BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN TIẾN TRUNG

MÃ SINH VIÊN

: A15509

CHUYÊN NGÀNH

: KẾ TOÁN

HÀ NỘI - 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Phạm Thị Hoa

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Tiến Trung

Mã sinh viên

: A15509

Chuyên ngành

: Kế toán

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và

sự động viên quan tâm từ nhiều phía. Đầu tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn – Tiến sỹ. Phạm Thị Hoa, cô đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo

em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này. Ngoài ra, em còn muốn gửi lời

cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long,

những người đã truyền đạt tới cho em những khiến thức về môn học trong chuyên ngành cũng như những kiến thức thực tế khác trong cuộc sống giúp em có thể hoàn

thành bài khóa luận này. Mặt khác, qua bài khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn tới các anh chị, cô bác tại phòng kế toán của Công ty TNHH TM Phú Đức, những

người đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu và tìm hiểu quá trình kinh doanh

của công ty từ đó có thể phân tích sâu sắc hơn trong bài khóa luận của mình. Cuối

cùng cho em gửi lời cảm ơn tới những thành viên trong gia đình, bạn bè và những

người đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên em trong suốt thời gian qua.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và số liệu trong

khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH TM Phú Đức, không sai chép bất kỳ nguồn nào khác.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KÊT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI .................................................................................... 1

1.1. Khái niệm và vai trò bán hàng và xác định kết quả bán hàng ......................... 1

1.1.1. Khái niệm ............................................................................................................. 1

1.1.2. Vai trò ................................................................................................................... 1

1.1.2.1. Vai trò của quá trình bán hàng .......................................................................... 1

1.1.2.2. Vai trò của việc xác định kết quả bán hàng ....................................................... 2

1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ..... 3

1.2.1. Vai trò ................................................................................................................... 3

1.2.2. Nhiệm vụ .............................................................................................................. 3

1.3. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán ........................... 4

1.3.1. Các phương thức bán hàng ................................................................................. 4

1.3.1.1. Phương thức bán buôn ....................................................................................... 4

1.3.1.2. Phương thức bán lẻ ............................................................................................ 5

1.3.1.3. Phương thức gửi đại lý bán ................................................................................ 5

1.3.1.4. Phương thức bán hàng trả góp trả chậm ........................................................... 5

1.3.2. Các phương thức thanh toán .............................................................................. 6

1.3.2.1. Phương thức thanh toán trực tiếp ...................................................................... 6

1.3.2.2. Phương thức thanh toán trả chậm ...................................................................... 6

1.4. Tính giá vốn hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu ................................. 6

1.4.1. Giá vốn hàng bán ................................................................................................. 6

1.4.1.1. Trị giá mua thực tế ............................................................................................. 6

1.4.1.2. Chi phí thu mua .................................................................................................. 8

1.4.2. Doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu ..................................................... 9

1.4.2.1. Doanh thu bán hàng ........................................................................................... 9

1.4.2.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng ........................................................... 9

1.4.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu ......................................................................... 10

1.4.2.4. Doanh thu thuần ............................................................................................... 10

1.4.3. Lợi nhuận gộp và kết quả bán hàng ................................................................. 10

1.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ............................................. 11

1.5.1. Kế toán bán hàng ............................................................................................... 11

1.5.1.1. Chứng từ sử dụng ............................................................................................. 11

1.5.1.2. Tài khoản sử dụng ............................................................................................ 11

1.5.1.3. Phương pháp kế toán ........................................................................................ 15

1.5.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................................. 19

1.5.2.1. . Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................................... 19

1.5.2.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng ................................................. 22

1.6. Hình thức sổ kế toán ........................................................................................... 23

1.6.1. Hình thức nhật ký chung .................................................................................. 23

1.6.2. Hình thức kế toán trên máy tính ....................................................................... 24

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM PHÚ ĐỨC .......... 26

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH TM Phú Đức ...................................................... 26

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .............................................. 26

2.2. Đặc điểm ngành nghề ......................................................................................... 26

2.2.1. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty .............................................................. 27

2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ....................................................... 28

2.2.2.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty .................................................................. 30

2.3. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH TM Phú Đức ........................................................................................... 30

2.3.1. Kế toán bán hàng ............................................................................................... 30

2.3.1.1. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán ......................................... 30

2.3.1.2. Kế toán bán hàng ............................................................................................. 31

2.3.1.3. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty .......................................................... 37

2.3.1.4. Kế toán giá vốn hàng bán ................................................................................. 42

2.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................................. 50

2.3.2.1. Chi phí quản lý kinh doanh .............................................................................. 50

2.3.2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng .................................................................. 63

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC . 68

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công

ty TNHH Thương mại Phú Đức ........................................................................ 68

3.1.1. Đánh giá chung ................................................................................................. 68

3.1.1.1. Những kết quả đạt được ................................................................................... 68

3.1.1.2. Những tồn tại. ................................................................................................... 69

3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ......... 69

3.1.2.1. Những ưu điểm ................................................................................................. 69

3.1.2.2. Nhược điểm....................................................................................................... 70

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định

kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Đức ........................... 71

3.2.1. Cơ sở lý luận của những giải pháp ................................................................... 71

3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Đức ........................................ 71

3.2.2.1. Về việc lập các khoản dự phòng ....................................................................... 71

3.2.2.2. Về các loại sổ của công ty ................................................................................ 73

3.2.2.3. Về tính đúng kỳ của chi phí .............................................................................. 74

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Sơ đồ 1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp ...................................................................... 15

Sơ đồ 1.2. Phương thức tiêu thụ theo hình thức gửi bán ............................................... 15

Sơ đồ 1.3. Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán .............................. 16

Sơ đồ 1.4. Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán ........................ 16

Sơ đồ 1.5. Tại đơn vị giao đại lý ................................................................................... 17

Sơ đồ 1.6. Tại đơn vị nhận đại lý .................................................................................. 17

Sơ đồ 1.7. Phương thức bán hàng trả góp ..................................................................... 18

Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK ............... 19

Sơ đồ 1.9. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh .......................................................... 21

Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ............................... 23

Sơ đồ 1.11. Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy ...................................... 24

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TM Phú Đức ..................................... 27

Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của Công ty ........................................................................ 29

Biểu số 2.1. Hợp đồng kinh tế ....................................................................................... 33

Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000375 ...................................................................... 35

Biểu số 2.3. Phiếu xuất kho hàng hóa ........................................................................... 36

Biểu số 2.4. Sổ chi tiết doanh thu .................................................................................. 38

Biểu số 2.5. Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu ................................................................... 39

Biểu số 2.6. Nhật ký chung ........................................................................................... 40

Biểu số 2.7. Sổ cái ......................................................................................................... 41

Biểu số 2.8. Thẻ kho ...................................................................................................... 43

Biểu số 2.9. Sổ chi tiết hàng hóa ................................................................................... 44

Biểu số 2.10. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán .................................................................... 45

Biểu số 2.11. Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán ................................................. 46

Biểu số 2.12. Trích sổ nhật ký chung ............................................................................ 47

Biểu số 2.13. Sổ cái tài khoản 632 ................................................................................ 48

Biểu số 2.14. Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn .................................................................. 49

Biểu số 2.15. Bảng tính các khoản trích theo lương...................................................... 53

Biểu số 2.16. Bảng tính lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp ..................... 54

Biểu số 2.17. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ .................................................... 56

Biểu số 2.18. Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) ...................................................... 57

Biểu số 2.19. Trích sổ nhật ký chung ............................................................................ 58

Biểu số 2.20. Sổ cái TK 6422 ........................................................................................ 61

Biểu số 2.21. Kết quả tiêu thụ trong tháng 6 năm 2014 ................................................ 63

Biểu số 2.22. Trích sổ nhật ký chung ............................................................................ 64

Biểu số 3.1. Sổ chi tiết hàng hóa đề nghị ...................................................................... 73

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Bảo hiểm xã hôi BHXH

Bảo hiểm y tế BHYT

Bảo hiểm thất nghiệp BHTN

Công cụ dụng cụ CCDC

Giá trị gia tăng GTGT

Hóa đơn HĐ

Kiểm kê định kỳ KKĐK

Kê khai thường xuyên KKTX

Kinh phí công đoàn KPCĐ

Phiếu xuất kho PXK

Phiếu nhập kho PNK

Tài khoản TK

Tài sản cố định TSCĐ

Quản lý kinh doanh QLKD

Việt Nam đồng VNĐ

LỜI NÓI ĐẦU

Với mong muốn hòa nhập với nền kinh tế thế giới, đạt được những lợi ích tối đa

khi gia nhập WTO, Việt Nam đã và đang không ngừng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa. Nước ta là một nước có thế mạnh về nông nghiệp, nhưng để

có thể trở thành một nước có nền kinh tế vững mạnh thì chúng ta cần phải nhanh

chóng tiếp cận những công nghệ kỹ thuật tiên tiến của nước ngoài. Điều đó đã dặt ra

cho nền kinh tế nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn, đó là làm thế nào cung cấp những mặt hàng tốt nhất, với chi phí thấp nhất và phong phú, đa dạng nhất.

Các doanh nghiệp với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động nhằm cung cấp hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt của con người và nhu cầu sản xuất

kinh doanh của xã hội. Đối với các doanh nghiệp này, tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ

quan trọng trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định thành công hay

thất bại của một doanh nghiệp.

Trong quá trình doanh nghiệp hoạt động, tiêu thụ là nghiệp vụ kinh doanh cơ

bản nhất chi phối mọi nghiệp vụ khác. Các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên tục

nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ đó cũng là cơ sở tạo ra lợi

nhuận cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nhận thức được tầm quan

trọng của tổ chức tiêu thụ hàng hóa nói chung và hoạch toán nói riêng. Với mong

muốn tiếp tục củng cố và nâng cao hiểu biết về quá trình tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh hàng hóa, được sự giúp đỡ tận tình của nhà trường và phòng kế toán công

ty TNHH Phú Đức, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Phú Đức”.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng những kiến thực về hạch toán em đã

học tập và nghiên cứu, từ đó vận dụng vào quá trình thực tế diễn ra tại công ty TNHH

Phú Đức, rút ra những kinh nghiệm thực tế và những đề xuất kiến nghị còn tồn tại tỏng

công tác bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp. Trong khuôn khổ này,

em xin giới thiệu quá trình nghiên cứu đề tài như sau:

- Mục đích nghiên cứu: tìm hiểu và phân tích thực trạng kế toán bán hàng và xác

định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Phú Đức. - Đối tượng nghiên cứu: Mặt hàng nhựa PET - Phạm vi và thời gian nghiên cứu: từ Số liệu tháng 6/2014.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết

quả tieu thụ tại công ty TNHH Phú Đức.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Phú Đức.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm và vai trò bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1. Khái niệm

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay

người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi

tiền từ người mua.

- Về mặt kinh tế, bản chất của quá trình bán hàng chính là sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa. Hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang

hình thái tiền tệ, lúc này doanh nghiệp kết thúc một chu kỳ kinh doanh tức là vòng chu

chuyển vốn của doanh nghiệp được hoàn thành.

- Về mặt tổ chức kỹ thuật, bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm từ việc tổ chức đến thực hiện trao đổi mua bán hàng hóa, thông qua các khâu nghiệp vụ kinh tế kỹ

thuật, các hàng vi mua bán, trao đổi cụ thể nhằm thực hiện khả năng và trình độ của

doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng như đáp ứng cho nhu cầu

sản xuất và tiêu dùng của xã hội.

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được thực hiện trong một thời kỳ nhất định, được xác định trên cơ sở tổng

hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết

quả bán hàng của doanh nghiệp được xác định trên từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm),

là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phú của hoạt động bán hàng trong

kỳ kế toán đó.

- Kết quả bán hàng là chỉ tiêu chất lượng đẻ đánh gía hiệu quả hoạt động và mức

độ tích cực trên phương diện tiêu thụ hàng hóá

1.1.2. Vai trò

1.1.2.1. Vai trò của quá trình bán hàng

Mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại thông qua việc phục vụ thu mua và bán lại hàng hóa, cung cấp dịch vụ giữa người bán và người mua nhằm trang trải những phí tổn đã bỏ ra và tiến hành tích lũy kinh tế cho doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp thương mại dễ dàng có thể

có được hàng hóa (tìm kiếm được nguồn cung cấp) hơn là tìm đầu ra, do đó thị trường tiêu thụ luôn là nỗi bức xúc đối với các nhà kinh doanh.

1

Để đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt của xu thế hội nhập toàn cầu hóa đòi hỏi ở mỗi doanh nghiệp cần có sự nhạy cảm, linh hoạt trong quá trình hoạt

động của mình. Vì vậy với các doanh nghiệp thương mại, việc mua – dự trữ - bán càng

cần phải tổ chức sao cho thật hợp lý.

Mặt khác, tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng nhanh vòng quay của vốn lưu

động, tiết kiệm vốn tránh phải sử dụng những nguồn vốn ít hiệu quả như: Vốn vay, vốn chiếm dụng, đảm bảo thu hồi vốn nhanh. Có được một quá trình bán hàng mạnh

mẽ sẽ mang lại cho doanh nghiệp một tiền đề vật chất để tăng thu nhập, nâng cao đời

sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên của mình đồng thời đảm bảo thúc

đẩy việc tái đầu tư giản đơn, tái đầu tư mở rộng.

Đối với nhà sản xuất, quá trình bán hàng là khâu giúp cho những sản phẩm sớm

đến được với khách hàng, và giới thiệu rộng rãi được những mặt hàng mới nhanh đến

với người tiêu dùng. Còn giúp cho nhà sản xuất giảm được mối lo về đầu ra.

Về phía người tiêu dùng, giúp đáp ứng nhu cầu của họ, chi khi hàng hóa tới được

tay người tiêu dùng thì giá trị của nó mới được xác định hoàn toàn, sự phù hợp cung –

cầu mới được khẳng định. Ngoài ra, thương mại – bán hàng, cung cấp dịch vụ - góp

phần hướng dẫn, mở rộng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, giúp đỡ họ có sự lựa

chọn mới, tạo ra những xu hướng mới trong nền kinh tế.

Với những lý do trên, ta thấy bán hàng là hoạt động không thể thiếu được trong nền kinh tế, nó là một trong những nguyên nhân quan trọng để thúc đẩy sự chuyên môn

hóa trong xã hội, kích thích xã hội từng bước phát triển.

1.1.2.2. Vai trò của việc xác định kết quả bán hàng

Kết quả tiêu thụ được hình thành nên từ hoạt động bán hàng, toàn bộ hoạt động

bán hàng đều nhằm tối đa hóa kết quả bán hàng. Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, kết

quả bán hàng đều rất quan trọng, nó là kết quả chủ yếu tạo thành kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp. Đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại thì kết quả bán hàng

chiếm trên 80% trong tổng kết quả hoạt động kinh doanh. Vì vậy, đó là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa quan trọng trong quản lý kinh doanh, là nhân tố quyết

định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.

Có lợi nhuận doanh nghiệp mới được xem là hoạt động có hiệu quả, thành công. Vì từ lợi nhuận thu được mới có điều kiện tái đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, hoàn thành mọi nghĩa vụ với Nhà Nước, tạo nguồn tích lũy làm giàu cho doanh nghiệp và gián tiếp làm giàu cho đất nước, chúng ta dễ

dàng có thể nhận thấy mối quan hệ giữa bán hàng và kế quả bán hàng là mối quan hệ nhân quả. Bán hàng là cơ sở xác định kết quả bán hàng và ngược lại, kết quả bán hàng

2

là căn cứ để doanh nghiệp quyết định tiếp tục hay ngừng bán loại hàng hóa nào đó, cần đẩy mạnh mặt hàng nào, giá cả như thế nào là phù hợp.

1.2. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1. Vai trò

Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng,

tổ chức công tác xác định kết quả bán hàng có vài trò quan trọng trong việc từng bước hạn chế sự thất thoát hàng hóa, phát hiệnra những hàng hóa chậm luân chuyển để có

biện phát xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn. Các số liệu mà kế

toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cung cấp cho doanh nghiệp giúp doanh

nghiệp nắm vững được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng, từ đó đưa ra những nguyên nhân thiếu sót gây mất cân đối giữa khâu mua –

khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời.

Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

cung cấp, các đối tác của doanh nghiệp còn có thể biết được khả năng mua – dự trữ

các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó quyết định đầu tư cho vay vốn hoặc mở rộng

quan hệ bạn hàng với doanh nghiệp.

1.2.2. Nhiệm vụ

- Ghi chép phản ảnh kịp thời chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ, Ngoài kế toán tổng hợp trên từng tài khoản, kế toán bán hàng cần theo dõi ghi chép số lượng kết cấu loại hàng, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra

của từng nhóm, mặt hàng theo từng đơn vị trực thuộc.

- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả

bán hàng.

- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng tồn và bán ra trong kỳ. - Phản ánh kịp thời khối lượng basnd hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng và các

chỉ tiêu liên quan đến khối lượng hàng bán (giá vốn, doanh thu thuần,…)

- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng: đối với hàng háo bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách

hàng còn nợ, thời gian và tình hình trả nợ. Theo dõi thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng.

- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hóa, phát hiện

và xử lý kịp thời hàng hóa ứ đọng.

- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo độ

chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.

- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo cáo

bán hàng.

3

- Cung cấp đầy đủ chính xác các thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục

vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3. Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán

1.3.1. Các phương thức bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực

hiện theo các phương thức sau:

1.3.1.1. Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại và

doanh nghiệp sản xuất để thức hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.

Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông,

chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa

được thực hiện. Hàng thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn, giá

bán biến động tùy thuộc vào khối lượng hàng bán ra và phương thức thanh toán. Trong

bán buôn hàng hóa, thường bao gồm hai phương thức sau đây:

- Phương thức buôn bán hàng qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương

thức này có hai hình thức:

 Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: theo hình thức này, khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp

nhận hàng và áp tải hàng về. Saukhi giao nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã

mua đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận

nợ.

 Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua

bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận chuyển hàng gửi bán

có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy thuộc vào hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hàng

gửi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dến khi nào bên mua nhận được

hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua.

- Phương thức bán buôn hàng vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:

 Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): Doanh nghiệp sau khi nhận hàng từ nhà cung cấp thì

4

giao bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận. Sau khi giao hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng

và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác

định là tiêu thụ.

 Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo phương thức này doanh nghiệp chỉ đóng vai trò như người môi giới và nhận tiền hoa hồng giữa bên

cung cấp và bên mua. Người mua sẽ thanh toán với nhà sản xuất, còn doanh nghiệp sẽ

nhận tiền hoa hồng theo hợp đồng và không phát sinh nghiệp vụ mua bán và doanh

thu.

1.3.1.2. Phương thức bán lẻ

Là phương thức hàng hóa được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng. Đặc điểm

của bán lẻ là khối lượng hàng bán nhỏ, nhưng chủng loại, mẫu mã phong phú, đa dạng.

Hàng hóa khi đã được bán thì tách khỏi lưu thông và đi vào tiêu dùng, vì vậy giá trị

hàng hóa đã được thực hiện hoàn toàn. Các phương thức bán lẻ:

- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: nhân viên bán hàng vừa thực hiện chức năng bán hàng và chức năng thu ngân. Cuối ca bán hàng, người bán tiến hành kiểm quầy, kiểm tiền và

lập báo cáo tiền bán hàng, nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ.

- Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập nhau. Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng thực hiện kiểm hàng

hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu nộp trong ca. Thu ngân có nhiệm vụ thu tiền,

kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn

cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và ký báo cáo.

1.3.1.3. Phương thức gửi đại lý bán

Gửi đại lý bán là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng cho

bên nhận đại lý để bán. Bên nhận đại lý sẽ được hưởng thù lao dưới hình thức hoa

hồng hoặc chênh lệch giá.

Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý

thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được hàng hóa thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng, đó được coi như một phần chi phí bán hàng.

1.3.1.4. Phương thức bán hàng trả góp trả chậm

Bán hàng theo phương thức trả góp trả chậm là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán một phần tiền ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại sẽ trả dần ở các kỳ tiếp theo, và chịu một tỷ lệ lãi nhất định.

5

Thông thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau, bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Doanh thu được ghi nhận khi khách hàng chấp nhận nợ

và thanh toán một phần tiền ở lần thứ nhất.

1.3.2. Các phương thức thanh toán

1.3.2.1. Phương thức thanh toán trực tiếp

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao. Thanh toán

trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hàng hóa (nếu bán theo phương

thức hàng đổi hàng). Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận

động của tiền tệ.

1.3.2.2. Phương thức thanh toán trả chậm

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau

một khoảnh thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó hình

thành khoản công nợ phải thu khách hàng. Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi

tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép theo từng lần thanh toán, ở hình thức này,

sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.

1.4. Tính giá vốn hàng bán và thời điểm ghi nhận doanh thu

1.4.1. Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ. Các doanh nghiệp thương mại cần tính toán chính xác giá trị thực tế trong

khâu mua để xác định đúng giá vốn của hàng hóa tiêu thụ làm cơ sở xác định kết quả

kinh doanh.

Về nguyên tắc, hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giá

mua thực tế. Trị giá vốn của hàng hóa bao gồm giá mua của hàng bán cộng với chi phí

thu mua.

Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hóa, kế toán phải tách riêng hai bộ

phận giá thực tế hàng hóa.

Giá vốn hàng bán = + Giá mua thực tế của hàng tiêu thụ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

1.4.1.1. Trị giá mua thực tế

Đối với bộ phận trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp

tính giá xuất kho:

6

- Phương pháp tính giá theo giá đích danh

Theo phương pháp này, doanh nghiệp sử dụng đơn giá thực tế của từng loại hàng

hóa xuất kho để xác định giá vốn thực tế của chính hàng hóa đó.

Ưu điểm của phương pháp này là dễ áp dụng đối với kế toán thủ công, chi phí

bán ra phù hợp với doanh thu, tính trị giá xuất kho tương đối chính xác. Phù hợp với

các doanh nghiệp có trị giá xuất kho lớn, đơn giá cao, hàng tồn kho mang tính đơn chiếc có thể theo dõi từng loại.

Nhược điểm của phương pháp này là không phù hợp với các doanh nghiệp có

nhiều chủng loại sản phẩm và có nghiệp vụ nhập-xuất nhiều.

- Phương pháp bình quân gia quyền

 Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Trị giá vốn của hàng hóa thực tế xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hóa

xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền theo công thức:

Giá thực tế Số lượng HH Đơn giá = x HH xuất kho xuất kho bình quân

Trị giá thực tế Giá thực tế hàng + Đơn giá thực hàng tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ tế bình quân = Số lượng thực tế Số lượng hàng cả kỳ dự trữ + hàng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện, chỉ cần tính toán một lần

vào cuối kỳ nhưng lại có nhược điểm là công việc sẽ dồn vào cuối tháng ảnh hưởng tới

công tác kế toán và không phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hóa.

 Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá bình quân của từng danh điểm hàng hóa và căn cứ vào lượng hàng hóa xuất kho để tính giá thực tế xuất kho.

Giá thực tế của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập = Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập Lượng thực tế của hàng tồn kho sau mỗi lần nhập

7

Phương pháp này chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và

số lần nhập của mỗi loại không nhiều.

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước thì được

xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước và thực

hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.

Ưu điểm của phương pháp này là sẽ cho kết quả tính toán tương đối hợp lý và trị

giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường.Chúng ta có thể tính được

ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất bán, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp

thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý. Tuy vậy có hạn chế

là khối lượng tính toán nhiều và khi giá cả biến động thì khả năng bảo tồn vốn thấp,

doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị hàng hóa đã có từ rất lâu.

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định hàng hóa nào mua sau cùng sẽ được xuất trước.

Phương pháp này ngược với phương pháp trên, chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát.

Với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với trị giá vốn

của hàng thay thế. Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của

nguyên tắc phù hợp trong kế toán. Tuy nhiên, trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ có thể

không sát với giá thị trường của hàng thay thế.

1.4.1.2. Chi phí thu mua

Chi phí thu mua là các khoản chi tiêu cần thiết để doanh nghiệp thực hiện nghiệp

vụ mua hàng và dự trữ kho hàng (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kho bãi, hao hụt định

mực, hoa hồng môi giới liên quan đến khâu mua hàng..). Vì vậy, để xác định chính xác

chi phí thu mua cho hàng đã tiêu thụ, doanh nghiệp cần phân bổ chi phí thu mua cho

hàng bán ra trong kỳ theo những tiêu thức phù hợp

- Phân bổ theo trị giá mua

+

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn kho trong kỳ Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ = x Giá trị mua của hàng tiêu thụ trong kỳ + Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ Giá trị mua hàng tồn đầu kỳ Giá trị hàng nhập trong kỳ

8

Phương pháp này có giá trị mang tính chính xác cao, thích hợp trong trường hợp hàng nhập có chênh lệch giá trị lớn, nhưng tính toán phức tạp trong trường hợp số

lượng nhập suất lớn.

- Phân bổ theo số lượng

Chi phí thu mua Chi phí thu Chi phí thu mua phân bổ cho hàng + Giá trị mua mua phân bổ tồn kho trong kỳ hàng hóa phát sinh trong kỳ của hàng tiêu cho hàng tiêu = x Số lượng hàng tồn thụ trong kỳ Số lượng hàng + thụ trong kỳ đầu kỳ nhập trong kỳ

Phương pháp này tính toán dễ dàng nhưng cho kết quả mang tính chất tương đối

vì chỉ phụ thuộc vào số lượng hàng nhập.

1.4.2. Doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu

1.4.2.1. Doanh thu bán hàng

Là toàn bộ số tiền đã thanh toán hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán với

khối lượng hàng hóa tiêu thụ.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp thì doanh thu là tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế.

Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT.

1.4.2.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14), doanh thu bán hàng chỉ được

ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng

hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. - Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Như vây, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu

về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua

9

1.4.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại là khoản mà người bán giảm giá niêm yết cho người mua

hàng với khối lượng lớn.

Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở

hữu, đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua trả lại và từ chối

thanh toán. Tương ứng với hàng bán bị trả lại là giá vốn của hàng bán bị trả lại (tính theo giá vốn khi bán) và doanh thu của hàng bán bị trả lại cùng với thuế GTGT đầu ra

phải nộp của hàng đã bán bị trả lại.

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân thuộc

về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng

thời hạn, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu...

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

1.4.2.4. Doanh thu thuần

Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm trừ doanh thu.

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.4.3. Lợi nhuận gộp và kết quả bán hàng

Lợi nhuận gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ với giá vốn hàng bán.

Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng về bán hàng hóa, dịch vụ của hoạt động kinh doanh chính thể hiện qua chỉ tiêu lỗ hoặc lãi. Nó là phần chênh lệch giữa doanh

thu bán hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp phân bổ cho hàng bán ra.

Khái quát mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu, chi phí và kết quả bán hàng bằng

sơ đồ sau:

Chi phí bán hàng Kết quả bán hàng Chi phí quản lý

Lợi nhuận gộp Trị giá vốn hàng bán

Doanh thu bán hàng thuần Giảm giá, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ

đặc biệt, CKTM.

Doanh thu bán hàng

10

1.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.5.1. Kế toán bán hàng

1.5.1.1. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng bao gồm:

- Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Thẻ kho - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa

- Hóa đơn GTGT - Hóa đơn bán hàng - Chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có

của ngân hàng)

- Các chứng từ liên quan: thẻ quầy hàng, bán thanh toán đại lý, ký gửi,...

Các chứng từ phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội

dung và phương pháp lập. Người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý,

hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1.5.1.2. Tài khoản sử dụng

- TK 156 – hàng hóa: được dùng để theo dõi giá trị hàng hóa trong kho của

doanh nghiệp. TK này mở chi tiết theo dõi từng mặt hàng

TK 156

- Trị giá thực tế của hàng hóa xuất - Trị giá mua vào của hàng hóa

trong kỳ nhập kho

- Trị giá hàng thuê gia công, chế

- Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán, chiết khấu thương mại, giảm giá biến nhập kho

hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu - Chi phí thu mua hàng hóa - Trị giá hàng hóa phát hiện thừa

khi kiểm kê khi kiểm kê

- Phân bổ chi phí thu mua cho - Kết chuyển trị giá hàng tồn kho

hàng hóa tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK)

- Kết chuyển trị giá hàng tồn kho

đầu kỳ (KKĐK)

SDCK: Trị giá hàng tồn cuối kỳ

11

TK 156 có 2 tài khoản cấp 2 là:

 TK 1561 – Trị giá mua của hàng hóa: Phản ánh trị giá hàng hóa hiện có tại kho, tại quầy và tình hình biến động tăng giảm hàng hóa tại kho, tại quầy trong kỳ theo trị

giá mua thực tế.

 TK 1562 – Chi phí thu mua hàng hóa: Phản ánh tình hình chi phí thu mua và

phân bổ chi phí thu mua hàng hóa (không bao gồm chi phí thu mua BĐS).

 TK 157 – Hàng gửi đi bán: phản ánh giá trị hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán hoặc chuyển đến cho khách hàng. Hàng hóa, thành phẩm gửi bán đại lý, ký gửi; Hàng

hóa, sản phẩm chuyển cho đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc để bán; Trị giá dịch vụ

đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng, nhưng chưa được chấp thuận thanh toán.

TK 157

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi

đi bán được xác định là đã bán - Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán đại lý,

ký gửi, gửi cho đơn vị cấp dưới hạch

- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bán nhưng bị khách toán phụ thuộc.

hàng trả lại

- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi bán chưa xác

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa , thành phẩm đã gửi đi bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (KKĐK)

định là tiêu thụ đầu kỳ (KKĐK)

SDCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã

gửi đi, chưa được chấp nhận thanh toán

tồn cuối kỳ.

- TK 611 – Mua hàng: Chỉ sử dụng với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

TK 611

- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên - Trị giá thực tế hàng hóa công cụ,

vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn cuối kỳ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên

vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và nhập khác trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng hóa trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại

12

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh tổng số doanh thu doanh nghiệp đã thực hiện.

TK 511

- Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ phát sinh trong kỳ

- Số thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

phát sinh trong kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu

thuần để xác định kết quả kinh doanh

TK 511 cuối kỳ không có số dư. TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ có 4 tài khoản cấp 2:

 TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh

nghiệp.

 TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán

trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.

 TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác

định là đã bán trong một kỳ kế toán.

 TK 5118 – Doanh thu khác: Phản ánh về doanh thu cho thuê hoạt động,

nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước,…

- TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2

 TK 5211 – Chiết khấu thương mại: phản ánh số tiền mà người bán thưởng cho người mua do mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá) hoặc trong một khoảng thời gian nhất định (hồi khấu).

 TK5212 – Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số hàng hóa đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân sau: hàng hóa kém chất lượng, không đúng chủng loại quy cách, vi phạm hợp đồng kinh tế,…

13

 TK5213 – Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn do hàng hóa đã bán kém chất lượng, hàng hóa không đúng quy cách theo quy

định trong hợp đồng kinh tế đã ký kết và được doanh nghiệp chấp nhận.

TK 521

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán - Số chiết khấu thương mại, doanh thu hàn bán bị trả lại, khoản giảm giá cho

bị trả lại và khoản giảm giá hàng bán sang khách hàng trong kỳ.

TK 511 để xác định doanh thu thuần của

kỳ báo cáo

TK 521 cuối kỳ không có số dư

- TK 632 – giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa xuất bán trong kỳ. Ngoài ra, còn được sử dụng để phản ánh giá vốn của bất động sản đầu tư

đã bán trong kỳ.

TK 632

- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong - Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu

kỳ vào TK 911 thụ trong kỳ

- Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng

chưa được coi là tiêu thụ (KKĐK) - Trị giá vốn của hàng hóa tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị hàng

- Giá trị thành phẩm cuối kỳ đối với xuất trong kỳ (KKĐK)

đơn vị sản xuất và dịch vụ (KKĐK)

TK 632 cuối kỳ không có số dư

14

1.5.1.3. Phương pháp kế toán

 Kế toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ

Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ bán buôn qua kho:

Sơ đồ 1.1. Phương thức tiêu thụ trực tiếp

TK 156 TK 632 TK 511 TK 111, 112, 131

Doanh thu bán GVHB

hàng chưa thuế

TK 521 TK 3331

K/C các khoản Thuế GTGT

giảm trừ DT đầu ra

Giảm trừ doanh thu

Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ bán buôn theo phương thức vận

chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Sơ đồ 1.2. Phương thức tiêu thụ theo hình thức gửi bán

TK 156 TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

Xuất kho GVHB K/c CP K/c DTT Ghi nhận DT

giá vốn

TK 521

K/c các khoản

giảm trừ DT

hàng hóa gửi bán

TK 3331

Thuế GTGT

phải nộp

15

Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ bán buôn theo phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Sơ đồ 1.3. Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK 157 TK 632 TK 911 TK 511

TK 111,112,331 GVHB K/chuyển K/c DTT TK 111,112,131

Mua hàng giá vốn Ghi nhận DT

v.ch thẳng

Mua hàng TK 521

giao bán tay ba K/c các khoản

giảm trừ DT

Thuế GTGT TK 133

được khấu trừ TK 3331

Thuế GTGT

phải nộp

Sơ đồ 1.4. Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ bán hàng qua đại lý

TK 111,112,331 TK 6421 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

Chi phí K/chuyển K/chuyển Hoa hồng

môi giới CPBH DTT môi giới

TK 133 TK 3331

Thuế GTGT Thuế GTGT

được khấu trừ phải nộp

16

Sơ đồ 1.5. Tại đơn vị giao đại lý

TK 911 TK 511 TK 131 TK 6421 TK 156 TK 157 TK 632

Xuất kho GVHB K/c CP K/c DTT Doanh thu Hoa hồng

hàng hóa giá vốn đại lý

TK 3331 TK 133

Thuế GTGT Thuế GTGT

phải nộp được khấu trừ

TK 111,112

Đại lý

t/toán tiền

Sơ đồ 1.6. Tại đơn vị nhận đại lý TKT TK 003

- Nhận hàng - Bán hàng

- Trả lại hàng

TK 911 TK 511 TK 3331 TK 331 TK 111,112,131

K/c DT Thuế GTGT

đầu ra

Hoa hồng đại lý hưởng Số tiền bán hàng thu được

mà đại lý phải trả cho bên giao hàng

TK 111,112

Trả tiền cho

bên giao hàng

17

Quy trình hạch toán đối với nghiệp vụ bán hàng trả góp

Sơ đồ 1.7. Phương thức bán hàng trả góp

TK 131

K/c DTT Doanh thu theo Số tiền còn

giá bán thu tiền ngay phải thu giá vốn

TK 3331

Thuế GTGT TK 111,112

TK 515 TK 3387

Định kỳ phân bổ lãi Lãi trả chậm, Số tiền đã thu

trả chậm, trả góp trả góp

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 GVHB K/c CP K/c Doanh thu tài chính

 Kế toán bán hàng tại đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê

định kỳ và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Việc hạch toán các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu phát sinh về cơ bản giống với

phương pháp kê khai thường xuyên. Điểm khác biệt duy nhất là chỉ tiêu GVHB chỉ

được xác định vào thời điểm kiểm kê cuối kỳ. Phương pháp kiểm kê định kỳ là

phương pháp hạch toán căn cứ dựa vào kết quả thực tế giá trị hàng tồn kho cuối kỳ và

từ đó tính ra giá trị của hàng hóa đã được xuất dùng trong kỳ.

Trị giá hàng xuất dùng trong kỳ được tính theo công thức sau:

Trị giá hàng Trị giá hàng Trị giá hàng hóa Trị giá hàng hóa tiêu thụ = - + hóa tồn đầu kỳ nhập trong kỳ hóa tồn cuối kỳ trong kỳ

18

Sơ đồ 1.8. Hạch toán tổng hợp kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK

TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112

Đầu kỳ, k/c K/c giá vốn Xác định K/c DTT Ghi nhận DT hàng hóa tồn hàng bán GVHB kho đầu kỳ TK 3331 TK 521

TK 111,112,331 K/c các khoản Thuế GTGT

giảm trừ DT

Hàng hóa Đầu ra

mua trong kỳ TK 111,112

Hàng hóa trả

Thuế

TK 133 lại người bán

GTGT

Thuế

TK 133

GTGT

TK 156,157

K/c hàng hóa tồn kho

cuối kỳ

1.5.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.5.2.1. . Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC thì chi phí quản lý kinh doanh bao gồm hai

chi phí là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Nợ TK 642 Có

Tập hợp các chi phí quản lý kinh doanh - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh

phát sinh trong kỳ. doanh trong kỳ.

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.

- Kết chuyển bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

19

TK 642 có hai tài khoản cấp 2:

- TK 6421 - Chi phí bán hàng: được theo dõi chi tiết theo các yếu tố:

 Chi phí nhân viên bán hàng.

 Chi phí vật liệu, bao bì.

 Chi phí dụng cụ, đồ dùng.

 Chi phí khấu hao TSCĐ.

 Chi phí bảo hành.

 Chi phí dịch vụ mua ngoài.

 Chi phí bằng tiền khác.

- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: được theo dõi chi tiết theo các yếu tố:

 Chi phí nhân viên quản lý.

 Chi phí vật liệu quản lý.

 Chi phí đồ dùng văn phòng.

 Chi phí khấu hao TSCĐ.

 Thuế, phí, lệ phí.

 Chi phí dự phòng.

 Chi phí mua ngoài.

 Chi phí bằng tiền khác.

20

Sơ đồ 1.9. Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

TK 111,112,331 TK 642 TK 111,112,138

CP dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác

TK 133 Các khoản giảm trừ CP

Thuế GTGT

TK 152,153 TK 351,352

CP NVL, CCDC phục vụ bộ phận Hoàn nhập dự phòng phải trả

bán hàng và quản lý doanh nghiệp

TK 214

Trích khấu hao TSCĐ bộ phận

bán hàng và quản lý doanh nghiệp

TK 334,338

Tiền lương, phụ cấp và các khoản trích

theo lương của nhân viên bộ phận quản lý DN và bán hàng

TK 351,352

Trích lập các khoản dự phòng phải trả

TK 142,242,335 TK 911

Phân bổ dần và trích trước vào chi phí Cuối kỳ, k/c CP QLKD

quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ

TK 159

Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Hoàn nhập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi 21

1.5.2.2. Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng

Kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán,

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Lợi nhuận từ hoạt

động bán hàng = Doanh thu thuần từ việc - - Giá vốn hàng bán CPBH và CPQLDN bán hàng (trước thuế)

Trong đó:

Doanh thu thuần Doanh thu Các khoản giảm = - từ việc bán hàng bán hàng trừ doanh thu

- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này phản ánh giá trị đầu ra và chi phí đầu vào của các loại hoạt động để xác định lãi lỗ của doanh nghiệp trong

một kỳ kế toán.

TK 911

- Doanh thu thuần về số hàng hóa - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã

tiêu thụ trong kỳ tiêu thụ

- Doanh thu hoạt động tài chính - Thu nhập khác - Hoàn nhập thuế thu nhập doanh - Chi phí hoạt động tài chính - Chi phí khác - Chi phí bán hàng, chi phí quản lý

nghiệp doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ sang TK 421 - Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp

- Kết chuyển lãi sang TK 421

Tài khoản 911 cuối kỳ không còn số dư.

22

1.6. Hình thức sổ kế toán

Hiện nay các doanh nghiệp có bốn hình thức ghi sổ chủ yếu được áp dụng trong hệ thông sổ sách kế toán dùng cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng, bao gồm:

- Hình thức Nhật ký chung. - Hình thức Nhật ký – Sổ cái. - Hình thức chứng từ ghi sổ. - Hình thức kế toán trên máy tính.

Trong khóa luận này em xin làm rõ các hình thức kế toán sau:

1.6.1. Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký chung gồm các loại sổ sau:

 Sổ nhật ký chung.

 Sổ nhật ký đặc biệt.

 Sổ cái.

 Sổ, thẻ chi tiết.

Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu xuất kho,

phiếu nhập kho

Nhật ký bán hàng, Nhật ký chung

Các sổ chi tiết (1561,1562,632,..) nhật ký thu tiền

Bảng tổng hợp chi

Sổ cái (156,632,511) tiết

Bảng cân đối sổ phát sinh

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Đối chiếu

23

1.6.2. Hình thức kế toán trên máy tính

Ngày nay có rất nhiều công ty sử dụng các phần mềm kế toán giúp cho công tác kế toán giảm bớt được vất vả và tăng tính hiệu quả của chất lượng kế toán trong doanh

nghiệp. Hơn nữa, nhờ những phần mềm đặc trưng phục vụ cho công tác kế toán, nó

còn giúp cho việc quản lý các thông tin, số liệu một cách chính xác và cập nhật hơn.

Sơ đồ 1.11. Trình tự kế toán theo hình thức kế toán trên máy

Sổ kế toán, sổ chi Chứng từ kế toán

PHẦN MỀM

tiết và sổ cái các TK 156, 511, KẾ TOÁN

632,911

Bảng tổng hợp chứng Báo cáo tài chính

từ kế toán cùng loại Máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, chương 1 của khóa luận đã khái quát được cơ sở lý luận chung về kế

toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại bao gồm đặc điểm và nội dung của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ. Ngoài

ra, chương 1 cũng đã khái quát được các hình thức ghi sổ kế toán áp dụng cho doanh

nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Đây là những căn cứ giúp em

có thể tìm hiểu cụ thể hơn về thực trạng công tác bán hàng và xác định két quả tiêu thụ tại công ty TNHH TM Phú Đức.

25

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TM PHÚ ĐỨC

2.1. Giới thiệu về Công ty TNHH TM Phú Đức

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Thông tin chung:

: Công ty TNHH Thương mại Phú Đức  Tên công ty

: Số nhà 336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội  Trụ sở chính

: 043.672.558  Điện thoại

: 0100967400  Mã số thuế

: 5.000.000.000 (5 tỷ đồng chẵn)  Vốn điều lệ

: 120 người  Số lao động

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tháng 6 – 1994, Công ty kinh doanh thép Phú Đức được ông Nguyễn Phú Thịnh

đăng kí thành lập thuộc loại hình công ty tư nhân với mặt hàng kinh doanh chủ yếu là :

sắt, thép xây dựng, thép kỹ thuật,… Lúc này Công ty chỉ có một của hàng kinh doanh

đặt tại 304 Đê La Thành- Đống Đa – Hà Nội.

Theo hướng đó Công ty đã tiến hành tìm hiểu, so sánh các nguồn hàng và đã

chọn một đối tác ưu việt nhất đó là Công ty thép Cẩm Nguyên, Công ty này chuyên

cung cấp cho Công ty các loại hàng chủ chốt: thép ống tròn, thép hộp vuông, thép hộp

chữ nhật, xà gỗ, thép xây dựng,…Ngoài ra để có thêm lợi nhuận và an toàn trong kinh

doanh, Công ty đã kinh doanh theo hướng đa dạng hóa kinh doanh và kinh doanh thêm

các loại hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng như: thiết bị máy móc, phụ tùng cho

ngành công nghiệp, nhận làm đại lý bán, đại lý mua và kí gửi hàng hóa.

Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, mở rộng được quy mô kinh doanh, tăng thị phần trên thị trường, đồng thời cho Công ty có tư cách pháp nhân

thì Công ty kinh doanh thép Phú Thịnh đã cùng hợp tác với một công ty tư nhân khác do ông Đinh Quốc Quân làm giám đốc nhằm kết hợp sức mạnh của cả hai công ty.

Chuyển đổi hình thức kinh doanh hiện tại sang một hình thức kinh doanh mới phù hợp hơn đó là Công ty TNHH TM Phú Đức.

2.2. Đặc điểm ngành nghề

- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; - Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;

26

- Buôn bán phương tiện vận tải: ô tô, xe máy và phụ tùng thiết bị kèm theo; - Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, nhà ở; - Kinh doanh bất động sản, siêu thị, giải trí; - Vận tải hàng hóa, vận chuyển khách hàng; - Đại lý bán vé máy bay, lữ hành nội địa; - Sản xuất các sản phẩm từ kim loại, chủ yếu là ống kim loại; - Gia công, cán và kéo sắt, thép; - Buôn bán sắt thép và các đồ nội thất.

2.2.1. Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của Công ty TNHH TM Phú Đức

Giám đốc

Phó giám đốc 1 Phó giám đốc 2

Phòng Phòng Cửa Cửa Cửa Cửa Kho Phòng

hành hàng hàng hàng hàng dự trữ kế kinh

chính Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 toán doanh

(Nguồn: Phòng hành chính) Trong đó nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban được quy định như sau:

- Giám đốc công ty

Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu

trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề

xuất, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý công ty theo luật pháp quy định.

- Phó giám đốc

Gồm có 2 phó giám đốc có chức năng và nhiệm vụ

 Phụ trách theo dõi, chỉ đạo và giám sát thực hiện công tác nghiệp vụ của phòng

tài chính kế toán, phòng kinh doanh, các cửa hàng, các kho;

27

 Được quyền ký kết các văn bản giấy tờ và thực hiện các công việc theo sự ủy

quyền của giám đốc.

- Phòng kinh doanh

Lập kế hoạch kinh doanh tiêu thụ, theo dõi tiến độ thực hiện lập báo cáo định kỳ

gửi cấp trên quyết định. Tổ chức các công việc thuộc lĩnh vực bán hàng, marketing, tìm hiểu thu thập thông tin hàng ngày trên thị trường, sắp xếp các thông tin đó nhằm

đưa những biện pháp hữu hiệu giúp cho Công ty và ban lãnh đạo có những ứng xử

thích hợp. có trách nhiệm chào hàng và chiêu hàng.

- Phòng kế toán

Phụ trách toàn bộ hoạt động nghiệp vụ tài chính kế toán tại Công ty, đưa ra các

số liệu về doanh thu: chi phí từng năm tài chính, chịu trách nhiệm về vốn cho quá trình

kinh doanh, theo dõi khâu thanh quyết toán thu hồi vốn, làm nhiệm vụ kiểm soát viên

kinh tế, tài chính của Công ty.

- Phòng hành chính

Là nơi quản lý nhân sự, có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ lương, các chế độ

chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong công ty. Đảm bảo cho đời sống cán bộ

công nhân viên đầy đủ về tinh thần.

- Các cửa hàng kinh doanh

Chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng: ống thép đen, má kẽm chất lượng cao,

thép lá, thép góc, gỗ thép, tôn cuộn,… Cửa hàng là nơi thực hiện phục vụ yêu cầu nhỏ

lẻ, vận chuyển theo yêu cầu khách hàng đồng thời cũng là nơi nhận làm đại lý mua, đại

lý bán và ký gửi hàng hóa. Mỗi cửa hàng có một cửa hàng trưởng do giám đốc bổ

nhiệm.

- Kho hàng của công ty

Tiếp nhận đầy đủ về số lượng và chất lượng, tránh mất mát, thiếu hụt, cung cấp

thường xuyên tình hình xuất nhập khẩu tồn kho các kỳ cho giám đốc và cửa hàng

trưởng. Thực hiện kiểm kê định kỳ.

2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã tiến hành hạch toán độc lập, bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của Công ty, giúp cho Ban lãnh đạo có căn cứ tin cậy để phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, đề ra các quyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.

28

Sơ đồ 2.2. Bộ máy kế toán của Công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán

Kế toán bán và kho

Kế toán ở các cửa hàng Kế toán tiền mặt và tiền mua hàng

trực gửi

thuộc (Nguồn: Phòng hành chính)

Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người, đảm nhiệm các phần hành kế toán khác

nhau, bao gồm 1 kế toán trưởng, 1 kế toán tổng hợp và 4 kế toán viên có chức năng

nhiệm vụ như sau

- Kế toán trưởng: là người điều hành trực tiếp các nhân viên kế toán không thông qua khâu trung gian nhận lệnh. Kế toán trưởng là người điều hành mọi công việc

và chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về công tác kế toán, kiểm soát toàn bộ

quá trình lưu thông tiền tệ, đảm bảo đủ nguồn vốn kinh doanh, kiểm tra giám sát tiến

độ thực hiện trong phòng, giám sát hợp đồng mua bán của Công ty, có trách nhiệm lập

báo cáo tài chính.

- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra các thông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hành khác cung cấp. Kế toán tổng hợp của

Công ty đảm nhiệm công việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất, đến kỳ báo cáo lập báo cáo quyết toán.

- Kế toán mua hàng và bán hàng: theo dõi chi tiết công nợ mua hàng, bán hàng

và vào nhật ký tài khoản 331.

- Kế toán hàng tồn kho: theo dõi tài khoản 156, tổng hợp tất cả các mặt hàng

tồn trong kho, ở cửa hàng.

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: trực tiếp thu và chi tiền mặt tại quỹ,

đồng thời cũng theo dõi khoản tiền gửi của Công ty tại ngân hàng.

29

- Kế toán ở các cửa hàng trực thuộc: theo dõi tình hình mua bán, thu chi tại

mỗi cửa hàng.

2.2.2.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: từ 1/1/N đến 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam. - Công ty đang áp dụng kỳ kế toán theo tháng. - Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp FIFO. - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo thông

tư 45/2013/TT-BTC.

- Hình thức sổ kế toán: nhật ký chung được thực hiện ghi chép trên máy tính

thông qua ứng dụng excel.

- Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng các loại chứng từ theo chế độ Nhà nước ban hành. Đối với từng phần hành Công ty tổ chức chứng từ phù hợp, chặt chẽ cho

từng phần hành.Nếu khách hàng hay nhà cung cấp thanh toán thì chứng từ hóa đơn

GTGT, phiếu thu, phiếu chi được lập, biên lai thu tiền. Còn giấy đề nghị thanh toán

tạm ứng và giấy thanh toán tiền tạm ứng được dùng khi tạm ứng thanh toán cho cán bộ

nhân viên.

- Hệ thống sổ kế toán: thực hiện theo đúng quy định của Bộ tài chính ban hành về chế độ kế toán hiện hành. Vì Công ty TNHH thương mại Phú Đức áp dụng chế độ kế

toán theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 ban hành chế độ kế toán

doanh nghiệp vừa và nhỏ, với hình thức ghi sổ lựa chọn là hình thức kế toán Nhật ký

chung nên có 32 loại sổ và mẫu sổ báo cáo trong phần mền kế toán máy AUGGES.

Tuy nhiên, Công ty cũng đã sử dụng một số loại biểu mẫu, sổ sách riêng có nhằm phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình ( được sự chấp thuận của Bộ tài

chính)

2.3. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty

TNHH TM Phú Đức

2.3.1. Kế toán bán hàng

2.3.1.1. Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

- Hiện nay công ty đang sử dụng phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua

kho.

- Phương thức thanh toán: trả ngay và trả chậm.

30

Hàng hóa mà công ty kinh doanh chủ yếu là hàng hóa mua về nhập kho rồi mới bán ra thị trường. Để phục vụ cho hoạt động tiêu thụ hàng hóa, công ty đã sử dụng một

số chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế - Hóa đơn GTGT - Phiếu xuất kho - …

2.3.1.2. Kế toán bán hàng

Để chứng minh thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty, em xin lấy một ví dụ

tiêu thụ mặt hàng Hạt nhựa PET trong tháng 6 năm 2014

Ví dụ: Ngày 1/6/2014, thông tin đầu kỳ về mặt hàng hạt nhựa PET như sau:

Tồn đầu kỳ: Số lượng 27.960 kg – Đơn giá: 32.501 đồng/kg

Ngày 30/06/2014, công ty ký hợp đồng kinh tế (trích bảng 1) hạt nhựa PET cho công

ty Cổ phần sản xuất và Thương mại dịch vụ Vạn Xuân với giá bán chưa thuế GTGT là

32.520 đồng/kg, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản trong 30 ngày.

Quy trình và thủ tục bán hàng diễn ra như sau

Người đại diện cho Công ty CP Sản xuất và Thương mại dịch vụ Vạn Xuân ký

hợp đồng kinh tế với Công ty TNHH TM Phú Đức để thỏa thuận các điều khoản (về

hàng hóa, phương thức thực hiện và thanh toán, trách nhiệm của các bên) được ghị trong hợp đồng.

Kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa lập hóa đơn GTGT làm chứng từ gốc. Khi

xuất bán cho khách hàng, kế toán sẽ viết hóa đơn GTGT làm 3 liên như sau:

- Liên 1: lưu gốc tại phòng kế toán – tài vụ - Liên 2: giao cho khách hàng và khách hàng ký nhận nợ - Liên 3: lưu hàng nội bộ

Đồng thời kế toán bán hàng và tiêu thụ hàng hóa sẽ lập phiếu xuất kho thành 3

liên như sau:

- Liên 1: lưu tại quyển - Liên 2: giao cho khách hàng - Liên 3: lưu hành nội bộ

Sau đó, kế toán giao cho thủ kho hóa đơn GTGT liên 3 (bảng 2) và phiếu xuất kho liên 3 (bảng 3). Thủ kho căn cứ theo số lượng ghi trên hóa đơn GTGT và phiếu

xuất kho để ghi vào thẻ kho, sau đó tiến hành xuất kho hàng hóa. Bên mua kiểm kê, ký

31

nhận đủ số hàng, số hàng giao cho khách hàng và lúc đó hàng hóa được xác nhận là đã tiêu thụ

Như vậy, trong trường hợp bán hàng cụ thể này, kế toán bán hàng và tiêu thụ

hàng hóa sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu vào ngày 30/06/2014 (ngày xuất kho và

khách hàng ghi nhận nợ). Giá vốn hàng bán sẽ đươc kế toán xác định ngay khi hàng

hóa đã tiêu thụ theo phương pháp FIFO.

32

Biểu số 2.1. Hợp đồng kinh tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2014

HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số 20/HĐ-VX/2014

“V/v: Cung cấp hàng hóa”

- Căn cứ luật Thương Mại năm 2005 và Bộ luật dân sự năm 2005 được quốc hội

nước CHXH Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/6/2006;

- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên bán hàng (Bên A)

: Nguyễn Thị Xuân

- Ông (bà) - Chức vụ : Phó Giám đốc

: 012432493 cấp ngày 12/12/1992

- Số CMND - Đại diện cho : CÔNG TY CPSX & TMDV Vạn Xuân

Đại diện bên bán hàng (Bên B)

- Ông (bà) : Nguyễn Phú Thịnh

: Giám đốc

- Chức vụ - Số CMND : 0140585921 cấp ngày 06/11/1999

- Đại diện cho : CÔNG TY TNHH TM PHÚ ĐỨC

Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung công việc giao dịch

- Bên B nhận cung cấp cho bên A

Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Hạt nhựa PET Kg 21.000 32.636 685.363.560

- Tổng giá trị hợp đồng: 685.363.560 + 10%VAT = 753.899.916 (Bảy trăm năm

mươi ba triệu tám trăm chín mươi chín nghìn chín trăm mười sáu đồng chẵn ./.)

Điều 2: Chất lượng và Quy cách hàng hóa

- Chất lượng hàng hóa: Hàng mới 100% - Điều kiện bảo hành: 15 ngày

33

Điều 3: Phương thức giaonhận

- Địa điểm giao nhận: kho bên B - Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển: bên A chịu

Điều 4: Phương thức thanh toán:

- Tạm ứng hợp đồng: 20% giá trị hợp đồng sau khi hợp đồng được ký kết - Thanh toán hợp đồng: Khi hàng hóa được giao nhận đầy đủ và đúng yêu cầu, nội dung theo hợp đồng được xác nhận bằng biên bản giao nhận hàng hóa, sản

phẩm/dịch vụ; thanh lý hợp đồng và bên B xuất hóa đơn thanh toán theo quy định

- Phương thức thanh toán: chuyển khoản - Thời hạn thanh toán : 30 ngày từ ngày hàng hóa được giao nhận

Điều 5: Các thỏa thuận khác

- Các điều kiện và điều khoản khác không ghi trong này sẽ được các bên thực

hiện theo quy định hiện hành của các văn bản pháp luật về hợp đồng kinh tế.

Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 25/6/2014 Đến ngày 3/7/2014 - Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên B có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian địa điểm

thanh lý.

- Hợp đồng này được làm thành 2 bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 1bản

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

34

Biểu số 2.2. Hóa đơn GTGT số 0000375

Tại ngân hàng: Techcombank

CÔNG TY TNHH TM PHÚ ĐỨC Mã số thuế Địa chỉ Số tài khoản Điện thoại

: 0100967400 : Số nhà 336 - La Thành - Đống Đa- Hà Nội : 131 060 080 910 : 043.672.558

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

Ký hiệu: VX/14P

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Số: 0000375 Liên 3: Lưu chứng từ

Ngày 30 tháng 06 năm 2014

Họ tên người mua hàng : Nguyễn Quang Anh

Tên đơn vị : Công ty CP Sản xuất và Thương mại Dịch vụ Vạn Xuân

Địa chỉ : Tầng 2, số 15, Trúc Khê, Đống Đa, Hà Nội

Số tài khoản :

Hình thức thanh toán : Chuyển khoản Mã số thuế: 0101103435

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (4) x (5)

Đơn vị Số STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn giá Thành tiền tính lượng

1 Hạt nhựa PET KG 21.000 32.636 685.363.560

685.363.560 Cộng tiền hàng:

Thuế suất GTGT: 10% 68.536.356 Tiền thuế GTGT:

753.899.916 Tổng cộng thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm năm mươi ba triệu, tám trăm chín mươi chín nghìn,chín trăm mười sáu đồng ./.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

35

Biểu số 2.3. Phiếu xuất kho hàng hóa

Công ty TNHH TM Phú Đức Mẫu số: 01 - VT

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ – BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 30 tháng 6 năm 2014 Nợ TK 632

Có TK 156

Họ tên người nhận hàng : Nguyễn Quang Anh

Địa chỉ (bộ phận) : Công ty CP Sản xuất và Thương mại dịch vụ Vạn Xuân

Lý do xuất kho : Xuất bán

Xuất tại kho : Kho vật tư – tổng hợp

A

B

C

1

2

3

4

Số lượng Đơn Đơn STT Tên hàng hóa vị Thành tiền Thực giá Yêu cầu tính xuất

1) Hạt nhựa PET Kg 21.000 21.000 32.501 682.513.058

Cộng x x x x 682.513.058

Tổng số tiền (bằng chữ): Sáu trăm tám mươi hai triệu năm trăm mười ba nghìn không trăm năm mươi tám đồng ./.

Số chứng từ gốc kèm theo:… Ngày 30 tháng 6 năm 2014

Thủ kho (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

36

Dựa vào phiếu xuất kho với số lượng thực xuất được thủ kho gửi lên, kế toán sẽ tiến hành ghi vào sổ chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp nhập xuất tồn để theo dõi chi tiết

về số lượng hàng và giá trị.

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho kế toán xác định doanh thu bán

hàng rồi tiến hành cập nhập số liệu về các sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết hàng hóa

và sổ chi tiết giá vốn hàng bán (bán hàng nào thì vào số chi tiết của mặt hàng đó), sổ chi tiết phải thu khách hàng (sổ chi tiết phải thu khách hàng được lập cho tất cả các

khách hàng thường xuyên và không thường xuyên). Để quản lý chặt chẽ, đầy đủ công

nợ của khách hàng, trong các trường hợp bán hàng, khách hàng thanh toán ngay hay

trả chậm, đều được hạch toán thông qua tài khoản 131 (Phải thu khách hàng). Đến cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành ghi chép vào sổ cái các tài khoản để xác định kết quả

tiêu thụ cuối kỳ. Đồng thời, kế toán sẽ ghi vào sổ nhật ký chung và ghi sổ cái các các

tài khoản tương ứng để dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động của công ty.

2.3.1.3. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty

Căn cứ vào chứng từ gốc như hóa đơn GTGT, giấy báo có của ngân hàng,...

trong trường hợp tiêu thụ hàng hóa nêu trên, kế toán tiến hành ghi vào sổ dư cuối kỳ

của sổ chi tiết doanh thu. Cuối kỳ, kế toán cộng số phát sinh và tính ra số dư cuối kỳ

của sổ tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng của công ty. Song song với quá trình đó,

các số liệu nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ nhật ký chung và sổ cái doanh thu, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản có liên quan.

37

Biểu số 2.4. Sổ chi tiết doanh thu

Mẫu số S17-DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Tháng 6 năm 2014

Tài khoản 511105 - Doanh thu hạt nhựa PET

Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có

(1) (2) (3) (4) (6) (7) (5)

Bán hàng chưa thu tiền (Công ty CP Sản xuất và 685.363.560 HĐ0000375 30/6/2014 30/6/2014 131 Thương mại dịch vụ Vạn Xuân)

KC.7 30/6/2014 30/6/2014 Kết chuyển doanh thu bán hàng 911 685.363.560

Tổng phát sinh 685.363.560 685.363.560

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

38

Biểu số 2.5. Sổ tổng hợp chi tiết doanh thu

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

Tháng 6 năm 2014

Các khoản Doanh thu Giá vốn hàng STT Hàng hóa Doanh thu Lợi nhuận gộp giảm trừ thuần bán

(1) (2) (3) (4) (5) (7) (6)

1 Thép lá cán cuộn 76.245.000 76.245.000 61.849.084 7.624.500 -

2 Gạch máy 2 lỗ 57.430.000 57.430.000 56.385.923 1.044.077 -

3 Gạch máy đặc 211.098.841 211.098.841 208.458.927 2.639.941 -

4 Hạt nhựa PET 685.363.560 685.363.560 682.513.058 2.850.502 -

Tổng cộng 1.030.137.401 1.030.137.401 1.009.206.992 14.159.020

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

(Nguồn: Phòng kế toán)

39

Biểu số 2.6. Nhật ký chung

Mẫu số: S03a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 6 năm 2014

Chứng Số chứng Ngày chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có từ từ

Số trang trước chuyển sang

...

0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT(Công ty Vạn Xuân) 131 753.899.916 XB

0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT(Công ty Vạn Xuân) 685.363.560 5111 XB

0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT(Công ty Vạn Xuân) 68.536.356 3331 XB

...

Cộng chuyển sang trang sau 753.899.916 753.899.916

Giám đốc Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

40

Biểu số 2.7. Sổ cái

Mẫu số: S03b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI

Tháng 6 năm 2014

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng

Chứng từ SỐ TIỀN TK đối NTGS Diễn giải ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

08/06/2014 HĐ0000373 08/06/2014 Xác định doanh thu bán thép lá cán cuộn 131 76.245.000

Xác định doanh thu bán gạch máy 2 lỗ và 20/06/2014 HĐ0000374 20/06/2014 131 268.528.841 gạch máy đặc

30/06/2014 HĐ0000375 30/06/2014 Xác định doanh thu bán hạt nhựa PET 131 685.363.560

30/06/2014 KC07 30/06/2014 Kết chuyển sang TK 911 911 1.030.137.401

Cộng phát sinh 1.030.137.401 1.030.137.401

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

41

2.3.1.4. Kế toán giá vốn hàng bán

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với hàng nhập về, kế toán tính giá

hàng nhập mua của hàng hóa (chưa bao gồm chi phí mua hàng).

Chi phí mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu bãi,... hiện tại công ty hạch toán các khoản chi phí này vào TK 642 (do công ty đang áp dụng chế độ kế

toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.

Đối với hàng xuất bán, công ty tính giá hàng xuất bán trong kỳ theo phương pháp

nhập trước xuất trước (FIFO). Trong tháng khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán

ghi nhận doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán ngay tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế

phát sinh.

Trong ví dụ ngày 30/6/2014, tiêu thụ mặt hàng hạt nhựa PET trực tiếp tại kho, kế

toán sử dụng các giấy tờ như: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT để tiến hành định khoản

nghiệp vụ bán hàng và ghi sổ chi tiết các tài khoản liên quan như sổ chi tiết hàng hóa –

TK 156, sổ chi tiết giá vốn hàng bán TK 632. Đến cuối tháng, kế toán sẽ lên các bảng

kê như: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn, bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán, bảng

tổng hợp chi tiết giá vốn, được bán ra trong tháng 6 và sổ cái TK 632. Song song với

quá trình đó, kế toán sẽ ghi các số lệu phát sinh vào sổ nhật ký chung.

42

Biểu số 2.8. Thẻ kho

Mẫu số S09 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

THẺ KHO

Tháng 6 năm 2014

Tên kho: Kho hàng hóa

Tên hàng hóa: Hạt nhựa PET

Đơn vị tính: kg

Số Chứng từ Số lượng Ngày

Diễn giải Ngày Số hiệu Nhập Xuất Tồn thứ tự xuất, nhập tháng

1) Tồn đầu kỳ 27.960 1/6/2014

2) PXK375 30/6/2014 Xuất cho công ty CP VX 21.000 30/6/2014

Cộng phát sinh 21.000 27.960

Tồn cuối kỳ 6.960

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

43

Biểu số 2.9. Sổ chi tiết hàng hóa

Mẫu số S09 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Tháng 6 năm 2014

Đơn vị tính: VNĐ Tài khoản 15619 – Hạt nhựa PET

Chứng từ Nhập Xuất Tồn TK đối Diễn giải ứng Số hiệu Ngày Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

Tồn đầu kỳ 27.960 908.727.960

PXK375 30/6/2014 Xuất bán cho Công ty CP Vạn Xuân 632 21.000 682.513.058

Cộng phát sinh 21.000 682.513.058 6.960 226.746.142

Tồn cuối kỳ 6.960 226.746.142

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

44

Biểu số 2.10. Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Mẫu số S09 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 6 năm 2014

Tài khoản 6329 – Giá vốn hàng bán Hạt nhựa PET

Đơn vị tính: VNĐ

Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có

PXK375 30/06/2014 30/06/2014 Xuất bán cho Công ty CP Vạn Xuân 1561 682.513.058

Cộng phát sinh 682.513.058

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

45

Biểu số 2.11. Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán

Mẫu số S09 - DNN

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Công ty TNHH TM Phú Đức 336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN

Tháng 6 năm 2014

Đơn vị tính: VNĐ

STT Tên hàng hóa Giá vốn hàng bán

1 Thép lá cán cuộn 6184.849.0

2 Máy gạch 2 lỗ 56.385.923

3 Gạch máy đặc 208.458.927

4 Hạt nhựa PET 682.513.058

Tổng cộng 1.009.206.992

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

46

Biểu số 2.12. Trích sổ nhật ký chung

Mẫu số: S03a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 6 năm 2014

TK Số Chứng đối chứng Ngày chứng từ Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có từ ứng từ

Số trang trước chuyển sang

... ... ... .... ... ... ...

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT(Công ty CP Vạn Xuân) 632 682.513.058

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT(Công ty CP Vạn Xuân) 1561 682.513.058

... ... ... ... ... ... ...

Cộng chuyển sang trang sau 9.166.036.243 9.166.036.243

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

47

Biểu số 2.13. Sổ cái tài khoản 632

Công ty TNHH TM Phú Đức SỔ CÁI

Mẫu số: S03b – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội Tháng 6 năm 2014

Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán

Chứng từ SỐ TIỀN TK NTGS Diễn giải đối ứng Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

Xuất bán thép lá cán nguội cho công ty 08/06/2014 PXK 373 08/06/2014 1561 61.849.084 TNHH MTV 165

Xuất bán gạch máy 2 lỗ cho công ty TNHH 20/06/2014 PXK374 20/06/2014 1561 56.385.923 NNMTV 18/4 HN

Xuất bán gạch máy đặc cho công ty TNHH 20/06/2014 PXK374 20/06/2014 1561 208.458.927 NNMTV 18/4 HN

30/06/2014 PXK375 30/06/2014 1561 682.513.058 Xuất bán hạt nhựa PET cho Công ty CP Vạn Xuân

30/06/2014 KC 30/06/2014 Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 1.009.206.992

Cộng phát sinh 1.009.206.992 1.009.206.992

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

48

Biểu số 2.14. Bảng kê lũy kế nhập xuất tồn

Công ty TNHH TM Phú Đức BẢNG KÊ LŨY KẾ NHẬP XUẤT TỒN

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội Tháng 6 năm 2014

Mặt hàng TT Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ Tên hàng hóa Kí hiệu ĐVT

1 Băng Tôn cuộn các loại BTCCL Kg 243.038,77 243.038,77

2 C100x200 C100200 Kg 4.996,48 4.996,48

3 Đầu bịt p114 DB114 Cái 60,00 60,00

4 Đầu bịt p60 DBP60 Cái 112,00 112,00

5 Góc 125 G125 Kg 2.976,00 2.976,00

6 Góc 25 G25 Kg 3.750,00 3.750,00

7 Gạch máy 2 lỗ GM2L Viên 57.430,00 57.430,00

8 Gạch máy đặc GMD Viên 145.130,00 145.130,00

27.960,00 9 Hạt nhựa PET HNP Kg 21.000,00 6.960,00

198,00 10 Ms 113.5 MS1135 C 198,00

281,00 11 Ms 59.9 MS599 C 281,00

12 Nắp bịt 59.9 NB Cái 12,00 12,00

Ống mạ 65 13 OM65 Kg 925,00 925,00 (Ống mạ 75.6)

14 P114 P114 Kg 254,03 254,03

15 P114.1 P1141 Kg 914,00 914,00

16 P126.8 P1268 Kg 550,00 550,00

17 P21 P21 Kg 246,00 246,00

18 P42.5 P425 Kg 552,00 552,00

19 P76 P76 Kg 199,00 199,00

20 Thép cuộn cán nóng TCCN2 Kg 149.746,00 162.765,00 185.040,00 127.471,00

21 TCCN4 Kg 12.238,00 12.238,00 Thép cuộn cán nguội 0.9mm

49

Mặt hàng Đầu kỳ Nhập Xuất Cuối kỳ TT Tên hàng hóa Kí hiệu ĐVT

22 TCCN5 Kg 21.840,00 21.840,00 Thép cuộn cán nguội 914 x 1.1

Thép cuộn cán nguội 23 TCCN6 Kg 11.716,00 11.716,00 1250 x 1.1

24 Thép lá 3.0 TL2 Kg 301,00 301,00

25 Thép lá cán nguội TLCN Kg 877,20 877,20

26 Thép Lá cán nóng TLCN1 Kg 59.099,00 59.099,00

27 ...

Tổng cộng 731.903,70 429.047,00 445.082,00 466.694,48

2.3.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

2.3.2.1. Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phát

sinh ở bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp. Cụ thể:

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ nhân viên; - Chi phí vật liệu quản lý; - Chi phí công cụ, dụng cụ, đồ dùng văn phòng; - Chi phí điện nước, điện thoại; - Chi phí khấu hao TSCĐ; - Thuế, phí, lệ phí; - Chi phí bằng tiền khác.

Phương pháp hạch toán

Căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn thanh toán, bảng phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương,… liên quan đến quản lý kinh doanh và được chi tiết theo yếu tố chi

phí, kế toán ghi sổ chi tiết, sổ nhật ký chung và sau đó ghi sổ cái tài khoản 642.

1. Kế toán chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên

QLKD

- Đối với nhân viên quản lý: công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian. Do vậy căn cứ vào bảng chấm công, căn cứ vào mức lương thỏa thuận theo hợp đồng của từng loại lao động, kế toán tính lương phải trả và các khoản trích theo lương của bộ phận QLKD, lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương.

50

Bảng : Bảng chấm công

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 6 năm 2014

Ngày trong tháng S

T Họ tên Chức vụ 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 1 2 3 4 5 6 7 8 9 T 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0

1 Nguyễn Phú Thịnh Giám đốc 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

2 Đoàn Văn Quý TP Kế hoach 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

3 Lê Thanh Thuý P Giám đốc 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

4 Trương Quốc Đạt P Giám đốc 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

5 Trịnh Thị Thảo NV kế toán 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

6 Phạm Ngọc Cường NVHC 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

7 Nguyễn Thị Huế NV Kế toán 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x x x x x x 0 x

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

51

- Kế toán tính lương và các khoản trích theo lương như sau:

 Tồng tiền lương = Lương thời gian + thưởng + các khoản khác

 Tiền BHXH = 8% * Lương hàng tháng (trừ vào lương nhân viên)

 Tiền BHYT = 1,5% * lương hàng tháng (trừ vào lương nhân viên)

 Tiền BHTN = 1% * Lương hàng tháng (trừ vào lương nhân viên)

- Trên bảng phân bổ tiền lương

 Tiền BHXH = 17% * Lương hàng tháng (công ty chịu)

 Tiền BHYT = 3% * Lương hàng tháng (công ty chịu)

 Tiền BHTN = 1% * Lương hàng tháng (công ty chịu)

 Tiền KPCĐ = 2% * Lương hàng tháng (công ty chịu)

 Tiền (BHXH + BHYT + BHTN + KPCĐ) = 23% * lương hàng tháng.

Ví dụ: Tính tiền lương tháng 6 cho chị Trịnh Thị Thảo (nhân viên kế toán).

Lương khoản hàng tháng của chị Trịnh Thị Thảo là 3.200.000 đồng với tiền phụ cấp

(tiền điện thoại) là 200.000 đồng

Trên bảng tính lương:

- Lương thời gian = 3.200.000 đồng - Tổng lương = 3.200.000 + 200.000 = 3.400.000 đồng - Tiền BHXH = 8% * 3.200.000 = 256.000 đồng - Tiền BHYT = 1,5% * 3.200.000 = 48.000 đồng - Tiền BHTN = 1% * 3.200.000 = 32.000 đồng

Trên bảng phân bổ tiền lương:

- Tiền (BHXH + BHYT + BHTN + KPCĐ) = 23% * 3.200.000 = 736.000 đồng

52

Biểu số 2.15. Bảng tính các khoản trích theo lương

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THÁNG 6/2014

Ngày 30 tháng 6 năm 2014

Tính vào chi phí doanh nghiệp Tính vào lương người lao động Lương STT Họ tên Chức vụ hợp đồng BHXH BHYT KPCĐ BHTN Tổng BHXH BHYT BHTN Tổng

1 Nguyễn Phú Thịnh Giám đốc 4.500.000 765.000 135.000 90.000 45.000 1.035.000 360.000 67.500 45.000 472.500

2 Đoàn Văn Quý TP Kế hoach 3.200.000 544.000 96.000 64.000 32.000 736.000 256.000 48.000 32.000 336.000

Lê Thanh Thuý P Giám đốc 3.500.000 595.000 105.000 70.000 35.000 805.000 280.000 52.500 35.000 367.500 3

Trương Quốc Đạt P Giám đốc 3.500.000 595.000 105.000 70.000 35.000 805.000 280.000 52.500 35.000 367.500 4

Trịnh Thị Thảo NV kế toán 3.200.000 544.000 96.000 64.000 32.000 736.000 256.000 48.000 32.000 336.000 5

Phạm Ngọc Cường NVHC 3.000.000 510.000 90.000 60.000 30.000 690.000 240.000 45.000 30.000 315.000 6

7 Nguyễn Thị Huế NV Kế toán 3.000.000 510.000 90.000 60.000 30.000 690.000 240.000 45.000 30.000 315.000

Tổng cộng 23.900.000 4.063.000 717.000 478.000 239.000 5.497.000 1.912.000 358.500 239.000 2.509.500

Người lập biểu Giám đốc Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

53

Biểu số 2.16. Bảng tính lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TÍNH LƯƠNG NHÂN VIÊN BỘ PHẦN QUẢN LÝ THÁNG 6 NĂM 2014

Tổng thu nhập Trích BHXH, BHYT, BHTN S Ngày Họ và Tên Chức vụ Thực Lĩnh T Công Lương CB Phụ cấp TN Tổng BHXH (8%) BHYT (1.5%) BHTN (1%) T

1 Nguyễn Phú Thịnh Giám đốc 4.500.000 1.000.000 5.500.000 26 360.000 67.500 45.000 5.027.500

2 Đoàn Văn Quý TP Kế hoach 3.200.000 500.000 3.700.000 26 256.000 48.000 32.000 3.364.000

3 Lê Thanh Thuý P Giám đốc 3.500.000 700.000 4.200.000 26 280.000 52.500 35.000 3.832.500

4 Trương Quốc Đạt P Giám đốc 3.500.000 700.000 4.200.000 26 280.000 52.500 35.000 3.832.500

5 Trịnh Thị Thảo NV kế toán 3.000.000 200.000 3.200.000 26 256.000 48.000 32.000 3.064.000

6 Phạm Ngọc Cường NVHC 3.000.000 200.000 3.200.000 26 240.000 45.000 30.000 2.885.000

7 Nguyễn Thị Huế NV Kế toán 3.000.000 200.000 3.200.000 26 240.000 45.000 30.000 2.885.000

Tổng cộng 23.900.000 3.500.000 27.400.000 1.912.000 358.500 239.000 24.890.500

Người lập biểu (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên) Giám đốc (Ký tên)

54

2. Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ

Khi công ty mua TSCĐ về kế toán sẽ tiến hành đặt mã cho TSCĐ để dễ dàng cho quản lý. Các TSCD của công ty sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết TSCĐ theo từng tháng

với các thông tin: khấu hao từng tháng, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại.

Khấu hao 1 năm = Nguyên giá * Tỷ lệ khấu hao

Khấu hao năm Khấu hao theo tháng = 12

Trong đó, tỷ lệ khấu hao được xác định dựa trên thời gian hữu dụng và giá trị của

TSCĐ lúc ban đầu.

Đến cuối tháng, kế toán sẽ tiến hành lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

cho tháng đó. Dựa trên số liệu này, kế toán sẽ tiến hành tổng hợp số liệu thêm một lần

nữa để ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi vào sổ cái TK 241 và TK 642.

55

Biểu số 2.17. Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 6 năm 2014

Ngày bắt đầu sử dụng Tỷ lệ Chỉ tiêu Nguyên giá Số khấu hao TK 642 hoặc ngừng sử dụng khấu hao

I.Số khấu hao đã trích tháng trước 4.182.395.566 1.469.091.781 36.280.415

II.Số khấu hao tăng trong tháng

1.Khấu hao tính bổ sung cho TSCĐ tăng trong tháng

2.Khấu hao tính cho TSCĐ trong tháng này

III.Số khấu hao giảm trong tháng 256.620.000 90.549.445 14.878.787

1.Khấu hao tính bổ sung cho TSCĐ giảm trong tháng trước

2.Khấu hao tính cho TSCĐ giảm trong tháng này

- Xe ô tô Honda Acura 05/06/2014 256.620.000 90.549.445 14.878.787

IV.Số khấu hao phải trích giảm trong tháng này 2.932.577.384 1.378.542.336 21.401.628

Người lập biểu (Ký tên) Giám đốc (Ký tên) Kế toán trưởng (Ký tên)

56

3. Chi phí mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Căn cứ vào các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi dùng cho bộ phận QLKD, kế toán ghi sổ chi tiết 642 – chi tiết dịch vụ mua ngoài, sau đó ghi toàn bộ các yếu tố

chi phí này vào sổ nhật ký chung, cuối cùng là ghi sổ cái 642

Ví dụ: Ngày 19/06/2014, công ty thanh toán tiền điện thoại trong tháng 6 năm

2014 với số tiền là 467.870 đồng với thuế GTGT 10% là 46.787 đồng, thanh toán bằng tiền mặt.

Biểu số 2.18. Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT)

HÓA ĐƠN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG (GTGT)

Liên 2: Giao khách hàng

Mẫu số: 01GTKT2/001

VIỄN THÔNG HÀ NỘI – 75 ĐINH TIÊN HOÀNG Ký hiệu: AB/14P

Mã số thuế: 0100686223 Số: 0841213

Tên khách hàng : Nguyễn Phú Thịnh

Địa chỉ : 336 - La Thành - Đống Đa – Hà

Điện thoại : 043.672.558

DỊCH VỤ SỬ DỤNG THÀNH TIỀN

467.870

1. Cước thuê bao và dịch vụ sử dụng 2. Cước không chịu thuế VAT (Roaming) 3. Cước khuyến mãi (không thu tiền)

Tổng dịch vụ 467.870

Thuế suất GTGT 46.787

Tổng cộng tiền thanh toán 514.657

Số tiền bằng chữ: Năm trăm mười bốn nghìn sáu trăm năm mươi bảy đồng./……………….

...................................................................................................................................................

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014

Người nộp tiền ký Nhân viên giao dịch ký

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

57

Biểu số 2.19. Trích sổ nhật ký chung

Mẫu số: S03a – DNN

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC

Công ty TNHH TM Phú Đức

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 6 năm 2014

Số TK Chứng Ngày Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có chứng đối từ chứng từ từ ứng

Số trang trước chuyển sang

PC 2488317 01/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 1111 484.722

PC 2488317 01/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 64229 440.656

PC 2488317 01/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% 1331 44.066

PC 0108819 05/06/2014 Chi mua xăng 2.016.900 1111

PC 0108819 05/06/2014 Chi mua xăng 64229 1.833.545

PC 0108819 05/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% 1331 183.355

58

Số TK Chứng Ngày chứng Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có đối từ chứng từ từ ứng

...

0799927 11/06/2014 Chi mua xăng PC 1111 747.000

0799927 11/06/2014 Chi mua xăng PC 64229 679.091

0799927 11/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% PC 1331 67.909

...

PC 1111 0524865 19/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 514.657

0524865 19/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại PC 64229 467.870

0524865 19/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% PC 1331 46.787

...

0005205 23/06/2014 Chi mua xăng PC 1111 1.506.450

0005205 23/06/2014 Chi mua xăng PC 64229 1.369.500

0005205 23/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10 PC 1331 136.950

PC 1111 0023321 25/06/2014 Chi mua xăng 1.513.800

PC 0023321 25/06/2014 Chi mua xăng 64229 1.376.182

59

TK Số Chứng Ngày đối chứng Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có từ chứng từ ứng từ

1331 PC 0023321 25/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% 137.618

1111 PC 30/06/2014 Thanh toán lương nhân viên 24.890.500

334 PC 30/06/2014 Thanh toán lương nhân viên 24.890.500

PK 30/06/2014 Trích KH TSCĐ 21413 106.907.970

PK 30/06/2014 Trích KH TSCĐ 64228 106.907.970

PT 30/06/2014 Thu 10.5% BHXH của người lao động 334 7.528.500

PT 30/06/2014 Thu 10.5% BHXH của người lao động 3383 7.528.500

PK 30/06/2014 Trích 22% BHXH quý 2/2014 3383 15.774.000

PK 30/06/2014 Trích 22% BHXH quý 2/2014 64229 15.774.000

PK 30/06/2014 Phân bổ chi phí tiền lương quý 2/2014 334 82.200.000

PK 30/06/2014 Phân bổ chi phí tiền lương quý 2/2014 64220 82.200.000

Giám đốc Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

60

Biểu số 2.20. Sổ cái TK 6422

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

SỔ CÁI

Tháng 6 năm 2014

Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý kinh doanh

Chứng từ SỐ TIỀN TK

Diễn giải NTGS đối Ngày Số hiệu Nợ Có ứng tháng

01/06/2014 PC0008592 29/04/2014 Thanh toán tiền VPP 1111 218.000

01/06/2014 PC96042 05/05/2014 Chi mua xăng 1111 3.101.182

01/06/2014 PC2488317 01/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 1111 440.656

05/06/2014 PC0108819 05/06/2014 Chi mua xăng 1111 1.833.545

11/06/2014 PC0799927 11/06/2014 Chi mua xăng 1111 679.091

19/06/2014 PC0524865 19/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 1111 467.870

23/06/2014 PC0005205 23/06/2014 Chi mua xăng 1111 1.369.500

25/06/2014 PC0023321 25/06/2014 Chi mua xăng 1111 1.376.182

61

Chứng từ SỐ TIỀN TK

NTGS Diễn giải đối Ngày Số hiệu Nợ Có ứng tháng

30/06/2014 PK1 30/06/2014 Trích KH TSCĐ 21413 21.401.628

30/06/2014 PK3 30/06/2014 Trích 22% BHXH quý 2/2014 3383 15.774.000

30/06/2014 PK4 30/06/2014 Phân bổ chi phí tiền lương quý 2/2014 334 82.200.000

30/06/2014 KC 30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLKD 911 82.200.000

30/06/2014 KC 30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLKD 911 106.907.970

30/06/2014 KC 30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLKD 911 25.260.026

Cộng phát sinh 214.367.996 214.367.996

Tổng cộng 496.268.418 496.268.418

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

62

2.3.2.2. Kế toán xác định kết quả bán hàng

Cuối tháng, kế toán tổng hợp tiến hành xác định kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp. Căn cứ vào doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí

QLKD của bán hàng trong tháng, kế toán lập phiếu kế toán, kết chuyển các khoản trên

trong các sổ chi tiết tài khoản 632, 511, 642 và ghi vào sổ nhật ký chung, sau đó ghi sổ

cái tài khoản 632, 511, 642, 911.

Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của Công ty TNHH TM Phú Đức là chênh

lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh

Trong tháng , kết quả hoạt động kinh doanh của công ty như sau:

Biểu số 2.21. Kết quả tiêu thụ trong tháng 6 năm 2014

Hạt nhựa Chỉ tiêu TK Toàn công ty PET

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 511 1.030.137.401 685.363.560

Giá vốn hàng bán 632 1.009.206.992 682.513.058

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.930.409 2.850.502

Chi phí quản lý kinh doanh 642 214.367.996

Kết quả tiêu thụ 911 -193.437.587

63

Biểu số 2.22. Trích sổ nhật ký chung

Công ty TNHH TM Phú Đức

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội

TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 6 năm 2014

TK CT Số CT Ngày CT Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có đối ứng

Số trang trước chuyển sang

1111 PC 2488317 01/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 484.722

PC 2488317 01/06/2014 Thanh toán tiền điện thoại 64229 440.656

PC 2488317 01/06/2014 Thuế GTGT đầu vào 10% 1331 44.066

PK 05/06/2014 Giảm tài sản do bán xe ô tô Honda Acura 21113 1.249.818.182

PK 05/06/2014 Giảm tài sản do bán xe ô tô Honda Acura 21413 713.557.858

PK 05/06/2014 Giảm tài sản do bán xe ô tô Honda Acura 536.260.324 811

HD 0000372 05/06/2014 Bán thanh lý xe ô tô Honda Acura 360.000.000 131

HD 0000372 05/06/2014 Bán thanh lý xe ô tô Honda Acura 711 327.272.727

HD 0000372 05/06/2014 Thuế GTGT đầu ra 10% 33311 32.727.273

64

TK CT Số CT Ngày CT Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có đối ứng

PC 30/06/2014 Thanh toán lương nhân viên 1111 24.890.500

PC 30/06/2014 Thanh toán lương nhân viên 334 24.890.500

PK 30/06/2014 Trích KH TSCĐ 21413 106.907.970

PK 30/06/2014 Trích KH TSCĐ 64228 106.907.970

PT 30/06/2014 Thu 10.5% BHXH của người lao động 334 7.528.500

PT 30/06/2014 Thu 10.5% BHXH của người lao động 3383 7.528.500

PK 30/06/2014 Trích 22% BHXH quý 2/2014 3383 15.774.000

PK 30/06/2014 Trích 22% BHXH quý 2/2014 64229 15.774.000

PK 30/06/2014 Phân bổ chi phí tiền lương quý 2/2014 334 82.200.000

PK 30/06/2014 Phân bổ chi phí tiền lương quý 2/2014 64220 82.200.000

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT 131 753.899.916

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT 5111 685.363.560

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa TT 33311 68.536.356

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa thanh toán 632 682.513.058

XB 0000375 30/06/2014 Bán hàng chưa thanh toán 1561 682.513.058

65

TK CT Số CT Ngày CT Diễn giải Phát sinh nợ Phát sinh có đối ứng

30/06/2014 Kết chuyển kết quả kinh doanh 4212 402.425.184 KC

30/06/2014 Kết chuyển doanh thu 5111 1.030.137.401 KC

30/06/2014 Kết chuyển giá vốn 1.009.206.992 KC 632

30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLDN 82.200.000 KC 64220

30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLDN 106.907.970 KC 64228

30/06/2014 Kết chuyển chi phí QLDN 25.260.026 KC 64229

30/06/2014 Kết chuyển thu nhập khác 327.272.727 KC 711

30/06/2014 Kết chuyển chi phí khác 536.260.324 KC 811

30/06/2014 Kết chuyển giá vốn hàng bám 1.759.835.312 1.759.835.312 KC 911

30/06/2014 Kết chuyển thuế GTGT 135.741.013 KC 1331

30/06/2014 Kết chuyển thuế GTGT 33311 135.741.013 KC

Cộng phát sinh 9.166.036.243 9.166.036.243

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)

66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Từ những cơ sở lý thuyết, trong chương 2 này, em đã tìm hiểu cụ thể hơn tình

hình thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Phú Đức. Qua đó em nhận thấy, bên cạnh những gì đã làm được thì công tác kế

toán ở công ty vẫn còn tồn tại những khuyết điểm cần khắc phục. Đây cũng là nội

dung chính của chương 3, chương cuối cùng “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tai công ty TNHH TM Phú Đức”.

67

CHƯƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÚ ĐỨC

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công

ty TNHH Thương mại Phú Đức

3.1.1. Đánh giá chung

3.1.1.1. Những kết quả đạt được

Công ty thành lập được gần 20 năm, đã lớn mạnh không ngừng cả về quy mô và

chất lượng sản xuất. Một điều không thể thiếu khi nói đến Công ty là ở chỗ luôn tìm

cách tiếp cận thị trường, mở rộng quy mô sản xuất, thu hút khách hàng. Sản phẩm của

Công ty được đánh giá là một trong những sản phẩm tốt nhất trên thị trường hiện nay.

Có được những thành công như vậy là do sự phận công bố trí công việc một cách khoa

học, phù hợp với chức năng của các phòng ban. Là công cụ quản lý, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng của

Công ty không ngừng hoàn thiện. Tổ chức công tác kế toán đã đáp ứng được yêu cầu

quản lý đặt ra, đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi và phương pháp tính toán các

chỉ tiêu kinh tế giữa kế toán với với các bộ phận liên quan cũng như giữa các nội dung

của công tác kế toán, đồng thời bảo đảm cho các số liệu kế toán phản ánh trung thực

hợp lý, rõ ràng đầy đủ.

- Về bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ phù hợp với quy mô của Công ty, quy trình làm việc khoa học, cán bộ kế toán được bố trí hợp lý, phù hợp với trình độ và khả

năng của mỗi người, tạo điều kiện nâng cao trách nhiệm công việc được giao. Do đó,

các phần hành kế toán được thực hiện một cách chính xác, đúng quy định, giúp cho

việc hạch toán nội bộ có hiệu quả, nhanh chóng.

- Về tổ chức công tác kế toán ở Công ty hiện nay tương đối đầy đủ phù hợp

 Hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ.

 Cách hạch toán của Công ty nói chung đã khá hữu hiệu, phù hợp với chế độ kế

toán hiện hành.

 Hình thức Nhật ký chung Công ty đang áp dụng phù hợp với đặc điểm sử dụng

phần mền kế toán máy.

 Mọi công đoạn của quá trình hạch toán kế toán đều được thực hiện trên phần mền AUGGES nối mạng nội bộ. Việc sử dụng phần mền kế toán đã giúp cho tính chất cũng như khối lượng công việc của kế toán được gọn nhẹ rất nhiều. Các thao tác ghi

sổ, lập các bút toán kết chuyển, lên bảng tổng hợp, lập báo cáo được thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác.

68

Những điểm làm được trên đây là do kết quả công sức lao động của toàn thể cán bộ nhân viên Công ty. Và một phần không nhỏ trong đó là sự cố gắng của phòng kế

toán thực hiện vai trò quản lý tài chính của mình.

3.1.1.2. Những tồn tại.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, công tác quản lý và hạch toán kế toán bán

hàng và xác định kết quả tiêu thụ của Công ty vẫn còn những tồn tại sau

- Tổ chức luân chuyển chứng từ còn chậm lý: chứng từ được chuyển về phòng kế toán Công ty nhiều khi chưa kịp thời khiến cho công việc tập hợp và lập báo cáo chưa

kịp thời.

- Tại phòng kế toán thời gian qua, mặc dù đã luôn hoàn thành tốt công việc được giao song thực tế cho thấy việc phân công mỗi người một phần hành tuy có nhiều ưu

điểm, song tồn tại nhược điểm là người nào chỉ biết công việc của người đấy, không

quan tâm cũng như không biết về phần hành kế toán khác. Điều này không ảnh hưởng

trực tiếp nhưng đã ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng kế toán của phòng.

- Công tác lưu trữ tài liệu của công ty còn chưa khoa học - Hiện tại công ty không trích lập khoản dự phòng nào. Công ty nên thực hiện trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi để đảm bảo việc thu nợ khách hàng.

Đồng thời tiến hành trích lập khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho để đề phòng giá

cả biến động bất thường gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

3.1.2. Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

3.1.2.1. Những ưu điểm

- Về bộ máy kế toán: Hiện nay công ty TNHH Thương mại Phú Đức đã tổ chức được bộ máy kế toán khá gọn gàng và linh hoạt. Mỗi người phụ trách một phần hành

riêng và cũng có thể kiêm nhiệm thêm phần hành khách cho phù hợp với tính chất và

chuyên môn công việc.

- Về chế độ kế toán: hiện nay công ty đang áp dụng quyết định 48/2006 –

QĐ/BTC trong công tác hạch toán kế toán.

- Tổ chức chứng từ: bộ phận kế toán của công ty tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học, thuận tiện cho công việc kiểm tra, đối chiếu cũng như sử dụng khi cần thiết. Không chỉ có vậy, hệ thống chứng từ còn được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định và được bảo quản tốt. Chính những điều đó đã giúp cho công ty quản lý cũng như các bộ phận khác trong công ty có thể hoàn thành tốt công việc của mình vì đã có đầy đủ chứng từ, từ đó dễ đối chiếu và rõ ràng. Từ đó, việc lập báo cáo

tài chính cũng trở nên thuận lợi và chính xác.

- Bộ máy kế toán được tổ chức khá gọn nhe với mô hình tập trung, hoạt động của bộ máy thống nhất, công việc không chồng chéo, công việc được phân chia khá 69

hợp lý. Mặt khác, công ty áp dụng công nghệ thông tin giúp giảm bớt khó khăn, nâng cao độ chính xác cũng như độ tin cậy của các nghiệp vụ phát sinh.

- Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, điều này phù hợp với đặc điểm kinh

doanh của công ty. Nó giúp kế toán phản ánh, theo dõi và ghi chép tình hình biến

động của hàng hóa trong kỳ một cách thường xuyên. Đồng thời kế toán có thể theo dõi chặt chẽ, chính xác các số liệu giữa các phòng ban và kho hàng.

- Về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng: được thực hiện

theo chế độ kế toán ban hành. Phản ánh trung thực doanh thu và chi phí trong kỳ.

- Hiện nay công ty không áp dụng hình thức chiết khấu thương mại hay chiết khấu thanh toán cho khách hàng. Công ty nên nới lỏng tín dụng để khuyến khích nhu

cầu mua hàng của khách hàng.

- Ngoài ra, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy, điều này đã hạn chế tối đa việc sai sót số liệu đồng thời giúp cho công tác quản lý cũng trở nên dễ

dàng hơn. Tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể đưa ra được báo cáo tài chính

theo yêu cầu của bộ phận quản lý.

Như vậy, quá trình hạch toán kế toán tại công ty TNHH Thương mại Phú Đức đã

hoàn thành tốt việc cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng cho công tác quản lý cũng như

cho các cá nhân, tổ chức quan tâm đến tình hình kinh doanh cảu công ty như cơ quan thuế, các chủ nợ,...

3.1.2.2. Nhược điểm

Đối tượng khách hàng chính của công ty là những công ty hay tổ chức có uy tín

lớn, do đó phương thức bán hàng chính của công ty là bán trả chậm, khách hàng nhận

hàng rồi mới trả tiền. Vì vậy, số vốn mà công ty bị chiếm dụng là khá cao, nhưng hiện

nay công ty lại không lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Ngoài ra, một số mẫu sổ của kế toán hiện nay không có cột đơn giá ví dụ sổ chi

tiết hàng hóa, việc này gây khó khăn trong việc kiểm tra tính chính xác của số liệu.

Mặt khác, khi xem xét sổ cái TK 642, ta có thể nhận thấy công ty đang vi phạm nguyên tắc đúng kỳ của kế toán khi ghi nhận nhiều khoản chi phí của tháng trước (ví

dụ ghi nhận chi phí tiền điện tháng 5 vào tháng 6). Với cách hạch toán này, chi phí của tháng 6 tăng và chi phí tháng 5 giảm dẫn đén các chỉ tiêu lợi nhuận không được phản ảnh một cách chính xác.

70

3.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định

kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Đức

3.2.1. Cơ sở lý luận của những giải pháp

Để hoàn thiện công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải đáp ứng

những yêu cầu sau:

- Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng chế độ kế toán mà nhà nước đã xây dựng và ban hành. Việc tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp được phép vận

dụng linh hoạt để phù hợp với đặc điểm quy mô của doanh nghiệp nhưng phải đảm

bảo thực hiện đúng các chế độ tài chính của nhà nước ban hành

- Kiến nghị phải phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp - Kiến nghị sau khi sử dụng phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đưa ra quyết định kinh tế

sao cho đem lại lợi ích cho doanh nghiệp.

3.2.2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại công ty TNHH Thương mại Phú Đức

3.2.2.1. Về việc lập các khoản dự phòng

Lập dự phòng cho phép doanh nghiệp luôn thực hiện được nguyên tắc hạch toán

tài sản theo giá gốc, lại vừa có thể ghi nhận giá rị thực tế của tài sản trên các báo cáo

tài chính. Mặt khác, dự phòng tạo cho doanh nghiệp một quỹ tiền tệ vừa đủ để khắc phục tạm thời những thiệt hại có thể gặp phải trong kinh doanh.

Như ở phần trước em đã trình bày, khoản vốn công ty bị chiếm đụng là khá lớn

nhưng hiện nay công ty vẫn chưa tiến hành trích lập các khoản dự phòng nợ phải thu

khó đòi. Vì vậy, em xin kiến nghị là công ty nên trích lập khoản nợ phải thu khó đòi

trong những trường hợp gặp phải tổn thất về khoản phải thu không thu hồi được.

Cuối kỳ, doanh nghiệp phải dự kiến được số nợ phải thu nhưng không có khả

năng thu hồi để tiến hành trích lập dự phòng. Khi có bằng chứng chắc chắn về khoản

nợ không thu hồi được phù hợp với những quy định hiện hành, doanh nghiệp tiến hành trích lập nợ phải thu khó đòi theo công thức:

= % Nợ có thể mất * Nợ phải thu khó đòi Dự phòng cần lập cho năm N+1

Dựa trên sổ chi tiết thanh toán công nợ với khách hàng, kế toán tiến hành phân loại theo thời hạn nợ, các khách hàng đã nợ quá hạn được xếp vào nhóm khách hàng

nghi ngờ.

Dựa theo thời gian quá hạn có thể tính ra % mất nợ có thể xảy ra:

71

- 30% đối với giá trị khoản phải thu trên 6 tháng đến dưới 1 năm - 50% đối với giá trị khoản phải thu trên 1 năm đến dưới 2 năm - 70% đối với giá trị khoản phải thu trên 2 năm đến dưới 3 năm - 100% đối với giá trị khoản phải thu trên 3năm

Tài khoản sử dụng: TK 1592 – Dự phòng phải thu khó đòi

TK 1592

- Trích lập dự phòng phải thu khó - Hoàn nhập khoản phu khó đòi đã

đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp lập thừa

- Khi trích lập

Nợ TK 6426

Có TK 1592

- Trong kỳ kế tiếp, nếu xảy ra tình trạng thất thu do khách hàng không có khả năng trả nợ hoặc tuyên bố vỡ nợ,... thì toàn bộ số thất thu thực tế sau khi trừ đi số trích

lập dự phòng, kế toán sẽ tiến hành hạch toán vào chi phí doanh nghiệp

Nợ TK 6426 : Số thiệt hại sau khi trừ số dự phòng

Nợ TK 1592 : Số dự phòng đã trích

Có TK 131

- Nếu khách hàng nghi ngờ thanh toán được nợ thì kế toán sẽ tiến hành hoàn

nhập dự phòng:

Nợ TK 1592

Có TK 6426

- Cuối kỳ, kế toán tiến hành hoàn nhập số dự phòng chênh lệch hoặc trích lập

thêm dự phòng:

 Mức dự phòng phải thu khó đòi niên độ sau thấp hơn mức dự phòng phải thu

khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được lập thêm dự phòng, ghi:

Nợ TK 1592

Có TK 6426

 Mức dự phòng phải thu khó đòi niên độ sau lớn hơn mức dự phòng phải thu

khó đòi đã trích lập năm trước thì số chênh lệch được hoàn nhập dự phòng, ghi:

Nợ TK 6426

Có TK 1592

72

3.2.2.2. Về các loại sổ của công ty

Như em đã trình bày ở trên, hiện nay mẫu sổ chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết doanh thu và sổ chi tiết giá vốn hàng bán của công ty không

có cột đơn giá hoặc cột số lượng. Như vậy, kế toán sẽ gặp khó khăn trong việc tiến hành hạch toán.

Biểu số 3.1. Sổ chi tiết hàng hóa đề nghị

Công ty TNHH TM Phú Đức Mẫu số S09 - DNN

336, La Thành, Đống Đa, Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA HẠT NHỰA PET

Tháng 6 năm 2014

Chứng từ Nhập Xuất Tồn TK Đơn Diễn giải đối giá Số hiệu Ngày Lượng Tiền Lượng Tiền Lượng Tiền ứng

(1) (2) (3) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (4)

Tồn đầu kỳ 32.520 27.960 909.259.200

PXK375 30/6/2014 632 32.520 21.000 682.513.058 Xuất bán cho công ty CP Vạn Xuân

Cộng phát sinh 21.000 682.513.058 6.960 226.746.142

Tồn cuối kỳ 6.960 226.746.142 32.520

73

3.2.2.3. Về tính đúng kỳ của chi phí

Hiện nay có rất nhiều khoản chi phí là của kỳ trước nhưng được kế toán công ty ghi nhận vào kỳ sau. Việc hạch toán như vậy là vi phạm nguyên tắc đúng kỳ của kế

toán. Điều đó dẫn đến việc tính toán các chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận không chính xác.

Vì vậy, em xin kiến nghị với các khoản chi phí mà tại thời điểm cuối kỳ chưa được xác

định (ví dụ tiền điện, nước, điện thoại) thì kế toán có thể dựa trên số liệu của kỳ trước đó làm căn cứ, từ đó đưa ra mức giá tạm tính. Đến kỳ sau, khi có hóa đơn cụ thể, kế

toán có thể điều chỉnh tăng giảm so với chỉ tiêu chi phí tạm tính ở phía trước.

74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Nhìn chung công ty TNHH Phú Đức đã và đang xây dựng một hệ thống kế toán khá chặt chẽ, hợp lý. Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Trên đây là một

vài đề xuất dưới góc nhìn của một sinh viên kế toán thực tập nhằm hoàn thiện công tác

tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM Phú Đức. Có thể thấy,

việc hoàn thiện sẽ giúp doanh nghiệp quản lý tốt hơn tình hình tiêu thụ hàng hóa, phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng,... từ đó, ban lãnh đạo công ty sẽ có cái nhìn cũng như

những đánh giá chính xác về thực trạng và phương hướng kinh doanh trong tương lai.

75

KẾT LUẬN

Nền kinh tế mở đem lại sự sống còn cho các doanh nghiệp nói chung và Công ty

TNHH Thương mại Phú Đức nói riêng. Với thị trường cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải linh hoạt và nhạy bén để tồn tại với sự sống của mình trong cơ chế mới.

Xuất phát từ vấn đề này đòi hỏi công tác tổ chức quản lý, công tác kế toán trong doanh

nghiệp phải thực hiện có hiệu quả. Trong quản lý kinh tế tài chính doanh nghiệp, hạch

toán kế toán giữ vai trò hết sức quan trọng, vì nó là công cụ không thể thiếu để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính ở doanh

nghiệp.

Trong các phần hành kế toán tại doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết

quả tiêu thụ là một phần hành chính có vị trí quan trọng và có mối liên hệ chặt chẽ với

các phần hành kế toán khác.

Xuất phát từ đặc điểm, đối tượng phản ánh của kế toán bán hàng và xác định kết

quả tiêu thụ là các loại thuế - là nghĩa vụ đóng góp bắt buộc cho ngân sách Nhà nước

vừa là công cụ được Nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh tế. Việc tổ chức tính đúng

các loại thuế và hạch toán chính xác số thuế phải nộp vào các tài khoản liên quan sẽ

giúp việc quản lý tài chính tại doanh nghiệp ngày càng chặt chẽ và có hiệu quả.

Với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định

kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH TM Phú Đức nói

riêng, luận văn đã đề cập đến các vấn đề sau

- Đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu một số vấn đề lý luận cơ bản thuộc lĩnh vực thuế - Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM Phú Đức - Hiện trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại

Công ty TNHH TM Phú Đức

- Đưa ra đề xuất về phương hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế

toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH TM Phú Đức

Do khả năng và kiến thức có hạn, luận văn này mới chỉ đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất và chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được

những ý kiến chỉ bảo của thầy cô giáo, cùng sự chỉ bảo của các anh (chị) phòng kế toán Công ty để em có thể thấy được những hạn chế và học hỏi được nhiều hơn qua bài luận văn này.

DANH MỤC THAM KHẢO

1. Bộ giáo dục đào tạo, Chế đô kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam,

NXB Lao động.

2. Th.S Đặng Thị Lan, Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB Đại

học kinh tế quốc dân.

3. Th.S Phạm Huy Khánh – Th.S Nguyễn Thanh Tùng, Hướng dẫn hạch toán ks toán

doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Tài chính.

4. Quyết định 48/2006/QĐ-BC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính về việc

ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.