ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-----------------------------

SẦM ĐỨC TRƯỜNG

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ TIÊU CHẢY CHO ĐÀN BÊ

TẠI TRANG TRẠI BÒ ĐIỀM THỤY, PHÚ BÌNH, THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khoa: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2015 – 2019

Thái Nguyên, năm 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-----------------------------

SẦM ĐỨC TRƯỜNG

Tên đề tài:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

VÀ PHÒNG TRỊ TIÊU CHẢY CHO ĐÀN BÊ

TẠI TRANG TRẠI BÒ ĐIỀM THỤY, PHÚ BÌNH, THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Lớp: K47 – TY – N02

Khoa: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2015 – 2019

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Văn Quang

Thái Nguyên, năm 2019

i

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, tôi đã nhận được sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy cô giáo, đặc biệt là các

thầy cô giáo trong phòng Chăn nuôi Thú y đã tận tình giúp tôi có những kiến thức

cơ bản về nghề nghiệp cũng như giáo dục về tư cách, đạo đức của người làm khoa

học kỹ thuật.

Đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, nhân dịp này cho phép tôi

được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới:

Các thầy, cô giáo trong phòng Chăn nuôi Thú y, đặc biệt Tiến sĩ Nguyễn

Văn Quang, thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong

suốt quá trình thực tập.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn BSTY Nguyễn Hữu Tiệp – Trại trưởng

trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên, cùng các anh chị, em trong trại đã

nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Trại.

Tôi cũng xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá

trình học tập và thực tập tốt nghiệp.

Thái Nguyên, ngày… tháng …. năm 2019

Sinh viên

Sầm Đức Trường

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 1

MỤC LỤC ............................................................................................................. ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... iv

DANH MỤC ẢNH ................................................................................................ v

Phần 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1

1.1. Tính cấp thiết .................................................................................................. 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ............................................................................. 2

1.3. Ý Nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2

Phần 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................. 3

2.1. Tình hình chăn nuôi của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................... 3

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .............................................................................. 4

2.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi .................................................................... 6

2.1.4. Công tác thú y ............................................................................................. 7

2.1.5. Nhận định chung ......................................................................................... 10

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước .......................................... 11

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 11

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .............................................................. 13

Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ... 15

3.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 15

3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ................................................................... 15

3.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 15

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện ........................................................ 15

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................. 15

3.4.2. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) ...................................... 15

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 15

Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 17

iii

4.1. Kết quả điều tra cơ cấu đàn bò của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái

Nguyên ................................................................................................................ 17

4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn bê nuôi tại trang trại bò Điềm

Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên ............................................................................ 17

4.3. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của đàn bê. ....................................................... 18

4.3.2. Trạng thái phân và số lần đi ỉa trong ngày ................................................ 21

4.3.3.Thân nhiệt ................................................................................................... 23

4.3.4. Tần số tim mạch ........................................................................................ 24

4.3.5. Tần số hô hấp ............................................................................................ 24

4.4. Thực hiện các biện pháp phòng và điều trị cho đàn bê ................................ 25

4.4.1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh. ................................................................. 25

4.4.2. Tiêm vắc xin phòng bệnh .......................................................................... 26

4.5. Kết quả điều trị tiêu chảy cho đàn bê. .......................................................... 29

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 31

1. Kết luận ........................................................................................................... 31

2. Đề nghị ............................................................................................................ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 33

iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn bò, bê của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái

Nguyên (Số liệu trang trại cung cấp tháng 12/2018) ............................................ 6

Bảng 2.2. Tình hình dịch bệnh hàng năm của trang trại ....................................... 8

Bảng 2.3. Số liều vắc xin tiêm .............................................................................. 9

Bảng 4.1. Cơ cấu đàn bò của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

năm 2016 - 2018 .................................................................................................. 17

Bảng 4.2. Số lượng bê qua các tháng tuổi trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ......... 18

Bảng 4.3. Tỷ lệ bê mắc bệnh tiêu chảy tại trang trại........................................... 19

Bảng 4.4. Thể trạng của bê tiêu chảy và bê khỏe................................................ 20

Bảng 4.5. Trạng thái phân và số lần đi ỉa trong ngày của bê tiêu chảy .............. 22

Bảng 4.6. Thân nhiệt, tần số tim mạch, tần số hô hấp của bê tiêu chảy ............. 23

Bảng 4.7. Quy định thời gian tiêm phòng lần đầu đối với bê cho từng loại

vắc xin ................................................................................................................. 27

Bảng 4.8. Chu kỳ tiêm phòng cho bò/bê ............................................................. 28

Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy cho bê ............................................... 29

v

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1. Bê mắc hội chứng tiêu chảy ................................................................. 21

Ảnh 4.2. Phân bê tiêu chảy .................................................................................. 22

Ảnh 4.3. Phân bê bình thường ............................................................................. 22

1

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết

Chăn nuôi ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu ngành

nông nghiệp. Sản phẩm của ngành chăn nuôi là nguồn thực phẩm không thể

thiếu được đối với nhu cầu đời sống con người. Chủ trương hiện nay của nhà

nước là phát triển ngành chăn nuôi thành ngành sản xuất hàng hóa thực sự

nhằm tạo ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu

dùng trong nước và một phần cho xuất khẩu.

Nói tới ngành chăn nuôi phải kể tới chăn nuôi bò bởi tầm quan trọng và

ý nghĩa thiết thực của nó đối với đời sống kinh tế xã hội của nhân dân. Từ khi

có Quyết định 167/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/10/2001

về một số biện pháp và chính sách phát triển bò Việt Nam thời kỳ 2001 -

2010, các địa phương đã ban hành nhiều chính sách về phát triển chăn nuôi

bò. Số lượng bò tăng từ 41,2 ngàn con năm 2001 lên 113,2 ngàn con năm

2006, tốc độ tăng đàn bình quân trong giai đoạn này là 24,9%/năm, trong đó

các tỉnh phía Bắc tăng 43,7%/năm, các tỉnh phía Nam tăng 22,1%/năm.

Do chăn nuôi bò vẫn còn là một nghề sản xuất còn mới mẻ trên địa bàn,

phần lớn người chăn nuôi bò chưa có những kinh nghiệm cũng như kiến thức

cần thiết. Vì vậy người chăn nuôi bò đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc

chọn giống, chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và đảm bảo an toàn cho người

tiêu dùng, từ đó dẫn tới ảnh hưởng tới hiệu quả chăn nuôi. Một trong những

nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi bò đó là

tình hình dịch bệnh. Trong đó đặc biệt là bệnh về tiêu chảy. Tiêu chảy là triệu

chứng chung, đặc trưng và thường xuất hiện trong bệnh lý đường tiêu hóa của

gia súc. Bệnh thường xảy ra khi gia súc chuyển vùng, điều kiện chăm sóc

nuôi dưỡng không hợp lý, thức ăn kém phẩm chất, do bội nhiễm vi khuẩn như

E. coli, Salmonella…trong đó những điều kiện bất lợi của ngoại cảnh là yếu

2

tố mở đường, đóng vai trò quan trọng trong quá trình bệnh. Xuất phát từ thực

trạng trên để hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra và nâng cao hiệu quả chăn nuôi

tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và

phòng trị tiêu chảy cho đàn bê tại trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái

Nguyên”

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Điều tra tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở bê nuôi tại trang trại bò Điềm Thụy,

Phú Bình, Thái Nguyên

1.3. Ý Nghĩa của đề tài

Đưa ra phác đồ điều trị bệnh đạt hiệu quả cao, góp phần làm giảm thiệt

hại do bệnh gây nên.

Xác định được đúng nguyên nhân gây bệnh để có phương pháp phòng và

điều trị bệnh hiệu quả.

3

Phần 2

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình chăn nuôi của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Trại bò giống Điềm Thụy nằm trên địa bàn xã Điềm thụy, huyện Phú Bình,

tỉnh Thái Nguyên

Xã Điềm Thụy là một xã nằm ở phía Tây của huyện Phú Bình , cách trung

tâm huyện là thị trấn Hương Sơn 7km về phía Tây. Tổng diện tích đất tự nhiên của

xã là 12,87km2

Phía Bắc giáp với xã Thượng Đình

Phía Đông giáp với xã Nhã Lộng

Phía Đông Nam giáp với xã Úc Kỳ

Phía Nam giáp với xã Nga My

Phía Tây giáp với xã Hồng Tiến của huyện Phổ Yên

Xã Điềm Thụy được chia thành 7 thôn đó là: Ngọc Sơn, Điềm Thụy, Thuần

Pháp, Hanh, Trung, Bình, Trạng.

* Đất đai địa hình

Địa hình của trại tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho công tác chăn nuôi bò.

Trại có tổng diện tích là : 7ha

Diện tích dành cho xây dựng nhà làm việc và chuồng trại : 1,5ha

Diện tích dành cho chăn nuôi lợn : 1,5

Diện tích đất trồng cỏ : 2,5

Diện tích trồng rau : 0,5

Diện tích còn lại hiện đang dần chuyển sang đất xây dựng cơ bản

4

* Thời tiết khí hậu

Theo sự phân bố về địa lý, Phú Bình có địa hình thấp dần theo hướng

Đông Bắc Tây Nam , có vị trí nằm ở Bắc chí tuyến trong vành đai bắc bán cầu

nên khí hậu mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu 1 năm

được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.

- Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ trung

bình biến động từ 21 - 280C, độ ẩm trung bình từ 81 - 86%, lượng mưa trung

bình là 250mm/ tháng và tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8. Nhìn chung

khí hậu ở các tháng trtong mùa mưa rất thuận lợi cho sự phát triển sản xuất

nông nghiệp. Tuy nhiên trong chăn nuôi, những tháng này cần chú ý đến công

tác tiêm phòng để tránh dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm.

- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thời gian này khí

hậu lạnh và khô, nhiêt độ giảm đi đáng kể, nhiệt độ trung bình từ 15 - 240C,

độ ẩm giao động từ 76 - 87%. Ngoài ra, mùa này còn có hệ thống gió mùa

Đông Bắc kéo dài làm cho thời tiết trở lên lạnh giá, đêm có thể có sương

muối, có ngày nhiệt độ giảm xuống thấp (9 - 100C).

Điều kiện khí hậu ở đây thuận lợi cho cây trồng phát triển đặc biệt là cây

ăn quả và cây lâm nghiệp. Do mùa đông có khí hậu lạnh, thời tiết thay đổi nên

chăn nuôi gặp nhiều khó khăn, những điều kiện bất lợi đã ảnh hưởng đến khả

năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc, gia cầm. Mùa hè khí

hậu nóng ẩm mưa nhiều, nhiệt độ cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật

phát triển và gây bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe của gia súc, gia cầm.

2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

* Cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang trại được đầu tư trang, thiết bị khoa học kỹ thuật hiện đại, hệ

thống quạt làm mát, tắm mát cho bò, khu chế biến thức ăn với đầy đủ các loại

máy móc phục vụ cho việc chế biến thức ăn như máy băm cỏ, máy trộn thức

ăn, xe chuyên chở, xe rải thức ăn... Khu xử lý chất thải khép kín không làm ô

5

nhiễm môi trường, khu tách ép phân để tận dụng nguồn phân bò cung cấp cho

trồng trọt, đến hệ thống chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn vệ sinh chăn nuôi, sử

dụng máy gạt phân.

* Cơ cấu nhân sự

Là đơn vị trực thuộc Trung tâm Giống vật nuôi Sở NN&PTNT tỉnh Thái

Nguyên, có trách nhiệm và chức năng sau:

Nuôi giữ và lai tạo đàn bò giống gốc, cải tạo đàn bò vàng, bò cóc trên địa

bàn Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên, Huyện Phú Bình.

Dịch vụ thụ tinh nhân tạo: Trâu, bò, lợn

Cung cấp các giống vật nuôi có chất lượng cao, chuyển giao tiến bộ khoa

học kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi.

Tiếp tục thực hiện chương trình lai kinh tế đàn lợn trong huyện, nhằm

nâng cao năng suất thịt.

Tăng cường đào tạo kỹ thuật viên và mua sắm trang thiết bị cho công tác

thụ tinh nhân tạo gia súc.

Đưa tiến độ khoa học kỹ thuật về thụ tinh nhân tạo gia súc vào thực tiễn

sản xuất.

Trại tạo điều kiện cho sinh viên các trường khối nông nghiệp có điều

kiện để thực tập, nghiên cứu khoa học.

Ban lãnh đạo của trại bao gồm:

- 01 Trại trưởng

- 01 Cán bộ kỹ thuật

- 04 Cán bộ thụ tinh nhân tạo

- 05 Công nhân chăn nuôi

Đội ngũ cán bộ của trang trại có trình độ khác nhau: 3 người có trình độ

Đại học, cao đẳng 3 người, còn lại là trình độ trung cấp và công nhân phổ

thông. Tuy vậy, đội ngũ kỹ thuật, công nhân đã gắn bó với sự nghiệp phát

6

triển của trại từ những ngày đầu thành lập nên có nhiều kinh nghiệm sản xuất

và tay nghề cao.

2.1.3. Tình hình phát triển chăn nuôi

* Cơ cấu, số lượng bò của trại:

Hiện tại tổng số đàn bò của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái

Nguyên là 356 con, tổng số bò đẻ là 293 con (số liệu tính đến hết tháng

05/2019 ).

Bảng 2.1 Cơ cấu đàn bò, bê của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình,

Thái Nguyên (Số liệu trang trại cung cấp tháng 12/2018)

STT Cơ cấu đàn Số lượng (con)

Tổng đàn (I+II+III) 356

Bò sinh sản 293 I.

- Mang thai: 200

- Chờ khám sau phối: 15

- Chờ phối 78

43 II. Bò tơ, hậu bị (> 12 tháng tuổi-chưa sinh sản)

- Bò hậu bị 38

- Bò tơ 5

20 III. Bê cái (0 - 12 tháng tuổi)

- Bê 0 - 3 tháng tuổi 8

- Bê 4 - 6 tháng tuổi 5

- Bê 7 - 9 tháng tuổi 3

- Bê 10 - 12 tháng tuổi 4

*) Công tác quản lý đàn bò của trại:

Bò nuôi tại trại được nuôi nhốt, chuồng nuôi có gió và hệ thống phun hơi

nước tự động để chống nóng.

7

Với phần mềm quản lý giống bò theo tiêu chuẩn việt nam, bò hậu bị và

bò sinh sản được theo dõi sức khỏe và phát hiện động dục.

Cơ cấu đàn bò của trại được theo dõi cập nhật hàng ngày để có thể kiểm

soát cơ cấu đàn như: sinh sản, chuyển đàn, phân lô loại bò, sức khỏe của bò,...

Công tác quản lý giống được trại rất quan tâm như: theo dõi sinh sản của

từng con, được ghi chép cẩn thận từ ngày phối giống, mã tinh phối giống, lịch

khám thai, dự kiến ngày đẻ. Từ đó trại có kế hoạch chuẩn bị cho sự thay đổi

cơ cấu cũng như sự chuẩn bị trong kinh doanh.

Trong công tác nhân giống đàn trại không sử dụng đực giống mà sử

dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo cho đàn bò. Phương pháp này có ưu

điểm: lợi dụng ưu thế lai cải tạo nhanh , lựa chọn những giống bò có khả năng

sản xuất cao, tránh được sự lây nhiễm bệnh từ đường sinh dục của bò đực giống.

2.1.4. Công tác thú y

* Mạng lưới thú y cơ sở

- Sơ đồ tổ chức Ban thú y của trang trại:

Trưởng Ban Thú Y

Tổ trưởng Tổ điều Trị Tổ trưởng Tổ phối giống

Nhân viên điều Trị Nhân viên phối giống

Trang trại có đội ngũ Ban thú y gồm 6 người trong đó trình độ Đại học 3

người, 3 người Trung cấp. Họ đều là những người có chuyên môn và tay nghề

vững chắc, cộng thêm kinh nghiệm làm việc lâu năm từ những ngày đầu

thành lập trang trại.

Hàng năm ban thú y trang trại luôn được Trung tâm giống tỉnh Thái

Nguyên cử đi học các lớp tập huấn bồi dưỡng thêm kiến thức, nâng cao tay

8

nghề chuyên môn. Vì vậy khi những ca bệnh xảy ra hầu hết các nhân viên

trong ban thú y đều có thể tự xử lý bệnh.

* Tình hình dịch bệnh hàng năm

Kết quả điều tra dịch bệnh của đàn bò được trình bày ở bảng 2.2.

Bảng 2.2. Tình hình dịch bệnh hàng năm của trang trại

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Số con Tỉ lệ Số con Tỉ lệ Số con Tỉ lệ Tên bệnh (con) (%) mắc mắc (%) mắc (%)

4,43 13 Viêm vú 17 5,80 16 5,40

5,80 17 Đau móng 21 7,10 23 7,84

2,38 7 Viêm khớp, cơ 9 3,07 6 2,04

3,75 11 Viêm đường hô hấp 6 2,04 9 3,07

5,46 6 Bệnh đường tiêu hóa 12 4,09 7 2,38

8,87 26 Viêm đường sinh dục 18 6,14 21 7,10

10,5 31 Sót/ sát nhau 26 8,87 23 7,84

0,68 2 Bại liệt 5 1,07 3 1,02

1,02 3 Bệnh khác 5 1,07 3 1,02

Tổng ca bệnh 116 42,89 119 39,25 111 37,71

Qua bảng 2.2 ta thấy các bệnh chiếm tỉ lệ cao thường gặp trong chăn

nuôi bò là: bệnh viêm vú, đau móng, sát nhau … Do tính chất nuôi chuồng

trại, bò được thả ra sân chơi vận động ít, kết hợp với nền chuồng luôn ẩm ướt,

nên dễ dẫn đến bệnh. Mặc dù trang trại đã có nhiều biện pháp tích cực để cải

thiện như: thường xuyên cho bò ra sân chơi vận động vào những hôm thời tiết

mát, lập kế hoạch gọt móng, điều trị và gọt móng chức năng hàng tháng.

9

* Công tác phòng bệnh

+ Phòng bệnh bằng vắc xin: bằng vắc xin cho đàn bò được trang trại rất

coi trọng, vì đó là một trong những biện pháp phòng bệnh tốt nhất hiện nay ở

các trang trại cũng như ở Việt Nam .

Định kỳ hàng năm trang trại tiêm phòng 2 đợt chính 2 loại bệnh Lở mồm long

móng và Tụ huyết trùng. Đợt 1 vào tháng 3, 4, đợt 2 vào tháng 9, 10. Ngoài ra còn

tiêm định kỳ 1lần/ năm đối với bệnh xoắn khuẩn.

Riêng bê sữa tiêm lúc 3 tháng tuổi và tái chủng 6 tháng/lần.

Lịch tiêm phòng cho đàn bò bằng vắc xin Tụ huyết trùng và vắc xin Lở

mồm long móng được thể hiện ở bảng 2.3.

Bảng 2.3. Số liều vắc xin tiêm

Năm Vắc xin Số lượt tiêm Liều lượng

Tụ huyết trùng 614 2ml/con 2017 Lở mồm long móng 703

Xoắn khuẩn 295 5ml/con

Tụ huyết trùng 638 2ml/con 2018 Lở mồm long móng 671

Xoắn khuẩn 287 5ml/con

(Số liệu đến tháng 12 năm 2018)

+ Vệ sinh phòng bệnh:

Công tác phòng chống dịch của trại rất nghiêm ngặt. Tất cả các phương tiện,

người vào trại đều phải được sát trùng. Khi đi vào khu chăn nuôi phải thay quần

áo bảo hộ, đi ủng qua hố sát trùng, chuồng trại, sân chơi được phun sát trùng

định kỳ 2 ngày/1 lần, máng ăn, máng uống đều được vệ sinh sạch sẽ không để

chất thải tồn đọng lại trong chuồng (máy gạt phân hoạt động hơn 4 lượt/ngày).

10

2.1.5. Nhận định chung

* Thuận lợi

- Ban lãnh đạo của trang trại thường xuyên quan tâm đến tình hình sản

xuất cũng như chăm lo tới đời sống của cán bộ công nhân viên của trang trại,

luôn đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động. Vì thế cán bộ công nhân

viên luôn yên tâm công tác, nhiệt tình trong sản xuất. Mặt khác Trung tâm

giống tỉnh Thái Nguyên và trang trại thường xuyên tổ chức đào tạo, thông qua

các lớp tập huấn nâng cao tay nghề cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nhằm nâng

cao hiệu quả trong sản xuất.

- Trang trại luôn được sự quan tâm đầu tư cả về mặt kỹ thuật và nguồn

vốn của Trung tâm giống tỉnh Thái Nguyên, đây là một điều kiện rất tốt để

trang trại đẩy mạnh sản xuất và quy mô chất lượng sản xuất. Nhất là khi thị

trường đang chứng kiến những động thái tăng tốc xây dựng trang trại nuôi bò

hàng loạt trên địa bàn.

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật của trang trại có trình độ chuyên môn cao,

năng động sáng tạo trong công tác phục vụ sản xuất, nhiệt tình có tinh thần

trách nhiệm cao với công việc. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp trang trại

vượt qua được những khó khăn và phát triển như ngày hôm nay.

- Bên cạnh đó, trang trại có diện tích đất sử dụng rộng lớn vào mục đích

trồng cỏ và trồng ngô đây là nguồn cung cấp thức ăn thô xanh dồi dào cho

đàn bò/bê.

* Khó khăn

Có thể thấy khó khăn mà trang trại gặp phải là khó khăn chung của

ngành chăn nuôi bò ở nước ta.

- Do đất đai bạc màu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu của một số tháng

trong năm không được thuận lợi nên sản xuất gặp nhiều khó khăn.

11

- Trang thiết bị chăn nuôi còn thiếu thốn, chuồng trại chưa thực sự đảm

bảo yêu cầu kỹ thuật, dụng cụ thú y còn thiếu chưa đáp ứng được công tác

phòng và điều trị bệnh.

- Do đặc điểm sản xuất của ngành chăn nuôi nói chung và nghành chăn

nuôi bò nói riêng có chu kỳ sản xuất dài, tốc độ xoay vòng vốn chậm nên lâu

thu hồi vốn, mặt khác để đầu tư cho một chu kỳ sản xuất đòi hỏi lượng vốn

lớn trong khí đó kinh phí đầu tư cho sản xuất của nhà nước còn hạn hẹp, trang

thiết bị thú y còn hạn hẹp và thiếu đồng bộ.

- Giá thành thức ăn tinh và một số loại thức ăn nhập khẩu ngày càng

tăng, thức ăn khan hiếm về mùa đông. Do vậy cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về

khâu dự trữ thức ăn: ủ ngô, ủ cỏ, nhập cỏ khô… Vì thế giá thành sản phẩm

ngày càng tăng.

2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

 Tình hình nghiên cứu bệnh tiêu chảy do E. coli

- Vi khuẩn ruột già Escherichia coli được Eschirich phân lập năm 1885

từ phân trẻ em.

Cũng như một số vi khuẩn đường ruột khác, E. coli là vi khuẩn sống

thường trực trong ruột già của gia súc và con người.

Theo Balier và cs (1990) khi nghiên cứu chủng E. coli tại Mỹ, Anh và

Đức (từ năm 1985 - 1988) có kết luận như sau: E. coli gây bệnh tiêu chảy ở

bê, nghé chủ yếu định cư ở đoạn xoắn ốc của kết tràng, chúng gây tổn thương,

viêm kết tràng, xuất huyết đại tràng.

Theo Gunther và cs (1985), nghiên cứu ảnh hưởng của lứa tuổi đối với

bệnh tiêu chảy ở bê, nghé tăng dần theo tuổi.

E. coli là vi khuẩn sống cộng sinh chiếm ưu thế nhất trong hệ vi sinh vật

đường ruột của người và động vật. Tuy nhiên, khi có điều kiện thích hợp, một

số nhóm E. coli gây độc tăng sinh mạnh trở thành nguyên nhân quan trọng

12

gây tiêu chảy trên người và gia súc, đặc biệt là gia súc non (tiêu chảy bê,

nghé, tiêu chảy lợn con theo mẹ). Vi khuẩn E. coli được thải qua phân ra môi

trường bên ngoài.

 Tình hình nghiên cứu bệnh tiêu chảy do Salmonella

- Nghiên cứu và phát hiện Salmonella và bệnh do chúng gây ra, cùng với

các bệnh dịch tả, lao, nhiệt than, thương hàn thuộc những dịch bệnh đã được

nghiên cứu cách ngày nay trên 120 năm trong lĩnh vực vi sinh vật y học.

- Năm 1885, vi khuẩn E. coli và Salmonella được hai nhà khoa học

Salmonella và Smith phát hiện.

- Năm 1889 và 1890 tại viện vệ sinh trường Đại học Greiswald (Đức) do

F. Loeffler phụ trách đã xảy ra dịch bệnh làm thiệt hại nghiêm trọng đối với

chuột thí nghiệm. Nguyên nhân do loại vi khuẩn có tên lúc đó là Bacillus

typhimurrium. Năm 1891 C.O Jensen đã tách được S. Dublin từ bệnh phẩm

của bê bị tiêu chảy. Cùng năm đó loài S.typhimurium được phát hiện ở

Greiswal và Breslan (Bùi Văn Ý 2007).

- Theo Selbit lúc đầu tất cả các bệnh ở gia súc do Salmonella gây ra đều

được gọi chung một tên là bệnh phó thương hàn “Paratyphus”. Cho đến năm

1914 có tổng cộng 12 loài vi khuẩn được mô tả và xếp vào giống Salmonella.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX thì số lượng loài Salmonella đã tăng lên

nhanh chóng. Năm 1926 White đã có những công trình nghiên cứu về cấu trúc

kháng nguyên của Salmonella, bắt đầu một thời kỳ khoa học mới về giống vi

khuẩn này.

- Năm 1972, tại nước Anh đã tìm thấy vi khuẩn Salmonella có trong

phân lợn là 9,9% số mẫu năm 1973 tiếp tục phát hiện Salmonella trong hạch

ruột lợn ốm là 7,3%. Tại Mỹ năm 1984 đã xét nghiệm thấy Salmonella trong

máu lợn chết 4,3%. Năm 1980, Hunggari công bố tỉ lệ mẫu phân lợn có

Salmonella là 48% (Wilcock và cs, 1992).

13

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

Bệnh tiêu chảy ở bê là một trong những bệnh rất phổ biến ở nước ta. Do

vậy, nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở bê được rất nhiều tác giả trong nước

quan tâm và nghiên cứu.

Phạm Sỹ Lăng và cs (1997) cho thấy: Hội chứng tiêu chảy thường xảy ra

phổ biến ở bò, đặc biệt là bê non dưới 6 tháng tuổi.

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2008) bệnh tiêu chảy do E. coli gây ra ở bê

nghé là một thể bệnh rất hay gặp, E. coli thường là nguyên nhân gây bệnh

nguyên phát ở bê, nghé từ 1 - 7 ngày tuổi. Triệu chứng lâm sàng là: Thời gian

ủ bệnh từ 12 - 18 giờ, bê nghé bệnh thể hiện ỉa chảy, phân thường từ nhão cho

đến toàn nước, màu phân chuyển từ vàng nhạt sang đến màu trắng, trong phân

có lẫn những vết máu, phân có mùi hôi thối, than nhiệt bình thường hoặc cao

hơn một chút, nhưng vào giai đoạn cuối hạ xuống mức bình thường. Bê, nghé

có thể bỏ bú, khát nước, đôi khi có chướng bụng, ở bê nghé bị thể nhẹ có thể

qua khỏi sau một vài ngày không cần điều trị nhưng khoảng 15 - 20% bê nghé

bị bệnh ngày một nặng hơn, suy sụp hoàn toàn, nhiễm độc huyết dẫn đến chết

nêu như không được điều trị tích cực.

Theo Trương Quang và cs (2007): nghiên cứu, xét nghiệm Salmonella từ

121 mẫu phân của bê và 47 mẫu phân của nghé không bị tiêu chảy, 128 mẫu

phân của bê và 52 mẫu phân của nghé bị tiêu chảy. Nghiên cứu kiểm tra 27

chủng Salmonella phân lập được từ bê nghé không bị tiêu chảy, 31 chủng từ

bê nghé bị tiêu chảy, 16 chủng từ bê nghé không bị tiêu chảy, 19 chủng từ bê

nghé bị tiêu chảy để xác định khả năng bám dính, độc tố ruột và độc lực.

Kết quả và phân tích cho thấy: Khi bế nghé bị ỉa chảy, thì tỉ lệ phân lập

và số lượng của Salmonella có tăng gấp nhiều lần so với bình thường. Đối với

bê, tỉ lệ phân lập là 72,66% so với 47,11%, số lượng vi khuẩn trên/gam phân:

2,25 x 106 so với 1,42 x 106 gấp 1,77 lần (Trương Quang và cs).

14

Từ đó cho thấy, Salmonella có vai trò đặc biệt quan trọng và thực sự là

tác nhân làm cho quá trình tiêu chảy ở bê nghé ngày càng trầm trọng thêm.

Kết quả cũng cho biết khả năng mẫn cảm của các chủng Salmonella phân lập

được là tương đối cao (66,66% đối với Colistin 73,33 % đối với Norfloxacin).

Vì vậy khi bê nghé bị tiêu chảy có thể tìm các loại thuốc kháng sinh có chứa

có loại kháng sinh trên để điều trị, (Trương Quang và cs 2004).

Nguyễn Tất Thành (2007) cho biết: Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do

nhiều nguyên nhân gây ra. Chính vì vậy, sự xuất hiện bệnh phụ thuộc vào sự

xuất hiện các nguyên nhân và sự tương tác giữa các nguyên nhân với cơ thể

gia súc. Các yếu tố về: tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, điều kiện

chăm sóc nuôi dưỡng… đều ảnh hưởng tới bệnh tiêu chảy ở gia súc.

Bê thường bị bệnh vào mùa mưa, thời tiết nóng ẩm làm chuồng trại và

bãi chăn thả bị ô nhiễm làm bệnh xuất hiện nhiều (Lê Đăng Đảng và cs).

15

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên đàn bê từ sơ sinh tới 12 tháng tuổi.

3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện

Địa điểm: Trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

Thời gian: Từ ngày 20 tháng 11 năm 2018 tới ngày 25 tháng 05 năm 2019

3.3. Nội dung nghiên cứu

“Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tiêu chảy

cho đàn bê tại trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên”

- Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn bê từ sơ sinh đến 12

tháng tuổi.

- Thực hiện các biện pháp phòng và trị bệnh tiêu chảy cho đàn bê từ sơ

sinh đến 12 tháng tuổi.

3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện

3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi

 Tỉ lệ bò mắc bệnh

 Tỉ lệ khỏi

3.4.2. Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin)

3.4.2.1. Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại bò Điềm

Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại, tôi tiến hành thu thập

thông tin về phương pháp, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn bê cùng kết

hợp với kết quả điều tra theo dõi của bản thân tại trang trại.

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

Các phương pháp thống kê tính toán sử dụng trong đề tài tại trang trại

16

Số bê mắc tiêu chảy Tỉ lệ bê mắc bệnh tiêu chảy (%) = ×100 Tổng số bê

Số bê mắc tiêu chảy theo độ tuổi Tỉ lệ bê mắc tiêu chảy = theo độ tuổi (%) × 100 Tổng số bê mắc tiêu chảy

Số bê chết do tiêu chảy Tỉ lệ bê chết do tiêu chảy (%) = ×100 Tổng bê mắc tiêu chảy

Số bê khỏi Tỉ lệ khỏi (%) = ×100 Tổng số bê điều trị

17

Phần 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả điều tra cơ cấu đàn bò của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình,

Thái Nguyên

Ở trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên cơ cấu đàn gồm các

nhóm: Bò cái sinh sản, bò tơ và hậu bị, bê cái từ 0 đến 12 tháng tuổi.

Bảng 4.1. Cơ cấu đàn bò của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình,

Thái Nguyên năm 2016 - 2018

Bò sinh sản Bò tơ và hậu Bê < 12

Tổng bị tháng Bò khai thác Bò cạn

số Số Số Số Số Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ lệ con Năm lượng lượng lượng lượng (%) (%) (%) (%) (con) (con) (con) (con)

73,79 13 3,91 52 15,66 22 6,62 245 2016 332

82,3 15 4,21 21 5,89 27 7,58 293 2017 356

75,9 21 5,81 17 4,7 49 13,5 274 2018 361

(Số liệu điều tra của trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên tới

tháng 12 năm 2018)

Qua bảng 4.1, tôi thấy tổng đàn bò của trang trại từ năm 2016 tới năm

2018 số lượng tổng đàn tăng không đáng kể do mật độ nuôi đã phù hợp với

thiết kế chuồng nuôi của trang trại. Vì vậy trang trại thường xuyên có chính

sách bán giống cho các hộ dân quanh vùng có nhu cầu con giống.

4.2. Thực hiện biện pháp chăm sóc nuôi dưỡng đàn bê nuôi tại trang trại

bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái Nguyên

 Một số nguyên tắc chăm sóc bê mắc bệnh của trang trại:

- Không cho bê uống điện giải trước và sau khi uống sữa 1,5 giờ. Đảm

bảo bê uống đủ lượng điện giải với số lượng và nồng độ theo phác đồ điều trị.

18

Có thể cho bê uống tới 8 - 10 lít điện giải/ngày hoặc tùy vào nhu cầu của bê

khi bị tiêu chảy hoặc các trường hợp do mất nước.

- Nước pha điện giải phải được hâm ấm 35 - 400C và cho bê uống ngay.

- Dùng bình bú có vú giả hoặc xô cho bê uống điện giải.

- Theo dõi sức khỏe, nhiệt độ, tình trạng ăn uống và biểu hiện của từng

bê để báo Thú y kịp thời để có hướng xử lý phù hợp.

Bảng 4.2. Số lượng bê qua các tháng tuổi trực tiếp

chăm sóc nuôi dưỡng

Tháng Bê từ sơ sinh – 6 tháng tuổi Bê từ 7 - 12 tháng tuổi

12/2018 10 6

01/2019 9 5

02/2019 7 6

03/2019 6 8

04/2019 7 7

05/2019 5 5

4.3. Tình hình mắc bệnh tiêu chảy của đàn bê.

Qua thời gian thực tập tôi nhận thấy: bê mắc hội chứng tiêu chảy tập

trung chủ yếu ở giai đoạn từ sơ sinh tới 3 tháng tuổi. Nguyên nhân do bê con

mới sinh ra chức năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh vì vậy khi thời tiết

thay đổi dễ bị bệnh. Mặt khác do thời gian này thức ăn chủ yếu của bê là sữa,

hệ vi sinh vật chưa phát triển, cấu tạo của dạ dày chưa hoàn thiện; nếu bê bú

nhiều sữa quá nhiều hoặc bú sữa lạnh thì sẽ bị tiêu chảy. Vì vậy vấn đề cho bê

uống sữa được trang trại rất quan tâm, sữa trước khi cho bê uống thường được

đun ấm lên nhiệt độ thường 36 - 37 độ C. Trong thời gian này những bê tập

ăn nhiều cám cũng dễ mắc bệnh với tỷ lệ cao.

19

Để biết được tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở bê nuôi tại trang trại

tôi đã tiến hành điều tra, theo dõi một cách ngẫu nhiên đàn bê từ sơ sinh cho

tới 12 tháng tuổi. Tổng đàn bê theo dõi là 81 con số con mắc bệnh là 18 con

chiếm tới 8,4 % và thu được kết quả ở bảng 4.3.

Bảng 4.3. Tỷ lệ bê mắc bệnh tiêu chảy tại trang trại

từ tháng 12/2018 đến tháng 05/2019

Diễn giải Số con mắc bệnh Số con chết Số con Tỷ lệ Tỷ lệ theo dõi Số con Số con Tháng (%) (%)

12/2018 15 2 13,33 0 0

01/2018 17 5 29,41 0 0

02/2019 23,07 13 3 0 0

03/2019 11 5 45,45 0 0

04/2019 10 1 10 0 0

05/2019 15 2 13,33 0 0

81 18 Tính chung 22,22 0 0

Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy xảy ra ở tất cả các tháng theo dõi. Theo tôi,

ở các tháng này thời tiết đang có sự giao mùa thời tiết thay đổi, nắng mưa nên

cũng góp phần ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa thức ăn, vì vậy các ca bệnh

về đường tiêu hóa vẫn xảy ra. Tỉ lệ bệnh ở các tháng 1, 3 chiếm tới > 4% và

tháng 2 chiếm 2,43% tháng 12, 5 chiếm 1,62 % và tháng 4 chiếm tỉ lệ 0,81%

tổng đàn bê theo dõi. Qua kết quả theo dõi tôi nhận thấy môi trường ngoại

cảnh và phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng có ảnh hưởng rất lớn tới tỷ lệ mắc

bệnh. Trang trại nên quan tâm nhiều hơn tới vấn đề sau:

- Vệ sinh chuồng trại và tiểu khí hậu chuồng nuôi. Bởi nếu chuồng trại

sạch sẽ, khô ráo, hệ thống quạt mát vào những hôm thời tiết thay đổi nắng

nóng thì tỷ lệ bê mắc bệnh sẽ giảm.

20

- Sữa sau vắt xong nên cho bê uống ngay hoặc đun ấm, chỉ cho bê uống

sữa ấm, cho tập ăn từ từ không nên cho ăn quá nhiều.

4.3.1. Thể trạng bê

Thể trạng gia súc được coi là yếu tố hàng đầu để phản ánh điều kiện

chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như tình trạng bệnh tật của gia súc. Con vật khỏe

mạnh, nhanh nhẹn, năng suất sản xuất tốt được coi là có thể trạng tốt, biểu

hiện ra bên ngoài là nhanh nhẹn, béo tốt, lông mượt, da căng, thích ăn, thích

vận động… Trái lại, khi con vật mắc bệnh, thường biểu hiện ra bên ngoài với

thể trạng gày yếu, lông xơ xác, mệt mỏi, lười vận động, giảm ăn hay bỏ ăn…

đó là thể trạng xấu. Việc quan sát đánh giá thể trạng của gia súc giúp ta nắm

được sơ bộ về tình trạng bệnh lý của con vật cũng như chẩn đoán được khả

năng hồi phục của nó. Kết quả đánh giá thể trạng được tôi trình bày ở bảng 4.4.

Qua theo dõi tôi thấy: Ở bê khỏe hố mắt đầy, lông trơn, bóng mượt, thân

hình béo khỏe. Khi bị tiêu chảy, hố mắt trũng, con vật mệt mỏi, gầy yếu, suy

kiệt, lông khô, xơ xác, hậu môn dính bết phân.

Bảng 4.4. Thể trạng của bê tiêu chảy và bê khỏe

Chỉ tiêu Tình trạng, Trạng thái cơ Đối Con Mắt lông, da thể tượng theo dõi

Lông trơn, Khỏe mạnh, Bê khỏe mạnh 63 bóng mượt Bình thường nhanh nhẹn Da đàn hồi tốt

Lông khô, Trũng sâu xơ xác Gầy yếu, mệt Bê tiêu chảy 18 hoặc hơi Da đàn mỏi trũng hồi kém

21

Ảnh 4.1. Bê mắc hội chứng tiêu chảy

Theo tôi, khi bê bị tiêu chảy, vi khuẩn đường ruột tác động vào hệ

thống niêm mạc ruột, làm tổn thương niêm mạc ruột, đồng thời làm tăng nhiệt

độ của cơ thể. Khi nhiệt độ của cơ thể tăng lên làm con vật kém ăn, hệ thống

tiêu hóa bị tổn thương, khiến khả năng hấp thu chất dinh dưỡng giảm. Mặt

khác, do ỉa chảy, cơ thể bị mất nước quá nhiều qua phân, vì vậy cơ thể ở trạng

thái nhiễm toan, cho nên con vật biểu hiện kém ăn, mệt mỏi, trọng lượng cơ

thể giảm, con vật gày yếu,…Ngoài ra, khi con vật kém ăn thì lượng nước

cung cấp từ ngoài vào qua hệ thống thức ăn giảm, làm cho tình trạng thiếu

nước của cơ thể càng trở nên trầm trọng và bệnh càng trở nên nặng thêm.

Từ kết quả theo dõi thể trạng của bê khỏe và bê tiêu chảy 4.4, tôi thấy:

khi bê bị tiêu chảy cơ thể mất nước và chất điện giải. Do vậy, trong quá trình

điều trị bệnh ngoài việc dùng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn bội nhiễm, cần

bổ sung thêm nước và chất điện giải thì con vật có khả năng khỏi bệnh cao và

hồi phục nhanh hơn.

4.3.2. Trạng thái phân và số lần đi ỉa trong ngày

Dựa vào trạng thái phân và số lần đi ỉa trong ngày trong trường hợp bê

tiêu chảy, người ta có thể chẩn đoán được tình trạng bệnh nặng hay nhẹ của

con vật, từ đó đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả cao.

22

Tôi tiến hành theo dõi 63 bê khỏe mạnh và 18 bê tiêu chảy. Kết quả

được trình bày ở bảng 4.5.

Bảng 4.5. Trạng thái phân và số lần đi ỉa trong ngày của bê tiêu chảy

Chỉ tiêu

Số lần đi ỉa con Trạng thái phân Đối tượng trong ngày

theo dõi

Bê khỏe 63 Phân gọn, thành khuôn 2 - 3

Bê tiêu chảy 18 Phân lỏng, nhiều nước, màu 6 - 8

vàng hoặc trắng xám

Ảnh 4.2. Phân bê tiêu chảy Ảnh 4.3. Phân bê bình thường

Qua quan sát phân của nhóm bê tiêu chảy và bê khỏe chúng tôi nhận

thấy: bê khỏe có trạng thái phân gọn, thành nếp; còn ở bê tiêu chảy phân

loãng, nhiều nước, có màu vàng hoặc trắng xám lẫn bọt khí, phân có mùi chua

và thối khắm.

Kết quả ở bảng 4.5, cũng cho thấy, bê khỏe số lần đi ỉa khoảng 2 - 3

lần/ngày; ở bê tiêu chảy số lần đi ỉa 6 - 8 lần/ngày. Như vậy, bê tiêu chảy số

lần đi ỉa tăng lên nhiều so với bê khỏe. Mức độ bệnh càng nặng thì số lần đi ỉa

trong ngày càng nhiều.

23

Theo tôi, khi bê tiêu chảy thì hệ vi sinh vật đường ruột, các chất độc do

vi khuẩn tiết ra, đồng thời thức ăn trong ruột lên men sinh hơi tạo ra các sản

phẩm độc như: H2S, indol, scatol,… những tác nhân này sẽ kích thích vào

niêm mạc ruột làm tăng nhu động ruột, tăng tiết dịch, do đó con vật đi ỉa

nhiều lần trong ngày và phân loãng.

4.3.3.Thân nhiệt

Thân nhiệt cao hay thấp hơn mức độ sinh lý bình thường đều được coi

là một triệu chứng quan trọng của bệnh. Ta có thể căn cứ vào thân nhiệt để

chẩn đoán bệnh, theo dõi kết quả điều trị và xác định tiên lượng bệnh. Đo

thân nhiệt bằng nhiệt kế ở 63 bê khỏe mạnh, 18 bê tiêu chảy tôi thu được kết

quả ở bảng 4.6.

Bảng 4.6. Thân nhiệt, tần số tim mạch, tần số hô hấp của bê tiêu chảy

Chỉ tiêu Thân nhiệt Tần số tim mạch Tần số hô hấp

theo dõi Số (oC) (lần/phút) (lần/phút)

Đối bê

tượng (n) P P P  m  m  m

theo dõi

Bê khỏe 63 38,72  0,05 <0,05 75,83  0,31 <0,05 29,13  0,36 <0,05

Bê tiêu chảy 18 39,91  0,11 <0,05 98,96  0,20 <0,05 35,43  0,33 <0,05

Thân nhiệt của bê khỏe mạnh trung bình là 38,72oC  0,05 oC. Ở bê bị

tiêu chảy có thân nhiệt trung bình là 39,91oC  0,11oC. Như vậy, thân nhiệt

của bê tiêu chảy có sự tăng lên rõ rệt so với thân nhiệt bê khỏe mạnh.

Sự tăng thân nhiệt của bê, theo tôi là do sự mất cân bằng giữa hai quá

trình sản nhiệt và thải nhiệt. Hai quá trình này hoạt động cân bằng nhau là nhờ

sự điều hòa hoạt động của trung khu điều hòa thân nhiệt nằm ở hạ khâu não.

Do tác động của vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn và những chất độc sinh ra trong

quá trình bệnh lý của cơ thể theo máu tác động vào trung khu điều hòa thân

24

nhiệt, làm rối loạn chức năng điều hòa thân nhiệt dẫn đến mất cân bằng giữa

hai quá trình sản nhiệt và thải nhiệt, trong trường hợp này làm tăng quá trình

sản nhiệt và giảm quá trình thải nhiệt dẫn đến thân nhiệt tăng cao. Do vậy, ở bê

tiêu chảy có triệu chứng sốt và mức độ sốt phụ thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn

của bê.

4.3.4. Tần số tim mạch

Tôi tiến hành kiểm tra tần số tim mạch của bê bằng cách sử dụng ống

nghe nghe vùng tim để đếm số lần tim đập trong 1 phút.

Kết quả tại bảng 4.6, cho thấy tần số tim của bê khỏe trung bình là

75,83  0,31 lần/phút. Còn ở bê tiêu chảy tần số tim trung bình là 98,96 

0,20 lần/phút. Qua kết quả này ta nhận thấy khi bê bị tiêu chảy thì tần số tim

mạch cũng tăng.

Theo tôi, tần số tim mạch tăng là do khi bê bị tiêu chảy thân nhiệt tăng

cao, kích thích đến nút dây thần kinh tự động Keith - Flack trong tim, làm nút

Keith - Flack hưng phấn dẫn đến tim đập nhanh, đồng thời do quá trình viêm

nhiễm, do tăng cường chuyển hóa các chất, các chất độc được sinh ra tác động

lên cơ quan cảm thụ của tim cũng làm cho tim đập nhanh, khiến tần số tim

mạch tăng cao.

4.3.5. Tần số hô hấp

Song song với việc kiểm tra thân nhiệt và tần số tim mạch chúng tôi

tiến hành kiểm tra tần số hô hấp của bê. Tần số hô hấp là số lần hít vào thở ra

trong một phút. Sự biến đổi tần số hô hấp cũng là một trong những triệu

chứng quan trọng để chẩn đoán bệnh.

Tôi dùng ống nghe nghe vùng phổi kết hợp với việc đếm số lần lên

xuống của hõm hông bê trong 1 phút để đo tần số hô hấp. Kết quả theo dõi

được trình bày ở bảng 4.6.

25

Tần số hô hấp trung bình của bê khỏe là 29,13  0,36 lần/phút, ở bê

tiêu chảy là 35,43  0,33 lần/phút. Như vậy, theo chúng tôi tần số hô hấp ở bê

tiêu chảy cũng biến đổi tương tự như thân nhiệt và tần số tim mạch.

Khi bê bị tiêu chảy mạnh, tần số hô hấp tăng lên, theo chúng tôi là do

bê bị sốt cao, hàm lượng khí C02 trong máu tăng, hàm lượng O2 giảm do phổi

không đảm nhiệm được chức năng của mình. Trung khu hô hấp hưng phấn

nên con vật thở nhanh dẫn tới tần số hô hấp tăng cao. Đồng thời nó cũng là

một phản ứng sinh lý nhằm điều hòa quá trình cân bằng nhiệt, tăng cường thải

nhiệt qua hơi nước khi thở ra, nhằm mục đích hạ nhiệt độ cơ thể.

Như vậy, qua bảng 4.6, tôi kết luận: khi bê bị tiêu chảy, cùng với quá

trình tăng thân nhiệt, tần số tim mạch thì tần số hô hấp cũng tăng.

4.4. Thực hiện các biện pháp phòng và điều trị cho đàn bê

4.4.1. Biện pháp vệ sinh phòng bệnh.

Công tác vệ sinh phòng bệnh luôn được trang trại quan tâm đặt lên

hàng đầu để phòng chống dịc bệnh.

 Yêu cầu chung bắt buộc vào trang trại:

Khi vào trang trại, tất cả mọi người phải đi qua phòng sát trùng và

thực hiện đầy đủ các yêu cầu tại phòng sát trùng. Rửa tay sạch sẽ theo

đúng quy trình rửa sau khi đi qua phòng sát trùng.

Giữ vệ sinh chung: Không được có các hành động như: khạc nhổ,

phóng uế bừa bãi, đi vệ sinh không đúng nơi quy định, … Không được

hút thuốc trong khuôn viên trang trại.

Không được tự ý đi lại trong trang trại khi chưa có sự đồng ý của

lãnh đạo trang trại.

 Khu vực sản xuất:

Đảm bảo tất cả các khu vực chuồng, sân chơi, công cụ dụng cụ liên

quan đến bò bê đều phải được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ, khô ráo, không có

rác hay những vật nhọn, gồ ghề nguy cơ gây tổn thương bò bê.

26

Cũi bê được phun sát trùng dọn sạch hàng ngày, sàn bê từ sơ sinh đến 3

tháng tuổi được lót độn chuồng bằng mùn cưa, khi phát sinh độ ẩm ướt ≥ 50%.

Chuồng nuôi bò được phun sát trùng bằng hóa chất D4 + Disinfectant

định kỳ 02 ngày/lần.

Sân chơi hàng tháng được rải vôi.

4.4.2. Tiêm vắc xin phòng bệnh

Việc tiêm phòng bệnh cho đàn bê cũng như đàn bò được trang trại luôn

đặc biệt quan tâm đặc biệt là các bệnh bắt buộc tiêm phòng theo quy định của

thú y như: Lở mồm long móng (FMD: Foot and Mouth Disease), Tụ huyết

trùng (HS:Hemorrhagic Septicemia). Ngoài ra trang trại còn tiêm vắc xin

Cattle Master 4 + L5, đây là loại vắc xin 5 trong 1 phòng 5 bệnh: Bệnh Viêm

mũi khí quản Truyền nhiễm (IBR: Infectious Bovine Rhinotracheitis), Phó

cúm (Parainfluenza3Virus), Tiêu chảy do virus (BVD: Bovine Virus

Diarrhea), Bệnh nhiễm virus hợp bào đường hô hấp (BRSV: Bovine

Respiratory Syncytial Virus), bệnh Xoắn khuẩn do 5 chủng Leptospira gây ra.

Đối với Lở mồm long móng và Tụ huyết trùng: Tiêm 02 đợt chính/năm

vào tháng 3, 4 và tháng 9, 10 hàng năm (khoảng cách giữa 2 lần tiêm là 180

ngày ± 15 ngày).

Đối với Xoắn khuẩn: Tiêm 01 lần/năm (khoảng cách giữa các lần tiêm

là 365 ngày ± 15 ngày).

Sau đó căn cứ vào danh sách ngoại diện hoặc giai đoạn tăng trưởng

của bò/bê mà trang trại tiến hành tiêm các đợt bổ sung hàng tháng (nếu có)

sao cho bò bê được tiêm phòng kịp thời và đầy đủ.

Quy đinh thời gian tiêm phòng lần đầu cho bê và chu kỳ tiêm phòng

được thể hiện ở bảng 4.7 và 4.8.

27

Bảng 4.7. Quy định thời gian tiêm phòng lần đầu đối với bê cho

từng loại vắc xin

Khoảng

dao Giai STT Tên bệnh Tên Vắc xin Ghi chú động đoạn

(ngày)

Tiêm lần đầu và 01 tháng Lở mồm Aftovax/Afto 30 ±15 1 tiêm lặp lại sau 2 tuổi long móng por - 4 tuần.

03 tháng Tụ huyết Tụ huyết 2 90 ±15 Tiêm lần đầu tuổi trùng trùng P52.

Xoắn Cattle Master Tiêm lần đầu và 04 tháng khuẩn và 4 3 120 ±15 4 + L5 hoặc tiêm lặp lại sau 2 tuổi bệnh do tương đương - 4 tuần virus

Việc tiêm phòng vắc xin phải tuân thủ đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Các nguyên tắc chung là:

- Tiêm đúng đối tượng: Vắc xin là thuốc phòng bệnh, vì vậy chỉ nên

tiêm cho động vật khỏe mạnh.

- Tiêm đúng thời gian: Bò phải được tiêm phòng trước thời điểm bệnh

có thể xảy ra để đủ thời gian cho cơ thể tạo được miễn dịch phòng vệ chắc

chắn (thường 2 - 3 tuần). Chú ý tiêm phòng nhắc lại để tạo khả năng bảo hộ

liên tục (tùy theo độ dài miễn dịch của từng loại vắc xin).

- Tiêm đúng liều và đúng đường tiêm: Theo đúng khuyến cáo của nhà

sản xuất, lưu ý là nếu tiêm quá liều sẽ gây ức chế đáp ứng miễn dịch, hiệu giá

kháng thể đặc hiệu thấp, không tiêm vắc xin vào mạch máu

28

- Sau khi tiêm phòng phải pha điện giải cho bò bê uống liên tục trong 2 -

3 ngày.

Bảng 4.8. Chu kỳ tiêm phòng cho bò/bê

Stt Tên bệnh Chu kỳ tiêm, cách tiêm

Trường hợp tiêm phòng lần đầu, bò/bê phải

được tiêm nhắc lại mũi thứ hai cách lần đầu từ

1 Lở mồm long móng 02 - 04 tuần. Sau đó mỗi 6 tháng (180 ngày ±

15 ngày) tiêm lặp lại. Liều: 2ml/con và tiêm

dưới da cổ.

Tụ huyết trùng Mỗi 6 tháng (180 ngày ± 15 ngày) tiêm lặp lại. 2 Liều: 2ml/con và tiêm dưới da cổ.

Đây là loại Vắc xin đa giá tiêm 1 mũi phòng 5

bệnh. Trường hợp tiêm phòng lần đầu, bò/bê

phải được tiêm nhắc lại mũi thứ hai cách lần 3 Cattle Master 4 + L5 đầu từ 02 - 04 tuần.Tái chủng: Mỗi năm một

(01) lần.

Tiêm 5 ml/con và tiêm bắp ở cổ.

Qua bảng 4.8 tôi nhận thấy tỉ lệ tiêm phòng cho đàn bê của trang trại

đạt tỉ lệ rất cao, thường là 100%, có những trường hợp bê ốm không đủ điều

kiện tiêm phòng cũng được trang trại tiêm bổ sung liền trong tháng sau.

29

4.5. Kết quả điều trị tiêu chảy cho đàn bê.

Bảng 4.9: Kết quả điều trị bệnh tiêu chảy cho bê

Số bê mắc bệnh Số bê khỏi bệnh Thời gian Tỷ lệ khỏi (%) (con) (con)

12/2018 2 2 100

01/2019 5 5 100

02/2019 3 3 100

03/2019 5 5 100

04/2019 1 1 100

05/2019 2 2 100

Công tác phát hiện bệnh và điều trị bệnh của trang trại thực hiện rất

tốt, vì vậy khi bệnh xảy ra được can thiệp kịp thời và có phương pháp điều trị

tích cực nên tỉ lệ bê khỏi bệnh rất cao.

Một số phác đồ điều trị hiệu quả bệnh tiêu chảy ở bê tại trang trại

Phác đồ 1:

Ketovet 10%: 1ml/30kg, 1 ngày/1 lần, liên tục 3 ngày

Zinaprim: 1ml/10kg, 1 ngày 1 lần, liên tục 4 ngày

Bcomplex fort: 1ml/20kg, 1 ngày 1 lần, liên tục 3 ngày

Vitol 450: 5ml/con, 1 ngày/1 lần, 1 lần duy nhất

Atropin: 1ml/8kgTT, 1 liều duy nhất

Phác đồ 2:

INTERFLOX-100: 1ml/20kg,1 ngày/1 lần, liên tục 5 ngày

Vitol 450: 5ml/con, 1 ngày/1 lần, 1 lần duy nhất

Bcomplex fort: 1ml/20kg, 1 ngày 1 lần, liên tục 3 ngày

Neuxyl 5%: 1ml/22kg, 1 ngày/1 lần, liên tục 3 ngày

Kết hợp uống điện giải liên tục trong 3 ngày trong thời gian điều trị

30

Phác đồ 3:

Interspectin: 1ml/10kg, 1 ngày/1 lần, liên tục 4 ngày

Ketovet 10%: 1ml/30kg, 1 ngày/1 lần, liên tục 3 ngày

Bcomplex fort: 1ml/20kg, 1 ngày 1 lần, liên tục 3 ngày

Atropin: 1ml/8kgTT, 1 liều duy nhất

31

PHẦN 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Kết luận

Qua thời gian thực tập tại trang trại bò Điềm Thụy, Phú Bình, Thái

Nguyên, tôi có một số kết luận sau:

Trong quá trình thực tập tại trang trại, quy trình nuôi bê từ sơ sinh đến

12 tháng tuổi được chia làm 3 giai đoạn: Bê trên cũi, bê xuống cũi đến cai sữa

và bê cai sữa đến 12 tháng tuổi.

Đàn bê tại trang trại chủ yếu mắc bệnh viêm khớp, viêm phổi, viêm

rốn, hội chứng tiêu chảy. Trong đó bệnh viêm đường hô hấp và hội chứng tiêu

chảy là nhiều hơn cả.

Lứa tuổi mắc hội chứng tiêu chảy chủ yếu là bê từ sơ sinh tới 3 tháng

tuổi, có tỉ lệ mắc bệnh chiếm 14,58 % trong tổng số bê theo dõi.

Triệu chứng lâm sàng của bê tiêu chảy là: Đi ỉa phân lỏng, nhiều nước,

màu vàng hoặc trắng xám, lẫn bọt khí, mùi chua; số lần đi ỉa của bê tiêu chảy tăng

cao từ 6 - 8 lần trong ngày; bê gày yếu, mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn hoặc chán ăn.

Chỉ tiêu lâm sàng (thân nhiệt, tần số tim mạch, tần số hô hấp) ở bê tiêu

chảy tăng cao hơn so với bê khỏe.

Phác đồ điều trị: Sử dụng phác đồ 2 cho hiệu quả điều trị cao hơn, khi

điều trị kết hợp với cho uống thuốc điện giải liên tục trong 3 ngày trong thời

gian điều trị. Dựa trên phác đồ điều trị trong thời gian thực tập tại cơ sở tỉ lệ

khỏi bệnh là 100% trong tổng số 18 con bê mắc bệnh tiêu chảy.

Phòng bệnh tiêu chảy ở gia súc trước tiên cần hạn chế, loại trừ các yếu

tố stress tác động lên cơ thể. Khắc phục những bất lợi về điều kiện thời tiết,

khí hậu để tránh rối loạn tiêu hóa, ổn định trạng thái cân bằng giữa cơ thể và

môi trường. Hàng năm tẩy sán lá cho đàn bò 2 lần vào đầu mùa xuân và cuối

mùa thu.

32

2. Đề nghị

- Để hạn chế tiêu chảy cho bê từ sơ sinh đến dưới 3 tháng tuổi cần

chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý tốt đàn gia súc mẹ và con, thường xuyên vệ

sinh sạch sẽ khu vực chuồng nuôi, luôn giữ khô, sạch ấm cho bê, nhất là trong

những ngày đầu mới sinh và trong những ngày thời tiết thay đổi.

- Khi có điều kiện cần xác định chính xác nguyên nhân gây tiêu chảy để

đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả và đỡ tốn kém. Việc điều trị tiêu chảy

ngoài sử dụng các loại thuốc điều trị nguyên nhân cần bổ sung thêm chất điện

giải, vitamin C để tăng cường sức đề kháng cho con vật.

- Tiếp tục xác định những nguyên nhân khác gây tiêu chảy cho bê, từ đó

có cơ sở khoa học đầy đủ hơn để hoàn thiện quy trình phòng, trị tiêu chảy cho bê.

33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng việt

1. Vũ Triệu An (1978), Đại cương sinh lý bệnh học, Nxb Y học, Hà Nội, tr.

171 - 353, 177 - 276.

2. Nguyễn Thị Lan Anh (2000), "Tình hình nhiễm giun sán đường tiêu hóa và

thử hiệu lực của Okazan và Levamizole đối với sán lá dạ cỏ trên

trâu bò", Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y 1996 –

2000, Nxb Nông nghiệp.

3. Lê Minh Chí (1995), Bệnh tiêu chảy ở gia súc, Hội thảo khoa học, Bộ

Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, Hà Nội, tr. 20 - 22.

4. Tô Minh Châu (2000), "Phân lập và giám định vi khuẩn E. coli gây tiêu

chảy trên heo sau cai sữa ở một số trại chăn nuôi quốc doanh thuộc

TP Hồ Chí Minh", Tập san khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp, số 1,

tr. 45 – 48.

5. Đào Trọng Đạt, Trần Thị Hạnh, Đặng Phương Kiệt (1998), “Phân lập vi

khuẩn C. perfringens tại một số hộ gia đình của tỉnh Vĩnh Phú”, Tạp chí

thông tin Y dược số 10 Bộ Y tế, tr. 20 - 30.

6. Đậu Ngọc Hào (2003), Nấm mốc và độc tố Aflatoxin, Nxb Nông nghiệp, tr. 41.

7. Phạm Khắc Hiếu (1997) "Một số vấn đề dược lý học đối với gia súc non",

Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tr. 71 - 74.

8. Trần Minh Hùng (1985), Thuốc nam chữa bệnh gia súc, Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội, tr. 30 - 31, 74 - 81.

9. Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyễn Thị Ngân (2006), “Một số đặc điểm dịch

tễ hội chứng tiêu chảy ở trại Thái Nguyên”, Tạp chí khoa học thú y, tập

VIII, số 4, trang: 92 – 96.

10. Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Tạo (2002), Hướng dẫn phòng trị bệnh ký sinh

trùng, bệnh nội khoa và nhiễm độc ở bò, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.

5-10. 125 - 131.

34

11. Vũ Bình Minh, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú, Đỗ Ngọc Thuý

(1999), “Kết quả phân lập vi khuẩn E. coli và Salmonella ở lợn mắc

tiêu chảy, xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của chủng vi

khuẩn phân lập được và biện pháp phòng trị”, Tạp chí khoa học kỹ

thuật thú y, tr. 47 - 51.

12. Hồ Văn Nam, Trương Quang (1994), “Bệnh viêm ruột ở gia súc”, Báo

cáo khoa học tại hội nghị KHKT Chăn nuôi - Thú y, 1994.

13. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997),

Bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gia súc, Giáo trình bệnh nội khoa gia súc, Hà

Nội, tr. 200 - 210.

14. Lê Văn Năm (2004), Bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp,

Hà Nội, tr. 5 – 23.

15. Nguyễn Ngã (2000), "Điều tra nghiên cứu hệ vi khuẩn trong hội chứng ỉa

chảy của bê, nghé khu vực Miền Trung", Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ

thuật thú y 1996 – 2000, Nxb nông nghiệp, tr. 218 – 220.

16. Nguyễn Ngã (2000), "Sự nhiễm khuẩn trong hội chứng tiêu chảy ở

trâu, bò", Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập VII, số 2, tr. 36.

17. Nguyễn Hữu Nam (1999), Một số chỉ tiêu biến đổi bệnh lý trên gà công

nghiệp nhiễm độc Aflatoxin B1 thực nghiệm, Luận án tiến sỹ Nông

nghiệp, Hà Nội.

18. Vũ Văn Ngũ (1979), Loạn khuẩn đường ruột và tác dụng điều trị của

Colisuptil, Nxb Y học, Hà Nội.

19. Phan Thanh Phượng, Trần Thị Hạnh, Phạm Thị Ngọc, Ngô Hoàng

Hưng (1996), “Nghiên cứu xác định vai trò của vi khuẩn yếm khí

Clostridium. perfringens trong hội chứng tiêu chảy của lợn”, Tạp chí

Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (số 12), Hà Nội, tr. 495 - 496.

20. Võ Văn Sơn (2003), “Một số giải pháp đề phòng và trị bệnh tiêu chảy

đường ruột do vi khuẩn”, Khoa Nông Nghiệp, Đại Học Cần Thơ

35

21. Trịnh Văn Thịnh (1985a), Bệnh nội khoa và ký sinh trùng thú y, Nxb

Nông nghiệp, Hà Nội.

22. Thái Thị Bích Vân (2007), "Phân lập xác định một số yếu tố gây bệnh

của vi khuẩn Salmonella gây bệnh trên trâu bò nuôi tại thành phố

Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk", Kỷ yếu hội nghị khoa học công nghệ

tuổi trẻ các trường Đại học và Cao đẳng khối nông – lâm – ngư toàn

quốc, tr. 60 – 66.

II. Tài liệu nước ngoài

1. Sokol A., Sova C., Mikula I. (1991), "Neonatal Coli Infencie",

Laboratorina diagnostic and preventional U/OLV-Kosice.

2. Khooteng Huat (1995), Veterinary animal science congress in

Hanoi, Agricultural Publishing House.

PHỤ LỤC

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA