BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HƢƠNG MAI

MÃ SINH VIÊN : A18220

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Mai Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hƣơng Mai Mã sinh viên : A18220 Chuyên ngành : Kế toán

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Sự hỗ trợ, giúp đỡ luôn là điều cần thiết đối với một con người trên con đường

sự nghiệp, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của một con người. Trong thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện

công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ”, em đã

nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người. Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ

Mai Thanh Thủy, giảng viên đã bỏ ra rất nhiều công sức, trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận này. Cô là một người nhiệt tình, tận tâm với học trò, nhờ vậy mà

khóa luận mới có thể hoàn thành đúng theo yêu cầu.

Ngoài ra, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán nói

riêng và trong Công ty TNHH ĐHC đã hết sức giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty. Mọi người trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có cơ hội tìm

hiểu, thu thập thông tin về công tác kế toán trong công ty, góp phần cung cấp những

dẫn chứng cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu của một khóa luận hoàn chỉnh.

Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã cổ

vũ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận. Sự giúp đỡ này luôn là động

lực tinh thần, giúp em hoàn thành khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được

trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hương Mai

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ

THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM ............ 1 1.1. Đặc điểm công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu

thụ trong các doanh nghiệp sản xuất ....................................................................... 1

1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định

kết quả tiêu thụ thành phẩm ................................................................................... 1 1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 1 1.1.1.2. Ý nghĩa ...................................................................................................... 1

1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .......................... 1 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý ........................................................................................ 1

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm ............................................................................................................ 2

1.1.3. Các phương thức tiêu thụ .............................................................................. 2

1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán ............................................. 3

1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên ................................................................ 4

1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng ............................................................................. 5

1.2.2. Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 5

1.2.3.Trình tự hạch toán .......................................................................................... 9 1.2.3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ. .................................................................................. 9

1.2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các DN tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp. ..................................................................................................... 13

1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ........................................................................ 13 1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .............................................. 14

1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng ............................................................................ 14 1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................ 16 1.4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .......................................... 18 1.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ................................................................... 19 1.5.1.Hình thức nhật ký- sổ cái ............................................................................. 19 1.5.2. Hình thức nhật ký chung ............................................................................ 20 1.5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ .......................................................................... 21

1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ ........................................................................ 21

1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính ............................................................. 22

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY

TNHH ĐHC.................................................................................................................. 23

2.1. Tổng quan về công ty TNHH ĐHC ................................................................. 23

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................... 23

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH ĐHC ..................... 24 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty ........................................... 25 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán .......................................................................... 25 2.1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán ..................................................................... 27

2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC ............................................................... 27

2.2.1. Đặc điểm thành phẩm và quy trình tổ chức sản xuất thành phẩm của

công ty TNHH ĐHC .............................................................................................. 28

2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán của công ty............................... 28

2.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ....................................................................... 29 2.2.3.1. Phương thức tiêu thụ .............................................................................. 29

2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.................................................. 30 2.2.3.3. Trình tự hạch toán kế toán tiêu thụ ........................................................ 30

2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ............................................................... 49 2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...... 49

2.2.4.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ....................................... 66

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU

THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC ...................................................................................... 70

3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty ....................................................... 70 3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 70

3.1.2. Một số tồn tại ................................................................................................ 70 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty....................................................... 71 3.2.1. Về phương pháp hạch toán………………………………………………71 3.2.2. Về tài khoản sử dụng ................................................................................... 71 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ ....................................................... 72 3.2.4. Về sổ kế toán ................................................................................................ 73

KẾT LUẬN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tên đầy đủ

Ký hiệu viết tắt BHXH BTC Bảo hiểm xã hội Bộ Tài chính

CKTM Chiết khấu thương mại

GVHB Giá vốn hàng bán

Giá trị gia tăng

GTGT TTĐB Tiêu thụ đặc biệt

HĐ NK Hóa đơn Nhập kho

XK Xuất kho

KC Kết chuyển

CP Chi phí

QĐ Quyết định

SXKD Sản xuất kinh doanh

TK Tài khoản

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ Tài sản cố định

NT Ngày tháng

SH Số hiệu

QLDN Quản lý doanh nghiệp

BH Bán hàng

DT Doanh thu

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp ................................................................... 9

Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận .............................................. 10

Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 10 Tại đơn vị giao đại lý ................................................................................................... 10

Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 11

Không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý .................... 11

Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 11

Phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý ................................ 11 Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức bán hàng trả góp ................................................................. 11

Sơ đồ 1.7: Phƣơng thức hàng đổi hàng ...................................................................... 12

Sơ đồ 1.8: Phƣơng thức tiêu thụ nội bộ ..................................................................... 12

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ......... 14

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng ..................................................... 15

Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................ 17

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ ........................................... 19

Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái ...................... 20

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ........................ 20

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ....................... 21

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.................... 22

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ........ 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................................................................ 24

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty .............................................. 25

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH ĐHC

....................................................................................................................................... 27

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất sản phẩm ................................................................... 28

Bảng 2.1: Hợp đồng kinh tế ........................................................................................ 31 Bảng 2.2: Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện ............................................. 33 Bảng 2.3: Phiếu xuất kho hàng bán buôn ................................................................. 34

Bảng 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng bán buôn ............................................................ 35 Bảng 2.5: Phiếu xuất kho hàng bán lẻ ....................................................................... 36 Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT của hàng bán lẻ ............................................................... 37 Bảng 2.7: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ................................... 39 Bảng 2.8: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ........................... 40 Bảng 2.9: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng .................................................................. 41 Bảng 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ..................................................................... 42 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại DT bán hàng .................................. 43

Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng ..................................................... 43

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại GVHB ............................................. 44

Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ GVHB ............................................................................ 44 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thành phẩm nhập trong kỳ ........... 45

Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ thành phẩm nhập kho ................................................. 45

Bảng 2.17: Sổ cái của TK 155 ..................................................................................... 46

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511 .................................................................................. 47

Bảng 2.19: Sổ cái TK 632 ............................................................................................ 48 Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng .................................... 50

Bảng 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài........................................... 51

Bảng 2.22: Sổ chi tiết chi phí bán hàng ..................................................................... 52

Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chi phí bán hàng .......................... 53 Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ dịch vụ mua ngoài bộ phận BH .................................. 53

Bảng 2.25: Chứng từ ghi sổ chi phí lƣơng nhân viên BH ........................................ 54

Bảng 2.26: Sổ cái TK 641 ............................................................................................ 55

Bảng 2.27: Bảng thanh toán tiền lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp ......... 58

Bảng 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định .................................... 60

Bảng 2.29: Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí QLDN .................................................. 61

Bảng 2.30: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................ 62 Bảng 2.31: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại chi phí QLDN ................................. 63

Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................... 63

Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ lƣơng và các khoản trích lƣơng nhân viên QLDN .... 64

Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN .................... 64

Bảng 2.35: Sổ cái TK 642 ............................................................................................ 65

Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ Có TK 911 .................................................................... 67

Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ Nợ TK 911 ..................................................................... 67

Bảng 2.38: Sổ cái TK 911 ............................................................................................ 68

Bảng 2.39: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ...................................................................... 69 Bảng 3.1: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội .......................................... 73

Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................. 75 Bảng 3.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng .................................................................. 76 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ........................... 77

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của loài người. Trong đó mỗi một

đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hành

hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các dịch vụ, lao vụ

đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú về chất lượng của sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp sản xuất là sản

xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải

quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng

những sản phẩm phù hợp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đưa được sản phẩm, thành phẩm của mình đến tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp

nhận và thu được nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ

sản phẩm, thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm, thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp

cái nhìn tổng quát về kết quả tiêu thụ của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu

doanh thu và kết quả lãi, lỗ. Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp

cho nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh doanh để

đầu tư có hiệu quả nhất.

Công ty TNHH ĐHC hẳn đã nhận thức rõ được tầm quan trọng trong công tác

hạch toán kế toán của mình đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả têu thụ thành phẩm. Công ty luôn coi đó là một công cụ tài chính có ý

nghĩa cao, có sự thúc đẩy mạnh mẽ để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu

quả nhất.

Để vận dụng được những kiến thức cơ sở lý thuyết đã học vào thực tế, qua quá

trình khảo sát công tác kế toán tại Công ty TNHH ĐHC em đã mạnh dạn chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành

phẩm tại Công ty TNHH ĐHC”

Nội dung và kết cấu của đề tài này gồm 3 chương cụ thể:

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC.

Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC.

Trong quá trình thực tập được sự hướng dẫn tận tình của Th.s. Mai Thanh Thủy và Ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng kế toán Công ty TNHH ĐHC giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và nhận thức thực

tế của em còn có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và hình

thức thể hiện. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Yên Bái, ngày 30 tháng 6 năm 2014

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Hƣơng Mai

CHƢƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 1.1. Đặc điểm công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết

quả tiêu thụ thành phẩm 1.1.1.1. Khái niệm

Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công

nghệ sản xuất thành phẩm, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.

Tiêu thụ thành phẩm là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm cho đơn vị mua,

qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua và đơn vị bán. Thành phẩm được coi là tiêu thụ khi

người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán.

Xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là việc so sánh giữa chi phí bỏ ra và

doanh thu của doanh nghiệp đạt được sau quá trình tiêu thụ thành phẩm. Nếu doanh

thu lớn hơn thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.

Việc xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch

toán (tháng, quý, hoặc năm), kỳ hạch toán sẽ được xác định tùy thuộc vào đặc điểm

sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

1.1.1.2. Ý nghĩa

Trong doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm có ý nghĩa rất quan trọng. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

tiêu thụ thành phẩm là bộ phận kế toán phản ánh tình hình biến động của thành phẩm,

doanh thu tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm. Thông qua các thông

tin do bộ phận kế toán này cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình

chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…nhằm phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời cũng như việc phân tích đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp, quyết định phù hợp về phương hướng phát triển của công ty.

1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý

Khâu tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Để làm tốt công tác quản lý tiêu thụ thành

1

phẩm cần phải bám sát vào các yêu cầu sau:

- Quản lý toàn diện về số lượng, chất lượng giá trị thành phẩm. Trong đó về mặt số lượng cần giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình

hình nhập – xuất – tồn kho hàng hóa, theo dõi nhu cầu của thị trường và khả năng

cung ứng của doanh nghiệp. Về mặt chất lượng, cần nâng cao chất lượng sản phẩm

đáp ứng mọi yêu cầu của người tiêu dùng. Về mặt giá trị thành phẩm phải đánh giá sao

cho phù hợp với doanh nghiệp và người tiêu dùng, một mức giá hợp lý để doanh nghiệp có lợi nhuận, người tiêu dùng có thể chấp nhận được nó.

- Quản lý theo dõi phương thức bán hàng, tình hình thanh toán của từng khách

hàng. Yêu cầu thanh toán đúng thời hạn, đúng hình thức. Doanh nghiệp phải lựa chọn

hình thức tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời tiến hành nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ

mua bán.

- Quản lý chặt chẽ giá vốn của thành phẩm tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý của số liệu, đồng

thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định kết quả được chính xác.

- Đảm bảo xác định được kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và

giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm. Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh để kế toán thực sự là một

công cụ sắc bén, có hiệu lực đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động

của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu chất lượng, số lượng, và giá trị.

- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ. Ghi chép đầy đủ, kịp thời

các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, và xác

định kết quả tiêu thụ. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh kịp thời và đúng chế độ. Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.3. Các phương thức tiêu thụ

Để tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều hình

2

thức khác nhau, hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số các phương thức như sau:

- Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc trực tiếp ở các phân xưởng của doanh nghiệp. Khi người mua ký

vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ, doanh

nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng này.

- Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: bên bán sẽ chuyển hàng cho bên

mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh

toán (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng) thì số hàng gửi này được coi là tiêu thụ.

- Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức mà doanh nghiệp hay

bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Sản phẩm ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi bên đại lý, ký gửi thông báo đã

bán được hàng hoặc trả tiền thì hàng hóa mới coi là tiêu thụ . Bên đại lý sẽ được hưởng

hoa hồng từ bên giao đại lý.

- Phƣơng thức bán hàng trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, người

mua thanh toán cho doanh nghiệp thành nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua,

người mua sẽ thanh toán lần đầu một khoản, lượng hàng này được coi là tiêu thụ. Số

tiền còn lại được trả dần nhưng phải chịu tỷ lệ lãi suất nhất định.

- Phƣơng thức hàng đổi hàng: đây là trường hợp doanh nghiệp đem sản phẩm

của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá về, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá trao

đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng.

- Phƣơng thƣc tiêu thụ nội bộ: là các trường hợp xuất thành phẩm để bán nội

bộ, trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, hàng hóa, dùng cho sản xuất kinh doanh

và tiếp tục chế biến.

1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả

kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý,

tình độ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn phương pháp sau:

- Phương pháp giá thực tế đích danh - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

a. Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính giá theo giá thực tế

nhập kho đích danh của lô hàng đó. Với mỗi lô hàng khi nhập kho sẽ được gắn nhãn mác, ký hiệu riêng để phân biệt các lô hàng với mức giá kèm theo mỗi lô hàng nhập

3

kho.

Giá thực tế TP xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho*Số lƣợng thực nhập

b. Phƣơng pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá gốc của thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính

theo giá bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập.

Giá thực tế thành = Số lƣợng thành phẩm * Giá đơn vị bình quân

phẩm xuất trong kỳ xuất trong kỳ của thành phẩm

Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản hơn các phương pháp khác nhưng độ chính xác không cao, sự biến động về giá cả không được thể hiện nên sẽ

phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh với giá cả hiện hành. Hơn nữa

việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán.

Giá thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình

quân cả kỳ dự = Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập

trữ trong kỳ

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhưng

hạn chế của phương pháp này là phải tốn nhiều công sức và tính toán nhiều lần.

Giá trị thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân = sau mỗi lần nhập Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập

c. Phƣơng thức nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO)

Theo phương thức này, thành phẩm, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho

trên cơ sở giả định là lô hàng hóa, thành phẩm nào nhập trước sẽ được xuất trước.

Phương pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, chủng loại hàng hóa, thành

phẩm ít, số lượng nhập, xuất hàng hóa, thành phẩm ít, giá cả thị trường ổn định...

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất

kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép

các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.

d. Phƣơng thức nhập sau – xuất trƣớc (LIFO)

Phương pháp này, hàng hóa, thành phẩm được tính giá xuất kho trên giả định là

lô hàng nào nhập vào kho sau sẽ được xuất trước. Vì vậy, việc tính giá xuất kho của lô hàng hóa được làm ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước.

Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù

hợp trong kế toán.

1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

Là phương pháp mà kế toán theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình xuất – nhập – tồn kho thành phẩm trên các tài khoản liên quan căn cứ vào những chứng từ nhập xuất thành phẩm. Trước khi lập báo cáo tài chính phải tiến hành kiểm kê hàng

4

tồn kho, căn cứ vào kết quả kiểm kê để điều chỉnh chênh lệch (nếu có) giữa số thực tế

kiểm kê và số liệu trên sổ kế toán. Phương thức này được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Tùy theo các phương thức tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ sử dụng các chứng từ kế toán:

- Hóa đơn GTGT

- Bản kê hàng gửi bán đã tiêu thụ - Bảng thanh toán hàng đại lý gửi bán

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, séc thanh toán, sức

chuyển khoản, ủy nhiệm thu, bản sao kê của ngân hàng…)

- Một số chứng từ liên quan khác…

1.2.2. Tài khoản sử dụng

Để hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm, theo chế độ kế toán ban hành theo

quyết định 15 của Bộ tài chính, kế toán sử dụng những tài khoản sau: + Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: tài khoản này dùng để tổng

hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành thành phẩm ở doanh

nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Đối với doanh nghiệp áp dụng

phương pháp kiểm kê định kê thì tài khoản này chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản

phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

Tài khoản 154

- Giá thành sản xuất thực tế của thành

phẩm nhập kho.

- Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình sản xuất thành phẩm. - Chi phí thực tế của thành phẩm đã

cung cấp cho khách hàng.

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. + Tài khoản 155 - Thành phẩm: tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình

5

biến động các loại thành phẩm của doanh nghiệp.

Tài khoản 155

- Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho. - Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho. - Kết chuyển trị giá thực tế thành - Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho. - Trị giá thành phẩm thiếu hụt - Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ. + Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng

hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người

mua hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Số hàng hóa, sản phẩm, lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

Tài khoản 157

- Trị giá thành phẩm gửi bán cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý. - Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

- Trị giá thành phẩm gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại. - Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm gửi bán chưa được chấp nhận.

+ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán

hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.

Tài khoản 511

- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán bán, hàng bán bị trả lại.

- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản

6

xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 511 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.

+ Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ : tài khoản này dùng để phản ánh doanh

thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp. Tài khoản này

chỉ sử dụng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp bên ngoài.

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512

- Tổng doanh thu nội bộ của đơn vị

thực hiện trong kỳ.

- Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thu nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khố lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế TTĐB, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ .

- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào

tài khoản xác định kết quả.

Tài khoản 512 có các tài khoản cấp 2 như sau:

Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa.

Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm.

Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

+ Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế

của sản phẩm xuất bán hay thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 632

- Giá vốn hàng bán giảm. - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong

kỳ vào tài khoản xác định kết quả.

7

- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn.

+ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: tài khoản được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận

về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

- Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.

+ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa,

thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không

đúng chủng loại, quy cách. Trị giá số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại

nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 531

- Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ.

- Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra.

+ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán phản ánh số tiền doanh nghiệp đồng ý giảm trừ

cho khách hàng trong kỳ do sản phẩm, hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy

cách,…Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 532

Kết chuyển toàn bộ số giảm giá

- hàng bán trừ vào doanh thu.

- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua trong kỳ.

8

+ Các tài khoản liên quan khác như TK 111, TK112, TK 131, TK 3331…..

1.2.3.Trình tự hạch toán

1.2.3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT

theo phƣơng pháp khấu trừ.

Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp

TK 911 TK 511 TK 632 TK 154, 155

Kết chuyển (KC) trị giá vốn của Kết chuyển doanh thu Trị giá vốn thực tế hàng đã tiêu thụ

hàng tiêu thụ thuần để xác định kết quả TK 155, 157

TK 111,112,131

Giá vốn hàng bán bị trả lại tlalạilailại

Doanh thu TK 111,112,131

TK 635 bán hàng

Kết chuyển chiết khấu thanh toán cho khách hàng

Chiết khấu thanh toán cho khách hàng

TK 521,531,532

CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại

TK 3331

Giảm thuế GTGT đầu ra cho hàng giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại

9

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận

TK 511 TK 154, 155 TK 632 TK 911

TK 521,531,532 TK 157

Kết chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thụ

TK 111,112,131 Trị giá vốn hàng gửi bán Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ

KC CKTM, DT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Giá vốn hàng bán bị trả lại

Doanh thu bán hàng

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

TK 3331

Thuế GTGT đầu vào phải nộp

Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi

Tại đơn vị giao đại lý

TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 154,155

TK 641 TK 157

Doanh thu bán hàng

KC trị giá vốn của hàng tiêu thụ KC doanh thu thuần xác định kết quả Hoa hồng đại lý Trị giá vốn hàng gửi đại lý

TK 133 Trị giá vốn hàng gửi đại lý đã tiêu thụ TK 33311

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

10

Thuế GTGT đầu vào phải nộp của HH đại lý

Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi

Không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý

TK 111,112 TK 511 TK 331

Hoa hồng đại lý được hưởng Toàn bộ tiền hàng thu được

TK 003

Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng

Bán hàng Trả lại hàng Nhận hàng

Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi

Phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý

TK 111,112 TK 33311

Thu tiền bán hàng đại lý Thuế GTGT hàng đại lý

Thuế GTGT của hoa hồng TK 331

TK 511 TK 133

Thuế GTGT của hàng tiêu thụ Hoa hồng có thuế GTGT Hoa hồng chưa thuế GTGT

Thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức bán hàng trả góp

TK 154,155 TK 911 TK 511 TK 111,112

TK 632

Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

Doanh thu tính theo giá bán trả ngay Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu

Trị giá vốn hàng bán TK 131 Lãi suất trả chậm

KC trị giá vốn hàng bán

TK 3387 TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

11

Tổng số tiền hàng phải thu của người mua

Sơ đồ 1.7: Phƣơng thức hàng đổi hàng

TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 131 TK 152,153,156 TK 511

Doanh thu đổi hàng Trị giá hàng nhận về

Trị giá vốn thành phẩm xuất đổi Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần

TK 3331 TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Thuế GTGT đầu ra

TK 3331 TK 111,112

Thanh toán khoản chênh lệch Thanh toán khoản chênh lệch

Sơ đồ 1.8: Phƣơng thức tiêu thụ nội bộ

TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 512 TK 111,112,1368

Doanh thu nội bộ

Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 3331 Trị giá vốn thành phẩm tiêu thụ nội bộ Kết chuyển doanh thu thuần

Thuế GTGT phải nộp

TK 521,531,532

TK 334 TK 111,112,131

KC giảm giá, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại

CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho các đơn vị nội bộ

Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa

TK 627,641,642

12

Sản phẩm sử dụng nội bộ

1.2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các DN tính thuế GTGT theo phƣơng

pháp trực tiếp.

Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hạch toán nghiệp

vụ tiêu thụ thành phẩm tương tự như ở các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ, chỉ khác doanh thu bán hàng được ghi nhận ở tài khoản 511

chính là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT). Cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp được hạch toán như một khoản giảm trừ doanh thu.

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra

1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

Là phương pháp mà kế toán không phải theo dõi thường xuyên, liên tục tình

hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho. Cuối mỗi kỳ, kế toán phải tiến hành kiểm kê thành phẩm hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn kho

cuối kỳ, từ đó mới có thể tính ra giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ.

Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này, hạch toán các nghiệp vụ

về tiêu thụ thành phẩm chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai

thường xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập, xuất

kho và tiêu thụ. Còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu

(chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT…..) hoàn

toàn như nhau.

Việc tính kết chuyển giá vốn hàng bán đã được xác định tiêu thụ trong kỳ theo

công thức:

Trị giá vốn Trị giá vốn Tổng giá thành Trị giá vốn thành

= + - thành phẩm thành phẩm phẩm chƣa tiêu phẩm chƣa tiêu

tiêu thụ chƣa tiêu thụ thụ đầu kỳ thụ cuối kỳ

13

trong kỳ đầu kỳ

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

TK 631

TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131

TK 521,531,532 Doanh thu bán hàng

TK 3331

Kết chuyển trị giá thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ TK 155,157 Thuế GTGT phải nộp

KC giảm giá hàng bán, CKTM, hàng bán bị trả lại Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả

KC trị giá hàng tồn đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được chấp nhận

Thành phẩm tồn kho cuối kỳ chưa xác định là tiêu thụ

1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.

Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng tính chất khác

nhau. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản sau: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo

hành, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

Tài khoản kế toán sử dụng Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 – chi phí bán hàng, để tập hợp chi

phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.

TK 641

- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh - Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào

trong kỳ. kết quả trong kỳ.

14

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các TK cấp 2 sau:

+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và

các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế…của nhân viên bán hàng, vận chuyển, ....

+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu bao bì: gồm các chi phí vật liệu, liên quan đến đến

bán hàng như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho nhân viên. + Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo,

đong, đếm, bàn ghế, đồ dùng…phục vụ cho bán hàng.

+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao tài sản cố

định ở bộ phận bán hàng như nhà cửa, kho hàng, máy móc, phương tiện vận chuyển… + Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hàng sản phẩm: là chi phí cho sản phẩm trong thời

gian được bảo hành theo hợp đồng.

+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho,….

+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác phát sinh trong khi bán

hàng, ngoài các chi phí kể trên, như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới

thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng…

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng

TK 641 TK 111,112,138

TK 334,338

Phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí bán hàng

TK 152,153

Chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ

TK 142,242 TK 911 Phân bổ dần chi phí trả trước

Kết chuyển chi phí bán hàng TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng

Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 133 TK 111,112,331 Thuế GTGT đầu vào

TK 335

15

Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch

1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến

toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một

hoạt động nào.

Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được

chia thành các khoản chi phí: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng,

chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

 Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 – chi phí

quản lý doanh nghiệp.

Kết cấu của TK 642 như sau:

TK 642

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát - Các khoản ghi giảm chi phí doanh

sinh trong kỳ. nghiệp.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp

2 như sau:

+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản

phụ cấp, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám

đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho

công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công

cụ, dụng cụ… + Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn

phòng cho công tác quản lý.

16

+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà của làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng… + Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. + Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa

TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý

chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách,

công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ,…..

 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 334, 338 TK 642 TK 111,112,138

Chi phí phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí quản lý

TK 152,153

Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 911

TK 111,112,333

Thuế, phí, lệ phí phải nộp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK xác định kết quả TK 214

Chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận QLDN

TK 139

Trích lập dự phòng phải thu khó đòi

TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 133

TK 1421,242,335

17

Phân bổ và trích trước chi phí

1.4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Cách xác định kết quả tiêu thụ: Kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ được biểu

hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo

công thức như sau:

Kết Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi Chi phí

quả gộp về bán thuần về hoạt phí quản lý - = + - -

tiêu thụ hàng và cung cấp bán hàng và cung cấp động tài bán hàng doanh nghiệp

dịch vụ dịch vụ chính

Trong đó:

Doanh Tổng doanh thu Các khoản Thuế TTĐB, thuế xuất = - - thu bán hàng và giảm trừ doanh khẩu, thuế GTGT theo

thuần cung cấp dịch thu phƣơng pháp trực tiếp

vụ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và - Trị giá vốn hàng bán

cung cấp dịch vụ

Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng tài khoản 911 – xác định kết quả

kinh doanh .

Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động kinh doanh,

thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác…). Trong từng loại hoạt

động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành nghề kinh doanh, từng loại

dịch vụ. Tuy nhiên các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản

911 phải là doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần.

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau:

TK 911

dịch vụ đã tiêu thụ.

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Thu nhập hoạt động tài chính và các - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Chi phí hoạt động tài chính và chi phí

khác. khoản thu nhập khác.

- Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh

doanh nghiệp trong kỳ. doanh trong kỳ.

18

sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý - Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động

Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ

TK 632 TK 911 TK 511,512

Kết chuyển giá vốn hàng bán

KC doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa

TK 641,642 TK 521,531,532

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

KC CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

1.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và

xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Hệ thống sổ kế toán các doanh nghiệp sử dụng có thể khác nhau tùy thuộc vào

loại hình, quy mô, và điều kiện kế toán của doanh nghiệp. Có 5 hình thức sổ kế toán:

- Hình thức nhật ký – sổ cái

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức nhật ký chứng từ

- Hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú:

: Ghi thường xuyên

: Ghi đối chiếu, kiểm tra

: Ghi định kỳ

1.5.1.Hình thức nhật ký - sổ cái

 Điều kiện áp dụng đối với hình thức nhật ký – sổ cái: - Loại hình hoạt động kinh doanh là đơn nhất (để tránh sổ quá béo), thường dùng trong

các đơn vị hành chính sự nghiệp.

19

- Quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ, dùng ít tài khoản, có ít nghiệp vụ phát sinh. - Trình độ quản lý và kế toán thấp.

Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 512, 632, 641, 642, 911.

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký – sổ cái TK 632, 511, 512, 632, 641, 642, 911

Báo cáo tài chính

1.5.2. Hình thức nhật ký chung

* Điều kiện áp dụng đối với hình thức nhật ký chung:

Nếu lao động thủ công:

- Loại hình doanh nghiệp đơn giản - Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ - Trình độ quản lý và khả năng lao động kế toán thấp.

Nếu áp dụng kế toán máy:

- Phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động.

Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Chứng từ kế toán

Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt

Sổ, thể kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 512, 531, 532, 521, 632, 641, 642, 911

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 632, 511, 512, 641, 642, 911

Bảng cân đối số phát sinh

20

Báo cáo tài chính

1.5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ

Điều kiện áp dụng tổ chức sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

 - Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh cũng như đơn vị hành

chính sự nghiệp.

- Phù hợp với cả hình thức kế toán máy và kế toán thủ công.

Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 155, 157, 511, 512, 531, 532, 632, 641, 642, 911,… Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái các TK 511, 512, 632, 641, 642, 911

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ

Điều kiện áp dụng tổ chức sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:

 - Áp dụng cho các loại hình kinh doanh phức tạp. - Quy mô kinh doanh lớn - Có trình độ quản lý cao do yêu cầu thông tin nhiều và nhanh chóng. - Có trình độ kế toán cao, và có nhu cầu phân công chuyên môn hóa cao. - Áp dụng có hiệu quả trong điều kiện kế toán thủ công.

-

21

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Bảng kê số 1-11

Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911…

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 632, 511, 911, 512, 641, 642

Báo cáo tài chính

1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một

chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo

nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán

quy định trên đây.

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ

của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Sổ kế toán

Chứng từ kế toán Sổ kế toán

Phần mềm kế toán - Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

22

Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị

CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC

2.1. Tổng quan về công ty TNHH ĐHC

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959

Địa chỉ trụ sở: Tổ 8A - Thị trấn Yên Bình - Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái.

Tel: 0293 886.864 Fax: 0293 886.864 Email: duchang.pc@gmai.com

Tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu tư và

phát triển Yên Bái.

Công ty TNHH ĐHC được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 5200642959

ngày 09/6/2006 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Yên Bái cấp, số vốn đăng ký kinh doanh của công ty 5.000.000.000 VNĐ. Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có

con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng với hình thức hạch toán theo

quy định của pháp luật.

Năm 2006 công ty mới bắt đầu đăng ký và hoạt động kinh doanh: Giai đoạn

này Công ty bắt đầu nghiên cứu và đăng ký hoạt động kinh doanh, đầu tư thiết bị máy

móc mới ban đầu và thực hiện kinh doanh chủ yếu là mua bán, sản xuất, chế biến đá

xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng trong và ngoài tỉnh.

Từ năm 2007 đến năm 2010: Chỉ qua gần một năm công ty đã có những chuyển

biến về hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đã thu hút được nhiều khách

hàng lớn, nhỏ trên thị trường. Để có được thành công đó, một phần do công ty tìm

đúng hướng đi cho mình, đã thăm dò và tìm kiếm thị trường tiêu thụ đúng loại sản

phẩm.

Từ năm 2011 đến nay: Do đà phát triển kinh doanh của công ty ngày một tăng

lên lợi nhuận đem lại ngày một cao, nhu cầu về sản xuất kinh doanh cũng đã tăng lên,

công ty quyết định thay đổi bổ sung số vốn hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty và đã thay đổi đăng ký kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

5200642959 thay đổi lần 2 ngày 03/02/2011 tăng vốn từ 5.000.000.000 VNĐ lên 10.000.000.000 VNĐ để mở rộng sản xuất kinh doanh từ một dây chuyền sản xuất tăng lên hai dây chuyền sản xuất.

2.1.2. Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH ĐHC là sản xuất các loại đá

xây dựng như đá 1 x 2; 2 x 4; bột đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng. Các loại thành phẩm do công ty sản xuất đã phục vụ cho các công ty trong và ngoài tỉnh Yên Bái như

23

Công ty CP xi măng và khoáng sản Yên Bái; Công ty CP xi măng Yên Bình; Công ty

TNHH Đồng Tiến; Công ty TNHH Nam Thanh … Không chỉ là các công ty, đơn vị mà các loại thành phẩm của công ty sản xuất còn phục vụ cho nhu cầu chung của nhân

dân trong và ngoài tỉnh Yên Bái.

2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH ĐHC

Mô hình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty có thể khái quát

qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Hội đồng thành viên

Ban kiểm soát

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kế toán

Quản đốc phân xưởng

Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh

Phân xưởng sản xuất số 3 Phân xưởng sản xuất số 1 Phân xưởng sản xuất số 2

( Nguồn: Phòng Kế toán )

*Hội đồng thành viên: có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc

một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận

hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. *Giám đốc Công ty: Là người được giao phó trách nhiệm cao nhất của công ty, chịu

trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mặt tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng lao động, ngoài ra Giám đốc Công ty còn trực tiếp phụ trách lĩnh vực tài chính, tổ chức, sử dụng lao động trong Công ty.

*Phó giám đốc Công ty: Là người trực tiếp giúp Giám đốc trong công tác điều

hành, quản lý của Công ty, được Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp phụ trách lĩnh các lĩnh vực:

24

+ Lập kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh + Chỉ đạo công tác hành chính của cơ quan

+ Thay mặt điều hành các hoạt động của công ty khi Giám đốc đi vắng.

*Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh:

+ Giúp Ban Giám đốc trong công tác lập kế hoạch, nhập nguyên liệu, nhiên liệu, vật

liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, xây dựng kế hoạch kinh doanh bán hàng.

+ Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới làm tăng chất lượng sản

phẩm, mang lại tính hiệu quả cao cho các công trình. Cung cấp những thông tin kỹ thuật cũng như chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật nếu xảy ra sơ suất.

* Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về

công tác quản lý tài sản của Công ty, quản lý hàng hóa và tiền vốn của Công ty, tham

mưu cho Giám đốc Công ty trong việc hệ thống chứng từ kế toán, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo tháng, quý,

thực hiện việc thu chi tài chính, theo dõi đôn đốc công nợ, tổ chức thực hiện hạch toán

kế toán theo quy định hiện hành, tổng hợp lập báo cáo tài chính của Công ty định kỳ theo quy định.

* Quản đốc phân xƣởng: Trực tiếp quản lý đối với các phân xưởng sản xuất, trực

tiếp báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng. Chịu trách nhiệm

trước ban giám đốc về kế hoạch sản xuất từng phân xưởng.

* Các phân xƣởng sản xuất: Tổ chức sản xuất theo kế hoạch sản xuất do các bộ

phận tham mưu đã được Ban giám đốc thông qua, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo trực

tiếp của Ban giám đốc và sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong Công ty, đảm

bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất.

2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH ĐHC tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và phân

tán. Việc áp dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và phân tán là phù hợp với

mô hình công ty, đặc điểm kinh doanh và đặc biệt đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống

nhất của phòng kế toán (kế toán trưởng).

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán lao động tiền lương BHXH Kế toán tập hợp CPSX xuất và tính giá thành Kế toán thanh toán Kế toán bán hàng và theo dõi doanh thu

Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ

25

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Từ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như trên, chức năng, nhiệm vụ của từng nhân

viên kế toán được phân công như sau:

Kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong công việc quản lý tài

sản, tiền vốn của Công ty, phụ trách chỉ đạo công tác kế toán chung của toàn Công ty,

ngoài ra còn trực tiếp đảm nhận các phần việc sau:

+ Trực tiếp đảm nhận phần kế toán tổng hợp của Công ty. + Trực tiếp chỉ đạo kế toán TSCĐ, kế toán lao động tiền lương BHXH.

+ Chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính của công ty.

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Chịu sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ trực

tiếp của kế toán trưởng đơn vị trong công tác kế toán, theo dõi việc xuất nhập tồn kho và lập các báo cáo theo yêu cầu và được phân công theo dõi thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Theo dõi và mở các loại sổ chi tiết từng loại nguyên vật liệu.

+ Theo dõi chuyển số liệu các khoản công nợ cho kế toán thanh toán. + Theo dõi tạm ứng về mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Kế toán thanh toán: Lập chứng từ thu chi khi có giao dịch thanh toán công nợ

bằng tiền mặt, Đối với công nợ được thanh toán bằng chuyển khoản (qua tài khoản

ngân hàng) phải cập nhật chứng từ kịp thời để lập bản đối chiếu công nợ với từng

người mua và người bán. Quản lý và kiểm soát các loại biểu mẫu thanh toán. Kiểm

soát các nguồn quỹ tiền trên chứng từ, sổ sách, thu tiền từ các đơn vị chuyển về.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành: Tập hợp tất cả các loại

chứng từ chi phí, lập các bảng biểu cần thiết để quản lý sát sao. Khi thành phẩm được

đưa vào nhập kho thì tính giá thành kịp thời.

Kế toán lao động tiền lƣơng và BHXH: Tiếp nhận các bảng chấm công của

các tổ đội từ phòng hành chính nhân sự và căn cứ quyết định của ban lãnh đạo tính

lương cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty, trích lại các khoản phải nộp

như BHXH, BHYT, BHTN để nộp lại cho cơ quan bảo hiểm theo đúng quy định.

Kế toán bán hàng: Kiểm soát giao dịch với khách hàng, theo dõi các thành

phẩm được tiêu thụ.

Thủ quỹ: có trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi, báo cáo tồn quỹ thực tế mỗi

tháng để tiến hành so sánh đối chiếu với chứng từ và tài liệu liên quan. Theo dõi phát hiện thiếu, mất tiền quỹ và đánh giá tình hình thu – chi tiền hàng tháng. Đồng thời kiêm công việc văn thư, soạn thảo văn bản, hợp đồng giao dịch của đơn vị. Thủ quỹ trực tiếp thu chi và chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền của doanh nghiệp.

Giữa phòng kế toán và các phòng ban khác có mối quan hệ mật thiết. Vì mục

26

tiêu hiệu quả tài chính, kinh doanh cho doanh nghiệp mà ràng buộc trách nhiệm giữa phòng kế toán với các phòng ban khác. Các phòng ban khác có trách nhiệm cung cấp

và giải trình các thông tin tài chính và thông tin về quản lý vật chất của phòng đó cho phòng kế toán để kế toán phản ánh lên sổ sách và báo cáo kịp thời.

2.1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán

Hiện nay, Công ty TNHH ĐHC đang áp dụng chế độ kế toán được ban hành

theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006.

- Niên độ kế toán: Từ 1/1/N đến 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng.

- Kỳ kế toán: Tháng.

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ

dự trữ.

- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ

Về phần tổ chức ghi sổ kế toán, công ty hiện nay không sử dụng phần mềm kế

toán nhưng để hỗ trợ cho việc tính toán được nhanh nhất và chính xác nhất thì công ty

sử dụng excel để hỗ trợ. Theo hình thức này, trình tự các bước ghi sổ được tiến hành

như sau:

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH ĐHC

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 155, 511, 632, 641, 642, 911

Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 155, 511, 512, 632, 641, 642, 911

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

27

( Nguồn: Phòng Kế toán )

2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu

thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC

2.2.1. Đặc điểm thành phẩm và quy trình tổ chức sản xuất thành phẩm của công ty TNHH ĐHC

TNHH ĐHC có quy trình sản xuất giản đơn, các sản phẩm của công ty được

tiến hành sản xuất hàng loạt theo dây truyền sản xuất. Các khâu liên tục kế tiếp nhau. Sản phẩm sản xuất đa phần là hoàn thành ngay trong ngày chính vì vậy cuối kỳ sản

lượng sản phẩm dở dang của công ty là thấp. Sản phẩm chính của công ty là đá xây

dựng 1x2, 2x4 và bột đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng do đó Công ty tổ chức sản

xuất theo phương pháp tập trung tại nhà máy khép kín, chu kỳ sản xuất gồm các công đoạn cụ thể theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất sản phẩm

NVL đá thô

Máy nghiền loại 1 Sản phẩm đá 2 * 4 Nhập kho số 1

Máy nghiền loại 2

Sản phẩm đá 1 * 2 Nhập kho số 2

Máy nghiền loại 3

Sản phẩm bột đá Nhập kho số 3

( Nguồn: Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh )

2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán của công ty

Việc xác định giá vốn hàng bán của công ty là rất quan trọng trong việc xác định kết quả tiêu thụ sau này. Công ty áp dụng phương pháp xác định giá vốn hàng là bình quân cả kỳ dự trữ. Trong kỳ khi sản phẩm sản xuất hoàn thành sẽ được làm thủ

28

tục nhập kho, kế toán ghi nhận giá nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm. Khi có nghiệp vụ xuất kho kế toán của công ty ghi nhận số lượng mà chưa ghi

giá thành phẩm. Đến cuối kỳ, kế toán mới tính giá của cả kỳ từ các lô hàng nhập trong kỳ.

Công thức tính giá thực tế bằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ như sau:

Giá thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình

quân cả kỳ dự = Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập

trữ trong kỳ

Ví dụ: Tình hình nhập – xuất đá 1x2 của công ty trong tháng 7 năm 2013 như sau:

- Tồn đầu kỳ : 500 M3 , đơn giá: 230.000 đồng/M3 - Tình hình nhập- xuất- tồn trong tháng như sau:

Ngày tháng Nội dung Số lƣợng Đơn giá

220.000 Nhập kho 1/7/2013

250.000 Nhập kho 4/7/2013

Xuất kho 10/7/2013

220.000 Nhập kho 13/7/2013

204.000 Nhập kho 14/7/2013

1.500 M3 2.000 M3 500 M3 1.000 M3 2.500 M3 4.500 M3 Xuất kho 17/7/2013

500*230.000+1500*220.000+2000*250.000+1000*220.000+2500*204.000

Đơn giá

500 + 1.500 + 2.000 + 2.500 + 1.000

bình = quân cả

kỳ dự trữ = 240.000 đồng/ M3 Trị giá lô hàng xuất ở các ngày như sau:

Ngày 10/7/2013: 500* 240.000 = 120.000.000 đồng

Ngày 17/7/2013: 4.500 * 240.000 = 1.080.000.000 đồng

Tổng giá xuất kho = 1.200.000.000 đồng

2.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.2.3.1. Phƣơng thức tiêu thụ Công ty TNHH ĐHC có hai hình thức tiêu thụ chủ yếu là

- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, chuyển hàng Việc bán buôn ở công ty chủ yếu là cho các công ty khác trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh. Khi công ty ký kết hợp đồng với bên mua, kế toán sẽ làm phiếu xuất kho cho hợp đồng và viết hóa đơn GTGT cho khách hàng. Bên mua sẽ nhận lô hàng theo địa chỉ ghi trên hợp đồng và có biên bản kiểm nghiệm chất lượng của lô hàng cho bên mua.

29

- Bán lẻ trực tiếp Bán lẻ được công ty thực hiện với khối lượng nhỏ vì vậy khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ nhận lô hàng tại kho của công ty và tự chịu chi phí vận chuyển.

2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng - Qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ thì kế toán cần sử dụng các loại chứng

từ để phục vụ cho việc lên sổ sách sau này. Một số chứng từ được kế toán của công ty

sử dụng chủ yếu như:

+ Hợp đồng kinh tế

+ Phiếu xuất kho + Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu thu tiền mặt

+ Giấy báo có của ngân hàng

- Các tài khoản kế toán của công ty thường sử dụng:

+ Tài khoản 155 – Thành phẩm.

+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng, cung câp dịch vụ.

+ Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp. + Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.

+ Một số tài khoản thanh toán như TK 111, TK 112, TK 131.

2.2.3.3. Trình tự hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

Ví dụ 1: Tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình

thức gửi hàng, chuyển hàng :

Ngày 1/7/2013 Công ty TNHH ĐHC ký hợp đồng bán sản phẩm đá 1x2 cho công ty Cổ phẩn xi măng Yên Bình với số lượng là 4.500M3, đơn giá chưa thuế GTGT là 250.000 đồng/M3 . Đơn hàng được vận chuyển cho bên mua ngày 17/7/2013. Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình sẽ thanh toán toàn bộ số tiền lô hàng qua chuyển khoản.

Vì Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình thanh toán sớm nên Công ty TNHH ĐHC cho

hưởng mức chiết khấu thanh toán là 1% trên tổng hóa đơn thanh toán.

Ngày 17/7/2013, khi công ty xuất kho lô thành phẩm này thì kế toán của công

ty viết phiếu xuất kho số 146 cho lô hàng và đồng thời kế toán viết luôn hóa đơn

GTGT số 0002987 cho bên mua vì vậy sẽ ghi nhận luôn giá vốn và doanh thu của lô

hàng. Sau đó lô hàng được vận chuyển đến kho của khách hàng theo đặc điểm ghi trên hợp đồng. Như vậy, công ty đang hạch toán theo phương thức bán buôn qua kho theo

hình thức trực tiếp.

- Kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm Nợ TK 632 1.080.000.000 Có TK 155 1.080.000.000 - Đồng thời ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 1.237.500.000 Có TK 511 1.125.000.000

30

Có TK 333 112.500.000

Bảng 2.1: Hợp đồng kinh tế

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TY TNHH ĐHC Số: 37/13/ĐHC-XM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG KINH TẾ ( Trích )

V/v mua bán hàng hóa

Hôm nay, vào ngày 1 tháng 7 năm 2013 tại văn phòng làm việc Công ty TNHH

ĐHC chúng tôi gồm có:

I - ĐẠI DIỆN BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 029 3867 395 Fax: 029 3685 800 Người đại diện Ông: Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản: 10201-000089096-0 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt

Nam – Chi nhánh Yên Bái.

Mã số thuế: 5200213597

II- ĐẠI DIỆN BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 5 TT Yên Bình - Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 029 3886 264 Fax: 029 3886 864

Người đại diện Ông: Hoàng Xuân Lừng - Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản: 3711 0000181167 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

Yên Bái – Phòng giao dịch Yên Bình

Mã số thuế: 5200642959

Sau khi bàn bạc và hai bên đi đến thống nhất:

Điều 1: Nội dung, số lƣợng và giá cả: -Nội dung: Bên B đồng ý bán và vận chuyển đá 1x2 vào tận kho của Công ty CP xi măng Yên Bình - Số lượng: 4.500 M3 (Bốn nghìn năm trăm mét khối chẵn) - Đơn giá: 250.000đ/tấn (Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT) Tổng giá trị hợp đồng: 4.500M3 x 250.000đ =1.125.000.000đ ( Một tỷ một trăm hai mươi lămtriệu đồng chẵn) - Khi bên A nhận hàng và thanh toán ngay bên B cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán.

31

Điều 2: Thời gian, địa điểm và phƣơng thức giao nhận hàng, hình thức thanh toán: 1. Thời gian: Giao hàng vào ngày 17 tháng 7 năm 2013

2. Địa điểm nhận hàng: Tại kho nguyên liệu Công ty CP xi măng Yên Bình. 3. Phương thức giao nhận: Bên B giao hàng, bên A nhận hàng trực tiếp từ xe vận

chuyển của bên B. Ký giao nhận hàng giữa hai bên theo phiếu cân hàng tại trạm kiểm

soát của Công ty CP xi măng Yên Bình.

4. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản. Ngày giao

hàng bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B khi tiến hành nghiệm thu khối lượng hàng đầy đủ theo hợp đồng.

Điều 3: Trách nhiệm của hai bên: …..

Hợp đồng kinh tế này có hiệu lực từ ngày ký, được hai bên đọc lại các điều khoản và cùng ký, đóng dấu. Được lập thành 04 bản có nội dung và giá trị pháp lý như

nhau, mỗi bên giữ 02 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, họ tên và đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, họ tên và đóng dấu)

(Đã ký) (Đã ký)

GĐ: Nguyễn Văn Cương GĐ: Hoàng Xuân Lừng

32

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.2: Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƢỢNG THỰC HIỆN (Trích) Ngày 17/7/2013 (Theo hợp đồng kinh tế số 37/13/ĐHC-XM ngày 1/7/2013)

Hôm nay, ngày 17/7/2013 tại văn phòng làm việc Công ty CP xi măng Yên Bình

chúng tôi gồm:

I - ĐẠI DIỆN BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 029 3867 395 Fax: 029 3685 800

Người đại diện Ông: Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản: 10201-000089096-0 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt

Nam – Chi nhánh Yên Bái.

Mã số thuế: 5200213597

II- ĐẠI DIỆN BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 5 TT Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Điện thoại: 029 3886 264 Fax: 029 3886 864

Người đại diện Ông: Hoàng Xuân Lừng - Chức vụ: Giám đốc

Tài khoản: 3711 0000181167 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

Yên Bái – Phòng giao dịch Yên Bình

Mã số thuế: 5200642959

Chúng tôi cùng nhau tiến hành nghiệm thu khối lượng hàng hóa ngày 10/7/2013 để

làm căn cứ thanh toán giá trị hợp đồng.

Bên B đã vận chuyển và giao hàng cho bên A khối lượng như sau:

TT Nội dung SL Đơn giá Thành tiền Ghi chú

1 Đá 1x2 4.500 250.000 1.125.000.000 ĐVT M3

Tổng cộng 1.125.000.000

Số tiền chưa có VAT : 1.125.000.000 đồng Thuế VAT: 112.500.000 đồng Tổng số tiền thanh toán: 1.237.500.000 đồng

Số tiền bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, họ tên và đóng dấu) (Đã ký)

33

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, họ tên và đóng dấu) (Đã ký) ( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.3: Phiếu xuất kho hàng bán buôn

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: 02-VT

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kho lƣu động công ty

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

(Liên 1)

Ngày 17 tháng 7 năm 2013 Nợ:

Số: 146 Có:

Họ và tên người nhận hàng: Anh Chung - Địa chỉ: Nhân viên Cty CP XM Yên Bình

Lý do xuất kho: Xuất bán .

Xuất tại kho: công ty Địa điểm: Tổ 8 – TT Yên Bình – Yên Bái

TT Tên hàng Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

hóa số Yêu cầu Thực xuất

1 Đá 1x2 4.500 4.500 240.000 1.080.000.000 M3

Cộng

Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một tỷ không trăm tám mươi triệu đồng chẵn./.

Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT ngày 17/7/2013 Ký hiệu HC/11P Số

0002987.

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

34

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng bán buôn

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P Liên 3: Nội bộ Số: 0002987

Ngày 17 tháng 7 năm 2013

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH ĐHC

Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Số tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái

Điện thoại: 029 3 886 264

Họ và tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng Yên Bình

Mã số thuế: 5200213579

Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Tài khoản số:

TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Đá 1x2 M3 4.500 250.000 1.125.000.000

Cộng tiền hàng: 1.125.000.000

Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 112.500.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 1.237.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

(In tại Công ty in Yên Bái, Mã số thuế 5200122371)

35

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Ví dụ 2: Theo hình thức bán lẻ trực tiếp tại kho

Ngày 10/7/2013 Công ty TNHH ĐHC bán lẻ cho anh Nguyễn Văn An đá 1x2 với số lượng 500 M3, đơn giá 260.000 đồng/ M3. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản.

Kế toán ghi phiếu xuất kho cho lô thành phẩm này đồng thời ghi luôn hóa đơn

giá trị gia tăng. Người mua trực tiếp nhận hàng tại kho của công ty.

- Kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm Nợ TK 632 120.000.000

Có TK 155 120.000.000 - Đồng thời ghi nhận doanh thu Nợ TK 112 143.000.000

Có TK 511 130.000.000

Có TK 333 13.000.000

Bảng 2.5: Phiếu xuất kho hàng bán lẻ

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Bộ phận: Kho lƣu động công ty ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

(Liên 1)

Ngày 10 tháng 7 năm 2013 Nợ:

Số: 145 Có:

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn An - Địa chỉ: SN 10-Đường Đinh Tiên Hoàng

Lý do xuất kho: Xuất bán .

Xuất tại kho: công ty Địa điểm: Tổ 8 – TT Yên Bình – Yên Bái

TT Tên hàng Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

hóa số Yêu cầu Thực xuất

1 Đá 1x2 500 500 240.000 120.000.000

M3 Cộng

Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT ngày 10/7/2013 Ký hiệu HC/11P Số 0002986.

Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

36

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT của hàng bán lẻ

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P

Liên 3: Nội bộ Số: 0002986

Ngày 10 tháng 7 năm 2013

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH ĐHC

Mã số thuế: 5200642959

Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Số tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái

Điện thoại: 029 3 886 264

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn An

Tên đơn vị:

Mã số thuế:

Địa chỉ: SN 10- Đường Đinh Tiên Hoàng – TP Yên Bái – Tỉnh Yên Bái

Tài khoản số:

TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

500 260.000 130.000.000 1 Đá 1x2 tính M3

Cộng tiền hàng: 130.000.000

Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 13.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 143.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba ngàn đồng chẵn./.

Người mua hàng Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (In tại Công ty in Yên Bái, Mã số thuế 5200122371)

37

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Trình tự ghi sổ của công ty đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Từ các phiếu nhập kho, xuất kho trong tháng kế toán sẽ vào sổ chi tiết vật liệu,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – TK 155. Sổ chi tiết này sẽ được công ty mở theo dõi

từng loại thành phẩm của công ty.

Sau khi kế toán lên sổ chi tiết cho thành phẩm, kế toán của công ty sẽ theo dõi

tổng quan các giá trị tồn đầu kỳ, nhập – xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của các loại thành phẩm qua bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.

Từ các hóa đơn GTGT của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng, kế toán của

công ty sẽ theo dõi doanh thu trên sổ chi tiết doanh thu bán hàng – TK 511. Các

nghiệp vụ bán hàng phát sinh sẽ được ghi nhận doanh thu trên sổ chi tiết này. Giúp kế toán xác định được lãi gộp ngay trên sổ chi tiết này.

Giá vốn thành phẩm – TK 632 sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết giá vốn hàng

bán. Dựa vào các phiếu xuất, nhập kho trong tháng để kế toán lên sổ.

Từ các hóa đơn GTGT ở nghiệp vụ bán hàng, kế toán lên bảng tổng hợp chứng

từ cùng loại để theo dõi. Từ đó kế toán lên chứng từ ghi sổ của từng loại tài khoản.

Sau khi kế toán lập các chứng từ ghi sổ, dựa vào đó kế toán sẽ lên sổ cái các tài

38

khoản 155, sổ cái tài khoản 511, 532, 641, 642, 911.

Bảng 2.7: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty

Mẫu số: S10-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013 Tài khoản: 155 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2 Đơn vị tính: Đồng VN

Chứng từ

Diễn giải

Đơn giá

TK ĐƢ

Tồn kho đầu kỳ SL

TT

Nhập kho TT

SL

Số hiệu

NT

Xuất kho TT

Tồn kho cuối kỳ SL

TT

SL

A

B

D

1

2

4

5=1*4

6

7=1*6

8

9=1*8

C Số dư đầu kỳ

230.000 500

3=1*2 115.000.000

PNK 100

1/7

Nhập kho TP

154

220.000

1.500

330.000.000

PNK 101

4/7

Nhập kho TP

154

250.000

2.000

500.000.000

PXK 145

10/7 Xuất kho TP

632

240.000

500

120.000.000

PNK 102

13/7 Nhập kho TP

154

220.000

1.000

220.000.000

PNK 103

14/7 Nhập kho TP

154

204.000

2.500

510.000.000

PXK 146

17/7 Xuất kho TP

632

240.000

1.080.000.000

4.500

2000

480.000.000

Số dư cuối kỳ

240.000

Cộng tháng

500

115.000.000 7.000

1.560.000.000 5.000

1.200.000.000

2000

480.000.000

- Sổ này có.....trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ 01/07/2013

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

( Nguồn: Phòng Kế toán )

39

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty Mẫu số: S11-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Số tiền Số TT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

1 Đá 1x2 115.000.000 1.560.000.000 1.200.000.000 480.000.000

2 Đá 2x4 165.870.000 190.152.000 368.677.000 33.345.000

3 Bột làm xi măng 45.029.475 652.986.490 502.297.518 195.718.447

Cộng tháng 7 325.899.475 2.403.138.490 2.070.974.518 709.063.447

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Kế toán trƣởng Ngƣời lập biểu

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

40

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.9: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

Mẫu số: S35-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 7/2013 Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2

Đơn vị tính: Đồng VN

Chứng từ Diễn giải Doanh thu

Ngày tháng ghi sổ TK đối ứng Số hiệu NT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Các khoản giảm trừ Thuế Khác

1 2 C D 3=1x2 4 5

260.000 250.000 500 4.500

B 0002986 0002987 10/7 DT bán hàng cho anh An 17/7 DT bán hàng cho CT CP Xi măng 130.000.000 1.125.000.000 1.255.000.000 1.255.000.000 1.200.000.000 55.000.000 Cộng số phát sinh Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp E 112 112 x x x x x x x x x x x x

A 10/7 17/7 Sổ này có … trang đánh số từ trang số 01 đến trang số….. Ngày mở sổ 1/7/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

41

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty

Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 7/2013

Tài khoản: 632 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Diễn giải Số phát sinh Số dƣ

Nợ Có Nợ Có Chứng từ Số hiệu NT Ghi chú

Ngày tháng ghi sổ A B C D 1 2 3 4 5 TK đối ứng

Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ

120.000.000 1.080.000.000

PXK 145 10/7 Xuất kho thành phẩm PXK 146 17/7 Xuất kho thành phẩm 31.7 31/7 K/c GVHB sang TK 911 Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 1.200.000.000 1.200.000.000 1.200.000.000 155 155 911

10/7 17/7 31/7

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

42

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại DT bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 73 Đơn vị tính: Việt Nam đồng

Số tiền

Ghi Nợ TK 112

Ngày tháng ghi sổ Nội dung nghiệp vụ kế toán phát sinh Chứng từ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

10/7 0002986 10/7 Bán đá 1x2 1.125.000.000 112 511

17/7 Bán đá 1x2 17/7 0002987 112.500.000 130.000.000 112 112 3331 511

... 112 3331 ... Cộng 13.000.000 2.780.680.000

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 21.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Trích yếu Số tiền

Ghi chú

Chứng từ NT 31/7 DT bán hàng tháng 7 SH BTH 73 Số hiệu TK Có Nợ 511 112 2.527.890.909

Cộng 112 x 3331 x 252.789.091 2.780.680.000 x

Kèm theo: Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.

Ngƣời lập biểu

43

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại GVHB

Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 74

Chứng từ Nội dung Số tiền ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 632

Nợ Có Ngày tháng ghi sổ

Ngày tháng 10/7 120.000.000 632 155

Số hiệu 10/7 PXK 145 Giá vốn đá 1x2 xuất bán

17/7 1.080.000.000 632 155

18/7 184.000.000 632 155

17/7 PXK 146 18/7 PXK 147 Giá vốn đá 1x2 xuất bán Giá vốn đá 2x4 xuất bán .... ... ...

Cộng tháng 7 2.070.974.518

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ GVHB

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 22.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Số hiệu tài khoản

NT

Nợ 632 Có 155 SH BTH74 31/7 GVHB tháng 7/2013 2.070.974.518

Cộng 2.070.974.518 x x x

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

44

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thành phẩm nhập trong kỳ

Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 75

Chứng từ Nội dung Số tiền ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 632

Nợ Có Ngày tháng ghi sổ

1/7 Ngày tháng 1/7 330.000.000 155 154

4/7 4/7 500.000.000 155 154

.. Số hiệu PNK 100 PNK 101 Nhập kho đá 1x2 Nhập kho đá 1x2 .... ... ...

Cộng tháng 7 2.403.138.490

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ thành phẩm nhập kho Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 23.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Số hiệu tài khoản

SH

NT BTH 75 31/7 2.403.138.490

x Thành phẩm nhập kho tháng 7/2013 Cộng Nợ 155 x Có 154 x 2.403.138.490

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

45

( Nguồn: Phòng kế toán)

Bảng 2.17: Sổ cái của TK 155

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Thành phẩm Số hiệu: 155

Số tiền Chứng từ ghi sổ Ghi chú

Ngày thàng ghi sổ SH NT TK ĐƢ Diễn giải Nợ Có

325.899.475

2 1

D Số dư đầu tháng A B C G E

Số phát sinh trong tháng

31/7 23.7 31/7 Nhập kho thành 154 2.403.138.490

phẩm tháng 7

31/7 120.000.000 632

31/7 1.080.000.000 632

... SCT 10/7 Xuất kho TP đá 1x2 SCT 17/7 Xuất kho TP đá 1x2 ... ...

2.403.138.490 2.070.974.518

Cộng số phát sinh trong tháng

Số dư cuối tháng 332.163.972

Cộng lũy kế từ đầu kỳ

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

46

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511

(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: S02c1-DN

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bộ phận: Kế toán

SỔ CÁI

Tháng 7/2013

Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Số hiệu: 511

Số tiền Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Ghi chú Nợ Có ST NT Ngày thàng ghi sổ

x

1 2

D Số dư đầu tháng x A B C E G

Số phát sinh trong tháng 21.7 31/7 Doanh thu bán hàng 112 31/7 2.527.890.909 trong tháng 7

31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu bán 911 2.527.890.909

2.527.890.909 2.527.890.909 hàng sang XĐKQKD Cộng số phát sinh trong tháng

Số dư cuối tháng x x

2.527.890.909 2.527.890.909 Cộng lũy kế từ đầu kỳ

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

47

( Nguồn: Phòng Kế toán)

Bảng 2.19: Sổ cái TK 632

(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: S02c1-DN

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Bộ phận: Kế toán

SỔ CÁI

Tháng 7/2013

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632

Số tiền Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Ghi chú Nợ Có ST NT Ngày thàng ghi sổ

x

1 2

D Số dư đầu tháng x A B C E G

Số phát sinh trong tháng

31/7 22.7 31/7 GVHB tháng 7 155 2.070.974.518

31/7 32.7 31/7 K/c GVHB sang 911 2.070.974.518 XĐKQKD

2.070.974.518 2.070.974.518 Cộng số phát sinh trong tháng

Số dư cuối tháng x x

2.070.974.518 2.070.974.518 Cộng lũy kế từ đầu kỳ

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

48

( Nguồn : Phòng Kế toán )

2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của công ty bỏ ra nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ thành phẩm

bao gồm: - Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ lương chính, lương phụ và các khoản trợ cấp có tính chất tiền lương. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa tài sản cố

Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh trong khi bán hàng như chi phí

của nhân viên bán hàng. - định, tiền điện nước, vận chuyển hàng hóa,… - tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, hội nghị khách hàng…

Vì sản phẩm của công ty là các loại đá, nên không có kho để cất giữ sản phẩm, tất cả sản phẩm được sản xuất ra sẽ được tập kết ngay tại bãi đất của công ty. Công ty

cũng không chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, trừ trường hợp

khách hàng mua có yêu cầu vận chuyển thì công ty sẽ thuê ô tô ngoài. Vì vậy ở bộ

phận bán hàng của công ty không có chi phí khấu hao về tài sản cố định.

Trong tháng 7 năm 2013, công ty chỉ phát sinh các chi phí như sau:

Chi phí nhân viên Cách tính lương của một nhân viên ở bộ phận bán hàng được tính như sau:

Lương chính= Hệ số tiền lương * Mức lương tối thiểu vùng

Tổng thu nhập= Lương chính + Các khoản phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, tiền ăn…)

Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Nguyễn Thị Thu ở bộ phận bán hàng:

Hệ số tiền lương: 2,0

Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng.

Tiền phụ cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng.

Mức lương tối thiểu vùng: 1.650.000 đồng.

Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Nguyễn Thị Thu như sau: Lương chính = 2,0 * 1.650.000 = 3.300.000 đồng

Tổng thu nhập = 3.300.000 + 550.000 + 50.000 = 3.900.000 đồng

Từ mức thu nhập, công ty trích lập các khoản trừ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định, cụ thể như sau: BHXH = 3.300.000 * 0.07 = 231.000 đồng BHYT = 3.300.000 * 0.015 = 49.500 đồng

BHTN = 3.300.000 * 0.01 = 33.000 đồng

Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là:

49

Thực lĩnh = 3.900.000 – (231.000 + 49.500 + 33.000) = 3.586.500 đồng

Ta có bảng thanh toán tiền lương và các khoản giảm trừ theo quy định như sau:

Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng

Mẫu số: 02-LĐTL Công ty TNHH ĐHC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG

Bộ phận: Bán hàng Tháng 7/2013 Số: BTL70

Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân

Các khoản trừ theo QĐ

T T

Họ và tên

BHXH

BHYT

BHTN

Còn đƣợc lĩnh

Hệ số

Tổng

Tổng TN

Lƣơng chính

Tiền ăn trƣa

Phụ cấp trách nhiệm

Trang phục bảo hộ

PC khác

7%

1.5%

1%

11

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8=9+10+11

9

10

12=7-8

313.500

231.000

49.500

33.000

3.586.500

2.0

3.300.000

550.000

50.000

3.900.000

Nguyễn Thị Thu

1

2 Nguyễn

Kim Anh 2.0

……

3.300.000

550.000

50.000

3.900.000

231.000

49.500

33.000

313.500

3.586.500

152.790.000 27.500.000

2.500.000 185.790.000 15.141.750 10.695.300

2.918.550 1.527.900 170.648.250

Cộng tháng 7

2.200.000

800.000

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Lập biểu Kế toán trƣởng

Giám đốc

(Nguồn: Phòng Kế toán )

50

Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận bán hàng của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, tiền thuê ô tô vận chuyển

hàng hóa….

Ví dụ: Ngày 10/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê ô tô để vận chuyển hàng

hóa cho khách hàng bằng tiền mặt là 10.500.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Căn cứ vào hóa đơn số 0003389, kế toán hạch toán :

Nợ TK 641 9.545.454,55

Nợ TK 133 954.545,45

Có TK 111 10.500.000

Bảng 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: PC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0003389 Ngày 10 tháng 7 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đồng Tiến Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại:

Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

tính

Chuyến 2 4.772.727,27 9.545.454,55

1 Cước vận chuyển

Cộng tiền hàng: 9.545.454,55 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 954.545,45 Tổng cộng tiền thanh toán: 10.500.000,00 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

51

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.22: Sổ chi tiết chi phí bán hàng

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG

Tài khoản: 641

Chứng từ

Số phát sinh

Số dư

Ghi chú

TK

Diễn giải

Ngày tháng

Số hiệu

Nợ

Nợ

ĐƯ

Ngày tháng ghi sổ

A

B

C

D

E

4

G

1

2

3

10/7/13

HĐ 0003389

10/7/13

Số dư đầu kỳ Tiền thuê ô tô vận chuyển

111

9.545.454,55

185.790.000 42.731.700

454.545,45

1.450.000

10/7/13 10/7/13 27/7/13 27/7/13 31/7/13

BTL70 BTL70 HĐ 0001289 HĐ 0003621 32.7

10/7/13 10/7/13 27/7/13 21/7/13 31/7/13

Xác định tiền lương bộ phận bán hàng Các khoản trích theo lương Tiền điện cho bộ phận bán hàng Tiền điện thoại, điện báo K/c CP bán hàng sang XĐKQKD

334 338 111 111 911

239.971.700

Tháng 7/2013

Cộng tháng 7/2013

x

239.971.700

239.971.700

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

52

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Từ sổ chi tiết chi phí bán hàng, kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

các nghiệp vụ phát sinh tương tự, sau đó, lập chứng từ ghi sổ theo dõi.

Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chi phí bán hàng

Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Số BTH 76 Tháng 7/2013 ĐVT: Việt Nam đồng

Nội dung Số tiền

Ghi Nợ TK 641 Chứng từ SH NT

NT ghi sổ

31/7 HĐ 0003389 10/7 Tiền thuê ô tô vận chuyển Nợ Có 9.545.454,55 641 111

.... 954.545,45 133 111

... .... Cộng tháng 7 12.595.000

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ dịch vụ mua ngoài bộ phận BH

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 26.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Trích yếu Số tiền

Ghi chú

Số hiệu TK Nợ Có 111 641 111 133 11.450.000 1.145.000

NT 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài Cộng x 12.595.000 x

Chứng từ SH BTH 76 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngƣời lập biểu

53

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán )

Từ bảng tính lương và các khoản trích theo lương kế toán lập chứng từ ghi sổ.

Bảng 2.25: Chứng từ ghi sổ chi phí lƣơng nhân viên BH

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 24.7

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài Số tiền Ghi chú

khoản

SH NT Có Nợ

BTL70 31/7 Lương nhân viên bộ 334 185.790.000 641

phận bán hàng

BTL70 31/7 Khoản trích lương bộ 641 338 42.731.700

phận bán hàng

Cộng x x 228.521.700 x

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

54

( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu Phòng Kế toán )

Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán của công ty sẽ vào sổ cái để theo dõi

Bảng 2.26: Sổ cái TK 641

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 7/2013

Tên tài khoản: Chi phí bán hàng

Số hiệu: 641

Ngày Chứng từ ghi Diễn giải Số tiền TK Ghi

tháng sổ ĐƯ chú

ghi sổ SH NT Nợ Có

A B C 1 2 E D G

xxx xxx - Số dư đầu năm

- Số phát sinh trong

tháng

31/7 26.7 31/7 Chi phí dịch vụ mua 111 11.450.000

ngoài BP bán hàng

31/7 24.7 10/7 Tiền lương phải trả 334 185.790.000

nhân viên

31/7 24.7 31/7 Khoản trích lương 42.731.700 338

31/7 32.7 31/7 K/c CP BH sang 239.971.700 911

XĐKQKD

-Cộng số phát sinh 239.971.700 239.971.700

tháng

- Số dƣ cuối tháng

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

55

( Nguồn: Phòng Kế toán )

* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp trên tài khoản 642, cuối kỳ chi phí

này được kết chuyển sang tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh. Chi phí quản lý

doanh nghiệp của công ty bao gồm các loại chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm

xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.

+ Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý

doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công cụ, dụng cụ…

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà của làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc,

thiết bị quản lý dùng tại văn phòng…

+ Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.

+ Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu

doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc

làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài

như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn

phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….

+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh

nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, tàu xe

đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thôi

việc…..

Trong tháng 7 doanh nghiệp chỉ phát sinh các loại chi phi: chi phí nhân viên

quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định. Cụ

thể như sau:

Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Công thức tính tiền lương bộ phận quản lý của công ty:

Lương chính = hệ số tiền lương * mức lương tối thiểu vùng Tổng thu nhập = Lương chính + các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, tiền ăn, trang phục…..) Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Phạm Thị Huế

Hệ số lương 2,26

Tiền phụ cấp trách nhiệm: 200.000 đồng Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng

56

Tiền phục cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng

Mức lương tối thiểu theo vùng: 1.650.000 đồng

Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Phạm Thị Huế như sau:

Lương chính = 2,26*1.650.000= 3.729.000 đồng

Tổng thu nhập = 3.729.000+ 200.000+ 550.000+ 50.000= 4.529.000 đồng.

Từ mức thu nhập trên, công ty trích lập các quỹ BHYT, BHXH, BHTN như

sau: BHYT = 3.729.000 * 0.07 = 261.030 đồng

BHXH = 3.729.000 * 0.015 = 55.935 đồng

BHTN = 3.729.000 * 0.01 = 37.290 đồng

Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là:

Thực lĩnh = 4.529.000 – ( 261.030 + 55.935 + 37.290) = 4.174.745 đồng.

Ta có bảng thanh toán lương với mức phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để

57

từ đó kế toán lập các chứng từ ghi sổ để theo dõi việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương.

Bảng 2.27: Bảng thanh toán tiền lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: 02-LĐTL Bộ phận: Quản lý doanh nghiệp

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG

Tháng 7/2013 Số: BTL71

Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân

Các khoản trừ theo QĐ

T T

Họ và tên

BHXH

BHYT

BHTN

Còn đƣợc lĩnh

Hệ số

Tổng

Tổng TN

Lƣơng chính

Tiền ăn trƣa

Phụ cấp trách nhiệm

PC khác

Trang phục bảo hộ

7%

1.5%

1%

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8=9+10+11

9

10

12=7-8

11

261.030

55.935

37.290

354.255

4.174.745

1

Phạm Thị Huế

2.26

3.729.000

550.000

200.000

50.000

4.529.000

231.000

49.500

33.000

313.500

3.586.500

2

Nguyễn Đức Biên

2.0

3.300.000

550.000

50.000

3.900.000

..

128.040.000 22.000.000

2.000.000 500.000

2.000.000 154.540.000 12.163.800

8.962.800

1.920.600

1.280.400 134.376.200

Cộng tháng 7

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc

( Nguồn: Phòng Kế toán )

58

Chi phí khấu hao tài sản cố định Công thức tính khấu hao trong kỳ: công ty áp dụng theo phương pháp khấu

hao đường thẳng do đó mức khấu hao của tháng và năm được tính theo công thức:

Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao năm của = Thời gian tính khấu hao TCSĐ

Mức khấu hao tháng của = Mức khấu hao năm 12 TSCĐ

Ví dụ: Ngày 1/7/2013, Công ty mua một máy điều hòa với nguyên giá là 40.500.000

đồng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, có thời gian sử dụng ước tính 6 năm

, như vậy mứ khấu hao được tính :

40.500.000 Mức khấu hao năm = = 6.750.000 6

6.750.000 Mức khấu hao tháng = = 562 500 12

59

Dựa vào công thức tính khấu hao ta có bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:

Bảng 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

Mẫu số 06 - TSCĐ Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Đại chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Số: 25.

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 7 năm 2013

Chỉ tiêu TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp Nơi sử dụng Toàn DN ST T Số khấu hao Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Tỷ lệ KH(%) hoặc thời gian sử dụng Nguyên giá TSCĐ

1.569.000 1.569.000

1 2

562.500 562.500

6 6

40.500.000 2.452.600.000 x 68.127.777,68 x x x 68.127.777,68 x 3

70.259.277,68 70.259.277,68 4 I.Số khấu hao trích tháng trước II.Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng này - Máy điều hòa - Ô tô 16 chỗ III.Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng IV. Số khấu hao trích tháng này(I+II+III)

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

60

(Nguồn: Phòng kế toán)

Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận quản lý doanh nghiệp của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, và một số chi phí

khác….

Ví dụ: Ngày 12/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê sửa chữa máy điều hòa ở

bộ phận QLDN bằng tiền mặt là 1.210.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%

Căn cứ vào HĐ 0004385, kế toán hạch toán :

Nợ TK 642 1.100.000

Có TK 133 110.000

Có TK 111 1.210.000

Bảng 2.29: Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí QLDN

Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0004385 Ngày 12 tháng 7 năm 2013

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Nam Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 27 – Phường Yên Thịnh – Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại:

Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

tính

1 Máy 1.100.000 1.100.000

1

Chi phí sửa chữa Cộng tiền hàng: 1.100.000 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 110.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.210.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm mười ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

61

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.30: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Tài khoản: 642

NT ghi

Chứng từ

Diễn giải

Số phát sinh

TK

Số dư

Ghi

sổ

ĐƯ

chú

Số hiệu

NT

Nợ

Nợ

A

B

C

D

1

2

E

G

4

3

Số dư đầu kỳ

12/7/13 HĐ 0002145 12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN

111

845.454,55

12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Tiền thuê sửa chữa máy điều hòa

111

1.100.000

15/7/13 BTL71

15/7/13 Xác định tiền lương bộ phận QLDN

334

154.540.000

15/7/13 BTL71

15/7/13 Các khoản trích theo lương

338

35.544.200

16/7/13 HĐ 0006712 16/7/13 Thanh toán điện thoại, điện báo.

111

19.000.000

31/7/13 BKH 25

31/7/13 Trích khấu hao TSCĐ

214

70.259.277,68

31/7/13 32.7

31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911

281.288.932,2

Tháng 7/2013

Cộng tháng 7/2013

x

281.288.932,2

281.288.932,2

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

62

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.31: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại chi phí QLDN

Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình

Trích: BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Số BTH 77 Tháng 7 năm 2013

Chứng từ Nội dung Số tiền

Số hiệu

NT ghi sổ ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 642 Ngày tháng

110.000 133 ...

12/7 HĐ Nợ 1.100.000 642 Có 111

111

0004385 ... ... ... 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy điều hòa ... Cộng tháng 7 23.040.000

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 29.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

20.945.454,55

Trích yếu Số tiền Ghi chú

2.094.545,45

Chứng từ SH BTH 77 NT 31/7 Chi phí dịch vụ mua

23.040.000,00

ngoài của bộ phận QLDN Cộng Số hiệu TK Có Nợ 111 642 111 133 x x x

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

63

( Nguồn: Phòng Kế Toán )

Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ lƣơng và các khoản trích lƣơng nhân viên QLDN

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 25.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú

Số hiệu tài khoản

NT 31/7 Lương bộ phận QLDN 31/7 Trích lương BP QLDN

Nợ 642 642 x Có 334 338 x Cộng 154.540.000 35.544.200 190.084.200 x

SH BTL71 BTL71 Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu bảng tính lương và khoản trích theo lương )

Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 30.7

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài Số tiền Ghi chú

khoản

SH NT Có Nợ

BKH 25 31/7 Trích khấu hao TSCĐ 70.259.277,68

214 642

Cộng x x x 70.259.277,68

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngƣời lập biểu

Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

64

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.35: Sổ cái TK 642

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 7/2013

Tên tài khoản: Chi phí QLDN Số hiệu: 642

Diễn giải Số tiền

Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Ghi chú TK ĐƯ

ghi Nợ SH NT Có

sổ

1 A B C D 2 G E

xxx xxx

- Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng

31/7 25.7 31/7 Chi phí tiền lương 334 154.540.000

31/7 25.7 31/7 Khấu trừ lương 338 35.544.200

31/7 29.7 31/7 Chi phí dịch vụ

mua ngoài 20.945.454,55

31/7 30.7 31/7 Trích khấu hao 111 214 70.259.277,68 TSCĐ

281.288.932,2 911

281.288.932,2

281.288.932,2

281.288.932,2

281.288.932,2

31/7 32.7 31/7 K/c CP QLDN sang XĐKQKD -Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

65

( Nguồn: Phòng Kế toán )

2.2.4.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Kế toán sử dụng tài khoản 911 để hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành

phẩm, kết quả tiêu thụ được tính như sau:

= - Doanh thu Tổng doanh thu bán hàng và cung Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo - Các khoản giảm trừ doanh thu thuần cấp dịch vụ phương pháp trực tiếp

= 2.780.680.000

Lợi nhuận gộp = - Trị giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

= 2.527.890.909 - 2.070.974.518

= 456.916.391

Kết Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí quả gộp về bán thuần về bán hoạt quản lý = + - - - bán tiêu hàng và cung hàng và động tài doanh hàng thụ cấp dịch vụ cung cấp chính nghiệp

dịch vụ

= 456.916.391 + 2.527.890.909 - 12.375.000 – 239.971.700 – 281.288.932,2

= 2.451.171.668

Trong đó:

Chi phí hoạt động tài chính = 12.375.000

Chi phí bán hàng = 239.971.700

66

Chi phí quản lý doanh nghiệp = 281.288.932,2

Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ Có TK 911

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 31.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú

Số hiệu tài khoản

SH

NT 31/7 Kết chuyển DT bán hàng Nợ 511 Có 911 2.527.890.909

Cộng 2.527.890.909

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ Nợ TK 911

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 32.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Chứng từ Trích yếu Số tiền

Số hiệu tài khoản Ghi chú

SH

Nợ 911 Có 632 NT 31/7 Kết chuyển GVHB 2.070.974.518

911 31/7 Kết chuyển CP BH 641 239.971.700

911 642 31/7 Kết chuyển CP QLDN 281.288.932,2

635 31/7 Kết chuyển CP tài chính 911 12.375.000

Cộng 2.604.610.150,2

Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc

Ngƣời lập biểu

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

67

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.38: Sổ cái TK 911

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC

ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán

SỔ CÁI

Tháng 7/2013

Tên tài khoản: XĐKQKD

Số hiệu: 911

Diễn giải Số tiền TK ĐƯ Chứng từ ghi sổ Ghi chú

Nợ Có SH NT Ngày tháng ghi sổ

E 1 2 D A B C G

xxx xxx - Số dư đầu tháng

- Số phát sinh trong tháng

31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu thuần 511 2.527.890.909

31/7 32.7 31/7 K/c giá vốn hàng bán 632 2.070.974.518

31/7 32.7 31/7 K/c chi phí bán hàng 641 239.971.700

31/7 32.7 31/7 K/c chi phí QLDN 642 281.288.932,2

31/7 32.7 31/7 K/c chi phí tài chính 635 12.375.000

... ... ... ...

2.527.890.909 2.527.890.909 -Cộng số phát sinh tháng

- Số dƣ cuối tháng

Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

68

( Nguồn: Phòng Kế toán )

Bảng 2.39: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán

Mẫu số: S02b-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm 2013

Chứng từ ghi sổ Số tiền

Số hiệu Ngày tháng

A B 1

21.7 31/7/2013 2.780.680.000

22.7 31/7/2013 2.070.974.518

23.7 31/7/2013 2.403.138.490

24.7 31/7/2013 228.521.700

25.7 31/7/2013 190.084.200

26.7 31/7/2013 12.595.000

29.7 31/7/2013 23.040.000

30.7 31/7/2013 70.259.277,68

31.7 31/7/2013 2.527.890.909

32.7 31/7/2013 2.604.610.150,2

- Cộng tháng

- Cộng lũy kế từ đầu quý

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...

- Ngày mở sổ: 01/07/2013

Ngày 31 tháng 7 năm 2013

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

69

( Nguồn: Phòng Kế toán )

CHƢƠNG 3

PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH

PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC

3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác

định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty

3.1.1. Ưu điểm

Trong công tác hạch toán kế toán tại Công ty thì kế toán tiêu thụ và xác định kết

quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Xác định được lãi lỗ

của công ty trong kỳ, bộ phận kế toán đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán.

Công ty đã áp dụng tương đối tốt Luật kế toán, hệ thống báo cáo kế toán, hệ

thống sổ sách kế toán theo đúng quy định của nhà nước.

Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách của Nhà nước như

chính sách thuế, thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Nhà

nước.

3.1.2. Một số tồn tại - Khi công ty xuất kho bán thành phẩm, công ty đã viết phiếu xuất kho đồng

thời ghi nhận luôn giá vốn và doanh thu cho hàng bán bằng việc viết luôn hóa đơn GTGT cho khách hàng. Điều này cho thấy sự thiếu chính xác trong phương thức bán

buôn qua kho theo hình thức gửi bán.

- Kế toán chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp cho chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp mà không sử dụng các tài khoản cấp 2. Điều này sẽ làm việc quản lý

số liệu phức tạp hơn.

- Chứng từ và luận chuyển chứng từ chưa được thực hiện đúng theo quy trình,

thiếu chính xác.

Công ty chưa lập bảng tính và phân bổ tiền lương để làm cơ sở hạch toán chi

phí lương nhân công của công ty.

- Việc sử dụng hệ thống sổ chi tiết chưa đem lại hiệu quả cao. Trong các sổ chi

tiết tài khoản 641, 642 ta đều thấy công ty không sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3. Vì vậy, công ty không mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản cấp 2, cấp 3 này mà chỉ tiến hành mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản tổng hợp là 641, 642. Điều này cho thấy khó khăn trong việc quản lý số liệu tại công ty.

70

Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính nhưng việc sử dụng một số mẫu bảng chưa đúng theo quy định như Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hóa công ty không theo dõi số lượng cụ thể. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng chưa phản ánh kết chuyển sang TK 911.

- Việc áp dụng ứng dụng tin học còn rất hạn chế nên việc xử lý và cung cấp

thông tin chưa đáp ứng kịp thời được yêu cầu quản lý.

3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty

3.2.1. Về phương pháp hạch toán Đối với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, chuyển hàng

mà công ty đang áp dụng, kế toán công ty cần thực hiện đúng quy trình ghi chứng từ.

Khi công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi được người mua thanh toán

hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng

chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ. Trình tự hạch toán như sau:

- Khi xuất kho thành phẩm để chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo giá trị

thực tế của hàng xuất kho:

Nợ TK 157 – Hàng gửi bán

Có TK 155 – Thành phẩm

- Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), ghi:

+ Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 157 – Hàng gửi bán

+ Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đã thu

Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

3.2.2. Về tài khoản sử dụng

Đối với tài khoản chi phí bán hàng, công ty nên chi tiết ra các tài khoản cấp 2

để tiện cho việc theo dõi. Có thể chia thành các tài khoản cấp 2 như sau:

+ TK 6411 – Chi phí nhân viên: phản ánh khoản phải trả cho nhân viên bán

hàng bao gồm tiền ăn ca, tiền công, khoản trích theo lương…

+ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài

như tiền điện, nước, tiền hoa hồng…tại bộ phận bán hàng

+ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác bằng tiền phát

sinh trong quá trình bán hàng như chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… Tương tự với chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty cũng nên mở chi tiết ra các

71

tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:

+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương, … của ban giám đốc, nhận viên các phòng quản lý của doanh nghiệp.

+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn

phòng cho công tác quản lý.

+ TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao

TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng…

+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ

phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.

+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự

phòng trợ cấp mất việc làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ

mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa

chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….

+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc

quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp

khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao

động nữ, trợ cấp thôi việc…..

3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Công ty lập chứng từ và luân chuyển chứng từ cần khoa học hơn để giảm bớt

việc ghi chép cho kế toán bán hàng nhất là trong điều kiện kế toán thủ công như hiện

nay. Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ

kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ

viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.

Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ

ràng không tẩy xóa, hạn chế sửa chữa trên chứng từ.

Công ty cần lập bảng tính và phân bổ tiền lương theo mẫu số 11- LĐTL để làm

cơ sở hạch toán chi phí lương nhân công.

72

.

Bảng 3.1: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội

Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận:

Mẫu số 11-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 7 năm 2013

TT

Ghi có TK

Tổng cộng

TK 338 – Phải trả phải nộp khác BHTN

BH YT

BH XH Cộng có TK

TK 335 CP phải trả

TK 334- Phải trả ngƣời lao động Các khoản Lƣơng khác

Cộng có TK 334

Kinh phí công đoàn

338

Đối tƣơng sử dụng( Ghi nợ TK)

4

5

6

8

9

3

2

1

B

7

3.751.800 1.857.900 5.573.700 31.584.300 42.731.700 3.090.800 1.545.400 4.636.200 26.271.800 35.544.200

x 228.521.700 x 190.084.200

A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TK334- Phải trả người lao động 11 TK 338- Phải trả phải nộp khác 12

TK 622- CP nhân công trực tiếp TK 623- CP sử dụng máy thi công TK 627- CP sản xuất chung 152.790.000 33.000.000 185.790.000 TK 641- CP bán hàng TK 642- CP quản lý doanh nghiệp 128.040.000 26.500.000 154.540.000 TK 142- CP trả trước ngắn hạn TK 242- CP trả trước dài hạn TK 335- CP phải trả TK 241- Xây dựng cơ bản sở dang

...

Người lập bảng (Ký, họ tên)

Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán )

73

3.2.4. Về sổ kế toán

Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, nhưng trên thực tế

việc sử dụng các mẫu một số loại sổ chưa đúng theo quy định. Đơn vị nên điều chỉnh

lại các mẫu sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán mà công ty đã lựa chọn.

Công ty cần hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chu trình và trình tự

ghi sổ, mở đủ sổ, không làm tắt. Công ty cần mở thêm một số sổ chi tiết, sổ tổng hợp.

Hiện nay do sổ tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

đang được trình bày theo nội dung khoản mục chứ không theo tài khoản chi tiết, vì vậy

rất khó theo dõi, công ty cần sửa lại sổ tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo hướng cụ thể hóa bằng các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc đối

chiếu sau này.

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng cần phản ánh được phần kết chuyển doanh thu

sang xác định kết quả kinh doanh.

Mẫu bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa cần theo dõi cả về

số lượng các loại thành phẩm trong công ty.

Ví dụ: Mở sổ chi tiết cho tài khoản cấp 2 là TK 6427 – dịch vụ mua ngoài phục

74

vụ cho bộ phận quản lý.

Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

Tài khoản: 6427 – Dịch vụ mua ngoài

Diễn giải

Số phát sinh

Chứng từ

TK

Số dư

Ghi chú

ĐƯ

Số hiệu

Nợ

Nợ

Ngày tháng ghi sổ

Ngày tháng

A

B

D

C

E

1

2

3

4

G

Số dư đầu kỳ

12/7/13 HĐ

12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN

111

845.454,55

12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy in

111

1.100.000

16/7/13 HĐ

16/7/13 Tiền điện thoại, điện báo.

111

20.090.000

31/7/13 32.7

31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911

22.845.454,55

Tháng 7/2013

22.845.454,55

Cộng tháng 7/2013

x

22.845.454,55

- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

75

( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu của Phòng Kế toán )

Bảng 3.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty

Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 7/2013

Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Diễn giải Số phát sinh Số dƣ

Nợ Có Nợ Có Chứng từ Số hiệu NT Ghi chú

Ngày tháng ghi sổ A B C D TK đối ứng 1 2 3 4 5

10/7 17/7 Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ 0002986 10/7 DT bán hàng cho anh An 0002987 17/7 DT bán hàng cho CT CP xi 112 112 130.000.000 1.125.000.000

31.7 măng Yên Bình 31/7 K/c DTBH sang TK 911 Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 911 1.255.000.000 1.255.000.000 1.255.000.000

31/7

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

76

( Nguồn: Tác giả tự tính dự trên số liệu của Phòng Kế toán )

Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa công ty nên theo dõi cả về số lượng lẫn thành tiền, theo đúng mẫu sổ của Bộ

Tài chính ban hành

Bảng 3.4: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty

Mẫu số: S11-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013

Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Số tiền

Số TT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

SL TT SL TT SL TT SL TT Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

1 Đá 1x2 500 115.000.000 7.000 1.560.000.000 5.000 1.200.000.000 2.000 480.000.000

2 Đá 2x4 800 165.870.000 5.000 190.152.000 4.800 368.677.000 150 33.345.000

3 Bột làm xi măng 188 45.029.475 3.000 652.986.490 2.220 502.297.518 780 195.718.447

Cộng tháng 7 1.488 325.899.475 15.000 2.403.138.490 12.020 2.070.974.518 2.930 709.063.447

Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)

77

( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán)

Ngoài việc xử lý các tồn đọng về việc sử dụng các sổ kế toán, thì công ty cũng

nên chú trọng về đội ngũ kế toán của công ty, công ty có thể:

- Thực hiện chương trình đào tạo kế toán viên. Trong đó, kết hợp các kiến thức kế toán tài chính, kế toán thuế, kế toán quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin vào

công tác kế toán.

- Có thể vài năm một lần các kế toán viên đổi phần hành của mình cho người khác qua đó mọi người sẽ có một tầm nhìn khái quát hơn về kế toán, hiểu sâu sắc từng

phần hành của công việc đồng thời khi quay trở lại công việc cũ họ sẽ làm tốt hơn.

- Nhà quản lý, cấp lãnh đạo cần nhận thức rõ hơn nữa vai trò của kế toán quản trị gắn với kế toán tài chính, từ đó có định hướng cụ thể gắn kế toán quản trị với kế toán bán hàng để phân tích, định hướng công tác bán hàng một cách cụ thể và rõ nét hơn.

- Hỗ trợ việc xây dựng các phần mềm kế toán trong đó tích hợp các chức năng kế

toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế và phân tích hoạt động kinh doanh

Hiện nay, khi công nghệ tin học tham gia và góp phần tích cực vào phục vụ

công tác chuyên môn và đời sống sinh hoạt của người dân. Các nhà sản xuất phầm

mềm kế toán trên thị trường với nhiều các phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm

kinh doanh và mô hình kinh doanh của từng doanh nghiệp. Việc này làm giảm đáng kể

thời gian và công sức cho nhân viên kế toán, hơn nữa tăng thêm sự chính xác, rõ ràng

của thông tin kế toán và xử lý sổ sách, chứng từ. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho nhân viên kế toán chú trọng vào công tác xử lý thông tin quản trị doanh nghiệp, tham mưu,

đề xuất mang tính chiến lược cho sự phát triển của công ty.

Vì vậy, công ty nên ưu tiên quan tâm và quyết định sử dụng một phần mềm kế

78

toán phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty mình.

KẾT LUẬN

Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan

trọng đối với Công ty sản xuất và thương mại dịch vụ, việc nâng cao công tác kế toán

bán hàng chính là công cụ quản lý hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH ĐHC, với đề tài: “Hoàn thiện công

tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC” em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý thuyết và

thực tế để có cái nhìn toàn diện nhất về những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình

làm kế toán của công ty. Từ đó khóa luận đưa ra một số kiến nghị cũng như giải pháp

nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn nữa về công tác quản lý nói chung cũng như công tác hạch toán, ghi sổ kế toán nói riêng.

Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo –Th.s. Mai Thanh Thủy cùng các cô chú,

anh chị trong Phòng Kế toán – Công ty TNHH ĐHC đã giúp em thực hiện hoàn chỉnh

khóa luận này. Tuy nhiên trong thực tế về kế toán rất phong phú, đa dạng, nhiều tình

huống xử lý phức tạp cần phải sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm lý luận phù hợp,

nhưng với kiến thức và thời gian thực tập của em còn hạn chế nên trong quá trình thực

hiện em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến

của các thầy cô giáo để giúp cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Hƣơng Mai

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán

doanh nghiệp.

2. Số liệu tổng hợp, hệ thống chứng từ và sổ kế toán của Công ty TNHH ĐHC. 3. PGS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp”, (2006),

NXB ĐH Kinh tế quốc dân.