên văn phòng - viên chức
chiếm tỷ lệ nhiều nhất (31,03%).
Có 52,22% KH chọn mua thuốc tại các cơ sở bán thuốc được khảo sát do gần
nhà, 43,84% KH mua thuốc do tiện đường, còn lại là do người quen giới thiệu.
Bảng 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi của khách hàng được khảo sát
Số lượng Nhóm tuổi Tỉ lệ (%) (n=203)
7 3,45 16 - 19
47 23,15 20 - 29
55 27,09 30 - 39
37 18,23 40 - 49
31 15,27 50 - 59
26 12,81 ≥ 60
203 100,00 Tổng
40,4 ± 13,9 ± SD
(16 - 71) (GTNN - GTLN)
Nhận xét:
Tuổi thấp nhất là 16 tuổi, tuổi cao nhất là 71 tuổi. Nhóm tuổi 30 - 39 chiếm tỉ
27
lệ cao nhất (27,09%), nhóm tuổi 16 - 19 chiếm tỉ lệ thấp nhất (3,45%).
3.1.2. Mô tả hoạt động mua thuốc của khách hàng được khảo sát
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ các tình huống KH mua thuốc đã khảo sát
Nhận xét:
Trong tổng số 203 KH đã khảo sát, chỉ có 17 KH mua thuốc có đơn, chiếm tỉ
28
lệ thấp nhất 8,37%. Còn lại là mua thuốc không có đơn, trong đó 97 KH yêu cầu mua thuốc cụ thể (47,79%) và 89 KH chỉ mô tả triệu chứng để mua thuốc (43,84%).
3.1.2.1. Tình huống khách hàng mua thuốc có đơn
Bảng 3.3. Các thuốc khách hàng mua thuốc có đơn (n=17)
Loại thuốc Số lượng Tỷ lệ (%)
15 25,86 Kháng sinh
10 17,24 Giảm đau, hạ sốt, NSAIDS
6 10,34 Hô hấp
27 46,56 Khác
Nhận xét:
Những thuốc mà những KH này đã mua phần lớn là kháng sinh (25,86%),
thuốc giảm đau, hạ sốt, NSAIDS (17,24%), các thuốc hô hấp (thuốc ho, chữa viêm
29
họng, viêm xoang,..) (10,34%).
3.1.2.2. Tình huống khách hàng mua thuốc không có đơn, kể bệnh/triệu chứng
Bảng 3.4. Các bệnh/triệu chứng khách hàng kể khi mua thuốc không có đơn
(n=89)
Số lượt Tỷ lệ (%) Nhóm bệnh/triệu chứng (n=89)
Bệnh đường hô hấp 36 40,45
14 15,73 Bệnh đường tiêu hóa
10 11,24 Bệnh ngoài da
9 10,11 Bệnh xương khớp
20 22,47 Bệnh khác
Nhận xét:
Trong 89 KH tới nhà thuốc không trực tiếp đưa ra yêu cầu mua thuốc cụ thể
mà miêu tả lại bệnh/triệu chứng cho người bán thuốc và mua những thuốc mà người
bán tư vấn, có các bệnh lý được mô tả như: bệnh đường hô hấp (40,45%), bệnh đường
tiêu hóa (15,73%), bệnh ngoài da (11,24%), bệnh xương khớp (10,11%), ngoài ra còn
30
có các bệnh lý đa dạng khác (22,47%).
3.1.2.3. Tình huống khách hàng mua thuốc không có đơn, yêu cầu thuốc cụ thể
Bảng 3.5. Các thuốc khách hàng yêu cầu mua khi không có đơn (n=97)
Tỷ lệ (%) Loại thuốc Số thuốc
22 18,49 Thuốc giảm đau, hạ sốt
16 13,44 Thuốc hô hấp
13 10,92 Kháng sinh
13 10,92 Thuốc tim mạch
10 8,40 Vitamin & khoáng chất
45 37,83 Thuốc khác
Nhận xét:
Thuốc được KH hỏi mua nhiều nhất (chiếm 18,49%) là các thuốc có tác dụng
giảm đau, hạ sốt, trong số đó hầu hết là các thuốc có thành phần hoạt chất chính là
paracetamol.
Đặc biệt, kháng sinh là một trong những loại thuốc mà KH đưa ra yêu cầu mua
cụ thể nhiều nhất (10,92%).
Bên cạnh đó, thuốc điều trị các bệnh tim mạch như huyết áp, mỡ máu,… cũng
được nhiều KH hỏi mua (10,92%) và được người bán đáp ứng yêu cầu mà không hỏi
31
thêm.
3.2. Mô tả hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của người bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019
3.2.1. Hoạt động hỏi của người bán thuốc
Bảng 3.6. Nội dung khai thác thông tin về người dùng thuốc của người bán
Số lượng Tỷ lệ Nội dung khai thác (n=93) (%)
100 93 Khai thác thông tin về người dùng thuốc:
0 0 - Không hỏi
97,85 91 - Đối tượng sử dụng
51,61 48 - Độ tuổi
0,00 0 - Cân nặng
2,15 2 - Thói quen sinh hoạt
Khai thác thông tin về bệnh:
94,62 88 - Đơn thuốc
84,95 79 - Mô tả triệu chứng
32,26 30 - Thời gian xuất hiện triệu chứng
88,17 82 - Đã từng điều trị triệu chứng bằng thuốc chưa
49,46 46 - Hiệu quả điều trị của thuốc đã sử dụng
37,63 35 - Đang sử dụng loại thuốc gì khác không
8,60 8 - Dị ứng với loại thuốc nào không
19,35 18 - Các bệnh lý liên quan
7,53 7 - Các bệnh mãn tính
Khai thác các thông tin có liên quan khác:
2,15 2 - Nhu cầu điều trị bằng thuốc nội/ngoại và khả
32
năng chi trả
Nhận xét:
Trong tổng số 93 người bán thuốc đã được khảo sát, 100% người bán có sự khai thác thông tin về người dùng thuốc ở một mức độ nào đó. Cụ thể, có 97,85%
người bán hỏi thông tin về đối tượng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, chỉ có 2/93 người,
chiếm 2,15%, hỏi về chế độ sinh hoạt của người dùng thuốc.
Đáng chú ý, có một tỷ lệ rất cao (94,62%) người bán có hỏi về đơn thuốc và
triệu chứng bệnh của bệnh nhân (84,95%). Tuy nhiên, chỉ có 8,60% và 7,53% người
bán khai thác thông tin về tiền sử dị ứng và các bệnh lý mãn tính khác của bệnh nhân.
Tỷ lệ người bán tìm hiểu nhu cầu điều trị bằng thuốc nội/ngoại của bệnh nhân
cũng chỉ chiếm 2,15%.
3.2.2. Hoạt động khuyên, hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán thuốc
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ người bán có bán thuốc/từ chối bán thuốc
Nhận xét:
Có 79 người bán thuốc từ chối bán thuốc trong tình huống mua thuốc tăng huyết áp mà không có đơn, chiếm tỉ lệ 84.95%. Còn lại có 14 NBT đồng ý bán thuốc,
chiếm tỉ lệ 15,05%.
Đối với 14/93 (tương ứng 15,05%) người bán vẫn tiến hành bán thuốc, kết quả khảo sát về nội dung khuyên và hướng dẫn sử dụng thuốc của người bán được trình
33
bày trong bảng sau:
Bảng 3.7. Nội dung khuyên và HDSD thuốc của người bán thuốc
Số lượng Tỷ lệ (%) Nội dung tư vấn (n= 14)
Không tư vấn 0 0,00
Tác dụng của thuốc 4 28,57
Liều dùng 1 lần 14 100,00
Liều dùng 1 ngày 14 100,00
Thời điểm dùng thuốc 14 100,00
Thời điểm dùng so với bữa ăn 14 100,00
Đường dùng 4 28,57
Tổng thời gian dùng thuốc 1 7,14
Tác dụng phụ và cách xử lý 0 0,00
Thuốc và thức ăn tránh dùng cùng 0 0,00
Chế độ ăn uống/sinh hoạt 7 50,00
Không được tự ý ngưng dùng thuốc/đổi thuốc 2 14,29
Nên tái khám 12 85,71
Nhận xét:
100% người bán thuốc đồng ý bán thuốc đều có tư vấn cho người mua về một
số thông tin cơ bản liên quan đến việc dùng thuốc như: liều dùng 1 lần, liều dùng 1
ngày, thời điểm dùng thuốc (sáng/tối/…), thời điểm dùng so với bữa ăn (trước/sau ăn/trước hay sau ăn bao nhiêu phút).
Đáng chú ý, không có người bán nào trong số 14 người bán đồng ý bán thuốc có lưu ý cho người mua về tác dụng phụ và cách xử lý cũng như các thuốc và thức ăn
tránh dùng cùng.
Có 14,29% người bán khuyên bệnh nhân không được tự ý ngưng dùng thuốc hay đổi thuốc đang sử dụng, và có đến 85,71% người bán khuyên bệnh nhân nên tái
34
khám bác sĩ để được tư vấn cụ thể và có hướng điều trị hợp lý.
3.2.3. Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc
Tổng số thuốc đã bán
Bảng 3.8. Tổng số thuốc đã bán
411 thuốc Tổng số thuốc đã bán
2 thuốc/1 KH Trung bình số thuốc đã bán/KH
Nhận xét:
Tổng số thuốc mà người bán thuốc đã bán trong 203 tình huống khảo sát là
411 thuốc. Số thuốc đã bán trong mỗi tình huống dao động từ 1-5 thuốc.
Phân loại các thuốc đã bán
Bảng 3.9. Phân loại các thuốc đã bán theo nhóm tác dụng dược lý
Số thuốc Có đơn Không có đơn Nhóm thuốc n(%) n(%) n(%)
Kháng sinh 65 (15,81) 15 (3,65) 50 (12,16)
Giảm đau, hạ sốt, NSAIDS 61 (14,84) 10 (2,43) 51 (12,41)
41 (9,97) 5 (1,22) 36 (8,76) Tiêu hóa
42 (10,22) 6 (1,46) 36 (8,76) Hô hấp
33 (8,03) 4 (0,97) 29 (7,05) Dược liệu
19 (4,62) 2 (0,49) 17 (4,14) Dị ứng
22 (5,35) 3 (0,73) 19 (4,62) Corticoid
Vitamin và khoáng chất 23 (5,60) 2 (0,49) 21 (5,11)
Tim mạch 13 (3,16) 5 (1,22) 8 (1,95)
92 (22,4) 6 (1,46) 86 (20,92) Khác
35
411 (100,00) 58 (14,11) 353 (85,89) Tổng
Nhận xét:
Trong các nhóm thuốc được bán chủ yếu, thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid là nhóm thuốc được bán không theo đơn nhiều nhất (12,41%), tiếp theo
là nhóm thuốc kháng sinh (12,16%). Các thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch cũng
được người bán thuốc bán cho KH mà không có đơn thuốc (1,95%).
Ngoài ra, các thuốc corticoid cũng được bán không có đơn rất nhiều (4,62%),
chủ yếu được bán kèm với các thuốc khác để điều trị các bệnh như hô hấp hay dị ứng.
Ghi nhãn và đóng gói thuốc
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nhãn thuốc phù hợp và không phù hợp
Nhận xét:
Trong 411 thuốc được bán ra, có 229/411 thuốc (tương ứng 55,72%) thuốc
36
được ghi nhãn phù hợp, còn lại 44,28% thuốc chưa được ghi nhãn phù hợp.
Bảng 3.10. Nội dung ghi nhãn
Thuốc không có Thuốc có bao
Chung n(%) bao bì ngoài n(%) bì ngoài n(%) (n=411) (n=311) (n=100)
- Nội dung ghi trên nhãn:
6 (1,93) 1 (1,00) 7 (1,70) Tác dụng
129 (41,48) 6 (6,00) 135 (32,85) Liều, số lần dùng
Thời điểm dùng
129 (41,48) 129 (41,48) 6 (6,00) 100 (100,00) 135 (32,85) 229 (55,72)
311 (100,00) 100 (100,00) 411 (100,00) - Nhãn phù hợp: - Tổng:
Nhận xét:
Đối với 311 thuốc không có bao bì ngoài, có 129 thuốc được ghi nhãn phù hợp
với đầy đủ các thông tin hướng dẫn sử dụng, cụ thể là về liều dùng, số lần dùng và
thời điểm dùng trong ngày cũng như thời điểm dùng so với bữa ăn.
Với 100 thuốc đã có bao bì ngoài, không có quy định yêu cầu cần ghi nhãn.
3.2.4. Các hoạt động khác của người bán thuốc
Người bán thuốc kiểm tra và tóm tắt thông tin cho khách hàng
Bảng 3.11. Hoạt động kiểm tra và tóm tắt thông tin cho khách hàng
Tỷ lệ (%) Nội dung hoạt động Số lượng (n=93)
Kiểm tra xem KH đã nắm thông tin hay chưa 7 7,53
Tóm tắt và nhấn mạnh những thông tin quan trọng 35 37,63
Hỏi xem KH còn câu hỏi gì không 15 16,13
Kiểm tra đối chiếu lại thuốc 5 5,38
37
Chào hỏi KH 76 81,72
Nhận xét:
Có 7,53% người bán đưa ra những câu hỏi để kiểm tra lại xem KH đã nắm các thông tin về hướng dẫn sử dụng, lưu ý khi dùng thuốc hay tái khám bác sĩ hay chưa.
35% người bán tóm tắt lại và nhấn mạnh những thông tin quan trọng cho KH.
Tuy nhiên, trong số 14 người bán đồng ý bán thuốc, chỉ có 5 người bán có
kiểm tra đối chiếu lại thuốc đã thuốc về chủng loại và số lượng trước khi bán cho KH.
Có 81,72% người bán có chào hỏi KH khi đến và đi.
Các hoạt động khác
Bảng 3.12. Các hoạt động khác của người bán thuốc
Tỷ lệ (%) Nội dung hoạt động Số lượng (n=93)
Thực hiện quy định trang phục ngành 54 58,06
Đeo biển hiệu ghi rõ chức danh 41 44,09
Ghi chép lại thuốc đã bán vào sổ theo dõi 4 4,30
Nhận xét:
Có 58,06% người bán thực hiện quy định trang phục ngành khi đứng quầy, số
lượng người bán có đeo thẻ tên ghi rõ chức danh cũng chỉ chiếm 44,09%.
Đáng chú ý, chỉ có 4,30% người bán sau khi bán thuốc có ghi chép lại thuốc
đã bán vào sổ theo dõi về tên cũng như số lượng thuốc đã bán ra.
3.2.5. Kết quả quá trình cung cấp dịch vụ của người bán thuốc
38
Nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn KH theo bộ câu hỏi đã xây dựng để tìm hiểu hiểu biết của họ về các thuốc đã mua và được người bán tư vấn. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.13. Hiểu biết của khách hàng ngay sau khi mua thuốc
KH kể KH yêu cầu KH mua bệnh/triệu mua thuốc Chung thuốc có đơn chứng cụ thể n(%) Nội dung n(%) n(%) n(%) (n=203) (n=17) (n=89) (n=97)
Tác dụng của thuốc 10 (58,82) 67 (75,28) 76 (78,35) 153 (75,37)
Liều dùng 1 lần/ 1 ngày 17 (100,00) 89 (100,00) 97 (100,00) 203 (100,00)
Đường dùng 17 (100,00) 89 (100,00) 97 (100,00) 203 (100,00)
Thời điểm dùng 17 (100,00) 89 (100,00) 97 (100,00) 203 (100,00)
Tổng thời gian điều trị 17 (100,00) 89 (100,00) 94 (96,91) 200 (98,52)
TDP và cách xử trí 1 (5,88) 8 (8,99) 6 (6,19) 15 (7,39)
Tương tác thuốc 0 (0,00) 1 (1,12) 1 (1,03) 2 (0,98)
Chế độ ăn uống/sinh hoạt 9 (52,94) 49 (55,06) 69 (71,13) 118 (58,13)
Nhận xét:
100% KH biết các thông tin cơ bản liên quan đến cách dùng thuốc như liều
dùng 1 lần, liều dùng 1 ngày, đường dùng, thời điểm dùng trong ngày, thời điểm dùng
so với bữa ăn,… 98,52% KH đã nắm bắt được các thông tin về tổng thời gian điều trị
dựa vào đơn thuốc, sự tư vấn của người bán thuốc hay hiểu biết cá nhân.
Tuy nhiên, chỉ có 7,39% KH biết các thông tin liên quan đến tác dụng phụ và
39
cách xử trí của các thuốc đã mua, ngoài ra hiểu biết của KH liên quan đến tương tác giữa các thuốc cũng vẫn còn rất hạn chế (0,98%).
CHƯƠNG 4
BÀN LUẬN
4.1. Hoạt động mua thuốc của khách hàng tại một số cơ sở bán lẻ thuốc đạt
tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019
Kết quả khảo sát hoạt động mua thuốc của KH cho thấy, chỉ có 8,37% KH mua thuốc có đơn. Còn lại, có đến 91,63% KH mua thuốc không có đơn, trong đó tỷ
lệ KH tìm đến nhà thuốc để yêu cầu được mua thuốc cụ thể chiếm đến 47,79%. Thuốc
mà các KH này yêu cầu mua chủ yếu là các thuốc điều trị các bệnh thông thường như
thuốc giảm đau, hạ sốt (chiếm 18,49% tổng số thuốc được KH yêu cầu) hay các thuốc
hô hấp (chiếm 13,44%). Đáng chú ý, kháng sinh cũng là một trong những loại thuốc được KH hỏi mua cụ thể rất nhiều (10,92%) và hầu hết đều được người bán đáp ứng
nhu cầu mà không hỏi đơn thuốc, mục đích điều trị, khai thác thông tin về người dùng
thuốc hay tư vấn gì thêm về việc sử dụng thuốc. Ngoài ra, các thuốc tim mạch (chiếm
10,92%) cũng được KH, chủ yếu là các KH lớn tuổi, hỏi mua cụ thể với lý do là các
thuốc này họ đều đã được bác sĩ kê và sử dụng trong thời gian dài, nên khi sử dụng
hết họ trực tiếp tới nhà thuốc yêu cầu mua đúng loại thuốc đó để sử dụng tiếp mà
không tới cơ sở khám chữa bệnh tái khám để được tư vấn và chỉ định thuốc điều trị
dựa vào tình trạng sức khỏe hiện tại. Đối với các KH mô tả triệu chứng sau đó được
người bán tự ý bán thuốc mà không có đơn, tình trạng kê đơn thuốc kháng sinh bừa
bãi, đặc biệt là trong các trường hợp KH mô tả vấn đề sức khỏe về đường hô hấp.
Ngoài ra, việc lạm dụng paracetamol trong điều trị hay bán paracetamol với liều vượt
quá liều cho phép cũng đang xảy ra.
Theo các nghiên cứu trước đây, thực trạng này xảy ra tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tại Anh, 58% cơ sở bán lẻ thuốc bán paracetamol cho KH với liều lượng nhiều hơn liều quy định cho phép, và có đến 98% cơ sở bán paracetamol cùng với
thuốc chữa cảm cúm có chứa paracetamol mà không có câu hỏi nào đối với người mua hay lời khuyên dành cho họ. [35] Ở các nước khác như Hoa Kỳ hay New Zealand, việc tiêu thụ paracetamol cũng đang ngày một gia tăng. [30] Việc lạm dụng kháng sinh đã và đang trở thành vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, xảy ra ở cả những
nước phát triển và những nước đang phát triển. Ngay cả ở châu Âu, nơi không cho phép cung cấp kháng sinh tại các nhà thuốc, người bệnh vẫn có thể mua và sử dụng kháng sinh mà không cần kê đơn. [40] Tại Kenya, 52% người bán bán kháng sinh
40
cho KH mà không cần đơn, và một nửa trong số đó thừa nhận rằng họ đồng ý bán
kháng sinh cho KH khi KH có nhu cầu. [34] Tại Trung Quốc, theo một khảo sát được
thực hiện tại 1106 nhà thuốc tư nhân, thì có đến 925 nhà thuốc (tương ứng 83,6%)
bán thuốc kháng sinh theo yêu cầu của KH, kể cả khi không có đơn thuốc. [41]
Thuốc có chứa hoạt chất paracetamol cần được sử dụng với liều lượng và thời
gian dùng hợp lý, nếu lạm dụng hay thiếu kiến thức về việc kết hợp các loại thuốc đều chứa paracetamol sẽ dẫn đến việc sử dụng thuốc quá liều, gây ra các tác dụng
phụ không mong muốn, gây độc tới gan, trường hợp nặng hơn có thể gây hoại tử gan thậm chí gây tử vong. Kháng sinh là thuốc cần sử dụng đúng chỉ định, đúng liều, đủ thời gian mà không nên sử dụng bừa bãi, lạm dụng để tránh tình trạng kháng thuốc
gia tăng. Thuốc tim mạch là những thuốc cần có đơn thuốc và phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ, nhất là khi đối tượng sử dụng các loại thuốc này chủ yếu là người
lớn tuổi với sức khỏe không tốt, mắc nhiều bệnh lý nền khác nhau và sử dụng cùng
lúc nhiều loại thuốc. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc tim mạch cần được đặc biệt lưu ý về liều dùng, cách dùng, các tác dụng phụ, tương tác thuốc,… Tuy nhiên, thực tế cho
thấy rằng, người dân tới nhà thuốc yêu cầu mua các thuốc này đều được người bán
đáp ứng và không tư vấn thêm gì.
Kháng sinh có lợi ích to lớn trong điều trị, chăm sóc người bệnh nếu được kê
đơn và sử dụng đúng cách. Với những nước đang phát triển như Việt Nam, đây là
một nhóm thuốc quan trọng vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng
hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong. [7] Tuy nhiên, hiện nay, kháng sinh
đã và đang được sử dụng một cách rộng rãi, kéo dài, lạm dụng. Tại Việt Nam, theo
kết quả khảo sát về việc bán thuốc kháng sinh ở các hiệu thuốc vùng nông thôn và thành thị các tỉnh phía Bắc cho thấy, có 24% hiệu thuốc ở thành thị và 29,5% hiệu
thuốc ở nông thôn có bán đơn thuốc kê kháng sinh. Phần lớn kháng sinh được bán
mà không có đơn (với tỷ lệ 88% ở thành thị và 91% ở nông thôn). 49,7% người dân ở thành thị và 28,2% người dân ở nông thôn yêu cầu được bán kháng sinh mà không có đơn. [9] Thực tế, tại các nhà thuốc, việc người bán thuốc bán kháng sinh cho KH gần như đã trở thành thói quen. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, thuốc kháng sinh được bán với tỷ lệ khá cao và thời gian điều trị ngắn. Hầu như KH khi tới nhà thuốc yêu cầu mua thuốc điều trị các bệnh thông thường như viêm họng, ho hay cúm thông
thường đều được người bán thuốc bán kháng sinh kết hợp với các loại thuốc khác, chủ yếu là corticoid để làm tăng hiệu quả điều trị. Thuốc corticoid là một loại thuốc có nhiều TDKMM khi sử dụng (loãng xương, gãy xương, loét dạ dày tá tràng, suy
41
giảm miễn dịch, tăng huyết áp, suy thượng thận cấp, hội chứng Cushing,…), đặc biệt
là nguy cơ ức chế tạo xương và gây suy giảm miễn dịch ở trẻ nhỏ, do đó đây là một
nhóm thuốc phải kê đơn và đòi hỏi phải có sự hướng dẫn tỉ mỉ về liều dùng, cách dùng và cần sự thận trọng, cân nhắc lựa chọn chỉ khi cần thiết, không nên lạm dụng
để tránh gây nên những hậu quả đáng tiếc. [18]
Từ đó, có thể thấy rằng tình trạng người dân tự ý sử dụng thuốc và người bán
tự ý bán thuốc, đặc biệt là các thuốc cần kê đơn như thuốc giảm đau, hạ sốt có chứa
paracetamol, thuốc kháng sinh, corticoid hay các thuốc tim mạch vẫn còn diễn ra khá
phổ biến và chưa được kiểm soát tốt. Điều này có thể gây ra những tác hại khôn lường
đối với sức khỏe của chính người sử dụng thuốc, có thể gây nên những hậu quả đáng
tiếc. Thêm vào đó, tình trạng mua thuốc thuốc giảm đau hạ sốt tràn lan không chỉ gây
nên những tác hại khôn lường đối với người dùng thuốc mà còn có thể gây ảnh hưởng tới cả cộng đồng, ví dụ điển hình như ở đại dịch COVID-19 vừa qua có trường hợp
bệnh nhân dương tính với virus, có triệu chứng sốt nhưng không khai báo mà tự thuốc
hạ sốt uống, người bán thuốc cũng không khai thác thông tin về triệu chứng của khách
hàng, từ đó dẫn đến để lọt người bệnh trong cộng đồng, khiến cho công tác kiểm soát
dịch bệnh gặp nhiều khó khăn.
4.2. Hoạt động bán thuốc của người bán thuốc tại một số cơ sở bán lẻ thuốc
đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn quận Hà Đông năm 2019
4.2.1. Hoạt động hỏi và tư vấn của người bán thuốc
Nhiệm vụ chính của ngành dược trong vai trò cung ứng thuốc cho cộng đồng
là đảm bảo cung ứng đủ thuốc và có chất lượng, hiệu quả, an toàn khi sử dụng thuốc,
tính kinh tế của thuốc phù hợp với từng bệnh nhân để đảm bảo tính hợp lý trong điều
trị. Người bán thuốc phải có trách nhiệm: bán đúng thuốc theo đơn hoặc bán theo yêu
cầu của người bệnh đối với thuốc không kê đơn. Đồng thời người bán thuốc phải
hướng dẫn bệnh nhân cách dùng thuốc cho đúng liều, đúng cách để thuốc phát huy
hiệu quả tối đa, đồng thời phải tư vấn và điều trị các bệnh thông thường không cần tư
vấn của bác sĩ. [23]
Các kỹ năng cần thiết phải thực hiện ở các nhà thuốc đạt chuẩn GPP bao gồm: Hỏi – Khuyên – Tư vấn. Trong đó kỹ năng hỏi là kỹ năng đầu tiên và xuyên suốt
trong quá trình bán thuốc. Kỹ năng hỏi bao gồm: cách đặt câu hỏi như thế nào, nội dung cần hỏi những gì để thu thập được thông tin đầy đủ từ KH, nắm bắt được nhu cầu, tâm lý của KH như: triệu chứng, tình trạng bệnh, thuốc cần mua, tiền sử dị ứng,
đã sử dụng thuốc nào chưa,… Để từ đó người bán thuốc có thể đưa ra thuốc phù hợp
42
cho bệnh nhân vừa hiệu quả mà lại tiết kiệm chi phí.
Khuyên sẽ là kỹ năng tiếp theo mà người bán thuốc cần phải thực hiện trong
quá trình bán thuốc. Kỹ năng này đòi hỏi người bán thuốc phải nắm vững chuyên
môn, nắm vững kiến thức bệnh học để có thể đưa ra lời khuyên hợp lý.
Sau cùng là kỹ năng tư vấn hướng dẫn sử dụng thuốc. Kỹ năng này yêu cầu
người bán thuốc khi tiếp xúc với người mua phải có thái độ hòa nhã, cởi mở, chân thành, chu đáo với bệnh nhân, vừa hướng dẫn bằng lời nói vừa ghi cách sử dụng
thuốc. Luôn giải đáp các thắc mắc của người mua về các câu hỏi liên quan đến bệnh,
trả lời ngắn gọn, dễ hiểu tránh dùng các từ ngữ chuyên ngành. [19, 24]
Hoạt động hỏi và tư vấn của người bán thuốc đối với KH là một trong những bước quan trọng và cần được thực hiện xuyên suốt quá trình bán thuốc,nhằm giúp
người bán thuốc thu thập đầy đủ các thông tin về người dùng thuốc cũng như tình
trạng sức khỏe của họ, từ đó có thể tư vấn đúng cách và bán đúng thuốc cho bệnh
nhân.
Theo kết quả khảo sát, từ tình huống người khảo sát đóng vai một người đi
mua thuốc điều trị tăng huyết áp cho người nhà tại 93 nhà thuốc trên địa bàn quận Hà
Đông, 100% người bán có khai thác các thông tin cơ bản về người dùng thuốc ở một
mức độ nào đó, trong đó chủ yếu là hỏi xem đối tượng sử dụng thuốc là ai (97,85%).
Kết quả này cao hơn so với các nghiên cứu khác cũng được thực hiện bằng phương
pháp đóng vai KH (từ 6,5 – 90%). [11-13, 15, 22] Tuy nhiên, những nội dung liên
quan đến cân nặng, thói quen sinh hoạt hay dị ứng thuốc của người dùng thuốc vẫn
còn chưa được người bán thuốc chú trọng đến. Một số thuốc tim mạch có thể gây ra
tình trạng dị ứng với các biểu hiện từ nhẹ đến nặng rất đa dạng. Thêm vào đó, đối
tượng sử dụng thuốc tim mạch lại chủ yếu là người lớn tuổi, sức khỏe yếu, thế nên
các triệu chứng dị ứng khi xảy ra có thể diễn biến nặng hơn, có thể gây ra những biến
chứng nguy hiểm nếu không được xử lý kịp thời.
Một tỷ lệ khá cao (94,62%) người bán thuốc hỏi người mua về đơn thuốc. Điều này chứng tỏ người bán thuốc đã có sự chú trọng hơn đến quy chế bán thuốc kê đơn cũng như việc dùng thuốc của người bệnh. Thuốc điều trị các bệnh tim mạch như huyết áp, mỡ máu,… là những thuốc cần có đơn thuốc, phải được dùng theo chỉ định
của bác sĩ và cần lưu ý nhiều trong quá trình sử dụng vì nó có thể gây ra các tác dụng
không mong muốn và có thể nguy hiểm nếu sử dụng quá liều cho phép.
Kết quả khảo sát cho thấy, có 84,95% người bán có hỏi người mua về triệu
43
chứng bệnh, ngoài ra các thông tin khác liên quan đến bệnh như thời gian xuất hiện
triệu chứng, bệnh nhân đã từng điều trị triệu chứng bằng thuốc chưa, hiệu quả của
thuốc đã sử dụng hay các thuốc khác đang sử dụng,… cũng được khá nhiều người bán khai thác (lần lượt là 32,26%, 88,17%, 49,46% và 37,63%). Nếu so sánh tỷ lệ
người bán khai thác triệu chứng bệnh với kết quả các nghiên cứu đã được thực hiện
trước đây, tỷ lệ này cao hơn so với nhiều nghiên cứu khác (<50%). [10, 17, 18, 22]
Việc tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là nhiệm vụ then chốt
cuối cùng trong quá trình bán thuốc của nhà thuốc, để giúp người dùng thuốc nắm rõ
các thông tin cơ bản về cách sử dụng thuốc, các tác dụng không mong muốn có thể
xảy ra, chế độ ăn uống/sinh hoạt. Kỹ năng này đòi hỏi người bán thuốc cần phải có
kiến thức chuyên môn nhất định để tư vấn cho người dùng thuốc những thông tin chính xác nhất.
Trong số 93 nhà thuốc mà nghiên cứu khảo sát, có 14/93 người bán đồng ý
bán thuốc cho KH trong tình huống mua thuốc tăng huyết áp mà không có đơn thuốc.
Kết quả khảo sát về các nội dung mà người bán thuốc tư vấn cho người mua cho thấy,
nội dung được tư vấn chủ yếu là về liều dùng, thời điểm dùng thuốc và thời điểm
dùng so với bữa ăn (100%). Kết quả này cao hơn nhiều so với các nghiên cứu đã được
thực hiện trước đây (dao động từ 16,3 – 90%). [2, 10, 11, 13, 15, 18, 22] Một tỷ lệ
lớn người bán (85,71%) khuyên bệnh nhân nên đi tái khám bác sĩ để được tư vấn và
kê đơn. Tuy nhiên, thông tin về tác dụng của thuốc, tổng thời gian dùng thuốc, chế
độ ăn uống/sinh hoạt hay việc không được tự ý ngưng thuốc/đổi thuốc lại không được
người bán thật sự chú trọng trong quá trình tư vấn cho bệnh nhân (<50%), mặc dù
các thuốc tim mạch là những thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn cho người bệnh. Không có người bán nào hướng dẫn người mua về tác dụng phụ và
cách xử lý hay các thuốc/thức ăn tránh dùng cùng. Các nghiên cứu khác cũng ghi
nhận tỷ lệ khá thấp (0 – 10%). [11-13, 15, 18, 22] Chỉ có 5,38% người bán có kiểm
tra, đối chiếu lại thuốc trước khi bán cho KH. Tỷ lệ này có thể nói là khá thấp, vì việc kiểm tra, đối chiếu lại thuốc trước khi bán cho KH là nhằm đảm bảo thuốc được bán ra đúng chủng loại, đúng số lượng, chất lượng thuốc được đảm bảo, tránh sai sót hay
nhầm lẫn có thể ảnh hưởng tới quá trình điều trị bằng thuốc của bệnh nhân.
4.2.2. Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc
44
Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc cũng là một trong những bước quan trọng hàng đầu trong quá trình bán thuốc, giúp KH mua đúng thuốc và sử dụng thuốc đúng cách. Trong tổng số 411 thuốc được bán ra trong 203 tình huống khảo sát,
có đến 85,88% các thuốc được bán mà không có đơn. Các thuốc được bán không có
đơn chủ yếu là các thuốc giảm đau, hạ sốt, NSAIDS (12,41%), thuốc kháng sinh (12,16%), thuốc tim mạch (1,95%), corticoid (4,62%). Các thuốc được bán khi KH
không có đơn chủ yếu để điều trị các bệnh thông thường như sốt, cảm cúm, viêm
họng,… Khi mắc những bệnh thông thường, người dân có xu hướng tới hiệu thuốc
mô tả triệu chứng với người bán và yêu cầu được mua thuốc thay vì tới bệnh viện vì
sẽ tốn nhiều thời gian. Kết quả nghiên cứu này cao hơn so với các nghiên cứu đã thực hiện như nghiên cứu của Nguyễn Văn Phương, năm 2013 tại Nghệ An (56,3%) [16],
Trần Thị Phương, năm 2016 tại Hà Nội (31,8%) [18], Nguyễn Đức Anh, năm 2012
tại Thanh Hóa (76,5%) [1].
Trong quá trình cấp phát thuốc, ngoài việc bán đúng thuốc, bán thuốc hợp lý
cho KH thì hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách cũng là một nhiệm vụ
quan trọng của người bán thuốc. Đối với những thuốc không có bao bì ngoài, người bán cần hướng dẫn sử dụng cho bệnh nhân bằng cả hai hình thức nói và viết nhãn lên
bao bì thuốc, giúp cho người dùng thuốc tiếp nhận thông tin dễ dàng và chính xác
hơn. Trong tổng số 411 thuốc được bán ra, có 229/411 (chiếm 55,72%) các thuốc
được ghi nhãn phù hợp với đầy đủ thông tin hướng dẫn sử dụng như liều dùng, số lần
dùng, thời điểm dùng trong ngày và thời điểm dùng so với bữa ăn. Tỷ lệ này cao hơn
so với các nghiên cứu khác cũng được thực hiện trên địa bàn Hà Nội như nghiên cứu
của Phạm Thanh Phương, năm 2009 (46,0%) [17], Nguyễn Minh Tâm, năm 2009
(45,9%) [21], thấp hơn nghiên cứu của Trần Thị Phương, năm 2016 (58,0%) [18]
4.2.3. Các hoạt động khác của người bán thuốc
Người bán thuốc kiểm tra và tóm tắt thông tin cho KH
Ngoài việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ và chi tiết để bệnh nhân
có thể sử dụng thuốc đúng cách, người bán thuốc còn có nhiệm vụ kiểm tra lại xem
KH đã nắm được đầy đủ các thông tin cơ bản mà mình cung cấp hay chưa. Thêm vào
đó, người bán thuốc cũng cần phải tóm tắt lại và nhấn mạnh những thông tin quan trọng hay các lưu ý trong quá trình dùng thuốc để bệnh nhân nắm rõ. Theo kết quả nghiên cứu đã khảo sát, chỉ có 7,53% người bán đưa ra những câu hỏi để kiểm tra lại
xem KH đã nắm các thông tin về hướng dẫn sử dụng, lưu ý khi dùng thuốc hay tái khám bác sĩ hay chưa. 37,63% người bán tóm tắt lại và nhấn mạnh những thông tin quan trọng cho KH.
Sau khi bán thuốc, để tránh trường hợp bán nhầm thuốc hay sai liều dùng cũng
45
như ghi sai nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc, người bán cần thực hiện thêm một bước
đó là kiểm tra, đối chiếu lại thuốc về chủng loại thuốc, số lượng, thông tin ghi trên
nhãn, chất lượng thuốc bằng cảm quan. Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu, trong số 14 người bán đồng ý bán thuốc, chỉ có 5 người bán có kiểm tra đối chiếu lại thuốc đã
thuốc trước khi bán cho KH.
Các hoạt động khác
Người bán thuốc khi đứng quầy có mặc áo Blouse và đeo biển hiệu ghi rõ chức
danh là một trong những yêu cầu cần phải có tại các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP. Tuy nhiên, việc chấp hành quy định mặc áo blouse và đeo biển tên chưa được chú ý đúng mức. Trong số 93 người bán thuốc mà nghiên cứu khảo sát, chỉ có 58,04% người
bán thực hiện đúng quy định trang phục ngành, và cũng chỉ có 44,09% người bán có
đeo biển hiệu ghi rõ chức danh. Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Phượng năm 2018 cũng được thực hiện trên địa bàn quận Hà Đông (40,5 % người
bán thuốc mặc áo blouse và 23,8 % người bán thuốc đeo biển tên). [19]
4.2.4. Kết quả quá trình cung cấp dịch vụ của người bán thuốc
Theo kết quả mà nghiên cứu đã khảo sát được, 56,65% KH đến mua thuốc là
nữ giới. Độ tuổi trung bình của các KH là 40,4±13,9, trong đó nhóm tuổi chiếm tỷ lệ
cao nhất là 30 – 39 tuổi. Số lượng KH tốt nghiệp trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao
nhất (34,48%). KH là nhân viên văn phòng – viên chức cũng chiếm đến 31,03%.
KH là đối tượng trực tiếp nhận được sự tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc từ
phía người bán thuốc, vì vậy, hiểu biết của họ ngay sau khi mua thuốc phản ánh rõ
nét nhất kết quả quá trình cung cấp dịch vụ dược của người bán. [18] Theo kết quả
khảo sát, 100% KH trả lời biết những thông tin cơ bản nhất về cách dùng thuốc như liều dùng 1 lần, liều dùng 1 ngày, đường dùng, thời điểm dùng trong ngày và thời
điểm dùng so với bữa ăn. Hầu hết KH biết tổng thời gian dùng thuốc (98,52%) dựa
vào đơn thuốc, sự tư vấn của người bán thuốc hay hiểu biết cá nhân. Tỷ lệ này cao
hơn so với nhiều nghiên cứu khác được thực hiện ở Việt Nam cũng như trên thế giới, như nghiên cứu tại Slovenia (78,0%) [31], nghiên cứu tại Brazil (75,6%) [29] hay nghiên cứu tại Hà Nội của Trần Thị Phương năm 2016 (98,3%). [18] Tỷ lệ này cao hơn có thể một phần do nghiên cứu này có các đối tượng KH được khảo sát chủ yếu
là KH có trình độ học vấn từ THPT trở lên và có nghề nghiệp là nhân viên văn phòng – viên chức chiếm phần lớn. Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của KH
46
và ảnh hưởng đến kết quả quá trình cung cấp DV của người bán thuốc.
Chỉ có 75,37% KH biết tác dụng của tất cả các thuốc đã mua. Ngoài ra, hiểu
biết của KH về tác dụng phụ cũng như tương tác thuốc còn rất hạn chế (7,39% và 0,98%). Kết quả của nghiên cứu này thấp hơn tại Slovenia với tỷ lệ KH biết tác dụng
của thuốc là 93,0% và tỷ lệ KH biết thông tin về tác dụng phụ của thuốc là 20,0%.
[31] Nghiên cứu của Trần Thị Phương năm 2016 cho cũng kết quả cao hơn với 87,7%
KH biết tác dụng của các thuốc đã mua và hiểu biết của KH về tác dụng phụ là 7,3%.
47
[18]
KẾT LUẬN
Nghiên cứu thực hiện khảo sát 203 khách hàng và 93 cơ sở bán lẻ thuốc trên
địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, kết quả nghiên cứu như sau:
1. Tình huống khách hàng mua thuốc
Độ tuổi trung bình của các KH là 40,4 ± 13.9 tuổi. KH là nữ giới chiếm 56,65%. Tỷ lệ KH có trình độ học vấn trung học phổ thông chiếm 34,48%. KH là
nhân viên văn phòng - viên chức chiếm tỷ lệ nhiều nhất (31,03%).
Có 8,37% KH mua thuốc theo đơn; 43,84% KH kể bệnh/triệu chứng và
47,79% KH yêu cầu mua thuốc cụ thể.
2. Hoạt động hỏi, tư vấn, cấp phát thuốc của người bán thuốc 2.1. Hoạt động hỏi, tư vấn của người bán thuốc
Trong tình huống mua thuốc cho người thân bị tăng huyết áp, 100% người bán
có khai thác thông tin về người dùng thuốc. Nội dung được hỏi chủ yếu về: đối tượng
sử dụng (97,85%), đơn thuốc (94,62%), triệu chứng bệnh (84,95%). 8,6% và 7,53%
người bán khai thác về tiền sử dị ứng và bệnh lý mãn tính khác của bệnh nhân.
Có 15,05% người bán đồng ý bán thuốc. 100% người bán đồng ý bán thuốc
đều có tư vấn cho người mua về việc dùng thuốc. 85,71% khuyên bệnh nhân nên tái
khám bác sĩ.
2.2. Hoạt động cấp phát thuốc của người bán thuốc
Thuốc giảm đau, hạ sốt, NSAIDS là nhóm thuốc được bán không theo đơn
nhiều nhất (12,41%), tiếp theo là kháng sinh (12,16%), thuốc tim mạch (1,95%).
Có 55,72% thuốc được ghi nhãn phù hợp.
100% KH biết các thông tin cơ bản liên quan đến cách dùng thuốc Chỉ có
7,39% KH biết các thông tin liên quan đến tác dụng phụ và 0,98% biết tương tác giữa các thuốc. 24,63% KH không nắm được cụ thể về tác dụng của các thuốc đã mua.
2.3. Hoạt động khác
7,53% người bán đưa ra những câu hỏi để kiểm tra lại mức độ nắm bắt thông
tin của KH.
Có 58,06% người bán thực hiện quy định trang phục ngành, 44,09% người
48
bán có đeo thẻ tên ghi rõ chức danh.
KIẾN NGHỊ
1. Đối với người dân
- Tự nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng. - Thay đổi thói quen tự ý sử dụng thuốc, đặc biệt là các thuốc kê đơn, tới bệnh viện các cơ sở khám chữa bệnh khi có những vấn đề về sức khỏe thay vì tới trực
tiếp nhà thuốc để mua thuốc.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc để tránh dùng thuốc quá liều hay gây nên tình
trạng kháng thuốc.
2. Đối với nhà thuốc
- Có thái độ tích cực và thực hiện đúng những quy định về mua bán thuốc, nguyên tắc thực hành tốt nhà thuốc cũng như các quy chế, quy định về hành nghề Dược. - Tổ chức đào tạo thường xuyên cho nhân viên nhà thuốc về kiến thức chuyên
môn, kỹ năng tư vấn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng bán hàng.
3. Đối với cơ quan quản lý
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn quận để phát hiện và xử lý kịp thời những bất cập còn
tồn tại trong các cơ sở bán lẻ thuốc.
- Có biện pháp chấn chỉnh đối với các cơ sở bán lẻ thuốc không tuân thủ các
nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP).
49
- Đối với các vi phạm nặng cần có những biện pháp xử lý nghiêm khắc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tham khảo tiếng Việt
1. Nguyễn Đức Anh (2012), Khảo sát chất lượng dịch vụ dược tại một số nhà
thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Trường Đại học Dược Hà Nội.
2. Lương Văn Bảo (2016), Đánh giá kỹ năng thực hành tư vấn và mức độ hài
lòng của khách hàng tại các nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Trường
Đại học Dược Hà Nội.
3. Bộ Y Tế (2018), Thông tư 02/2018/TT-BYT quy định về thực hành tốt cơ sở
bán lẻ thuốc.
4. Bộ Y Tế (2007), Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT về việc ban hành nguyên tắc,
tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc".
5. Bộ Y Tế (2010), Cẩm nang thực hành tốt nhà thuốc, Nhà xuất bản Y học.
6. Bộ Y Tế (2011), Thông tư số 46/2011/TT-BYT về việc ban hành nguyên tắc,
tiêu chuẩn "Thực hành tốt nhà thuốc" GPP.
7. Bộ Y Tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết
định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015).
8. Cổng thông tin điện tử Quận Hà Đông (2019), Kết quả Tổng điều tra dân số
và nhà ở năm 2019.
9. GARP – Việt Nam (2010), Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng
kháng sinh tại Việt Nam, 2010 (Situation Analysis on Antibiotic Use and
Resistance in Vietnam), Việt Nam.
10. Ninh Thị Thu Hà (2017), Khảo sát việc thực hiện nguyên tắc tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc của các cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái, Trường Đại học Dược Hà Nội.
11. Nguyễn Thúy Hằng (2019), Đánh giá thực trạng hoạt động hành nghề Dược của nhà thuốc tại một số tỉnh phía Bắc, Trường Đại học Dược Hà Nội.
12. Dương Thanh Huyền (2018), Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với nhà thuốc trên địa bàn quận Hoàn Kiếm thành
phố Hà Nội năm 2018, Trường Đại học Dược Hà Nội.
13. Huỳnh Khánh Lam (2017), Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt
nhà thuốc (GPP) trên địa bàn huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang năm 2017, Trường Đại học Tây Đô.
14. Trịnh Hồng Minh, Phạm Đình Luyến, Phan Văn Bình (2014), "Khảo sát thực
trạng hoạt động nghề nghiệp của người bán lẻ thuốc tại các cơ sở bán lẻ thuốc
đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn tỉnh Đồng Nai", Tạp chí Y - Dược học Quân
sự (4-2015)
15. Nguyễn Thị Ngọc (2019), Khảo sát thực hành tư vấn của người bán lẻ thuốc
với bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại một số cơ sở bán lẻ thuốc trên địa
bàn Hà Nội, Trường Đại học Dược Hà Nội.
16. Nguyễn Văn Phương (2013), Khảo sát chất lượng dịch vụ Dược tại các nhà
thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Vinh - Nghệ An, Trường Đại học Dược Hà Nội.
17. Phạm Thanh Phương (2009), Khảo sát thực trạng hoạt động của các nhà thuốc
được công nhận GPP trên địa bàn Hà Nội, Trường Đại học Dược Hà Nội.
18. Trần Thị Phương (2016), Khảo sát thực trạng hoạt động bán thuốc tại một số
cơ sở bán lẻ thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn Hà Nội năm 2016 Trường
Đại học Dược Hà Nội.
19. Phạm Thị Phượng (2019), Khảo sát thực trạng việc thực hiện các quy định
thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đối với một số nhà thuốc tại Quận Hà Đông
Thành phố Hà Nội năm 2018, Khoa Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội.
20. Sở Y tế Hà Nội (2020), Danh sách cơ sở kinh doanh Dược đã được cấp phép
hoạt động trên địa bàn quận Hà Đông, Hà Nội.
21. Nguyễn Minh Tâm (2009), Đánh giá chất lượng dịch vụ Dược của một số nhà
thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại Hà Nội, Trường Đại học Dược Hà Nội.
22. Bùi Hồng Thúy (2014), Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2012, Trường Đại học Dược Hà Nội.
23. Nguyễn Thanh Xuân (2010), Nghiên cứu hoạt động của hệ thống bán lẻ thuốc tỉnh Thái Bình trong quá trình hướng tới áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực
hành tốt nhà thuốc - GPP”, Trường Đại học Dược Hà Nội.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh
24. Dato’eisah a.Rahman (2015), Community Pharmacy Benchmarking
Guideline, Pharmaceutical Services Division, Malaysia.
25. Rizky Abdulab (2014), "Assessment of patient care indicator at community
pharmacies in Bandung City, Indonesia", Patient care community pharmacy,
45(5), 1196-1201.
26. Afia Frimpomaa Marfo và cộng sự (2013), "Patient knowledge of medicines
dispensed from Ghanaian community pharmacies", Pharmacy Practice 2013,
11(2), 66‐70.
27. Anandhasayanam Aravamuthan, Mohanavalli Arputhavanan, Kannan
Subramaniam, Sam Johnson Udaya Chander J (2016), "Assessment of current
prescribing practices using World Health Organization core drug use and complementary indicators in selected rural community pharmacies in
Southern India", Journal of Pharmaceutical Policy and Practice, 10, 1.
28. Chuc NT Chalker J, Falkenberg T, Tomson G (2002), "Private pharmacies in
Hanoi, Vietnam: a randomized trial of a 2-year multi-component intervention
on knowledge and stated practice regarding ARI, STD and antibiotic/steroid
requests", Trop Med Int Health, 7(9), 803‐810.
29. Samanta Etges Fröhlich, Tatiane da Silva Dal Pizzol (2010), "Instrument to
evaluate the level of knowledge about prescription in primary care", Rev Saúde
Pública, 44(6), 1046-1054.
30. Nejc Horvat, Marko Koder, Mitja Kos (2012), "Using the Simulated Patient
Methodology to Assess Paracetamol-Related Counselling for Headache",
PLoS One, 7(12).
31. Nejc Horvat, Mitja Kos (2015), "Contribution of Slovenian community pharmacist counseling to patients’ knowledge about their prescription medicines: a crosssectional study", Croat Med J, 56(1), 41‐49.
32. Mattias Larsson, Nguyen Thanh Binh, Göran Tomson, Nguyen TK Chuc,
Torkel Falkenberg (2006), "Private pharmacy staff in Hanoi dispensing steroids - theory and practice", Pharm Pract (Granada), 4(2), 60‐67.
33. Desalegn Birara Mamo, Belete Kassa Alemu (2020), "Rational Drug-Use
Evaluation Based on World Health Organization Core Drug-Use Indicators in
a Tertiary Referral Hospital, Northeast Ethiopia: A Cross-Sectional Study",
Drug Healthc Patient Saf, 12, 15‐21.
34. Dishon Muloi, Eric M Fèvre, Judy Bettridge, Robert Rono, Daniel Ong'are,
James M Hassell, Maurice K Karani, Patrick Muinde, Bram van Bunnik, Alice
Street, Margo Chase-Topping, Amy B Pedersen, Melissa J Ward, Mark
Woolhouse (2019), "A cross-sectional survey of practices and knowledge
among antibiotic retailers in Nairobi, Kenya", J Glob Health, 9(2).
35. Molloy P1, Chambers R2, Cork T (2016), "How well are national guidelines
relating to the general sales of aspirin and paracetamol, adhered to by retail
stores: A mystery shopper study", BMJ Open, 6(1).
36. Lalvani P, Bapna J, Burn R, Eichler R, Green T, Walkowiak H (2003), Access
to Essential Medicines: Rajasthan, India, 2001, Management Sciences for Health, Arlington.
37. Aaron Glyn Sosola (2007), "An Assessment of Prescribing and Dispensing
Practices in Public Health Facilities of Southern Malawi", MD-Medical Data,
7, 195-199.
38. WHO (1993), How to Investigate Drug Use in Health Facilities: Selected
Drug Use Indicators, EDM Research Series No.7, Geneva: World Health
Organization.
39. WHO (2011), Joint FIP/WHO Guidelines on GPP: Standards for Quality of
Pharmacy Services, WHO Technical Report Series No. 961, Geneva: World
Health Organization.
40. WHO (2011), The World Medicines Situation Report, Geneva: World Health
Organization.
41. Y. Wang, Chen, J., Chen, X. và cộng sự (2020), "Widespread illegal sales of antibiotics in Chinese pharmacies – a nationwide cross-sectional study", Antimicrob Resist Infect Control, 9(12).
Tài liệu trang web
42. Bộ Y Tế, Báo kháng thuốc ở Việt Nam (2016),
động http://amr.moh.gov.vn/bao-dong-khang-thuoc-o-viet-
nam/?fbclid=IwAR28MVZKvks66LB8Ye7GySepQ6HaiyiIuxe1c1X0sYdA
PWuDRj9fhOE5gxs
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG SAU KHI MUA THUỐC
Thưa ông/bà/anh/chị,
Chúng tôi là sinh viên Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội. Hiện tại chúng
tôi đang tiến hành thực hiện nghiên cứu về hoạt động tư vấn và cấp phát thuốc của
người bán thuốc tại các cơ sở bán thuốc tư nhân nhằm cải thiện chất lượng phục vụ
và hiệu quả sử dụng thuốc cho khách hàng. Để nghiên cứu có thể tiến hành hiệu quả,
chúng tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ từ phía ông/bà/anh/chị bằng cách dành một chút thời gian giúp chúng tôi trả lời một số câu hỏi trong phiếu khảo sát dưới đây. Tất
cả các câu trả lời của ông/bà/anh/chị đều có ích đối với nghiên cứu của chúng tôi.
Chúng tôi cam kết rằng tất cả các thông tin cá nhân mà ông/bà/anh/chị cung cấp đều
được bảo mật.
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà/anh/chị.
A. PHẦN THÔNG TIN KHÁCH HÀNG
Thông tin chung Câu trả lời của khách hàng
…………… (tuổi) Tuổi
Nam ☐ Nữ ☐ Giới tính
Đại học trở lên ☐ Cao đẳng ☐
Trung cấp ☐ Tốt nghiệp THPT ☐ Trình độ học vấn
≤ Tốt nghiệp THCS ☐
Học sinh, sinh viên ☐ Kinh doanh ☐
Công nhân ☐ Văn phòng - Viên chức ☐ Nghề nghiệp Nông dân ☐ Hưu trí - Nội trợ ☐
Khác Cụ thể:.….….….….….….….….…...................
B. PHẦN NỘI DUNG
Mời ông/bà/anh/chị giúp chúng tôi trả lời một số câu hỏi sau đây bằng cách
đánh dấu (X) vào ô Có/Không:
Có Không STT Nội dung câu hỏi
1 Ông/bà/anh/chị mua thuốc có đơn hay không?
Ông/bà/anh/chị có mô tả triệu chứng/bệnh với người bán
2
thuốc hay không? Nêu rõ:………………………………………………...
Ông/bà/anh/chị có yêu cầu được mua một thuốc cụ thể 3 hay không?
Người phỏng vấn xem từng thuốc trên đơn thuốc/túi thuốc của KH hoặc quan
sát kết hợp hỏi KH (nếu cần) và tích vào bảng:
Hình thức đóng gói Thông tin về ghi nhãn
Không có bao bì ngoài
Thời điểm Có bao Tên, Lưu ý STT Tên thuốc Ko Tác Liều, Có bao bì Hàm đặc ghi dụng Số lần Cắt liều Ra lẻ bì trực Trước/s ngoài lượng biệt S,T tiếp au ăn
1
2
3
4
5
6
7
- Số thuốc ra lẻ/cắt liều không được đựng trong các bao bì riêng rẽ: …….. (thuốc)
(Người phỏng vấn kiểm tra từng thuốc KH được cấp phát và ghi rõ)
(Sau mỗi buổi khảo sát, người nghiên cứu tiến hành tra cứu và hoàn thiện các thông tin sau về mỗi thuốc: Tên gốc; Hoạt chất chính;
Là thuốc kê đơn/ không kê đơn; Thuộc nhóm tác dụng dược lý nào?)
Người phỏng vấn tiến hành hỏi hiểu biết của KH về các thông tin sau với từng
thuốc họ đã mua và điền vào phiếu:
1 …………….(thuốc) Tổng số loại thuốc đã mua
2 Các loại thuốc 1 2 3 4 5 6 7
3 Tác dụng của thuốc*
4 Liều dùng 1 lần*
5 Liều dùng 1 ngày*
6 Đường dùng*
7 Thời điểm dùng trong ngày*
8 Thời điểm dùng so với bữa ăn*
9 Tổng thời gian điều trị*
10 Một số TDP và cách xử trí*
11 Tương tác thuốc*
12 Chế độ ăn uống/sinh hoạt*
13 Lưu ý khác*
*: Với mỗi thông tin, người phỏng vấn tiếp nhận câu trả lời của KH và điền 1 trong
3 ý sau:
1: KH trả lời biết mà không cần đọc tài liệu
2: KH trả lời biết bằng cách đọc tài liệu
(Đơn thuốc/tờ HDSD của sản phẩm/nhãn ghi hướng dẫn của người bán)
3: KH trả lời không biết.
Xin trân trọng cảm ơn ông/bà/anh/chị.
PHỤ LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG BÁN THUỐC CỦA NGƯỜI BÁN
Người nghiên cứu tiến hành quan sát cả quá trình giao tiếp từ khi khách hàng
đến nhà/quầy thuốc, mua thuốc đến khi kết thúc giao dịch và điền các thông tin:
Nội dung hỏi của người bán thuốc Có Không
1 Khai thác thông tin về người dùng thuốc
1.1 Không hỏi
1.2 Đối tượng sử dụng
1.3 Độ tuổi
1.4 Cân nặng
1.5 Thói quen sinh hoạt
2 Khai thác thông tin về bệnh
2.1 Đơn thuốc
2.2 Mô tả triệu chứng
2.3 Thời gian xuất hiện triệu chứng
2.4 Đã từng điều trị triệu chứng bằng thuốc chưa
2.5 Hiệu quả điều trị của thuốc đã sử dụng
2.6 Đang sử dụng loại thuốc gì khác không
2.7 Dị ứng với loại thuốc nào không
2.8 Các bệnh lý liên quan
2.9 Các bệnh mạn tính
3 Khai thác các thông tin có liên quan khác
Nhu cầu điều trị bằng thuốc nội/ngoại và khả năng chi 3.1 trả
3.2 Câu hỏi khác
Cụ thể:
……………………………………………………
Nếu K* Nội dung khuyên, HDSD của NBT V* N+V* N* K* 1* 2*
1 Không tư vấn
2 Thay thế thuốc trong đơn
3 Từ chối bán thuốc nếu không có đơn đối với thuốc kê đơn
4 Tác dụng của thuốc
5 Liều dùng 1 lần
6 Liều dùng 1 ngày
7 Thời điểm dùng thuốc
8 Thời điểm dùng so với bữa ăn
9 Đường dùng
10 Tổng thời gian dùng thuốc
11 Tác dụng phụ và cách xử lý
12 Thuốc và thức ăn tránh dùng cùng
13 Chế độ ăn uống/sinh hoạt
14 Không được tự ý ngưng dùng thuốc
15 Nên tái khám
Lưu ý khác
16
Cụ thể: ……………………………………
NBT kiểm tra và tóm tắt thông tin cho khách hàng Có Không
1 Kiểm tra xem khách hàng đã nắm được đầy đủ và chính xác
các thông tin chưa
2 Tóm tắt lại và nhấn mạnh những thông tin quan trọng
3 Hỏi xem bệnh nhân còn câu hỏi gì không
4 Kiểm tra đối chiếu lại thuốc đã bán về loại thuốc và số
lượng thuốc trước khi đưa thuốc cho khách hàng
5 Chào hỏi khách hàng
Các hoạt động khác của NBT Có Không
1 Thực hiện quy định trang phục ngành
2 Đeo biển hiệu ghi rõ chức danh
3 Ghi chép lại thuốc đã bán vào sổ theo dõi
4 Lưu lại thông tin khách hàng
*: V: Viết; N+V: Nói + Viết; N: Nói; K: Không
Nếu K: Nếu không tư vấn, NBT có hỏi liệu KH có biết thông tin này không:
1: Có hỏi; 2: Không hỏi.

