BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HƢƠNG MAI
MÃ SINH VIÊN : A18220
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Mai Thanh Thủy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hƣơng Mai Mã sinh viên : A18220 Chuyên ngành : Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Sự hỗ trợ, giúp đỡ luôn là điều cần thiết đối với một con người trên con đường
sự nghiệp, là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của một con người. Trong thời gian thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện
công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ”, em đã
nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người. Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ
Mai Thanh Thủy, giảng viên đã bỏ ra rất nhiều công sức, trực tiếp hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận này. Cô là một người nhiệt tình, tận tâm với học trò, nhờ vậy mà
khóa luận mới có thể hoàn thành đúng theo yêu cầu.
Ngoài ra, em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán nói
riêng và trong Công ty TNHH ĐHC đã hết sức giúp đỡ trong quá trình thực tập tại công ty. Mọi người trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có cơ hội tìm
hiểu, thu thập thông tin về công tác kế toán trong công ty, góp phần cung cấp những
dẫn chứng cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu của một khóa luận hoàn chỉnh.
Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã cổ
vũ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận. Sự giúp đỡ này luôn là động
lực tinh thần, giúp em hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hương Mai
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM ............ 1 1.1. Đặc điểm công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ trong các doanh nghiệp sản xuất ....................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định
kết quả tiêu thụ thành phẩm ................................................................................... 1 1.1.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 1 1.1.1.2. Ý nghĩa ...................................................................................................... 1
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất .......................... 1 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý ........................................................................................ 1
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm ............................................................................................................ 2
1.1.3. Các phương thức tiêu thụ .............................................................................. 2
1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán ............................................. 3
1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên ................................................................ 4
1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng ............................................................................. 5
1.2.2. Tài khoản sử dụng ......................................................................................... 5
1.2.3.Trình tự hạch toán .......................................................................................... 9 1.2.3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ. .................................................................................. 9
1.2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các DN tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp. ..................................................................................................... 13
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ........................................................................ 13 1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .............................................. 14
1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng ............................................................................ 14 1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ........................................................ 16 1.4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm .......................................... 18 1.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ................................................................... 19 1.5.1.Hình thức nhật ký- sổ cái ............................................................................. 19 1.5.2. Hình thức nhật ký chung ............................................................................ 20 1.5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ .......................................................................... 21
1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ ........................................................................ 21
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính ............................................................. 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH ĐHC.................................................................................................................. 23
2.1. Tổng quan về công ty TNHH ĐHC ................................................................. 23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................... 23
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH ĐHC ..................... 24 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty ........................................... 25 2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán .......................................................................... 25 2.1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán ..................................................................... 27
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC ............................................................... 27
2.2.1. Đặc điểm thành phẩm và quy trình tổ chức sản xuất thành phẩm của
công ty TNHH ĐHC .............................................................................................. 28
2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán của công ty............................... 28
2.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ....................................................................... 29 2.2.3.1. Phương thức tiêu thụ .............................................................................. 29
2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.................................................. 30 2.2.3.3. Trình tự hạch toán kế toán tiêu thụ ........................................................ 30
2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ ............................................................... 49 2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp ...... 49
2.2.4.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm ....................................... 66
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU
THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC ...................................................................................... 70
3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty ....................................................... 70 3.1.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 70
3.1.2. Một số tồn tại ................................................................................................ 70 3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty....................................................... 71 3.2.1. Về phương pháp hạch toán………………………………………………71 3.2.2. Về tài khoản sử dụng ................................................................................... 71 3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ ....................................................... 72 3.2.4. Về sổ kế toán ................................................................................................ 73
KẾT LUẬN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên đầy đủ
Ký hiệu viết tắt BHXH BTC Bảo hiểm xã hội Bộ Tài chính
CKTM Chiết khấu thương mại
GVHB Giá vốn hàng bán
Giá trị gia tăng
GTGT TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
HĐ NK Hóa đơn Nhập kho
XK Xuất kho
KC Kết chuyển
CP Chi phí
QĐ Quyết định
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
NT Ngày tháng
SH Số hiệu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
BH Bán hàng
DT Doanh thu
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp ................................................................... 9
Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận .............................................. 10
Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 10 Tại đơn vị giao đại lý ................................................................................................... 10
Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 11
Không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý .................... 11
Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi ....................................................... 11
Phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý ................................ 11 Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức bán hàng trả góp ................................................................. 11
Sơ đồ 1.7: Phƣơng thức hàng đổi hàng ...................................................................... 12
Sơ đồ 1.8: Phƣơng thức tiêu thụ nội bộ ..................................................................... 12
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ ......... 14
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng ..................................................... 15
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp ................................ 17
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ ........................................... 19
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái ...................... 20
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung ........................ 20
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ....................... 21
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.................... 22
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính ........ 22
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................................................................ 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty .............................................. 25
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH ĐHC
....................................................................................................................................... 27
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất sản phẩm ................................................................... 28
Bảng 2.1: Hợp đồng kinh tế ........................................................................................ 31 Bảng 2.2: Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện ............................................. 33 Bảng 2.3: Phiếu xuất kho hàng bán buôn ................................................................. 34
Bảng 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng bán buôn ............................................................ 35 Bảng 2.5: Phiếu xuất kho hàng bán lẻ ....................................................................... 36 Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT của hàng bán lẻ ............................................................... 37 Bảng 2.7: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ................................... 39 Bảng 2.8: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ........................... 40 Bảng 2.9: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng .................................................................. 41 Bảng 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán ..................................................................... 42 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại DT bán hàng .................................. 43
Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng ..................................................... 43
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại GVHB ............................................. 44
Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ GVHB ............................................................................ 44 Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thành phẩm nhập trong kỳ ........... 45
Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ thành phẩm nhập kho ................................................. 45
Bảng 2.17: Sổ cái của TK 155 ..................................................................................... 46
Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511 .................................................................................. 47
Bảng 2.19: Sổ cái TK 632 ............................................................................................ 48 Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng .................................... 50
Bảng 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài........................................... 51
Bảng 2.22: Sổ chi tiết chi phí bán hàng ..................................................................... 52
Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chi phí bán hàng .......................... 53 Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ dịch vụ mua ngoài bộ phận BH .................................. 53
Bảng 2.25: Chứng từ ghi sổ chi phí lƣơng nhân viên BH ........................................ 54
Bảng 2.26: Sổ cái TK 641 ............................................................................................ 55
Bảng 2.27: Bảng thanh toán tiền lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp ......... 58
Bảng 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định .................................... 60
Bảng 2.29: Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí QLDN .................................................. 61
Bảng 2.30: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp ................................................ 62 Bảng 2.31: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại chi phí QLDN ................................. 63
Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp ...................................... 63
Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ lƣơng và các khoản trích lƣơng nhân viên QLDN .... 64
Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN .................... 64
Bảng 2.35: Sổ cái TK 642 ............................................................................................ 65
Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ Có TK 911 .................................................................... 67
Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ Nợ TK 911 ..................................................................... 67
Bảng 2.38: Sổ cái TK 911 ............................................................................................ 68
Bảng 2.39: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ...................................................................... 69 Bảng 3.1: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội .......................................... 73
Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp .................................................. 75 Bảng 3.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng .................................................................. 76 Bảng 3.4: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ........................... 77
LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của loài người. Trong đó mỗi một
đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, nơi tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực hiện cung cấp các dịch vụ, lao vụ
đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội ngày càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú về chất lượng của sản phẩm. Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho các doanh nghiệp sản xuất là sản
xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải
quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng để sản xuất và cung ứng
những sản phẩm phù hợp. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải đưa được sản phẩm, thành phẩm của mình đến tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp
nhận và thu được nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu thụ
sản phẩm, thành phẩm. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm, thành phẩm sẽ cho doanh nghiệp
cái nhìn tổng quát về kết quả tiêu thụ của mình một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu
doanh thu và kết quả lãi, lỗ. Đồng thời còn cung cấp những thông tin quan trọng giúp
cho nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án sản xuất, kinh doanh để
đầu tư có hiệu quả nhất.
Công ty TNHH ĐHC hẳn đã nhận thức rõ được tầm quan trọng trong công tác
hạch toán kế toán của mình đặc biệt là công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả têu thụ thành phẩm. Công ty luôn coi đó là một công cụ tài chính có ý
nghĩa cao, có sự thúc đẩy mạnh mẽ để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả nhất.
Để vận dụng được những kiến thức cơ sở lý thuyết đã học vào thực tế, qua quá
trình khảo sát công tác kế toán tại Công ty TNHH ĐHC em đã mạnh dạn chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm tại Công ty TNHH ĐHC”
Nội dung và kết cấu của đề tài này gồm 3 chương cụ thể:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC.
Trong quá trình thực tập được sự hướng dẫn tận tình của Th.s. Mai Thanh Thủy và Ban lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ phòng kế toán Công ty TNHH ĐHC giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và nhận thức thực
tế của em còn có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong nội dung và hình
thức thể hiện. Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để chuyên đề tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Yên Bái, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hƣơng Mai
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM 1.1. Đặc điểm công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết
quả tiêu thụ thành phẩm 1.1.1.1. Khái niệm
Thành phẩm là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công
nghệ sản xuất thành phẩm, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình đơn vị cung cấp thành phẩm cho đơn vị mua,
qua đó đơn vị mua thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn vị mua và đơn vị bán. Thành phẩm được coi là tiêu thụ khi
người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán.
Xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm là việc so sánh giữa chi phí bỏ ra và
doanh thu của doanh nghiệp đạt được sau quá trình tiêu thụ thành phẩm. Nếu doanh
thu lớn hơn thì doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ.
Việc xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch
toán (tháng, quý, hoặc năm), kỳ hạch toán sẽ được xác định tùy thuộc vào đặc điểm
sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.2. Ý nghĩa
Trong doanh nghiệp, kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm có ý nghĩa rất quan trọng. Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ thành phẩm là bộ phận kế toán phản ánh tình hình biến động của thành phẩm,
doanh thu tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm. Thông qua các thông
tin do bộ phận kế toán này cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình
chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh…nhằm phục vụ cho việc điều hành, quản lý kịp thời cũng như việc phân tích đánh giá tình hình, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra các biện pháp, quyết định phù hợp về phương hướng phát triển của công ty.
1.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 1.1.2.1. Yêu cầu quản lý
Khâu tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Để làm tốt công tác quản lý tiêu thụ thành
1
phẩm cần phải bám sát vào các yêu cầu sau:
- Quản lý toàn diện về số lượng, chất lượng giá trị thành phẩm. Trong đó về mặt số lượng cần giám sát thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tình
hình nhập – xuất – tồn kho hàng hóa, theo dõi nhu cầu của thị trường và khả năng
cung ứng của doanh nghiệp. Về mặt chất lượng, cần nâng cao chất lượng sản phẩm
đáp ứng mọi yêu cầu của người tiêu dùng. Về mặt giá trị thành phẩm phải đánh giá sao
cho phù hợp với doanh nghiệp và người tiêu dùng, một mức giá hợp lý để doanh nghiệp có lợi nhuận, người tiêu dùng có thể chấp nhận được nó.
- Quản lý theo dõi phương thức bán hàng, tình hình thanh toán của từng khách
hàng. Yêu cầu thanh toán đúng thời hạn, đúng hình thức. Doanh nghiệp phải lựa chọn
hình thức tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trường, khách hàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời tiến hành nghiên cứu thị trường, mở rộng quan hệ
mua bán.
- Quản lý chặt chẽ giá vốn của thành phẩm tiêu thụ, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý của số liệu, đồng
thời phân bổ cho hàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định kết quả được chính xác.
- Đảm bảo xác định được kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và
giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
thành phẩm. Để tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh để kế toán thực sự là một
công cụ sắc bén, có hiệu lực đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động
của từng loại thành phẩm theo chỉ tiêu chất lượng, số lượng, và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ. Ghi chép đầy đủ, kịp thời
các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, và xác
định kết quả tiêu thụ. Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh kịp thời và đúng chế độ. Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3. Các phương thức tiêu thụ
Để tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều hình
2
thức khác nhau, hiện nay các doanh nghiệp thường sử dụng một số các phương thức như sau:
- Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp: là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc trực tiếp ở các phân xưởng của doanh nghiệp. Khi người mua ký
vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hóa được xác định là tiêu thụ, doanh
nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng này.
- Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận: bên bán sẽ chuyển hàng cho bên
mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi người mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán (một phần hoặc toàn bộ giá trị lô hàng) thì số hàng gửi này được coi là tiêu thụ.
- Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi: là phương thức mà doanh nghiệp hay
bên giao đại lý xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán. Sản phẩm ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi bên đại lý, ký gửi thông báo đã
bán được hàng hoặc trả tiền thì hàng hóa mới coi là tiêu thụ . Bên đại lý sẽ được hưởng
hoa hồng từ bên giao đại lý.
- Phƣơng thức bán hàng trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, người
mua thanh toán cho doanh nghiệp thành nhiều lần. Khi giao hàng cho người mua,
người mua sẽ thanh toán lần đầu một khoản, lượng hàng này được coi là tiêu thụ. Số
tiền còn lại được trả dần nhưng phải chịu tỷ lệ lãi suất nhất định.
- Phƣơng thức hàng đổi hàng: đây là trường hợp doanh nghiệp đem sản phẩm
của mình để đổi lấy vật tư, hàng hoá về, doanh thu được ghi nhận trên cơ sở giá trao
đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng.
- Phƣơng thƣc tiêu thụ nội bộ: là các trường hợp xuất thành phẩm để bán nội
bộ, trả lương cho công nhân bằng sản phẩm, hàng hóa, dùng cho sản xuất kinh doanh
và tiếp tục chế biến.
1.1.4. Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo hoạt động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý,
tình độ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn phương pháp sau:
- Phương pháp giá thực tế đích danh - Phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
a. Phƣơng pháp giá thực tế đích danh Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng nhập kho, vì vậy khi xuất kho lô nào thì tính giá theo giá thực tế
nhập kho đích danh của lô hàng đó. Với mỗi lô hàng khi nhập kho sẽ được gắn nhãn mác, ký hiệu riêng để phân biệt các lô hàng với mức giá kèm theo mỗi lô hàng nhập
3
kho.
Giá thực tế TP xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho*Số lƣợng thực nhập
b. Phƣơng pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá gốc của thành phẩm xuất kho trong kỳ được tính
theo giá bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá thực tế thành = Số lƣợng thành phẩm * Giá đơn vị bình quân
phẩm xuất trong kỳ xuất trong kỳ của thành phẩm
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản hơn các phương pháp khác nhưng độ chính xác không cao, sự biến động về giá cả không được thể hiện nên sẽ
phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh với giá cả hiện hành. Hơn nữa
việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Giá thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình
quân cả kỳ dự = Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập
trữ trong kỳ
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhưng
hạn chế của phương pháp này là phải tốn nhiều công sức và tính toán nhiều lần.
Giá trị thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập Đơn giá bình quân = sau mỗi lần nhập Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn sau mỗi lần nhập
c. Phƣơng thức nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO)
Theo phương thức này, thành phẩm, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho
trên cơ sở giả định là lô hàng hóa, thành phẩm nào nhập trước sẽ được xuất trước.
Phương pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, chủng loại hàng hóa, thành
phẩm ít, số lượng nhập, xuất hàng hóa, thành phẩm ít, giá cả thị trường ổn định...
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất
kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép
các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý.
d. Phƣơng thức nhập sau – xuất trƣớc (LIFO)
Phương pháp này, hàng hóa, thành phẩm được tính giá xuất kho trên giả định là
lô hàng nào nhập vào kho sau sẽ được xuất trước. Vì vậy, việc tính giá xuất kho của lô hàng hóa được làm ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước.
Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù
hợp trong kế toán.
1.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
Là phương pháp mà kế toán theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình xuất – nhập – tồn kho thành phẩm trên các tài khoản liên quan căn cứ vào những chứng từ nhập xuất thành phẩm. Trước khi lập báo cáo tài chính phải tiến hành kiểm kê hàng
4
tồn kho, căn cứ vào kết quả kiểm kê để điều chỉnh chênh lệch (nếu có) giữa số thực tế
kiểm kê và số liệu trên sổ kế toán. Phương thức này được áp dụng trong các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
1.2.1. Chứng từ kế toán sử dụng Tùy theo các phương thức tiêu thụ, hạch toán tiêu thụ sử dụng các chứng từ kế toán:
- Hóa đơn GTGT
- Bản kê hàng gửi bán đã tiêu thụ - Bảng thanh toán hàng đại lý gửi bán
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, séc thanh toán, sức
chuyển khoản, ủy nhiệm thu, bản sao kê của ngân hàng…)
- Một số chứng từ liên quan khác…
1.2.2. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm, theo chế độ kế toán ban hành theo
quyết định 15 của Bộ tài chính, kế toán sử dụng những tài khoản sau: + Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: tài khoản này dùng để tổng
hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành thành phẩm ở doanh
nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Đối với doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kiểm kê định kê thì tài khoản này chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản
phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.
Tài khoản 154
- Giá thành sản xuất thực tế của thành
phẩm nhập kho.
- Các chi phí phát sinh trong kỳ liên quan đến quá trình sản xuất thành phẩm. - Chi phí thực tế của thành phẩm đã
cung cấp cho khách hàng.
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ )
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
SDCK: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ. + Tài khoản 155 - Thành phẩm: tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình
5
biến động các loại thành phẩm của doanh nghiệp.
Tài khoản 155
- Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho. - Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho. - Kết chuyển trị giá thực tế thành - Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp phẩm tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ) theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho. - Trị giá thành phẩm thiếu hụt - Kết chuyển trị giá thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm tồn kho cuối kỳ. + Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng
hóa nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người
mua hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán. Số hàng hóa, sản phẩm, lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Tài khoản 157
- Trị giá thành phẩm gửi bán cho khách hàng hoặc gửi bán đại lý. - Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Trị giá thành phẩm gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán. - Trị giá thành phẩm gửi bán bị khách hàng trả lại. - Kết chuyển trị giá thành phẩm gửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ). SDCK: Trị giá thực tế thành phẩm gửi bán chưa được chấp nhận.
+ Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán
hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu. Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán bán, hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản
6
xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 511 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 như sau: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa.
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm.
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.
+ Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ : tài khoản này dùng để phản ánh doanh
thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp. Tài khoản này
chỉ sử dụng cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty. Không phản ánh vào tài khoản này các khoản doanh thu bán hàng cho các doanh nghiệp bên ngoài.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 512
- Tổng doanh thu nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ.
- Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thu nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khố lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế TTĐB, số thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hóa tiêu thụ nội bộ .
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào
tài khoản xác định kết quả.
Tài khoản 512 có các tài khoản cấp 2 như sau:
Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng hóa.
Tài khoản 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm.
Tài khoản 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế
của sản phẩm xuất bán hay thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ. Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 632
- Giá vốn hàng bán giảm. - Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong
kỳ vào tài khoản xác định kết quả.
7
- Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn.
+ Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: tài khoản được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận
về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
- Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
+ Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa,
thành phẩm lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không
đúng chủng loại, quy cách. Trị giá số hàng bán bị trả lại bằng số lượng hàng bị trả lại
nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 531
- Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ.
- Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra.
+ Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán phản ánh số tiền doanh nghiệp đồng ý giảm trừ
cho khách hàng trong kỳ do sản phẩm, hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy
cách,…Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 532
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá
- hàng bán trừ vào doanh thu.
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua trong kỳ.
8
+ Các tài khoản liên quan khác như TK 111, TK112, TK 131, TK 3331…..
1.2.3.Trình tự hạch toán
1.2.3.1. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phƣơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ 1.1: Phƣơng thức tiêu thụ trực tiếp
TK 911 TK 511 TK 632 TK 154, 155
Kết chuyển (KC) trị giá vốn của Kết chuyển doanh thu Trị giá vốn thực tế hàng đã tiêu thụ
hàng tiêu thụ thuần để xác định kết quả TK 155, 157
TK 111,112,131
Giá vốn hàng bán bị trả lại tlalạilailại
Doanh thu TK 111,112,131
TK 635 bán hàng
Kết chuyển chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng
TK 521,531,532
CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
TK 3331
Giảm thuế GTGT đầu ra cho hàng giảm giá, hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại
9
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.2: Phƣơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận
TK 511 TK 154, 155 TK 632 TK 911
TK 521,531,532 TK 157
Kết chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thụ
TK 111,112,131 Trị giá vốn hàng gửi bán Trị giá vốn hàng gửi bán đã tiêu thụ
KC CKTM, DT hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Giá vốn hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
TK 3331
Thuế GTGT đầu vào phải nộp
Sơ đồ 1.3: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131 TK 154,155
TK 641 TK 157
Doanh thu bán hàng
KC trị giá vốn của hàng tiêu thụ KC doanh thu thuần xác định kết quả Hoa hồng đại lý Trị giá vốn hàng gửi đại lý
TK 133 Trị giá vốn hàng gửi đại lý đã tiêu thụ TK 33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
10
Thuế GTGT đầu vào phải nộp của HH đại lý
Sơ đồ 1.4: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Không phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý
TK 111,112 TK 511 TK 331
Hoa hồng đại lý được hưởng Toàn bộ tiền hàng thu được
TK 003
Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
Bán hàng Trả lại hàng Nhận hàng
Sơ đồ 1.5: Phƣơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Phải nộp thuế GTGT của hàng bán đại lý và hoa hồng đại lý
TK 111,112 TK 33311
Thu tiền bán hàng đại lý Thuế GTGT hàng đại lý
Thuế GTGT của hoa hồng TK 331
TK 511 TK 133
Thuế GTGT của hàng tiêu thụ Hoa hồng có thuế GTGT Hoa hồng chưa thuế GTGT
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Sơ đồ 1.6: Phƣơng thức bán hàng trả góp
TK 154,155 TK 911 TK 511 TK 111,112
TK 632
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
Doanh thu tính theo giá bán trả ngay Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu
Trị giá vốn hàng bán TK 131 Lãi suất trả chậm
KC trị giá vốn hàng bán
TK 3387 TK 3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
11
Tổng số tiền hàng phải thu của người mua
Sơ đồ 1.7: Phƣơng thức hàng đổi hàng
TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 131 TK 152,153,156 TK 511
Doanh thu đổi hàng Trị giá hàng nhận về
Trị giá vốn thành phẩm xuất đổi Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
TK 3331 TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra
TK 3331 TK 111,112
Thanh toán khoản chênh lệch Thanh toán khoản chênh lệch
Sơ đồ 1.8: Phƣơng thức tiêu thụ nội bộ
TK 154,155 TK 632 TK 911 TK 512 TK 111,112,1368
Doanh thu nội bộ
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 3331 Trị giá vốn thành phẩm tiêu thụ nội bộ Kết chuyển doanh thu thuần
Thuế GTGT phải nộp
TK 521,531,532
TK 334 TK 111,112,131
KC giảm giá, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho các đơn vị nội bộ
Trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa
TK 627,641,642
12
Sản phẩm sử dụng nội bộ
1.2.3.2. Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong các DN tính thuế GTGT theo phƣơng
pháp trực tiếp.
Các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hạch toán nghiệp
vụ tiêu thụ thành phẩm tương tự như ở các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp khấu trừ, chỉ khác doanh thu bán hàng được ghi nhận ở tài khoản 511
chính là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT). Cuối kỳ số thuế GTGT phải nộp được hạch toán như một khoản giảm trừ doanh thu.
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
1.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm ở các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp mà kế toán không phải theo dõi thường xuyên, liên tục tình
hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm trên các tài khoản hàng tồn kho. Cuối mỗi kỳ, kế toán phải tiến hành kiểm kê thành phẩm hàng tồn kho, xác định giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ, từ đó mới có thể tính ra giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này, hạch toán các nghiệp vụ
về tiêu thụ thành phẩm chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, dịch vụ hoàn thành nhập, xuất
kho và tiêu thụ. Còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu
(chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế GTGT…..) hoàn
toàn như nhau.
Việc tính kết chuyển giá vốn hàng bán đã được xác định tiêu thụ trong kỳ theo
công thức:
Trị giá vốn Trị giá vốn Tổng giá thành Trị giá vốn thành
= + - thành phẩm thành phẩm phẩm chƣa tiêu phẩm chƣa tiêu
tiêu thụ chƣa tiêu thụ thụ đầu kỳ thụ cuối kỳ
13
trong kỳ đầu kỳ
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán tiêu thụ theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ
TK 631
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 521,531,532 Doanh thu bán hàng
TK 3331
Kết chuyển trị giá thành phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ TK 155,157 Thuế GTGT phải nộp
KC giảm giá hàng bán, CKTM, hàng bán bị trả lại Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
KC trị giá hàng tồn đầu kỳ và hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Thành phẩm tồn kho cuối kỳ chưa xác định là tiêu thụ
1.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
1.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ.
Chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản có nội dung, công dụng tính chất khác
nhau. Chi phí bán hàng bao gồm các khoản sau: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo
hành, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản kế toán sử dụng Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 – chi phí bán hàng, để tập hợp chi
phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
TK 641
- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh - Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào
trong kỳ. kết quả trong kỳ.
14
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các TK cấp 2 sau:
+ Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế…của nhân viên bán hàng, vận chuyển, ....
+ Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu bao bì: gồm các chi phí vật liệu, liên quan đến đến
bán hàng như vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho nhân viên. + Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng: là các loại chi phí cho dụng cụ cân, đo,
đong, đếm, bàn ghế, đồ dùng…phục vụ cho bán hàng.
+ Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao tài sản cố
định ở bộ phận bán hàng như nhà cửa, kho hàng, máy móc, phương tiện vận chuyển… + Tài khoản 6415 – Chi phí bảo hàng sản phẩm: là chi phí cho sản phẩm trong thời
gian được bảo hành theo hợp đồng.
+ Tài khoản 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho,….
+ Tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác phát sinh trong khi bán
hàng, ngoài các chi phí kể trên, như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới
thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chi phí hội nghị khách hàng…
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.10: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
TK 641 TK 111,112,138
TK 334,338
Phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí bán hàng
TK 152,153
Chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ
TK 142,242 TK 911 Phân bổ dần chi phí trả trước
Kết chuyển chi phí bán hàng TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận bán hàng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133 TK 111,112,331 Thuế GTGT đầu vào
TK 335
15
Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch
1.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một
hoạt động nào.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp được
chia thành các khoản chi phí: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế phí và lệ phí, chi phí dự phòng,
chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản kế toán sử dụng Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 642 – chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu của TK 642 như sau:
TK 642
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát - Các khoản ghi giảm chi phí doanh
sinh trong kỳ. nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành các tài khoản cấp
2 như sau:
+ Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản
phụ cấp, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám
đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho
công tác quản lý doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công
cụ, dụng cụ… + Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý.
16
+ Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà của làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng… + Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác. + Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa
TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….
+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý
chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách,
công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ,…..
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.11: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334, 338 TK 642 TK 111,112,138
Chi phí phải trả người lao động, phải trả, phải nộp khác Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí quản lý
TK 152,153
Chi phí vật liệu, dụng cụ TK 911
TK 111,112,333
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK xác định kết quả TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận QLDN
TK 139
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
TK 111,112,331 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
TK 1421,242,335
17
Phân bổ và trích trước chi phí
1.4.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Cách xác định kết quả tiêu thụ: Kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ được biểu
hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh, kết quả đó được tính theo
công thức như sau:
Kết Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi Chi phí
quả gộp về bán thuần về hoạt phí quản lý - = + - -
tiêu thụ hàng và cung cấp bán hàng và cung cấp động tài bán hàng doanh nghiệp
dịch vụ dịch vụ chính
Trong đó:
Doanh Tổng doanh thu Các khoản Thuế TTĐB, thuế xuất = - - thu bán hàng và giảm trừ doanh khẩu, thuế GTGT theo
thuần cung cấp dịch thu phƣơng pháp trực tiếp
vụ
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về bán hàng và - Trị giá vốn hàng bán
cung cấp dịch vụ
Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng tài khoản 911 – xác định kết quả
kinh doanh .
Tài khoản 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động kinh doanh,
thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác…). Trong từng loại hoạt
động có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành nghề kinh doanh, từng loại
dịch vụ. Tuy nhiên các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản
911 phải là doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần.
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau:
TK 911
dịch vụ đã tiêu thụ.
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. - Thu nhập hoạt động tài chính và các - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, - Chi phí hoạt động tài chính và chi phí
khác. khoản thu nhập khác.
- Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh
doanh nghiệp trong kỳ. doanh trong kỳ.
18
sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý - Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán xác định kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511,512
Kết chuyển giá vốn hàng bán
KC doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
TK 641,642 TK 521,531,532
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
KC CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
1.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Hệ thống sổ kế toán các doanh nghiệp sử dụng có thể khác nhau tùy thuộc vào
loại hình, quy mô, và điều kiện kế toán của doanh nghiệp. Có 5 hình thức sổ kế toán:
- Hình thức nhật ký – sổ cái
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức chứng từ ghi sổ
- Hình thức nhật ký chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy tính
Ghi chú:
: Ghi thường xuyên
: Ghi đối chiếu, kiểm tra
: Ghi định kỳ
1.5.1.Hình thức nhật ký - sổ cái
Điều kiện áp dụng đối với hình thức nhật ký – sổ cái: - Loại hình hoạt động kinh doanh là đơn nhất (để tránh sổ quá béo), thường dùng trong
các đơn vị hành chính sự nghiệp.
19
- Quy mô hoạt động kinh doanh nhỏ, dùng ít tài khoản, có ít nghiệp vụ phát sinh. - Trình độ quản lý và kế toán thấp.
Sơ đồ 1.13: Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký – sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 512, 632, 641, 642, 911.
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký – sổ cái TK 632, 511, 512, 632, 641, 642, 911
Báo cáo tài chính
1.5.2. Hình thức nhật ký chung
* Điều kiện áp dụng đối với hình thức nhật ký chung:
Nếu lao động thủ công:
- Loại hình doanh nghiệp đơn giản - Quy mô kinh doanh vừa và nhỏ - Trình độ quản lý và khả năng lao động kế toán thấp.
Nếu áp dụng kế toán máy:
- Phù hợp với mọi loại hình kinh doanh và mọi quy mô hoạt động.
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ, thể kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 512, 531, 532, 521, 632, 641, 642, 911
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 632, 511, 512, 641, 642, 911
Bảng cân đối số phát sinh
20
Báo cáo tài chính
1.5.3. Hình thức chứng từ ghi sổ
Điều kiện áp dụng tổ chức sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh cũng như đơn vị hành
chính sự nghiệp.
- Phù hợp với cả hình thức kế toán máy và kế toán thủ công.
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 155, 157, 511, 512, 531, 532, 632, 641, 642, 911,… Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái các TK 511, 512, 632, 641, 642, 911
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
1.5.4. Hình thức nhật ký chứng từ
Điều kiện áp dụng tổ chức sổ theo hình thức nhật ký chứng từ:
- Áp dụng cho các loại hình kinh doanh phức tạp. - Quy mô kinh doanh lớn - Có trình độ quản lý cao do yêu cầu thông tin nhiều và nhanh chóng. - Có trình độ kế toán cao, và có nhu cầu phân công chuyên môn hóa cao. - Áp dụng có hiệu quả trong điều kiện kế toán thủ công.
-
21
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê số 1-11
Nhật ký chứng từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 155, 157, 511, 521, 531, 532, 632, 641, 642, 911…
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 632, 511, 911, 512, 641, 642
Báo cáo tài chính
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một
chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo
nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán
quy định trên đây.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ
của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ kế toán
Chứng từ kế toán Sổ kế toán
Phần mềm kế toán - Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết - Sổ tổng hợp
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
22
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC
2.1. Tổng quan về công ty TNHH ĐHC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959
Địa chỉ trụ sở: Tổ 8A - Thị trấn Yên Bình - Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái.
Tel: 0293 886.864 Fax: 0293 886.864 Email: duchang.pc@gmai.com
Tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu tư và
phát triển Yên Bái.
Công ty TNHH ĐHC được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 5200642959
ngày 09/6/2006 do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Yên Bái cấp, số vốn đăng ký kinh doanh của công ty 5.000.000.000 VNĐ. Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có
con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng với hình thức hạch toán theo
quy định của pháp luật.
Năm 2006 công ty mới bắt đầu đăng ký và hoạt động kinh doanh: Giai đoạn
này Công ty bắt đầu nghiên cứu và đăng ký hoạt động kinh doanh, đầu tư thiết bị máy
móc mới ban đầu và thực hiện kinh doanh chủ yếu là mua bán, sản xuất, chế biến đá
xây dựng phục vụ cho các công trình xây dựng trong và ngoài tỉnh.
Từ năm 2007 đến năm 2010: Chỉ qua gần một năm công ty đã có những chuyển
biến về hướng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, đã thu hút được nhiều khách
hàng lớn, nhỏ trên thị trường. Để có được thành công đó, một phần do công ty tìm
đúng hướng đi cho mình, đã thăm dò và tìm kiếm thị trường tiêu thụ đúng loại sản
phẩm.
Từ năm 2011 đến nay: Do đà phát triển kinh doanh của công ty ngày một tăng
lên lợi nhuận đem lại ngày một cao, nhu cầu về sản xuất kinh doanh cũng đã tăng lên,
công ty quyết định thay đổi bổ sung số vốn hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty và đã thay đổi đăng ký kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
5200642959 thay đổi lần 2 ngày 03/02/2011 tăng vốn từ 5.000.000.000 VNĐ lên 10.000.000.000 VNĐ để mở rộng sản xuất kinh doanh từ một dây chuyền sản xuất tăng lên hai dây chuyền sản xuất.
2.1.2. Khái quát ngành nghề kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty TNHH ĐHC là sản xuất các loại đá
xây dựng như đá 1 x 2; 2 x 4; bột đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng. Các loại thành phẩm do công ty sản xuất đã phục vụ cho các công ty trong và ngoài tỉnh Yên Bái như
23
Công ty CP xi măng và khoáng sản Yên Bái; Công ty CP xi măng Yên Bình; Công ty
TNHH Đồng Tiến; Công ty TNHH Nam Thanh … Không chỉ là các công ty, đơn vị mà các loại thành phẩm của công ty sản xuất còn phục vụ cho nhu cầu chung của nhân
dân trong và ngoài tỉnh Yên Bái.
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH ĐHC
Mô hình tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty có thể khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Hội đồng thành viên
Ban kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán
Quản đốc phân xưởng
Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh
Phân xưởng sản xuất số 3 Phân xưởng sản xuất số 1 Phân xưởng sản xuất số 2
( Nguồn: Phòng Kế toán )
*Hội đồng thành viên: có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc
một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
+ Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận
hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
+ Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. *Giám đốc Công ty: Là người được giao phó trách nhiệm cao nhất của công ty, chịu
trách nhiệm chung và chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mặt tuân thủ theo đúng quy định của Pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng lao động, ngoài ra Giám đốc Công ty còn trực tiếp phụ trách lĩnh vực tài chính, tổ chức, sử dụng lao động trong Công ty.
*Phó giám đốc Công ty: Là người trực tiếp giúp Giám đốc trong công tác điều
hành, quản lý của Công ty, được Giám đốc giao nhiệm vụ trực tiếp phụ trách lĩnh các lĩnh vực:
24
+ Lập kế hoạch và tổ chức hoạt động kinh doanh + Chỉ đạo công tác hành chính của cơ quan
+ Thay mặt điều hành các hoạt động của công ty khi Giám đốc đi vắng.
*Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh:
+ Giúp Ban Giám đốc trong công tác lập kế hoạch, nhập nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất, xây dựng kế hoạch kinh doanh bán hàng.
+ Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới làm tăng chất lượng sản
phẩm, mang lại tính hiệu quả cao cho các công trình. Cung cấp những thông tin kỹ thuật cũng như chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật nếu xảy ra sơ suất.
* Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về
công tác quản lý tài sản của Công ty, quản lý hàng hóa và tiền vốn của Công ty, tham
mưu cho Giám đốc Công ty trong việc hệ thống chứng từ kế toán, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo tháng, quý,
thực hiện việc thu chi tài chính, theo dõi đôn đốc công nợ, tổ chức thực hiện hạch toán
kế toán theo quy định hiện hành, tổng hợp lập báo cáo tài chính của Công ty định kỳ theo quy định.
* Quản đốc phân xƣởng: Trực tiếp quản lý đối với các phân xưởng sản xuất, trực
tiếp báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng. Chịu trách nhiệm
trước ban giám đốc về kế hoạch sản xuất từng phân xưởng.
* Các phân xƣởng sản xuất: Tổ chức sản xuất theo kế hoạch sản xuất do các bộ
phận tham mưu đã được Ban giám đốc thông qua, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo trực
tiếp của Ban giám đốc và sự phối hợp của các bộ phận chức năng trong Công ty, đảm
bảo an toàn lao động trong quá trình sản xuất.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH ĐHC tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và phân
tán. Việc áp dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung và phân tán là phù hợp với
mô hình công ty, đặc điểm kinh doanh và đặc biệt đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống
nhất của phòng kế toán (kế toán trưởng).
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán lao động tiền lương BHXH Kế toán tập hợp CPSX xuất và tính giá thành Kế toán thanh toán Kế toán bán hàng và theo dõi doanh thu
Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
25
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Từ sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như trên, chức năng, nhiệm vụ của từng nhân
viên kế toán được phân công như sau:
Kế toán trƣởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong công việc quản lý tài
sản, tiền vốn của Công ty, phụ trách chỉ đạo công tác kế toán chung của toàn Công ty,
ngoài ra còn trực tiếp đảm nhận các phần việc sau:
+ Trực tiếp đảm nhận phần kế toán tổng hợp của Công ty. + Trực tiếp chỉ đạo kế toán TSCĐ, kế toán lao động tiền lương BHXH.
+ Chịu trách nhiệm về các báo cáo tài chính của công ty.
Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Chịu sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ trực
tiếp của kế toán trưởng đơn vị trong công tác kế toán, theo dõi việc xuất nhập tồn kho và lập các báo cáo theo yêu cầu và được phân công theo dõi thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Theo dõi và mở các loại sổ chi tiết từng loại nguyên vật liệu.
+ Theo dõi chuyển số liệu các khoản công nợ cho kế toán thanh toán. + Theo dõi tạm ứng về mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Kế toán thanh toán: Lập chứng từ thu chi khi có giao dịch thanh toán công nợ
bằng tiền mặt, Đối với công nợ được thanh toán bằng chuyển khoản (qua tài khoản
ngân hàng) phải cập nhật chứng từ kịp thời để lập bản đối chiếu công nợ với từng
người mua và người bán. Quản lý và kiểm soát các loại biểu mẫu thanh toán. Kiểm
soát các nguồn quỹ tiền trên chứng từ, sổ sách, thu tiền từ các đơn vị chuyển về.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành: Tập hợp tất cả các loại
chứng từ chi phí, lập các bảng biểu cần thiết để quản lý sát sao. Khi thành phẩm được
đưa vào nhập kho thì tính giá thành kịp thời.
Kế toán lao động tiền lƣơng và BHXH: Tiếp nhận các bảng chấm công của
các tổ đội từ phòng hành chính nhân sự và căn cứ quyết định của ban lãnh đạo tính
lương cho cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong công ty, trích lại các khoản phải nộp
như BHXH, BHYT, BHTN để nộp lại cho cơ quan bảo hiểm theo đúng quy định.
Kế toán bán hàng: Kiểm soát giao dịch với khách hàng, theo dõi các thành
phẩm được tiêu thụ.
Thủ quỹ: có trách nhiệm viết phiếu thu, phiếu chi, báo cáo tồn quỹ thực tế mỗi
tháng để tiến hành so sánh đối chiếu với chứng từ và tài liệu liên quan. Theo dõi phát hiện thiếu, mất tiền quỹ và đánh giá tình hình thu – chi tiền hàng tháng. Đồng thời kiêm công việc văn thư, soạn thảo văn bản, hợp đồng giao dịch của đơn vị. Thủ quỹ trực tiếp thu chi và chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền của doanh nghiệp.
Giữa phòng kế toán và các phòng ban khác có mối quan hệ mật thiết. Vì mục
26
tiêu hiệu quả tài chính, kinh doanh cho doanh nghiệp mà ràng buộc trách nhiệm giữa phòng kế toán với các phòng ban khác. Các phòng ban khác có trách nhiệm cung cấp
và giải trình các thông tin tài chính và thông tin về quản lý vật chất của phòng đó cho phòng kế toán để kế toán phản ánh lên sổ sách và báo cáo kịp thời.
2.1.4.2. Đặc điểm công tác kế toán
Hiện nay, Công ty TNHH ĐHC đang áp dụng chế độ kế toán được ban hành
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 20/03/2006.
- Niên độ kế toán: Từ 1/1/N đến 31/12/N. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: Việt Nam đồng.
- Kỳ kế toán: Tháng.
- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ. - Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ
dự trữ.
- Hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Về phần tổ chức ghi sổ kế toán, công ty hiện nay không sử dụng phần mềm kế
toán nhưng để hỗ trợ cho việc tính toán được nhanh nhất và chính xác nhất thì công ty
sử dụng excel để hỗ trợ. Theo hình thức này, trình tự các bước ghi sổ được tiến hành
như sau:
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ tại công ty TNHH ĐHC
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán chi tiết các TK 155, 511, 632, 641, 642, 911
Chứng từ ghi sổ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 155, 511, 512, 632, 641, 642, 911
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
27
( Nguồn: Phòng Kế toán )
2.2. Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ thành phẩm tại công ty TNHH ĐHC
2.2.1. Đặc điểm thành phẩm và quy trình tổ chức sản xuất thành phẩm của công ty TNHH ĐHC
TNHH ĐHC có quy trình sản xuất giản đơn, các sản phẩm của công ty được
tiến hành sản xuất hàng loạt theo dây truyền sản xuất. Các khâu liên tục kế tiếp nhau. Sản phẩm sản xuất đa phần là hoàn thành ngay trong ngày chính vì vậy cuối kỳ sản
lượng sản phẩm dở dang của công ty là thấp. Sản phẩm chính của công ty là đá xây
dựng 1x2, 2x4 và bột đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng do đó Công ty tổ chức sản
xuất theo phương pháp tập trung tại nhà máy khép kín, chu kỳ sản xuất gồm các công đoạn cụ thể theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Quy trình sản xuất sản phẩm
NVL đá thô
Máy nghiền loại 1 Sản phẩm đá 2 * 4 Nhập kho số 1
Máy nghiền loại 2
Sản phẩm đá 1 * 2 Nhập kho số 2
Máy nghiền loại 3
Sản phẩm bột đá Nhập kho số 3
( Nguồn: Phòng kế hoạch, kỹ thuật, kinh doanh )
2.2.2. Phương pháp xác định giá vốn hàng bán của công ty
Việc xác định giá vốn hàng bán của công ty là rất quan trọng trong việc xác định kết quả tiêu thụ sau này. Công ty áp dụng phương pháp xác định giá vốn hàng là bình quân cả kỳ dự trữ. Trong kỳ khi sản phẩm sản xuất hoàn thành sẽ được làm thủ
28
tục nhập kho, kế toán ghi nhận giá nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm. Khi có nghiệp vụ xuất kho kế toán của công ty ghi nhận số lượng mà chưa ghi
giá thành phẩm. Đến cuối kỳ, kế toán mới tính giá của cả kỳ từ các lô hàng nhập trong kỳ.
Công thức tính giá thực tế bằng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ như sau:
Giá thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Đơn giá bình
quân cả kỳ dự = Số lƣợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập
trữ trong kỳ
Ví dụ: Tình hình nhập – xuất đá 1x2 của công ty trong tháng 7 năm 2013 như sau:
- Tồn đầu kỳ : 500 M3 , đơn giá: 230.000 đồng/M3 - Tình hình nhập- xuất- tồn trong tháng như sau:
Ngày tháng Nội dung Số lƣợng Đơn giá
220.000 Nhập kho 1/7/2013
250.000 Nhập kho 4/7/2013
Xuất kho 10/7/2013
220.000 Nhập kho 13/7/2013
204.000 Nhập kho 14/7/2013
1.500 M3 2.000 M3 500 M3 1.000 M3 2.500 M3 4.500 M3 Xuất kho 17/7/2013
500*230.000+1500*220.000+2000*250.000+1000*220.000+2500*204.000
Đơn giá
500 + 1.500 + 2.000 + 2.500 + 1.000
bình = quân cả
kỳ dự trữ = 240.000 đồng/ M3 Trị giá lô hàng xuất ở các ngày như sau:
Ngày 10/7/2013: 500* 240.000 = 120.000.000 đồng
Ngày 17/7/2013: 4.500 * 240.000 = 1.080.000.000 đồng
Tổng giá xuất kho = 1.200.000.000 đồng
2.2.3. Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.2.3.1. Phƣơng thức tiêu thụ Công ty TNHH ĐHC có hai hình thức tiêu thụ chủ yếu là
- Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, chuyển hàng Việc bán buôn ở công ty chủ yếu là cho các công ty khác trong tỉnh hoặc ngoài tỉnh. Khi công ty ký kết hợp đồng với bên mua, kế toán sẽ làm phiếu xuất kho cho hợp đồng và viết hóa đơn GTGT cho khách hàng. Bên mua sẽ nhận lô hàng theo địa chỉ ghi trên hợp đồng và có biên bản kiểm nghiệm chất lượng của lô hàng cho bên mua.
29
- Bán lẻ trực tiếp Bán lẻ được công ty thực hiện với khối lượng nhỏ vì vậy khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ nhận lô hàng tại kho của công ty và tự chịu chi phí vận chuyển.
2.2.3.2. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng - Qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ thì kế toán cần sử dụng các loại chứng
từ để phục vụ cho việc lên sổ sách sau này. Một số chứng từ được kế toán của công ty
sử dụng chủ yếu như:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Phiếu xuất kho + Hóa đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu thu tiền mặt
+ Giấy báo có của ngân hàng
- Các tài khoản kế toán của công ty thường sử dụng:
+ Tài khoản 155 – Thành phẩm.
+ Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng, cung câp dịch vụ.
+ Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp. + Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
+ Một số tài khoản thanh toán như TK 111, TK 112, TK 131.
2.2.3.3. Trình tự hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
Ví dụ 1: Tiêu thụ thành phẩm theo phƣơng thức bán buôn qua kho theo hình
thức gửi hàng, chuyển hàng :
Ngày 1/7/2013 Công ty TNHH ĐHC ký hợp đồng bán sản phẩm đá 1x2 cho công ty Cổ phẩn xi măng Yên Bình với số lượng là 4.500M3, đơn giá chưa thuế GTGT là 250.000 đồng/M3 . Đơn hàng được vận chuyển cho bên mua ngày 17/7/2013. Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình sẽ thanh toán toàn bộ số tiền lô hàng qua chuyển khoản.
Vì Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình thanh toán sớm nên Công ty TNHH ĐHC cho
hưởng mức chiết khấu thanh toán là 1% trên tổng hóa đơn thanh toán.
Ngày 17/7/2013, khi công ty xuất kho lô thành phẩm này thì kế toán của công
ty viết phiếu xuất kho số 146 cho lô hàng và đồng thời kế toán viết luôn hóa đơn
GTGT số 0002987 cho bên mua vì vậy sẽ ghi nhận luôn giá vốn và doanh thu của lô
hàng. Sau đó lô hàng được vận chuyển đến kho của khách hàng theo đặc điểm ghi trên hợp đồng. Như vậy, công ty đang hạch toán theo phương thức bán buôn qua kho theo
hình thức trực tiếp.
- Kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm Nợ TK 632 1.080.000.000 Có TK 155 1.080.000.000 - Đồng thời ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 1.237.500.000 Có TK 511 1.125.000.000
30
Có TK 333 112.500.000
Bảng 2.1: Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY TNHH ĐHC Số: 37/13/ĐHC-XM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ ( Trích )
V/v mua bán hàng hóa
…
Hôm nay, vào ngày 1 tháng 7 năm 2013 tại văn phòng làm việc Công ty TNHH
ĐHC chúng tôi gồm có:
I - ĐẠI DIỆN BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 029 3867 395 Fax: 029 3685 800 Người đại diện Ông: Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 10201-000089096-0 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt
Nam – Chi nhánh Yên Bái.
Mã số thuế: 5200213597
II- ĐẠI DIỆN BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 5 TT Yên Bình - Huyện Yên Bình - Tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 029 3886 264 Fax: 029 3886 864
Người đại diện Ông: Hoàng Xuân Lừng - Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 3711 0000181167 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Yên Bái – Phòng giao dịch Yên Bình
Mã số thuế: 5200642959
Sau khi bàn bạc và hai bên đi đến thống nhất:
Điều 1: Nội dung, số lƣợng và giá cả: -Nội dung: Bên B đồng ý bán và vận chuyển đá 1x2 vào tận kho của Công ty CP xi măng Yên Bình - Số lượng: 4.500 M3 (Bốn nghìn năm trăm mét khối chẵn) - Đơn giá: 250.000đ/tấn (Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT) Tổng giá trị hợp đồng: 4.500M3 x 250.000đ =1.125.000.000đ ( Một tỷ một trăm hai mươi lămtriệu đồng chẵn) - Khi bên A nhận hàng và thanh toán ngay bên B cho hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị thanh toán.
31
Điều 2: Thời gian, địa điểm và phƣơng thức giao nhận hàng, hình thức thanh toán: 1. Thời gian: Giao hàng vào ngày 17 tháng 7 năm 2013
2. Địa điểm nhận hàng: Tại kho nguyên liệu Công ty CP xi măng Yên Bình. 3. Phương thức giao nhận: Bên B giao hàng, bên A nhận hàng trực tiếp từ xe vận
chuyển của bên B. Ký giao nhận hàng giữa hai bên theo phiếu cân hàng tại trạm kiểm
soát của Công ty CP xi măng Yên Bình.
4. Hình thức thanh toán: Bên A thanh toán cho bên B bằng chuyển khoản. Ngày giao
hàng bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng cho bên B khi tiến hành nghiệm thu khối lượng hàng đầy đủ theo hợp đồng.
Điều 3: Trách nhiệm của hai bên: …..
Hợp đồng kinh tế này có hiệu lực từ ngày ký, được hai bên đọc lại các điều khoản và cùng ký, đóng dấu. Được lập thành 04 bản có nội dung và giá trị pháp lý như
nhau, mỗi bên giữ 02 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, họ tên và đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, họ tên và đóng dấu)
(Đã ký) (Đã ký)
GĐ: Nguyễn Văn Cương GĐ: Hoàng Xuân Lừng
32
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.2: Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƢỢNG THỰC HIỆN (Trích) Ngày 17/7/2013 (Theo hợp đồng kinh tế số 37/13/ĐHC-XM ngày 1/7/2013)
Hôm nay, ngày 17/7/2013 tại văn phòng làm việc Công ty CP xi măng Yên Bình
chúng tôi gồm:
I - ĐẠI DIỆN BÊN A (BÊN MUA): CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG YÊN BÌNH Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 029 3867 395 Fax: 029 3685 800
Người đại diện Ông: Nguyễn Văn Cường - Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 10201-000089096-0 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt
Nam – Chi nhánh Yên Bái.
Mã số thuế: 5200213597
II- ĐẠI DIỆN BÊN B (BÊN BÁN): CÔNG TY TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 5 TT Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Điện thoại: 029 3886 264 Fax: 029 3886 864
Người đại diện Ông: Hoàng Xuân Lừng - Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 3711 0000181167 tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Yên Bái – Phòng giao dịch Yên Bình
Mã số thuế: 5200642959
Chúng tôi cùng nhau tiến hành nghiệm thu khối lượng hàng hóa ngày 10/7/2013 để
làm căn cứ thanh toán giá trị hợp đồng.
Bên B đã vận chuyển và giao hàng cho bên A khối lượng như sau:
TT Nội dung SL Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Đá 1x2 4.500 250.000 1.125.000.000 ĐVT M3
Tổng cộng 1.125.000.000
Số tiền chưa có VAT : 1.125.000.000 đồng Thuế VAT: 112.500.000 đồng Tổng số tiền thanh toán: 1.237.500.000 đồng
Số tiền bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./
ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, họ tên và đóng dấu) (Đã ký)
33
ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, họ tên và đóng dấu) (Đã ký) ( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.3: Phiếu xuất kho hàng bán buôn
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: 02-VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kho lƣu động công ty
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
(Liên 1)
Ngày 17 tháng 7 năm 2013 Nợ:
Số: 146 Có:
Họ và tên người nhận hàng: Anh Chung - Địa chỉ: Nhân viên Cty CP XM Yên Bình
Lý do xuất kho: Xuất bán .
Xuất tại kho: công ty Địa điểm: Tổ 8 – TT Yên Bình – Yên Bái
TT Tên hàng Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
hóa số Yêu cầu Thực xuất
1 Đá 1x2 4.500 4.500 240.000 1.080.000.000 M3
Cộng
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một tỷ không trăm tám mươi triệu đồng chẵn./.
Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT ngày 17/7/2013 Ký hiệu HC/11P Số
0002987.
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
34
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng bán buôn
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P Liên 3: Nội bộ Số: 0002987
Ngày 17 tháng 7 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH ĐHC
Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Số tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái
Điện thoại: 029 3 886 264
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty cổ phần xi măng Yên Bình
Mã số thuế: 5200213579
Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Tài khoản số:
TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Đá 1x2 M3 4.500 250.000 1.125.000.000
Cộng tiền hàng: 1.125.000.000
Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 112.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.237.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
(In tại Công ty in Yên Bái, Mã số thuế 5200122371)
35
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Ví dụ 2: Theo hình thức bán lẻ trực tiếp tại kho
Ngày 10/7/2013 Công ty TNHH ĐHC bán lẻ cho anh Nguyễn Văn An đá 1x2 với số lượng 500 M3, đơn giá 260.000 đồng/ M3. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản.
Kế toán ghi phiếu xuất kho cho lô thành phẩm này đồng thời ghi luôn hóa đơn
giá trị gia tăng. Người mua trực tiếp nhận hàng tại kho của công ty.
- Kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm Nợ TK 632 120.000.000
Có TK 155 120.000.000 - Đồng thời ghi nhận doanh thu Nợ TK 112 143.000.000
Có TK 511 130.000.000
Có TK 333 13.000.000
Bảng 2.5: Phiếu xuất kho hàng bán lẻ
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Bộ phận: Kho lƣu động công ty ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
(Liên 1)
Ngày 10 tháng 7 năm 2013 Nợ:
Số: 145 Có:
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn An - Địa chỉ: SN 10-Đường Đinh Tiên Hoàng
Lý do xuất kho: Xuất bán .
Xuất tại kho: công ty Địa điểm: Tổ 8 – TT Yên Bình – Yên Bái
TT Tên hàng Mã ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
hóa số Yêu cầu Thực xuất
1 Đá 1x2 500 500 240.000 120.000.000
M3 Cộng
Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm hai mươi triệu đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT ngày 10/7/2013 Ký hiệu HC/11P Số 0002986.
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
36
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.6: Hóa đơn GTGT của hàng bán lẻ
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P
Liên 3: Nội bộ Số: 0002986
Ngày 10 tháng 7 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH ĐHC
Mã số thuế: 5200642959
Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái
Số tài khoản: 37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái
Điện thoại: 029 3 886 264
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn An
Tên đơn vị:
Mã số thuế:
Địa chỉ: SN 10- Đường Đinh Tiên Hoàng – TP Yên Bái – Tỉnh Yên Bái
Tài khoản số:
TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
500 260.000 130.000.000 1 Đá 1x2 tính M3
Cộng tiền hàng: 130.000.000
Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 13.000.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 143.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) (In tại Công ty in Yên Bái, Mã số thuế 5200122371)
37
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Trình tự ghi sổ của công ty đƣợc thực hiện nhƣ sau:
Từ các phiếu nhập kho, xuất kho trong tháng kế toán sẽ vào sổ chi tiết vật liệu,
dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – TK 155. Sổ chi tiết này sẽ được công ty mở theo dõi
từng loại thành phẩm của công ty.
Sau khi kế toán lên sổ chi tiết cho thành phẩm, kế toán của công ty sẽ theo dõi
tổng quan các giá trị tồn đầu kỳ, nhập – xuất trong kỳ, tồn cuối kỳ của các loại thành phẩm qua bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Từ các hóa đơn GTGT của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng, kế toán của
công ty sẽ theo dõi doanh thu trên sổ chi tiết doanh thu bán hàng – TK 511. Các
nghiệp vụ bán hàng phát sinh sẽ được ghi nhận doanh thu trên sổ chi tiết này. Giúp kế toán xác định được lãi gộp ngay trên sổ chi tiết này.
Giá vốn thành phẩm – TK 632 sẽ được theo dõi trên sổ chi tiết giá vốn hàng
bán. Dựa vào các phiếu xuất, nhập kho trong tháng để kế toán lên sổ.
Từ các hóa đơn GTGT ở nghiệp vụ bán hàng, kế toán lên bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại để theo dõi. Từ đó kế toán lên chứng từ ghi sổ của từng loại tài khoản.
Sau khi kế toán lập các chứng từ ghi sổ, dựa vào đó kế toán sẽ lên sổ cái các tài
38
khoản 155, sổ cái tài khoản 511, 532, 641, 642, 911.
Bảng 2.7: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty
Mẫu số: S10-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013 Tài khoản: 155 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2 Đơn vị tính: Đồng VN
Chứng từ
Diễn giải
Đơn giá
TK ĐƢ
Tồn kho đầu kỳ SL
TT
Nhập kho TT
SL
Số hiệu
NT
Xuất kho TT
Tồn kho cuối kỳ SL
TT
SL
A
B
D
1
2
4
5=1*4
6
7=1*6
8
9=1*8
C Số dư đầu kỳ
230.000 500
3=1*2 115.000.000
PNK 100
1/7
Nhập kho TP
154
220.000
1.500
330.000.000
PNK 101
4/7
Nhập kho TP
154
250.000
2.000
500.000.000
PXK 145
10/7 Xuất kho TP
632
240.000
500
120.000.000
PNK 102
13/7 Nhập kho TP
154
220.000
1.000
220.000.000
PNK 103
14/7 Nhập kho TP
154
204.000
2.500
510.000.000
PXK 146
17/7 Xuất kho TP
632
240.000
1.080.000.000
4.500
2000
480.000.000
Số dư cuối kỳ
240.000
Cộng tháng
500
115.000.000 7.000
1.560.000.000 5.000
1.200.000.000
2000
480.000.000
- Sổ này có.....trang, đánh số từ trang 01 đến trang.... - Ngày mở sổ 01/07/2013
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
( Nguồn: Phòng Kế toán )
39
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty Mẫu số: S11-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
Số tiền Số TT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
1 Đá 1x2 115.000.000 1.560.000.000 1.200.000.000 480.000.000
2 Đá 2x4 165.870.000 190.152.000 368.677.000 33.345.000
3 Bột làm xi măng 45.029.475 652.986.490 502.297.518 195.718.447
Cộng tháng 7 325.899.475 2.403.138.490 2.070.974.518 709.063.447
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Kế toán trƣởng Ngƣời lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
40
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.9: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
Mẫu số: S35-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 7/2013 Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2
Đơn vị tính: Đồng VN
Chứng từ Diễn giải Doanh thu
Ngày tháng ghi sổ TK đối ứng Số hiệu NT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Các khoản giảm trừ Thuế Khác
1 2 C D 3=1x2 4 5
260.000 250.000 500 4.500
B 0002986 0002987 10/7 DT bán hàng cho anh An 17/7 DT bán hàng cho CT CP Xi măng 130.000.000 1.125.000.000 1.255.000.000 1.255.000.000 1.200.000.000 55.000.000 Cộng số phát sinh Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lãi gộp E 112 112 x x x x x x x x x x x x
A 10/7 17/7 Sổ này có … trang đánh số từ trang số 01 đến trang số….. Ngày mở sổ 1/7/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
41
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.10: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty
Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT GIÁ VỐN HÀNG BÁN Tháng 7/2013
Tài khoản: 632 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
Diễn giải Số phát sinh Số dƣ
Nợ Có Nợ Có Chứng từ Số hiệu NT Ghi chú
Ngày tháng ghi sổ A B C D 1 2 3 4 5 TK đối ứng
Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ
120.000.000 1.080.000.000
PXK 145 10/7 Xuất kho thành phẩm PXK 146 17/7 Xuất kho thành phẩm 31.7 31/7 K/c GVHB sang TK 911 Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 1.200.000.000 1.200.000.000 1.200.000.000 155 155 911
10/7 17/7 31/7
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
42
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại DT bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 73 Đơn vị tính: Việt Nam đồng
Số tiền
Ghi Nợ TK 112
Ngày tháng ghi sổ Nội dung nghiệp vụ kế toán phát sinh Chứng từ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
10/7 0002986 10/7 Bán đá 1x2 1.125.000.000 112 511
17/7 Bán đá 1x2 17/7 0002987 112.500.000 130.000.000 112 112 3331 511
... 112 3331 ... Cộng 13.000.000 2.780.680.000
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ doanh thu bán hàng
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 21.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Trích yếu Số tiền
Ghi chú
Chứng từ NT 31/7 DT bán hàng tháng 7 SH BTH 73 Số hiệu TK Có Nợ 511 112 2.527.890.909
Cộng 112 x 3331 x 252.789.091 2.780.680.000 x
Kèm theo: Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.
Ngƣời lập biểu
43
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại GVHB
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 74
Chứng từ Nội dung Số tiền ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 632
Nợ Có Ngày tháng ghi sổ
Ngày tháng 10/7 120.000.000 632 155
Số hiệu 10/7 PXK 145 Giá vốn đá 1x2 xuất bán
17/7 1.080.000.000 632 155
18/7 184.000.000 632 155
17/7 PXK 146 18/7 PXK 147 Giá vốn đá 1x2 xuất bán Giá vốn đá 2x4 xuất bán .... ... ...
Cộng tháng 7 2.070.974.518
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ GVHB
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 22.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Số hiệu tài khoản
NT
Nợ 632 Có 155 SH BTH74 31/7 GVHB tháng 7/2013 2.070.974.518
Cộng 2.070.974.518 x x x
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
44
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.15: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại thành phẩm nhập trong kỳ
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình Mẫu số 04-H (Ban hành theo quy định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ tài chính )
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Tháng 7/2013 Số: BTH 75
Chứng từ Nội dung Số tiền ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 632
Nợ Có Ngày tháng ghi sổ
1/7 Ngày tháng 1/7 330.000.000 155 154
4/7 4/7 500.000.000 155 154
.. Số hiệu PNK 100 PNK 101 Nhập kho đá 1x2 Nhập kho đá 1x2 .... ... ...
Cộng tháng 7 2.403.138.490
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ thành phẩm nhập kho Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 23.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Số hiệu tài khoản
SH
NT BTH 75 31/7 2.403.138.490
x Thành phẩm nhập kho tháng 7/2013 Cộng Nợ 155 x Có 154 x 2.403.138.490
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Bảng tổng hợp chi tiết sản phẩm hàng hóa chứng từ gốc.
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
45
( Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 2.17: Sổ cái của TK 155
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
SỔ CÁI Tháng 7/2013 Tên tài khoản: Thành phẩm Số hiệu: 155
Số tiền Chứng từ ghi sổ Ghi chú
Ngày thàng ghi sổ SH NT TK ĐƢ Diễn giải Nợ Có
325.899.475
2 1
D Số dư đầu tháng A B C G E
Số phát sinh trong tháng
31/7 23.7 31/7 Nhập kho thành 154 2.403.138.490
phẩm tháng 7
31/7 120.000.000 632
31/7 1.080.000.000 632
... SCT 10/7 Xuất kho TP đá 1x2 SCT 17/7 Xuất kho TP đá 1x2 ... ...
2.403.138.490 2.070.974.518
Cộng số phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng 332.163.972
Cộng lũy kế từ đầu kỳ
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
46
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.18: Sổ cái tài khoản 511
(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: S02c1-DN
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận: Kế toán
SỔ CÁI
Tháng 7/2013
Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu: 511
Số tiền Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Ghi chú Nợ Có ST NT Ngày thàng ghi sổ
x
1 2
D Số dư đầu tháng x A B C E G
Số phát sinh trong tháng 21.7 31/7 Doanh thu bán hàng 112 31/7 2.527.890.909 trong tháng 7
31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu bán 911 2.527.890.909
2.527.890.909 2.527.890.909 hàng sang XĐKQKD Cộng số phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng x x
2.527.890.909 2.527.890.909 Cộng lũy kế từ đầu kỳ
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
47
( Nguồn: Phòng Kế toán)
Bảng 2.19: Sổ cái TK 632
(Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: S02c1-DN
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bộ phận: Kế toán
SỔ CÁI
Tháng 7/2013
Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán
Số hiệu: 632
Số tiền Chứng từ ghi sổ Diễn giải TK ĐƯ Ghi chú Nợ Có ST NT Ngày thàng ghi sổ
x
1 2
D Số dư đầu tháng x A B C E G
Số phát sinh trong tháng
31/7 22.7 31/7 GVHB tháng 7 155 2.070.974.518
31/7 32.7 31/7 K/c GVHB sang 911 2.070.974.518 XĐKQKD
2.070.974.518 2.070.974.518 Cộng số phát sinh trong tháng
Số dư cuối tháng x x
2.070.974.518 2.070.974.518 Cộng lũy kế từ đầu kỳ
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngườ lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
48
( Nguồn : Phòng Kế toán )
2.2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
* Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của công ty bỏ ra nhằm phục vụ cho việc tiêu thụ thành phẩm
bao gồm: - Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ lương chính, lương phụ và các khoản trợ cấp có tính chất tiền lương. Các khoản tính cho quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các chi phí dịch vụ mua ngoài sửa chữa tài sản cố
Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí phát sinh trong khi bán hàng như chi phí
của nhân viên bán hàng. - định, tiền điện nước, vận chuyển hàng hóa,… - tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, hội nghị khách hàng…
Vì sản phẩm của công ty là các loại đá, nên không có kho để cất giữ sản phẩm, tất cả sản phẩm được sản xuất ra sẽ được tập kết ngay tại bãi đất của công ty. Công ty
cũng không chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa cho khách hàng, trừ trường hợp
khách hàng mua có yêu cầu vận chuyển thì công ty sẽ thuê ô tô ngoài. Vì vậy ở bộ
phận bán hàng của công ty không có chi phí khấu hao về tài sản cố định.
Trong tháng 7 năm 2013, công ty chỉ phát sinh các chi phí như sau:
Chi phí nhân viên Cách tính lương của một nhân viên ở bộ phận bán hàng được tính như sau:
Lương chính= Hệ số tiền lương * Mức lương tối thiểu vùng
Tổng thu nhập= Lương chính + Các khoản phụ cấp ( phụ cấp chức vụ, tiền ăn…)
Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Nguyễn Thị Thu ở bộ phận bán hàng:
Hệ số tiền lương: 2,0
Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng.
Tiền phụ cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng.
Mức lương tối thiểu vùng: 1.650.000 đồng.
Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Nguyễn Thị Thu như sau: Lương chính = 2,0 * 1.650.000 = 3.300.000 đồng
Tổng thu nhập = 3.300.000 + 550.000 + 50.000 = 3.900.000 đồng
Từ mức thu nhập, công ty trích lập các khoản trừ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định, cụ thể như sau: BHXH = 3.300.000 * 0.07 = 231.000 đồng BHYT = 3.300.000 * 0.015 = 49.500 đồng
BHTN = 3.300.000 * 0.01 = 33.000 đồng
Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là:
49
Thực lĩnh = 3.900.000 – (231.000 + 49.500 + 33.000) = 3.586.500 đồng
Ta có bảng thanh toán tiền lương và các khoản giảm trừ theo quy định như sau:
Bảng 2.20 : Bảng thanh toán tiền lƣơng bộ phận bán hàng
Mẫu số: 02-LĐTL Công ty TNHH ĐHC BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG
Bộ phận: Bán hàng Tháng 7/2013 Số: BTL70
Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân
Các khoản trừ theo QĐ
T T
Họ và tên
BHXH
BHYT
BHTN
Còn đƣợc lĩnh
Hệ số
Tổng
Tổng TN
Lƣơng chính
Tiền ăn trƣa
Phụ cấp trách nhiệm
Trang phục bảo hộ
PC khác
7%
1.5%
1%
11
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8=9+10+11
9
10
12=7-8
313.500
231.000
49.500
33.000
3.586.500
2.0
3.300.000
550.000
50.000
3.900.000
Nguyễn Thị Thu
1
2 Nguyễn
Kim Anh 2.0
……
3.300.000
550.000
50.000
3.900.000
231.000
49.500
33.000
313.500
3.586.500
152.790.000 27.500.000
2.500.000 185.790.000 15.141.750 10.695.300
2.918.550 1.527.900 170.648.250
Cộng tháng 7
2.200.000
800.000
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Lập biểu Kế toán trƣởng
Giám đốc
(Nguồn: Phòng Kế toán )
50
Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận bán hàng của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, tiền thuê ô tô vận chuyển
hàng hóa….
Ví dụ: Ngày 10/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê ô tô để vận chuyển hàng
hóa cho khách hàng bằng tiền mặt là 10.500.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%.
Căn cứ vào hóa đơn số 0003389, kế toán hạch toán :
Nợ TK 641 9.545.454,55
Nợ TK 133 954.545,45
Có TK 111 10.500.000
Bảng 2.21: Hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ mua ngoài
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: PC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0003389 Ngày 10 tháng 7 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đồng Tiến Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 5 thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại:
Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
tính
Chuyến 2 4.772.727,27 9.545.454,55
1 Cước vận chuyển
Cộng tiền hàng: 9.545.454,55 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 954.545,45 Tổng cộng tiền thanh toán: 10.500.000,00 Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm ba mươi bảy triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
51
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.22: Sổ chi tiết chi phí bán hàng
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG
Tài khoản: 641
Chứng từ
Số phát sinh
Số dư
Ghi chú
TK
Diễn giải
Ngày tháng
Số hiệu
Nợ
Có
Nợ
Có
ĐƯ
Ngày tháng ghi sổ
A
B
C
D
E
4
G
1
2
3
10/7/13
HĐ 0003389
10/7/13
Số dư đầu kỳ Tiền thuê ô tô vận chuyển
111
9.545.454,55
185.790.000 42.731.700
454.545,45
1.450.000
10/7/13 10/7/13 27/7/13 27/7/13 31/7/13
BTL70 BTL70 HĐ 0001289 HĐ 0003621 32.7
10/7/13 10/7/13 27/7/13 21/7/13 31/7/13
Xác định tiền lương bộ phận bán hàng Các khoản trích theo lương Tiền điện cho bộ phận bán hàng Tiền điện thoại, điện báo K/c CP bán hàng sang XĐKQKD
334 338 111 111 911
239.971.700
Tháng 7/2013
Cộng tháng 7/2013
x
239.971.700
239.971.700
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
52
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Từ sổ chi tiết chi phí bán hàng, kế toán vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại
các nghiệp vụ phát sinh tương tự, sau đó, lập chứng từ ghi sổ theo dõi.
Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chi phí bán hàng
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI (Trích) Số BTH 76 Tháng 7/2013 ĐVT: Việt Nam đồng
Nội dung Số tiền
Ghi Nợ TK 641 Chứng từ SH NT
NT ghi sổ
31/7 HĐ 0003389 10/7 Tiền thuê ô tô vận chuyển Nợ Có 9.545.454,55 641 111
.... 954.545,45 133 111
... .... Cộng tháng 7 12.595.000
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.24: Chứng từ ghi sổ dịch vụ mua ngoài bộ phận BH
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 26.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Trích yếu Số tiền
Ghi chú
Số hiệu TK Nợ Có 111 641 111 133 11.450.000 1.145.000
NT 31/7 Chi phí dịch vụ mua ngoài Cộng x 12.595.000 x
Chứng từ SH BTH 76 x Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngƣời lập biểu
53
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn: Phòng Kế toán )
Từ bảng tính lương và các khoản trích theo lương kế toán lập chứng từ ghi sổ.
Bảng 2.25: Chứng từ ghi sổ chi phí lƣơng nhân viên BH
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 24.7
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài Số tiền Ghi chú
khoản
SH NT Có Nợ
BTL70 31/7 Lương nhân viên bộ 334 185.790.000 641
phận bán hàng
BTL70 31/7 Khoản trích lương bộ 641 338 42.731.700
phận bán hàng
Cộng x x 228.521.700 x
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
54
( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu Phòng Kế toán )
Từ các chứng từ ghi sổ, kế toán của công ty sẽ vào sổ cái để theo dõi
Bảng 2.26: Sổ cái TK 641
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 7/2013
Tên tài khoản: Chi phí bán hàng
Số hiệu: 641
Ngày Chứng từ ghi Diễn giải Số tiền TK Ghi
tháng sổ ĐƯ chú
ghi sổ SH NT Nợ Có
A B C 1 2 E D G
xxx xxx - Số dư đầu năm
- Số phát sinh trong
tháng
31/7 26.7 31/7 Chi phí dịch vụ mua 111 11.450.000
ngoài BP bán hàng
31/7 24.7 10/7 Tiền lương phải trả 334 185.790.000
nhân viên
31/7 24.7 31/7 Khoản trích lương 42.731.700 338
31/7 32.7 31/7 K/c CP BH sang 239.971.700 911
XĐKQKD
-Cộng số phát sinh 239.971.700 239.971.700
tháng
- Số dƣ cuối tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
55
( Nguồn: Phòng Kế toán )
* Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp trên tài khoản 642, cuối kỳ chi phí
này được kết chuyển sang tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh. Chi phí quản lý
doanh nghiệp của công ty bao gồm các loại chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm
xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý
doanh nghiệp như giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa cho TSCĐ, công cụ, dụng cụ…
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà của làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc,
thiết bị quản lý dùng tại văn phòng…
+ Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
+ Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu
doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ mua ngoài thuê ngoài
như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa chữa TSCĐ thuộc văn
phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….
+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh
nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp khách, công tác phí, tàu xe
đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thôi
việc…..
Trong tháng 7 doanh nghiệp chỉ phát sinh các loại chi phi: chi phí nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khấu hao tài sản cố định. Cụ
thể như sau:
Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: Công thức tính tiền lương bộ phận quản lý của công ty:
Lương chính = hệ số tiền lương * mức lương tối thiểu vùng Tổng thu nhập = Lương chính + các khoản phụ cấp (phụ cấp chức vụ, tiền ăn, trang phục…..) Ví dụ: Tính lương cho nhân viên Phạm Thị Huế
Hệ số lương 2,26
Tiền phụ cấp trách nhiệm: 200.000 đồng Tiền phụ cấp ăn trưa: 550.000 đồng
56
Tiền phục cấp trang phục bảo hộ: 50.000 đồng
Mức lương tối thiểu theo vùng: 1.650.000 đồng
Theo công thức trên ta tính được lương của nhân viên Phạm Thị Huế như sau:
Lương chính = 2,26*1.650.000= 3.729.000 đồng
Tổng thu nhập = 3.729.000+ 200.000+ 550.000+ 50.000= 4.529.000 đồng.
Từ mức thu nhập trên, công ty trích lập các quỹ BHYT, BHXH, BHTN như
sau: BHYT = 3.729.000 * 0.07 = 261.030 đồng
BHXH = 3.729.000 * 0.015 = 55.935 đồng
BHTN = 3.729.000 * 0.01 = 37.290 đồng
Vì vậy mức lương thực lĩnh của nhân viên này sẽ là:
Thực lĩnh = 4.529.000 – ( 261.030 + 55.935 + 37.290) = 4.174.745 đồng.
Ta có bảng thanh toán lương với mức phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội để
57
từ đó kế toán lập các chứng từ ghi sổ để theo dõi việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương.
Bảng 2.27: Bảng thanh toán tiền lƣơng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Công ty TNHH ĐHC Mẫu số: 02-LĐTL Bộ phận: Quản lý doanh nghiệp
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƢƠNG
Tháng 7/2013 Số: BTL71
Tổng tiền lƣơng và TN đƣợc nhân
Các khoản trừ theo QĐ
T T
Họ và tên
BHXH
BHYT
BHTN
Còn đƣợc lĩnh
Hệ số
Tổng
Tổng TN
Lƣơng chính
Tiền ăn trƣa
Phụ cấp trách nhiệm
PC khác
Trang phục bảo hộ
7%
1.5%
1%
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8=9+10+11
9
10
12=7-8
11
261.030
55.935
37.290
354.255
4.174.745
1
Phạm Thị Huế
2.26
3.729.000
550.000
200.000
50.000
4.529.000
231.000
49.500
33.000
313.500
3.586.500
2
Nguyễn Đức Biên
2.0
3.300.000
550.000
50.000
3.900.000
..
…
128.040.000 22.000.000
2.000.000 500.000
2.000.000 154.540.000 12.163.800
8.962.800
1.920.600
1.280.400 134.376.200
Cộng tháng 7
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc
( Nguồn: Phòng Kế toán )
58
Chi phí khấu hao tài sản cố định Công thức tính khấu hao trong kỳ: công ty áp dụng theo phương pháp khấu
hao đường thẳng do đó mức khấu hao của tháng và năm được tính theo công thức:
Nguyên giá TSCĐ Mức khấu hao năm của = Thời gian tính khấu hao TCSĐ
Mức khấu hao tháng của = Mức khấu hao năm 12 TSCĐ
Ví dụ: Ngày 1/7/2013, Công ty mua một máy điều hòa với nguyên giá là 40.500.000
đồng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, có thời gian sử dụng ước tính 6 năm
, như vậy mứ khấu hao được tính :
40.500.000 Mức khấu hao năm = = 6.750.000 6
6.750.000 Mức khấu hao tháng = = 562 500 12
59
Dựa vào công thức tính khấu hao ta có bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Bảng 2.28: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Mẫu số 06 - TSCĐ Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC Đại chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
Số: 25.
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Tháng 7 năm 2013
Chỉ tiêu TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 642- chi phí quản lý doanh nghiệp Nơi sử dụng Toàn DN ST T Số khấu hao Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Tỷ lệ KH(%) hoặc thời gian sử dụng Nguyên giá TSCĐ
1.569.000 1.569.000
1 2
562.500 562.500
6 6
40.500.000 2.452.600.000 x 68.127.777,68 x x x 68.127.777,68 x 3
70.259.277,68 70.259.277,68 4 I.Số khấu hao trích tháng trước II.Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng này - Máy điều hòa - Ô tô 16 chỗ III.Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng IV. Số khấu hao trích tháng này(I+II+III)
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Người lập bảng Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
60
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chi phí dịch vụ mua ngoài : ở bộ phận quản lý doanh nghiệp của công ty việc chi bằng tiền khác bao gồm các khoản chi như tiền điện, tiền nước, và một số chi phí
khác….
Ví dụ: Ngày 12/7/2013, công ty thanh toán tiền thuê sửa chữa máy điều hòa ở
bộ phận QLDN bằng tiền mặt là 1.210.000 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%
Căn cứ vào HĐ 0004385, kế toán hạch toán :
Nợ TK 642 1.100.000
Có TK 133 110.000
Có TK 111 1.210.000
Bảng 2.29: Hóa đơn giá trị gia tăng chi phí QLDN
Mẫu số: 01GTKT3/001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: HC/11P Liên 2: Giao cho khách hàng Số: 0004385 Ngày 12 tháng 7 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Nam Mã số thuế: Địa chỉ: Tổ 27 – Phường Yên Thịnh – Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái Số tài khoản: Điện thoại:
Họ và tên người mua hàng: Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Mã số thuế: 5200642959 Địa chỉ: Tổ 8A thị trấn Yên Bình - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái Tài khoản số:37110000181167 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Yên Bái Điện thoại: 029 3 886 264 TT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
tính
1 Máy 1.100.000 1.100.000
1
Chi phí sửa chữa Cộng tiền hàng: 1.100.000 Thuế suất GTGT 10%, Tiền thuế GTGT: 110.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.210.000 Số tiền viết bằng chữ: Một triệu hai trăm mười ngàn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
61
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.30: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tài khoản: 642
NT ghi
Chứng từ
Diễn giải
Số phát sinh
TK
Số dư
Ghi
sổ
ĐƯ
chú
Số hiệu
NT
Nợ
Có
Có
Nợ
A
B
C
D
1
2
E
G
4
3
Số dư đầu kỳ
12/7/13 HĐ 0002145 12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN
111
845.454,55
12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Tiền thuê sửa chữa máy điều hòa
111
1.100.000
15/7/13 BTL71
15/7/13 Xác định tiền lương bộ phận QLDN
334
154.540.000
15/7/13 BTL71
15/7/13 Các khoản trích theo lương
338
35.544.200
16/7/13 HĐ 0006712 16/7/13 Thanh toán điện thoại, điện báo.
111
19.000.000
31/7/13 BKH 25
31/7/13 Trích khấu hao TSCĐ
214
70.259.277,68
31/7/13 32.7
31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911
281.288.932,2
Tháng 7/2013
Cộng tháng 7/2013
x
281.288.932,2
281.288.932,2
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
62
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.31: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại chi phí QLDN
Tên đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Địa chỉ: Tổ 8A TT Yên Bình
Trích: BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ CÙNG LOẠI Số BTH 77 Tháng 7 năm 2013
Chứng từ Nội dung Số tiền
Số hiệu
NT ghi sổ ĐVT: Việt Nam đồng Ghi Nợ TK 642 Ngày tháng
110.000 133 ...
12/7 HĐ Nợ 1.100.000 642 Có 111
111
0004385 ... ... ... 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy điều hòa ... Cộng tháng 7 23.040.000
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ chi phí quản lý doanh nghiệp
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 29.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
20.945.454,55
Trích yếu Số tiền Ghi chú
2.094.545,45
Chứng từ SH BTH 77 NT 31/7 Chi phí dịch vụ mua
23.040.000,00
ngoài của bộ phận QLDN Cộng Số hiệu TK Có Nợ 111 642 111 133 x x x
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
63
( Nguồn: Phòng Kế Toán )
Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ lƣơng và các khoản trích lƣơng nhân viên QLDN
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 25.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú
Số hiệu tài khoản
NT 31/7 Lương bộ phận QLDN 31/7 Trích lương BP QLDN
Nợ 642 642 x Có 334 338 x Cộng 154.540.000 35.544.200 190.084.200 x
SH BTL71 BTL71 Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
( Nguồn: Tác giả tự tính từ số liệu bảng tính lương và khoản trích theo lương )
Bảng 2.34: Chứng từ ghi sổ chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 30.7
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Chứng từ Trích yếu Số hiệu tài Số tiền Ghi chú
khoản
SH NT Có Nợ
BKH 25 31/7 Trích khấu hao TSCĐ 70.259.277,68
214 642
Cộng x x x 70.259.277,68
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngƣời lập biểu
Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
64
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.35: Sổ cái TK 642
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 7/2013
Tên tài khoản: Chi phí QLDN Số hiệu: 642
Diễn giải Số tiền
Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Ghi chú TK ĐƯ
ghi Nợ SH NT Có
sổ
1 A B C D 2 G E
xxx xxx
- Số dư đầu năm - Số phát sinh trong tháng
31/7 25.7 31/7 Chi phí tiền lương 334 154.540.000
31/7 25.7 31/7 Khấu trừ lương 338 35.544.200
31/7 29.7 31/7 Chi phí dịch vụ
mua ngoài 20.945.454,55
31/7 30.7 31/7 Trích khấu hao 111 214 70.259.277,68 TSCĐ
281.288.932,2 911
281.288.932,2
281.288.932,2
281.288.932,2
281.288.932,2
31/7 32.7 31/7 K/c CP QLDN sang XĐKQKD -Cộng số phát sinh tháng - Số dƣ cuối tháng Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
65
( Nguồn: Phòng Kế toán )
2.2.4.2. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
Kế toán sử dụng tài khoản 911 để hạch toán xác định kết quả tiêu thụ thành
phẩm, kết quả tiêu thụ được tính như sau:
= - Doanh thu Tổng doanh thu bán hàng và cung Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo - Các khoản giảm trừ doanh thu thuần cấp dịch vụ phương pháp trực tiếp
= 2.780.680.000
Lợi nhuận gộp = - Trị giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
= 2.527.890.909 - 2.070.974.518
= 456.916.391
Kết Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí Chi phí quả gộp về bán thuần về bán hoạt quản lý = + - - - bán tiêu hàng và cung hàng và động tài doanh hàng thụ cấp dịch vụ cung cấp chính nghiệp
dịch vụ
= 456.916.391 + 2.527.890.909 - 12.375.000 – 239.971.700 – 281.288.932,2
= 2.451.171.668
Trong đó:
Chi phí hoạt động tài chính = 12.375.000
Chi phí bán hàng = 239.971.700
66
Chi phí quản lý doanh nghiệp = 281.288.932,2
Bảng 2.36: Chứng từ ghi sổ Có TK 911
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 31.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Chứng từ Trích yếu Số tiền Ghi chú
Số hiệu tài khoản
SH
NT 31/7 Kết chuyển DT bán hàng Nợ 511 Có 911 2.527.890.909
Cộng 2.527.890.909
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.37: Chứng từ ghi sổ Nợ TK 911
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02a-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 32.7 Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Chứng từ Trích yếu Số tiền
Số hiệu tài khoản Ghi chú
SH
Nợ 911 Có 632 NT 31/7 Kết chuyển GVHB 2.070.974.518
911 31/7 Kết chuyển CP BH 641 239.971.700
911 642 31/7 Kết chuyển CP QLDN 281.288.932,2
635 31/7 Kết chuyển CP tài chính 911 12.375.000
Cộng 2.604.610.150,2
Kèm theo: Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại và Chứng từ gốc
Ngƣời lập biểu
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
67
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.38: Sổ cái TK 911
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
Mẫu số: S02c1-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Bộ phận: Kế toán
SỔ CÁI
Tháng 7/2013
Tên tài khoản: XĐKQKD
Số hiệu: 911
Diễn giải Số tiền TK ĐƯ Chứng từ ghi sổ Ghi chú
Nợ Có SH NT Ngày tháng ghi sổ
E 1 2 D A B C G
xxx xxx - Số dư đầu tháng
- Số phát sinh trong tháng
31/7 31.7 31/7 K/c doanh thu thuần 511 2.527.890.909
31/7 32.7 31/7 K/c giá vốn hàng bán 632 2.070.974.518
31/7 32.7 31/7 K/c chi phí bán hàng 641 239.971.700
31/7 32.7 31/7 K/c chi phí QLDN 642 281.288.932,2
31/7 32.7 31/7 K/c chi phí tài chính 635 12.375.000
... ... ... ...
2.527.890.909 2.527.890.909 -Cộng số phát sinh tháng
- Số dƣ cuối tháng
Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
68
( Nguồn: Phòng Kế toán )
Bảng 2.39: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận: Kế toán
Mẫu số: S02b-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2013
Chứng từ ghi sổ Số tiền
Số hiệu Ngày tháng
A B 1
21.7 31/7/2013 2.780.680.000
22.7 31/7/2013 2.070.974.518
23.7 31/7/2013 2.403.138.490
24.7 31/7/2013 228.521.700
25.7 31/7/2013 190.084.200
26.7 31/7/2013 12.595.000
29.7 31/7/2013 23.040.000
30.7 31/7/2013 70.259.277,68
31.7 31/7/2013 2.527.890.909
32.7 31/7/2013 2.604.610.150,2
- Cộng tháng
- Cộng lũy kế từ đầu quý
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: 01/07/2013
Ngày 31 tháng 7 năm 2013
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
69
( Nguồn: Phòng Kế toán )
CHƢƠNG 3
PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ĐHC
3.1. Đánh giá khái quát thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty
3.1.1. Ưu điểm
Trong công tác hạch toán kế toán tại Công ty thì kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ là một khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Xác định được lãi lỗ
của công ty trong kỳ, bộ phận kế toán đã hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo được các yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán.
Công ty đã áp dụng tương đối tốt Luật kế toán, hệ thống báo cáo kế toán, hệ
thống sổ sách kế toán theo đúng quy định của nhà nước.
Công ty luôn chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ chính sách của Nhà nước như
chính sách thuế, thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Nhà
nước.
3.1.2. Một số tồn tại - Khi công ty xuất kho bán thành phẩm, công ty đã viết phiếu xuất kho đồng
thời ghi nhận luôn giá vốn và doanh thu cho hàng bán bằng việc viết luôn hóa đơn GTGT cho khách hàng. Điều này cho thấy sự thiếu chính xác trong phương thức bán
buôn qua kho theo hình thức gửi bán.
- Kế toán chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp cho chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp mà không sử dụng các tài khoản cấp 2. Điều này sẽ làm việc quản lý
số liệu phức tạp hơn.
- Chứng từ và luận chuyển chứng từ chưa được thực hiện đúng theo quy trình,
thiếu chính xác.
Công ty chưa lập bảng tính và phân bổ tiền lương để làm cơ sở hạch toán chi
phí lương nhân công của công ty.
- Việc sử dụng hệ thống sổ chi tiết chưa đem lại hiệu quả cao. Trong các sổ chi
tiết tài khoản 641, 642 ta đều thấy công ty không sử dụng các tài khoản cấp 2, cấp 3. Vì vậy, công ty không mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản cấp 2, cấp 3 này mà chỉ tiến hành mở sổ chi tiết tài khoản đối với các tài khoản tổng hợp là 641, 642. Điều này cho thấy khó khăn trong việc quản lý số liệu tại công ty.
70
Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính nhưng việc sử dụng một số mẫu bảng chưa đúng theo quy định như Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa công ty không theo dõi số lượng cụ thể. Sổ chi tiết doanh thu bán hàng chưa phản ánh kết chuyển sang TK 911.
- Việc áp dụng ứng dụng tin học còn rất hạn chế nên việc xử lý và cung cấp
thông tin chưa đáp ứng kịp thời được yêu cầu quản lý.
3.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
3.2.1. Về phương pháp hạch toán Đối với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng, chuyển hàng
mà công ty đang áp dụng, kế toán công ty cần thực hiện đúng quy trình ghi chứng từ.
Khi công ty chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trên hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty. Khi được người mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng
chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ. Trình tự hạch toán như sau:
- Khi xuất kho thành phẩm để chuyển đến cho người mua, kế toán ghi theo giá trị
thực tế của hàng xuất kho:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
- Khi được khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), ghi:
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng được chấp nhận: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán
+ Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi:
Nợ TK 111, 112 – Doanh thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đã thu
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
3.2.2. Về tài khoản sử dụng
Đối với tài khoản chi phí bán hàng, công ty nên chi tiết ra các tài khoản cấp 2
để tiện cho việc theo dõi. Có thể chia thành các tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6411 – Chi phí nhân viên: phản ánh khoản phải trả cho nhân viên bán
hàng bao gồm tiền ăn ca, tiền công, khoản trích theo lương…
+ TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài
như tiền điện, nước, tiền hoa hồng…tại bộ phận bán hàng
+ TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác bằng tiền phát
sinh trong quá trình bán hàng như chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm… Tương tự với chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty cũng nên mở chi tiết ra các
71
tài khoản cấp 2, cụ thể như sau:
+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương, … của ban giám đốc, nhận viên các phòng quản lý của doanh nghiệp.
+ TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý.
+ TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao
TSCĐ dùng cho doanh nghiệp như: nhà làm việc của các phòng ban, phương tiện truyền dẫn, máy móc, thiết bị quản lý dùng tại văn phòng…
+ Tài khoản 6425 – Thuế, phí, lệ phí: phản ánh các khoản vị trí về thuế, phí, lệ
phí, như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác.
+ Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng: phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng hợp đồng có rủi ro lớn, quỹ dự
phòng trợ cấp mất việc làm…tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí về dịch vụ
mua ngoài thuê ngoài như: tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, thuê nhà, thuê sửa
chữa TSCĐ thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểm toán, tư vấn….
+ Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc
quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên, như chi phí hội nghị , tiếp
khách, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán bộ, khoản chi cho lao
động nữ, trợ cấp thôi việc…..
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ Công ty lập chứng từ và luân chuyển chứng từ cần khoa học hơn để giảm bớt
việc ghi chép cho kế toán bán hàng nhất là trong điều kiện kế toán thủ công như hiện
nay. Chứng từ kế toán phản ánh đúng nội dung, bản chất và quy mô của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính không được viết tắt, số và chữ
viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trống phải gạch chéo.
Chứng từ kế toán phản ánh đúng mẫu biểu quy định, ghi chép chứng từ phải rõ
ràng không tẩy xóa, hạn chế sửa chữa trên chứng từ.
Công ty cần lập bảng tính và phân bổ tiền lương theo mẫu số 11- LĐTL để làm
cơ sở hạch toán chi phí lương nhân công.
72
.
Bảng 3.1: Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
Đơn vị: Công ty TNHH ĐHC Bộ phận:
Mẫu số 11-LĐTL (Ban hành theo QĐ số 15/2006 QĐ/BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƢƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Tháng 7 năm 2013
TT
Ghi có TK
Tổng cộng
TK 338 – Phải trả phải nộp khác BHTN
BH YT
BH XH Cộng có TK
TK 335 CP phải trả
TK 334- Phải trả ngƣời lao động Các khoản Lƣơng khác
Cộng có TK 334
Kinh phí công đoàn
338
Đối tƣơng sử dụng( Ghi nợ TK)
4
5
6
8
9
3
2
1
B
7
3.751.800 1.857.900 5.573.700 31.584.300 42.731.700 3.090.800 1.545.400 4.636.200 26.271.800 35.544.200
x 228.521.700 x 190.084.200
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TK334- Phải trả người lao động 11 TK 338- Phải trả phải nộp khác 12
TK 622- CP nhân công trực tiếp TK 623- CP sử dụng máy thi công TK 627- CP sản xuất chung 152.790.000 33.000.000 185.790.000 TK 641- CP bán hàng TK 642- CP quản lý doanh nghiệp 128.040.000 26.500.000 154.540.000 TK 142- CP trả trước ngắn hạn TK 242- CP trả trước dài hạn TK 335- CP phải trả TK 241- Xây dựng cơ bản sở dang
...
Người lập bảng (Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán )
73
3.2.4. Về sổ kế toán
Hiện tại Công ty đang áp dụng chế độ kế toán ban hành kèm theo Quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, nhưng trên thực tế
việc sử dụng các mẫu một số loại sổ chưa đúng theo quy định. Đơn vị nên điều chỉnh
lại các mẫu sổ theo đúng quy định của chế độ kế toán mà công ty đã lựa chọn.
Công ty cần hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán theo đúng chu trình và trình tự
ghi sổ, mở đủ sổ, không làm tắt. Công ty cần mở thêm một số sổ chi tiết, sổ tổng hợp.
Hiện nay do sổ tổng hợp chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
đang được trình bày theo nội dung khoản mục chứ không theo tài khoản chi tiết, vì vậy
rất khó theo dõi, công ty cần sửa lại sổ tổng hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo hướng cụ thể hóa bằng các tài khoản cấp 2 để tiện cho việc đối
chiếu sau này.
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng cần phản ánh được phần kết chuyển doanh thu
sang xác định kết quả kinh doanh.
Mẫu bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa cần theo dõi cả về
số lượng các loại thành phẩm trong công ty.
Ví dụ: Mở sổ chi tiết cho tài khoản cấp 2 là TK 6427 – dịch vụ mua ngoài phục
74
vụ cho bộ phận quản lý.
Bảng 3.2: Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Tài khoản: 6427 – Dịch vụ mua ngoài
Diễn giải
Số phát sinh
Chứng từ
TK
Số dư
Ghi chú
ĐƯ
Số hiệu
Nợ
Có
Nợ
Có
Ngày tháng ghi sổ
Ngày tháng
A
B
D
C
E
1
2
3
4
G
Số dư đầu kỳ
12/7/13 HĐ
12/7/13 Tiền điện bộ phận QLDN
111
845.454,55
12/7/13 HĐ 0004385 12/7/13 Chi phí sửa chữa máy in
111
1.100.000
16/7/13 HĐ
16/7/13 Tiền điện thoại, điện báo.
111
20.090.000
31/7/13 32.7
31/7/13 K/c CP quản lý doanh nghiệp sang XĐKQKD 911
22.845.454,55
Tháng 7/2013
22.845.454,55
Cộng tháng 7/2013
x
22.845.454,55
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ... - Ngày mở sổ: 01/07/2013 Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ ho tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
75
( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu của Phòng Kế toán )
Bảng 3.3: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty
Mẫu sổ S36-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG Tháng 7/2013
Tài khoản: 511 - Tên kho: Kho công ty -Tên quy cách vật liệu: Đá 1x2
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
Diễn giải Số phát sinh Số dƣ
Nợ Có Nợ Có Chứng từ Số hiệu NT Ghi chú
Ngày tháng ghi sổ A B C D TK đối ứng 1 2 3 4 5
10/7 17/7 Số dư đầu kỳ Số dư phát sinh trong kỳ 0002986 10/7 DT bán hàng cho anh An 0002987 17/7 DT bán hàng cho CT CP xi 112 112 130.000.000 1.125.000.000
31.7 măng Yên Bình 31/7 K/c DTBH sang TK 911 Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 911 1.255.000.000 1.255.000.000 1.255.000.000
31/7
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
76
( Nguồn: Tác giả tự tính dự trên số liệu của Phòng Kế toán )
Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa công ty nên theo dõi cả về số lượng lẫn thành tiền, theo đúng mẫu sổ của Bộ
Tài chính ban hành
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: CÔNG TY TNHH ĐHC Bộ phận: Kho công ty
Mẫu số: S11-DN (Ban hành kèm theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tháng 7/2013
Đơn vị tính: Việt Nam Đồng
Số tiền
Số TT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT Tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
1 Đá 1x2 500 115.000.000 7.000 1.560.000.000 5.000 1.200.000.000 2.000 480.000.000
2 Đá 2x4 800 165.870.000 5.000 190.152.000 4.800 368.677.000 150 33.345.000
3 Bột làm xi măng 188 45.029.475 3.000 652.986.490 2.220 502.297.518 780 195.718.447
Cộng tháng 7 1.488 325.899.475 15.000 2.403.138.490 12.020 2.070.974.518 2.930 709.063.447
Ngƣời lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) Ngày 31 tháng 7 năm 2013 Kế toán trƣởng (Ký, ghi rõ họ tên)
77
( Nguồn: Tác giả tự tính dựa trên số liệu Phòng Kế toán)
Ngoài việc xử lý các tồn đọng về việc sử dụng các sổ kế toán, thì công ty cũng
nên chú trọng về đội ngũ kế toán của công ty, công ty có thể:
- Thực hiện chương trình đào tạo kế toán viên. Trong đó, kết hợp các kiến thức kế toán tài chính, kế toán thuế, kế toán quản trị và ứng dụng công nghệ thông tin vào
công tác kế toán.
- Có thể vài năm một lần các kế toán viên đổi phần hành của mình cho người khác qua đó mọi người sẽ có một tầm nhìn khái quát hơn về kế toán, hiểu sâu sắc từng
phần hành của công việc đồng thời khi quay trở lại công việc cũ họ sẽ làm tốt hơn.
- Nhà quản lý, cấp lãnh đạo cần nhận thức rõ hơn nữa vai trò của kế toán quản trị gắn với kế toán tài chính, từ đó có định hướng cụ thể gắn kế toán quản trị với kế toán bán hàng để phân tích, định hướng công tác bán hàng một cách cụ thể và rõ nét hơn.
- Hỗ trợ việc xây dựng các phần mềm kế toán trong đó tích hợp các chức năng kế
toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế và phân tích hoạt động kinh doanh
Hiện nay, khi công nghệ tin học tham gia và góp phần tích cực vào phục vụ
công tác chuyên môn và đời sống sinh hoạt của người dân. Các nhà sản xuất phầm
mềm kế toán trên thị trường với nhiều các phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm
kinh doanh và mô hình kinh doanh của từng doanh nghiệp. Việc này làm giảm đáng kể
thời gian và công sức cho nhân viên kế toán, hơn nữa tăng thêm sự chính xác, rõ ràng
của thông tin kế toán và xử lý sổ sách, chứng từ. Ngoài ra còn tạo điều kiện cho nhân viên kế toán chú trọng vào công tác xử lý thông tin quản trị doanh nghiệp, tham mưu,
đề xuất mang tính chiến lược cho sự phát triển của công ty.
Vì vậy, công ty nên ưu tiên quan tâm và quyết định sử dụng một phần mềm kế
78
toán phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty mình.
KẾT LUẬN
Tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm đóng vai trò quan
trọng đối với Công ty sản xuất và thương mại dịch vụ, việc nâng cao công tác kế toán
bán hàng chính là công cụ quản lý hiệu quả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập ở Công ty TNHH ĐHC, với đề tài: “Hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH ĐHC” em đã cố gắng đi sâu tìm hiểu thực tế, kết hợp với lý thuyết và
thực tế để có cái nhìn toàn diện nhất về những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình
làm kế toán của công ty. Từ đó khóa luận đưa ra một số kiến nghị cũng như giải pháp
nhằm giúp công ty hoàn thiện hơn nữa về công tác quản lý nói chung cũng như công tác hạch toán, ghi sổ kế toán nói riêng.
Một lần nữa em xin cảm ơn cô giáo –Th.s. Mai Thanh Thủy cùng các cô chú,
anh chị trong Phòng Kế toán – Công ty TNHH ĐHC đã giúp em thực hiện hoàn chỉnh
khóa luận này. Tuy nhiên trong thực tế về kế toán rất phong phú, đa dạng, nhiều tình
huống xử lý phức tạp cần phải sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm lý luận phù hợp,
nhưng với kiến thức và thời gian thực tập của em còn hạn chế nên trong quá trình thực
hiện em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo để giúp cho khóa luận của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Hƣơng Mai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán
doanh nghiệp.
2. Số liệu tổng hợp, hệ thống chứng từ và sổ kế toán của Công ty TNHH ĐHC. 3. PGS.TS Đặng Thị Loan, “Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp”, (2006),
NXB ĐH Kinh tế quốc dân.

