BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN
HOÀNG LONG
GVHD: ThS. NGUYỄN HỒ TRÚC MAI
SVTH: NGUYỄN THỊ BẢO YẾN
LỚP: KẾ TOÁN - K17
MSSV: 1711044018
Vĩnh Long, năm 2020
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2020
Giáo viên hƣớng dẫn
(Ký tên, ghi rõ họ và tên)
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Đồng Tháp, ngày…tháng…năm 2020
Giám Đốc
(Đóng dấu, ký tên)
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là bƣớc cuối cùng đánh dấu sự trƣởng thành của một sinh
viên ở giảng đƣờng Đại học. Để trở thành một cử nhân hay một kỹ sƣ đóng góp
những gì mình đã học đƣợc cho sự phát triển đất nƣớc.
Qua quá trình học tập, tiếp thu kiến thức từ quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Cửu
Long đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản để em thực hiện Báo cáo khóa
luận tốt nghiệp “Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với
vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của công ty, chị Phan Thị Bích Hợp -
Kế toán trƣởng và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi,
hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Hồ Trúc
Mai đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo.
Do thời gian thực tập ngắn, việc thu thập số liệu còn hạn chế nên chƣa trình bày
hết đặc trƣng trọn vẹn của ngành. Bên cạnh đó khả năng hệ thống và trình bày còn
giới hạn ở mức độ nhất định nên “Khóa luận tốt nghiệp” có những sai sót và hạn
chế. Kính mong các Thầy cô Trƣờng Đại học Cửu Long cùng với các anh chị trong
Ban lãnh đạo Công ty nhận xét và đóng góp ý kiến để giúp em có điều kiện bổ sung,
nâng cao ý thức của mình để phục vụ tốt hơn trong công tác kế toán sau này.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy/Cô nhiều sức khỏe. Chúc Công ty hoạt động
ngày càng thuận lợi và phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn.!
Vĩnh Long, ngày…..tháng….năm 2020
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Bảo Yến
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
BCTC : Báo cáo tài chính
BĐSĐT : Bất động sản đầu tƣ
BTC : Bộ Tài Chính
CBTS : Chế biến thủy sản
CCDC : Công cụ dụng cụ
DT : Doanh thu
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHB : Giá vốn hàng bán
GVHD : Giáo viên hƣớng dẫn
KSNB : Kiểm soát nội bộ
LN : Lợi nhuận
MTV : Một thành viên
MTV : Một thành viên
NH : Ngân hàng
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
PS : Phát sinh
QĐ : Quyết định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TGNH : Tiền gửi ngân hàng
TK : Tài khoản
TM : Tiền mặt
TN : Thu nhập
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
UBND : Ủy ban nhân dân
UNC : Uỷ nhiệm chi
UNT : Ủy nhiệm thu
VTNL : Vật tƣ nguyên liệu
XDCB : Xây dựng cơ bản
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019 ................................... 47
iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ............................................................ 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (Ngoại tệ) ............................................ 9
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ .................................... 9
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng .......................................... 13
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ) ......................... 14
Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ ................................... 14
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển............................................. 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV CBTS Hoàng
Long ...................................................................................................................... 35
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng
Long ...................................................................................................................... 40
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung ................................................ 45
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG .............................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ....................................................................... iv
MỤC LỤC .............................................................................................................. v
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn dề tài................................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 2
5. Bố cục đề tài ....................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT
ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN .............................. 4
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền ........................................................... 4
1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền ............................................................... 4
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền ......................................................... 4
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền ......................................................... 4
1.1.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền .......................................................... 5
1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ ....................................................................... 5
1.1.4.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng .................................................................................10
1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển .................................................................. 15
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền ............. 17
1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty ............. 17
1.2.2 Khái niệm ................................................................................................ 17
1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ ................................. 19
1.2.3.1 Môi trường kiểm soát .............................................................................................. 19
1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát ........................................................................... 23
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro ......................................................................................................... 22
v
1.2.3.4 Thông tin và truyền thông ..................................................................................... 23
1.2.3.5 Giám sát ...................................................................................................................... 24
1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................ 24
1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền ......................................................... 25
1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ .................................................................. 25
1.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ............................................................. 26
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền ............................................................. 27
1.3.3.1 Trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ .......................... 27
1.3.3.2 Trường hợp thu nợ khách hàng ........................................................................... 28
1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền .............................................................. 29
1.3.4.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc
sử dụng tiền mặt trong thanh toán ............................................................................................... 29
1.3.4.2 Các thủ tục xét duyệt các khoản chi .................................................................. 29
1.3.4.3 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng ......................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG ............................................... 32
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long .............. 32
2.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh ............ 32
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 32
2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của Công ty .............. 33
2.1.3.1 Quy mô năng lực ...................................................................................................... 33
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động .................................................................................................. 34
2.1.3.3 Mục tiêu công ty ....................................................................................................... 34
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long ... 34
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ...................................................... 40
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................................... 40
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán ............................................................................................... 44
2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán .............................. 45
vi
2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán ................................................ 46
2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây ................................................ 47
2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển .................................. 48
2.1.9.1 Thuận lợi của Công ty ............................................................................................ 48
2.1.9.2 Khó khăn của Công ty ............................................................................................ 49
2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty ............................................................. 49
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty
TNHH MTV CBTS Hoàng Long ........................................................................ 50
2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ ........................................................................... 50
2.2.1.1 Nội dung ...................................................................................................................... 50
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng .................................................................................................... 50
2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ .................................... 50
2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .......................................................................... 51
2.2.1.5 Sổ sách kế toán .......................................................................................................... 52
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng ..................................................................... 57
2.2.2.1 Nội dung ...................................................................................................................... 57
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng .................................................................................................... 57
2.2.2.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ .................................... 57
2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .......................................................................... 58
2.2.2.5 Sổ sách kế toán .......................................................................................................... 59
2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV
CBTS Hoàng Long ............................................................................................... 64
2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền ................ 64
2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình ....................................................... 65
2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền ............................................ 65
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ .......................................................... 69
3.1 Nhận xét ......................................................................................................... 69
3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty ................................................. 69
3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền ............................................................... 71
vii
3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền .................................................... 73
3.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 74
3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty ................................................. 74
3.2.2 Công tác kế toán bằng tiền ...................................................................... 75
3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền .................................................... 76
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 78
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
PHỤ LỤC 7
PHỤ LỤC 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
viii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn dề tài
Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn sản xuất
kinh doanh. Nó có tính thanh khoản cao nhất và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả
năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tức thời của doanh nghiệp. Do vậy, quản lý tốt
vốn bằng tiền là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Kế toán là công cụ của quản lý. Kế toán vốn bằng tiền luôn là vấn đề đƣợc các
nhà quản lý ở các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây cũng là một vấn đề thƣờng
đƣợc đề cập đến trong các công trình nghiên cứu khoa học ngành kế toán. Tuy
nhiên, vẫn còn một số vấn đề liên quan đến kế toán vốn bằng tiền chƣa đƣợc làm
sáng tỏ trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây, đồng thời thực tế công tác kế
toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long hiện nay cũng còn
nhiều bất cập. Do vậy, tiếp tục nghiên cứu đề tài này là việc làm cần thiết hiện nay.
Hiện nay, trong nền kinh tế của Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp vừa và
nhỏ đang hoạt động. Đây là một thành phần kinh tế quan trọng và góp phần không
nhỏ vào việc đóng góp GDP, tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời lao động và là
nguồn thu nhập của ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này chƣa đặt
sự quan tâm đúng mức đến việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ. Chính yếu tố
này đã làm cho hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả và giảm tính cạnh tranh
bền vững.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc coi nhƣ là một công cụ hữu hiệu cho các nhà
quản lý điều hành nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra thông qua việc kiểm soát, ngăn
chặn và phát hiện các hành vi thiếu trung thực và gian lận trong nội bộ doanh
nghiệp. Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền cần đƣợc chú trọng để kiểm soát
chặt chẽ và tránh gian lận với khoản mục tài sản quan trọng của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ tại
Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. Từ đó, đƣa ra nhận xét và
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ
tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
- Không gian: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát
nội bộ đối với vốn bằng tiền đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Công ty TNHH MTV
Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.
- Thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện từ ngày
27/02/2020 đến ngày 25/04/2020 và số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc thu nhập vào
năm 2019 từ Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền
và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế
Biến Thủy Sản Hoàng Long.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp: hỏi trực tiếp cán bộ hƣớng dẫn và các nhân viên
phòng kế toán về những số liệu thực tế liên quan đến công tác kế toán vốn bằng
tiền.
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất.
+ Tham khảo tƣ liệu giáo trình và trên internet, sách báo liên quan
đến công tác kế toán vốn bằng tiền.
+ Quan sát, trao đổi, chọn lọc, tìm hiểu và ghi chép các số liệu thu thập
đƣợc từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất để làm cơ sở cho việc
nghiên cứu.
+ So sánh, đối chiếu số liệu đã phân tích ở kỳ này với các số liệu thu thập
đƣợc ở các kỳ trƣớc.
Ngoài ra còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu khác: Kết hợp với lý
thuyết đã học ở trƣờng với quan sát học hỏi thực tế, đồng thời nghiên cứu thêm các
văn bản pháp lý, những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, cùng với sự đóng
góp quý báu của giáo viên hƣớng dẫn và nhân viên kế toán tại công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Tổng hợp các số liệu đã ghi nhận để thực hiện bài báo cáo kế toán vốn bằng
tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.
5. Bố cục đề tài
Bố cục đề tài gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội
bộ đối với vốn bằng tiền.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát
nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng
Long.
Chƣơng 3: Nhận xét – kiến nghị
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp tồn tại
dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc và các khoản tiền đang
chuyển. Với tính linh hoạt cao – vốn bằng tiền đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra,
đối chiếu số liệu thƣờng xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng
tiền.
Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.
Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát
và phát hiện những trƣờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh
lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền.
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Theo Điều 11 Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán
tiền cụ thể nhƣ sau:
1.Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát
sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài
khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
2.Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh
nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ tiền của doanh nghiệp.
3.Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của
chế độ chứng từ kế toán.
4.Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch
bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 4
Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
5.Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh
nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.
1.1.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền
1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Nguyên tắc hạch toán tiền mặt
a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh
nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111
“Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với
khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của
doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK
113 “Tiền đang chuyển”.
b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại
doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của doanh
nghiệp.
c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ
theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh
nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.
d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi
chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày
thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt
và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để
xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra
Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trƣờng hợp rút
ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK
1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định
tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có
liên quan.
g) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với
các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng
tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng
hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật,
doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dƣ tiền mặt bằng ngoại tệ
là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có
giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
- Vàng tiền tệ đƣợc đánh giá lại theo giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc tại thời
điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc là giá mua đƣợc
công bố bởi Ngân hàng Nhà nƣớc. Trƣờng hợp Ngân hàng Nhà nƣớc không công
bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh
vàng theo luật định.
Nội dung kết cấu của tài khoản 111 – Tiền mặt:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo
cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ báo cáo (trƣờng hợp
tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Số dƣ bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm
báo cáo.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền
Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và
số dƣ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng
tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Trình tự hạch toán kế toán “Tiền mặt”
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt
TK 111 (1111) Tiền mặt (VNĐ)
TK 112
TK 112
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Rút TGNH nhập quỹ TM
TK 121,128,221, 222,228
TK 121,128,221, 222,228
Đầu tƣ bằng tiền mặt
Bán, thu hồi các khoản đầu tƣ TK 635
TK 515
Lãi
Lỗ
TK 141, 627, 641, 642, 241, 635, 811
Chi tạm ứng và chi phí PS bằng TM
TK 131, 136, 138, 141, 244
Thu hồi nợ phải thu, các khoản ký quỹ, ký cƣợc bằng TM
TK 133
TK 341
Thuế GTGT
TK 211,213,217,152, 241,153,156,157,611
Các khoản đi vay bằng TM
TK 333
Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN
Mua vật tƣ, hàng hóa, công cụ, TSCĐ, đầu tƣ, XDCB bằng TM
TK 344
Nhận ký quỹ, ký cƣợc
TK 331,341,333, 334,336,338
Thanh toán nợ phải trả bằng
TK 411
tiền mặt
Nhận vốn đƣợc cấp, nhận vốn góp bằng TM
TK 244
Ký cƣợc, ký quỹ bằng TM
TK 511,515,711
Doanh thu, thu nhập khác
TK1381
bằng TM
TM thiếu phát hiện qua kiểm kê
TK 338
TM thừa phát hiện qua kiểm kê
Nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác KD không thành lập pháp nhân
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
TK 151,152,153,156, 211,213,217,241,623, 627,641,642,133,…
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (Ngoại tệ)
TK 111 (1112) Tiền mặt (Ngoại tệ)
TK 511,711
Doanh thu, thu nhập khác PS
Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ,…bằng TM là ngoại tệ
bằng TM là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)
(tỷ giá ghi sổ) TK 515
(tỷ giá thực tế) TK 635
Lãi tỷ giá
Lỗ tỷ giá
TK 131, 136, 138
Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ
(tỷ giá ghi sổ)
(tỷ giá thực tế)
TK 515
TK 635
TK 331,336,341,..
Thanh toán nợ phải trả, vay bằng TM là ngoại tệ
Lỗ tỷ giá
Lãi tỷ giá
(tỷ giá ghi sổ)
(tỷ giá thực tế)
TK 515
TK 635
TK 131
Nhận trƣớc tiền của ngƣời mua
Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá
TK 331
(theo tỷ giá thực tế tại thời điêm nhận trƣớc)
Trả trƣớc tiền cho ngƣời bán
TK 413
TK 413
Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ
(theo tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trƣớc) Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ
Tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá tăng)
Tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá giảm)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
TK 1113
Vàng tiền tệ
TK 635
TK 515
Đánh giá lại vàng tiền tệ
Đánh giá lại vàng tiền tệ
(trƣờng hợp phát sinh lãi)
(trƣờng hợp phát sinh lãi)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.1.4.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng
Nguyên tắc hạch toán “tiền gửi Ngân hàng”
Khi hạch toán tiền gửi Ngân hàng cần tôn trọng những nguyên tắc sau đây:
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm
các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch
toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản
sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc
chuyển khoản, séc bảo chi,…).
a) Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối
chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán
của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng
thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử
lý kịp thời. Cuối tháng, chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi
sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh
lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế
toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải
nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang
tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu
ghi sổ.
b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế
toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh
toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi
tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).
c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng
để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
d) Khoản thấu chi ngân hàng không đƣợc ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân
hàng mà đƣợc phản ánh tƣơng tự nhƣ khoản vay ngân hàng.
đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra
Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trƣờng hợp rút quỹ
tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải đƣợc quy đổi ra Đồng Việt Nam
theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122.
- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.
Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định
tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có
liên quan.
e) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với
các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng
tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng
hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật,
doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo các nguyên tắc
sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngân hàng
bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thƣơng mại nơi doanh
nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trƣờng hợp doanh
nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của
các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một
trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá
lại.
- Vàng tiền tệ đƣợc đánh giá lại theo giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc tại thời
điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc là giá mua đƣợc
công bố bởi Ngân hàng Nhà nƣớc. Trƣờng hợp Ngân hàng Nhà nƣớc không công
bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh
vàng theo luật định.
Nội dung kết cấu của tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo
cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (trƣờng hợp
tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Số dƣ bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời
điểm báo cáo.
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện
đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi
tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị
vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Trình tự hạch toán kế toán “tiền gửi Ngân hàng”
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng
TK 112 (1121) Tiền gửi ngân hàng (VNĐ)
TK 111
TK 111
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Rút tiền gửi ngân về nhập quỹ TM
TK 121, 128, 221,222,228
TK 121, 128, 221,222,228
Các khoản đầu tƣ bằng tiền gửi NH
1 Thu hồi vốn đầu tƣ ngắn hạn
dài hạn
TK 635
TK 515
TK 244
Nếu lãi Nếu lỗ
Ký cƣợc, ký quỹ bằng tiền gửi NH
TK 128,141, 131,136,138
TK 211,213,217,241
Thu nợ phải thu
Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tƣ XDCB, SCL
các khoản tạm ứng, cho vay
TK 133
TK 244
Thuế GTGT (nếú có)
TK 152,153,156,611,…
Thu hồi các khoản ký cƣợc,
ký quỹ
Mua vật tƣ, hàng hóa, CCDC,…
TK 411
TK 331,333,336, 338,341
Thanh toán các khoản nợ phải trả, nợ vay
Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, cổ phần,…
TK 133
TK 344
Thuế GTGT (nếu có)
Nhận ký quỹ, ký cƣợc
TK 623,627,635, 641,642,811
TK 511,515,711
Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác
Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng
TK 3331
TK 411,421,414, 418,353,356
Trả lại vốn góp, trả cổ tức, LN cho
1
Thuế GTGT
các bên góp vốn, chi các quỹ
TK 333
TK 521
Nhận các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc
Thanh toán các khoản chiết khấu thƣơng mại, GGHB, hàng bán bị trả lại
TK 3388
TK 3331
Nhận tiền của các bên Trong hợp đồng BCC không thành lập pháp nhân
Thuế GTGT tƣơng ứng
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ)
TK 112 (1122)
Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)
TK 511, 711, 333
TK 151,152,153,156, 211,213,217,241,623, 627,641,642,133,…
Doanh thu, thu nhập khác PS
Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ,…bằng TGNH là ngoại tệ
(tỷ giá thực tế)
(tỷ giá ghi sổ)
bằng TGNH là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)
i
TK 635
TK 515
h n a o d h n k
TK 131, 136, 138
Lãi tỷ giá
Lỗ tỷ giá
Thu hồi nợ phải thu bằng TGNH là ngoại tệ
TK 331,336,338,341,…
(tỷ giá ghi sổ)
(tỷ giá thực tế)
TK 515
TK 635
, t ấ u x n ả s n ạ o đ
Thanh toán nợ phải trả, vay bằng TGNH là ngoại tệ
i a i G
Lãi tỷ giá
Lỗ tỷ giá
(tỷ giá ghi sổ) TK 515
(tỷ giá thực tế) TK 635
TK 131
Lỗ
Lãi
Nhận trƣớc tiền của ngƣời mua
tỷ giá
tỷ giá
(theo tỷ giá thực tế)
TK 331
Trả trƣớc tiền cho ngƣời bán
(theo tỷ giá thực tế)
TK 413
TK 413
m ă n
Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá lãi)
Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá lỗ)
ƣ d ố s i ạ l
i ố u c ệ t i ạ o g n
á i g h n á Đ
Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ
TK 1123 Vàng tiền tệ
TK 515
TK 635
Đánh giá lại vàng tiền tệ
Đánh giá lại vàng tiền tệ (trƣờng hợp phát sinh lãi)
(trƣờng hợp phát sinh lãi)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển
Nguyên tắc hạch toán “tiền đang chuyển”:
Tài khoản tiền đang chuyển dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh
nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc, đã gửi bƣu điện để chuyển cho
Ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay
đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác
nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các
trƣờng hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng.
- Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho doanh nghiệp khác.
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba
giữa doanh nghiệp với ngƣời mua hàng và Kho bạc Nhà nƣớc).
Nội dung kết cấu của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển:
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân
hàng hoặc đã gửi bƣu điện để chuyển vào Ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy
báo Có.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ là tiền đang chuyển
tại thời điểm báo cáo.
Bên Có:
- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản
có liên quan.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ là tiền đang chuyển
tại thời điểm báo cáo.
Số dƣ bên Nợ:
Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển
TK 113
TK 131
TK 112
Tiền đang chuyển
Nhận đƣợc Giấy báo Có của NH
về số tiền đã gửi vào Ngân hàng
Thu tiền nợ của KH nộp thẳng vào ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có
TK 3331
TK 331
Thuế GTGT (nếu có)
Nhận đƣợc Giấy báo Nợ của NH về số tiền đã trả cho ngƣời bán
TK 511, 515, 711
Thu tiền bán hàng hoặc các khoản thu nhập khác Nộp thẳng vào NH nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có
TK 111
Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH
chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có
TK 112
Chuyển TGNH trả nợ nhƣng chƣa
nhận đƣợc Giấy báo Nợ
TK 413
TK 413
Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại
Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại Thời điểm báo cáo của ngoại
Thời điểm báo cáo của ngoại
tệ đang chuyển (CL tỷ giá giảm)
tệ đang chuyển (CL tỷ giá tăng)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty
Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với hầu hết các đơn vị. Ở các đơn vị
nhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình, ở các đơn vị có quy mô lớn thì quyền
hạn càng phân chia cho nhiều cấp. Các quan hệ giữa các bộ phận chức năng và nhân
viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng
trở nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt
động khác nhau. Do đó, đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và quyền lợi chung – quyền lợi riêng
của ngƣời sử dụng lao động với ngƣời lao động luôn tồn tại song hành. Nếu không
có hệ thống KSNB, làm thế nào để ngƣời lao động không vì quyền lợi riêng của
mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của ngƣời sử
dụng lao động? Làm sao quản lý đƣợc các rủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền,
ủy nhiệm, giao việc cho cấp dƣới một cách chính xác, khoa học chứ không phải dựa
trên sự tin tƣởng cảm tính.
Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích nhƣ: giảm
bớt các nguy cơ tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, chẳng hạn nhƣ sai sót vô tình
gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lƣợng sản
phẩm,…Bảo vệ tài sản khỏi bị hƣ hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm
cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo
mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng nhƣ
các quy định của pháp luật. Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ƣu các
nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Bảo về quyền lợi của nhà đầu tƣ, cổ đông và
gầy dựng lòng tin đối với họ.
1.2.2 Khái niệm
Quá trình nhận thức và nghiên cứu kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các định nghĩa
khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này. Đến nay, định nghĩa đƣợc
chấp nhận khá rộng rãi nhất là:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm
hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Trong định nghĩa trên, có bốn nội dung cơ bản là quá trình, con ngƣời, đảm
bảo hợp lý và mục tiêu đƣợc hiểu nhƣ sau:
Kiểm soát nội bộ là một quá trình: bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm
soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể
thống nhất. Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện để giúp cho đơn vị đạt đƣợc mục
tiêu của mình.
Kiểm soát nội bộ đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời: Cần hiểu rằng
KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà phải bao
gồm cả những con ngƣời trong tổ chức nhƣ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các
nhân viên khác… Chính con ngƣời định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở
mọi nơi và vận hành chúng.
Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Vì khi vận hành hệ
thống kiểm soát tiền, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con ngƣời dẫn
đến không thực hiện đƣợc các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những
sai phạm nhƣng không đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một
nguyên tắc cơ bản trong việc đƣa ra quyết định quản lý và chi phí cho quá trình kiểm
soát không thể vƣợt quá lợi ích đƣợc mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó,
ngƣời quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhƣng nếu chi phí cho quá
trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.
Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:
Đối với báo cáo tài chính, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và
đáng tin cậy, bởi chính vì ngƣời quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lâp báo cáo tài
chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Đối với tính tuân thủ, KSNB trƣớc hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp
hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát trách nhiệm của nguời quản lý
đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó. KSNB còn phải
hƣớng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội
bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt đƣợc những mục tiêu của đơn vị.
Đối với mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, KSNB giúp
đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy
tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của đơn vị.
Nhƣ vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi
mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.
1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống KSNB của các đơn vị vì
phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ quy mô, tính chất hoạt động, mục tiêu…của từng
nơi, thế nhƣng bất kỳ hệ thống KSNB nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ
bản. Theo quan điểm phổ biến hiện nay, KSNB bao gồm các bộ phận sau:
- Môi trƣờng kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Hoạt động kiểm soát.
- Thông tin và truyền thông.
- Giám sát.
1.2.3.1 Môi trường kiểm soát
Môi trƣờng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý
thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị là nền tảng đối với các bộ phận
khác của KSNB.
Các nhân tố chính của môi trƣờng kiểm soát là:
- Tính trung thực và giá trị đạo đức: sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trƣớc
tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những
con ngƣời liên quan đến quá trình kiểm soát. Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà quản
lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cƣ xử đúng
đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có hành vi thiếu đạo đức hoặc
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm gƣơng cho cấp dƣới về việc
tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên
bằng các thể thực thích hợp.
Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức
là phải loại trừ giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có
những hành vi thiếu trung thực. Ví dụ, gian lận trong báo cáo tài chính có thể xuất
phát từ việc nhân viên bị ép buộc phải thực hiện các mục tiêu phi thực tế của các
nhà quản lý. Những hành động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền lợi của
nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo về thu nhập, nghĩa là có khi phát sinh
mâu thuẫn quyền lợi…
- Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo cho nhân viên có đƣợc những kỹ năng và
hiểu biết cần thiết để có thể thực hiện đƣợc nhiệm vụ của mình, nếu không chắc
chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao không hữu hiệu và hiệu quả. Do đó, nhà
quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù
hợp với nhiệm vụ đƣợc giao, và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thƣờng
xuyên.
- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán: nhiều nƣớc trên thế giới yêu cầu
các Công ty cổ phần có niêm yết ở thị trƣờng chứng khoán phải thành lập Ủy ban
kiểm toán. Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị
nhƣng không tham gia vào việc điều hành đơn vị. Ủy ban kiểm toán có thể có
những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua
việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc
lập của KSNB…Do có các chức năng quan trọng trên, nên sự hữu hiệu của Ủy ban
kiểm toán và Hội đồng quản trị có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát.
Các nhân tố đƣợc xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị hoặc
Ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên
trong hội đồng quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán, và mối quan hệ của họ với bộ phận
kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.
- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản
lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của ngƣời quản lý, phong cách điều hành lại
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Một số nhà
quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo tài chính và rất chú trọng đến việc hoàn
thành hoặc vƣợt mức kế hoạch. Họ hài lòng với những hoạt động kinh doanh có
mức rủi ro cao, nhƣng có thể đạt đƣợc nhiều lợi nhuận. Một số nhà quản lý khác lại
rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong
cách điều hành có thể ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát và tác động đến việc
thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Triết lý quản lý là phong cách điều hành cũng đƣợc phản ánh trong cách thức
nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ cấp dƣới. Có nhiều nhà quản lý
trong quá trình điều hành thích tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên. Ngƣợc
lại, có những nhà quản lý chỉ thích điều hành công việc theo một trật tự đã đƣợc xác
định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị…
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và
quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt đƣợc
các mục tiêu. Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều
hành, kiểm soát, và giám sát các hoạt động. Vì thế, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức
phải xác định đƣợc các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức
báo cáo cho phù hợp. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất
hoạt động của đơn vị. Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thƣờng đƣợc mô tả qua sơ đồ
tổ chức, trong đó phản ánh các mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm và báo cáo.
- Cách thức phân chia quyền hạn và trách nhiệm: phân định quyền hạn và
trách nhiệm đƣợc xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, cụ thể hóa về quyền hạn
và trách nhiệm của từng thành viên trong hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành
viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hƣởng
nhƣ thế nào đến ngƣời khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó, khi mô tả công
việc, đơn vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ
thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau.
- Chính sách nhân sự: là các chính sách tuân thủ của nhà quản lý về việc
tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thƣởng và kỷ luật nhân viên.
Chính sách nhân sự có ảnh hƣởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trƣờng kiểm
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi trƣờng kiểm soát nhƣ đám
bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức… Ví dụ, một chính sách
tuyển dụng dành ƣu tiên cho những cá nhân có trình độ, kinh nghiệm, chính trực và
hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không những về năng lực mà còn về phẩm chất của
đội ngũ nhân viên.
Môi trƣờng kiểm soát ảnh hƣởng đến mọi hoạt động của một doanh nghiệp,
trong đó công tác kế toán và độ trung thực của báo cáo tài chính. Ví dụ, một quan
điểm không đúng của Giám đốc về báo cáo lợi nhuận có thể làm mất đi sự trung
thực và hợp lý của báo cáo tài chính, hoặc năng lực yếu kém của đội ngũ nhân viên
kế toán có khả năng dẫn đến các sai lệch trọng yếu của các báo cáo này.
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro
Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó có thể
kiểm soát tất cả. Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá và phân tích những nhân tố
ảnh hƣởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không đạt đƣợc và cố gắng
kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra.
Xác định mục tiêu của đơn vị là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro. Rủi ro
ở đây đƣợc xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó có khả năng không
thực hiện đƣợc.
- Những rủi ro thƣờng gặp phải:
Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ
hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.
Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,
từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống
kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và
sửa chữa kịp thời.
Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng
khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá
trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện đƣợc.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 22
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát
- Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho
các chỉ thị của nhà quản lý đƣợc thực hiện.
- Phân chia trách nhiệm: Mục đích để cho các nhân viên kiểm soát lẫn nhau.
Ví dụ nhƣ thủ quỹ và kế toán phải tách biệt với nhau, kế toán kho và thủ kho phải
tách biệt, ngƣời phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản,..
- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Để thông tin đáng tin cậy thì cần thực
hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê
chuẩn các nghiệp vụ. Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ,
sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.
- Kiểm soát vật chất (bảo vệ tài sản): Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế
toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải đƣợc thực hiện định kỳ. Điều tra
nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị. Hoạt động này
thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã đƣợc đánh số thứ tự
trƣớc nhƣng chƣa sử dụng, hạn chế các nhân viên không phận sự tiếp cận phần
mềm, tài sản của đơn vị,…
- Phân tích rà soát: xem xét lại những việc đã đƣợc thực hiện bằng cách so
sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trƣớc. Đơn vị thƣờng xuyên rà soát thì
có thể phát hiện những vấn đề bất thƣờng, để có thể thay đổi kịp thời chiến lƣợc
hoặc kế hoạch, điều chỉnh thích hợp.
1.2.3.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin truyền thông chính là điều kiện không thể thiếu trong việc thiết lập,
duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các
báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và tuân thủ bao gồm cả nội bộ
và bên ngoài.
Trong hệ thông thông tin, kế toán là một phân hệ quan trọng. Đầu vào của hệ
thống là các sự kiện kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới dạng các nghiệp vụ kế toán, đầu ra
của hệ thống là báo cáo kế toán. Quá trình vận hành của hệ thống là quá trình ghi
nhận, phân loại, tính toán, xử lý và tổng hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Hệ thống thông tin kế toán thƣờng bao gồm hai phần có quan hệ chặt chẽ với
nhau, là hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị.
Hai bộ phận này thƣờng sử dụng chung về phần lớn dữ liệu đầu vào, thể nhƣng quá
trình xử lý và sản phẩm đầu ra lại có nhiều khác biệt về hình thành và cung cấp
thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau.
Ngoài những yêu cầu thông thƣờng của bất kỳ hệ thống thông tin nào (tính kịp
thời, hiệu quả,..), các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán tài chính phải
đạt đƣợc. Tính có thật, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, đúng
hạn, chuyển số và tổng hợp chính xác.
1.2.3.5 Giám sát
Đây là bộ phận cuối cùng của KSNB. Giám sát là quá trình mà ngƣời quản lý
đánh giá chất lƣợng của hệ thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải
xác định KSNB có vận hành đúng nhƣ thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa
đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không. Để đạt
đƣợc kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện các hoạt động giám sát thƣờng xuyên
hoặc định kỳ.
- Giám sát thƣờng xuyên: Thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý của
khách hàng, nhà cung cấp,… hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các
biến động bất thƣờng.
- Giám sát định kỳ: Thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên
nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã đƣợc đàu tƣ rất nhiều trong thiết kế và vận hành hệ
thống, thế nhƣng một hệ thống KSNB vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu. Bởi lẽ
ngay cả khi có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thực sự của
nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con ngƣời, tức là phụ thuộc vào năng lực
làm việc và tính đáng tin cậy của lực lƣợng nhân sự. Nói cách khác hệ thống KSNB
chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những nguyên nhân sau đây:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con ngƣời nhƣ sự vô ý, bất cần, đảng
trí, đánh giá hay ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của
cấp dƣới,…
- Khả năng đánh lừa lẫn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với
nhau hay các bộ phận bên ngoài đơn vị.
- Hoạt động kiểm soát thƣờng chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thƣờng xuyên phát
sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thƣờng xuyên, do đó những sai phạm
trong nghiệp vụ này thƣờng hay bị bỏ qua.
- Yêu cầu thƣờng xuyên và trên hết của ngƣời quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt
động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ƣớc tính do sai sót hay gian lận gây ra.
- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng
quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mƣu đồ riêng.
- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát
không còn phù hợp…
Chính những hạn chế nói trên của KSNB là nguyên nhân khiến cho KSNB
không thể bảo đảm tuyệt đối, mà chỉ bảo đảm hợp lý trong việc đạt đƣợc mục tiêu
của mình.
1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ
Để hạn chế những sai phạm có thể xảy ra, các đơn vị cần thiết lập KSNB đối
với vốn bằng tiền, và hệ thống này có thể chia làm hai loại:
- Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hƣởng đến các khoản thu hay chi
tiền, ví dụ nhƣ chu trình bán hàng hoặc chu trình mua hàng.
- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng.
Trong thực tiễn, muốn KSNB hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những
yêu cầu sau đây:
- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải đƣợc thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay
nộp vào quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất.
- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích đƣợc xét duyệt., và
đƣợc ghi chép đúng đắn.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 25
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Phải duy trì số dƣ tồn quỹ hợp lý để đảm bảo chi trả các nhu cầu về kinh
doanh, cũng nhƣ thanh toán nợ đến hạn. Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì
không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro.
1.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
Có thể tóm tắt các nguyên tắc chung để xây dựng KSNB đối với vốn bằng tiền
nhƣ sau:
Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính: vì không thể kiểm soát nội
bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không đủ khả năng, hoặc không liêm chính và có
tính gian lận. Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất
để đảm bảo cho KSNB hoạt động hữu hiệu.
Có thể xem xét ví dụ minh họa nhƣ sau: để giảm thiểu gian lận, đơn vị phân
công cho hai nhân viên khác nhau, một nhân viên phụ trách nộp tiền cho ngân hàng
và nhân viên kia ghi sổ.
Thế nhƣng nếu họ không liêm chính và thông đồng với nhau thì sự phân chia
trách nhiệm nhƣ trên cũng không còn ý nghĩa.
Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm: nghĩa là không cho phép bất
cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp
vụ. Nói cách khác, mỗi cá nhân chỉ đƣợc phân công một chức năng trong quá trình
xử lý nghiệp vụ, bao gồm các chức năng xét duyệt nghiệp vụ, ghi chép vào sổ sách
kế toán, bảo quản tài sản, kiểm kê, đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách kế toán với
số liệu thực tế. Chẳng hạn trong một doanh nghiệp có quy mô trung bình, có thể
phân công cụ thể nhƣ sau:
- Nhân viên A phụ trách duyệt chi mua hàng.
- Nhân viên B ghi nhận nghiệp vụ mua vào sổ sách kế toán, và theo dõi nợ
phải trả cho ngƣời bán.
- Nhân viên C phụ trách nhận hàng và lập phiếu nhập kho.
- Nhân viên D bảo quản hàng tồn kho.
- Nhân viên E giữ quỹ và thanh toán tiền cho ngƣời bán khi đến hạn thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 26
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Tập trung đầu mối thu: Nên hạn chế tối đa số lƣợng ngƣời nắm giữ tiền,
nghĩa là chỉ cho phép một số ít nhân viên đƣợc thu tiền…Điều này nhằm hạn chế
khả năng thất thoát số tiền thu đƣợc.
Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi
nhận kịp thời các nghiệp vụ thu tiền vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Việc ghi
nhận kịp thời các khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng số tiền thu đƣợc.
Nộp ngay số tiền thu đƣợc trong ngày vào quỹ hay ngân hàng: Điều này
sẽ ngăn chặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu đƣợc từ khách hàng.
Có biện pháp khuyến khích các ngƣời nộp tiền yêu cầu chung cấp biên
lai hoặc phiếu thu tiền: Khi đó, ngƣời thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu
đƣợc vì biết rằng số tiền thu đƣợc sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai
hoặc phiếu thu đƣợc đánh số thứ tự liên tục trƣớc khi sử dụng.
Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi bằng
tiền mặt: Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoản
chi bằng tiền mặt.
Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế,
cụ thể là đối chiếu giữa:
- Sổ cái và sổ chi tiết về số dƣ và số phát sinh của tài khoản Tiền gửi ngân
hàng.
- Tài khoản Tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
KSNB đối với thu tiền đƣợc thiết kế thay đổi tùy theo từng loại hình đơn vị và
tùy theo các nguồn thu, vì thƣờng có nhiều nguồn thu khác nhau, nhƣ thu trực tiếp
từ bán hàng, thu từ nợ của khách hàng, và nhiều khoản thu khác. Sau đây là một vài
thủ tục KSNB điển hình:
1.3.3.1 Trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng
chiếm dụng số tiền thu đƣợc và không ghi nhận các khoản này, ngƣời quản lý cần
tách rời giữa chức năng bán hàng và thu tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 27
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Đối với các đơn vị dịch vụ nhƣ khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao cho
một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu tính tiền
hoặc hóa đơn. Một hình thức khác để kiểm soát trong các đơn vị dịch vụ là bán vé
hoặc ticket. Lúc này, chức năng thu tiền thuộc về bộ phận bán vé đƣợc tách biệt với
chức năng cung cấp dịch vụ. Trong các thể thức trên, việc đánh số thứ tự liên tục
trƣớc khi sử dụng và trên các phiếu tính tiền, hóa đơn hoặc vé là điều cần thiết để
ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thƣờng phải đảm nhiệm nhiều
việc nhƣ bán hàng, nhận tiền, ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất
là sử dụng các thiết bị thu tiền, trong đó:
- Nên sử dụng hệ thống máy tính tiền để khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm
tra trong khi mua hàng.
- Phiếu tính tiền phải đƣợc in ra, và khuyến khích khách hàng nhận phiếu và
mang theo cùng với hàng hóa.
- Cuối ngày, cần tính tổng sổ tiền thu của hàng hóa bán ra căn cứ số liệu theo
dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán hàng nộp vào quỹ trong
ngày.
Nếu không trang bị đƣợc hệ thống máy móc tiên tiến, cần phải quản lý đƣợc
số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng ngày.
1.3.3.2 Trường hợp thu nợ khách hàng
- Nếu khách hàng đến nộp tiền: Khuyến khích họ yêu cầu đƣợc cấp phiếu thi,
hoặc biên lai.
- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu, và
thƣờng xuyên đối chiếu công nợ để chống thủ thuật gối đầu.
- Nếu thu tiền qua bƣu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau
đảm nhận các nhiệm vụ nhƣ: Lập hóa đơn bán hàng – Theo dõi công nợ – Đối
chiếu giữa sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ – Mở thƣ và liệt kê các séc nhận đƣợc
– Nộp các séc vào ngân hàng – Thu tiền.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 28
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
Một số thủ tục KSNB thƣờng đƣợc sử dụng đối với chi quỹ nhƣ sau:
1.3.4.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc
sử dụng tiền mặt trong thanh toán
Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân
hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt.
Ngoài ra, nên xây dựng một hệ thống séc đƣợc đánh số thứ tự liên tục trƣớc
khi sử dụng. Các séc đã đƣợc đánh số trƣớc nhƣng không sử dụng phải đƣợc lƣu lại
đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng. Các séc hƣ, mất hiệu lực
phải đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải đƣợc lƣu
trữ đầy đủ. Trƣớc khi ký séc, phải đánh dấu các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc sử
dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lần.
1.3.4.2 Các thủ tục xét duyệt các khoản chi
Các séc chỉ đƣợc lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên
quan, và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi các séc này đã đƣợc gửi đi.
- Có các thủ tục xét duyệt sau đây:
1) Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền mặt
hoặc kế toán ngân hàng).
Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy
đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo
nộp tiền, hóa đơn, hợp đồng,…
Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy
thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp
vốn, …
2) Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu
– chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên
quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho
kế toán trƣởng xem xét.
3) Kế toán trƣởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên
quan.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 29
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
4) Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc. Căn cứ vào các quy định và
quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó
Giám đốc đƣợc ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua
sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng
từ liên quan.
5) Lập chứng từ thu – chi:
- Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.
- Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ
nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sau khi lập xong chuyển cho kế toán trƣởng ký duyệt.
6) Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trƣởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu
hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm thu.
7) Thực hiện thu – chi tiền:
Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận đƣợc Phiếu thu hoặc Phiếu chi
(do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, Thủ quỹ phải:
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc.
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ
gốc
+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của ngƣời có
thẩm quyền.
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ
tiền mặt.
+ Cho ngƣời nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu
chi cho kế toán.
Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệm
thu/Ủy nhiệm chi, séc, … cho ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 30
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
1.3.4.3 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng
Số dƣ tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dƣ củ sổ phụ
tại ngân hàng. Mọi khoản chênh lệch phải đƣợc điều chình thích hợp, những trƣờng
hợp chƣa rõ nguyên nhân phải đƣợc kết chuyển vào các khoản phải thu khác hay
phải trả khác và xử lý phù hợp.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 31
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
2.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh
- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
- Địa chỉ: ấp Tân Cƣờng - xã Phú Cƣờng – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng
Tháp.
- Tƣ cách pháp nhân:
+ Mã số thuế: 1400656366
+ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Đồng Tháp.
+ Là Công ty TNHH MTV.
+ Vốn điều lệ là: Một trăm tỷ đồng.
+ Thông tin về chủ sở hữu: Bà Lê Tuyết Hồng.
+ Ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty: Phạm Thúy An.
- Hình thức tổ chức kinh doanh: là công ty TNHH MTV
(Điều 63 Luật Doanh Nghiệp 2005), là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá
nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Công ty có tƣ cách phấp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty TNHH MTV không đƣợc phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh
doanh. Việc chuyển nhƣợng vốn góp đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trong xu thế hội nhập kinh tế, tập đoàn Hoàng Long đã hƣớng đến sự phát
triển bền vững và nhận ra rằng kinh doanh đa ngành là một nhân tố không thể thiếu.
Với tầm nhìn chiến lƣợc, tập đoàn Hoàng Long đã xác định nuôi trồng và chế biến
thủy sản là một trong những ngành phát triển bền vững trong tƣơng lai gần. Đặc biệt
trong 5 – 10 năm tới sẽ là ngành kinh doanh cốt lõi của công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 32
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Để thực hiện mục tiêu này, tập đoàn Hoàng Long đã quyết định thành lập
Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long vào ngày 20/06/2008 theo quyết định số
66/QĐ CTY/2008. Giấy chứng nhận đầu tƣ số: 511 044 000 007 do Ủy Ban Nhân
Dân tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 09/07/2008.
Lần thay đổi gần đây nhất vào ngày 26/12/2009 do UBND tỉnh cấp xác nhận
công ty thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Long cụ thể nhƣ sau:
- Công ty sát nhập: Công ty TNHH MTV nuôi trồng thủy sản Hoàng Long.
- Công ty nhận sát nhập: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long.
- Tên công ty khi thực hiện sát nhập: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng
Long.
Địa chỉ: Ấp Tân Cƣờng – Xã Phú Cƣờng – Huyện Tam Nông – Tỉnh Đồng
Tháp.
Điện thoại: (067) 3827 178 – (067) 3827 179
Email: info@hoanglongseafood.com
Webside: www.hoanglongseafood.com
Sau gần một năm thi công, vào ngày 21/02/2010 Nhà máy chế biến thủy sản
đông lạnh xuất khẩu thủy sản đã chính thức đi vào hoạt động là một trong cụm công
trình của Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long với tổng vốn đầu tƣ là 758 tỷ
đồng, bao gồm: Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản, Nhà máy chế biến thủy sản
đông lạnh và Khu nuôi trồng với tổng diện tích là 114 ha. Công ty đã thực hiện
khép kín từ khâu sản xuất con giống, sản xuất thức ăn, chế biến thủy sản và xuất
khẩu nên sản phẩm của công ty luôn đảm bảo về chất.
2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của Công ty
2.1.3.1 Quy mô năng lực
- Tổng diện tích 114 ha (khu nuôi trồng thủy sản 100 ha)
- Năng lực sản xuất: khu nuôi trồng cung ứng 18.000 tấn cá/vụ. Nhà máy chế
biến thức ăn có công suất 90.000 tấn thành phẩm/năm. Nhà máy chế biến thủy sản
công suất 126 tấn cá thành phẩm đông lạnh/ngày.
- Các sản phẩm: cá tra fillet đông lạnh.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 33
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Các tiêu chuẩn chất lƣợng: IFS, GAP, HALAL, ISO,… Hoàng Long là một
trong những tập đoàn kinh tế lớn ở Việt Nam. Tốc độ tăng trƣởng trung bình hằng
năm trong 10 năm qua là 30 – 35%.
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động
- Khai thác nuôi trồng thủy sản nội địa
- Sản xuất giống thủy sản
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.
2.1.3.3 Mục tiêu công ty
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại địa phƣơng
nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.
- Khai thác hiệu quả nguồn phụ phẩm dồi dào trong nông nghiệp làm nguyên
liệu cho sản xuất thức ăn thủy sản
- Cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lƣợng cao phục vụ thị trƣờng
trong nƣớc và xuất khẩu
- Giải quyết nhu cầu về việc làm cho phần lớn lao động tại địa phƣơng, thúc
đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà.
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 34
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
CHỦ TỊCH CÔNG TY
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH TẾ, NHÀ MÁY
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT, CN, CHẤT LƢỢNG
BAN XDCB
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KIỂM NGHIỆM
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG CÔNG NGHỆ QLCL
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN
PHÒNG CUNG ỨNG VTNL+ BAN GIÁM SÁT
PHÒNG KHO VẬN
PHÒNG ĐIỀU HÀNH
CÁC TỔ SẢN XUẤT
Nguồn: Phòng Kế Toán
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 35
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
* Chủ tịch công ty: là ngƣời sở hữu Công ty và giám sát toàn bộ các hoạt
động của Công ty. Có ý kiến kết luận, chỉ đạo và ra quyết định cuối cùng và tất cả
các thành viên trong Công ty phải chấp hành thực hiện.
* Tổng giám đốc: là ngƣời sử dụng lao động, chủ tài khoản của Công ty,
ngƣời chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty. Là ngƣời trực tiếp phụ
trách các hoạt động của các phòng (phòng kiểm nghiệm, phòng kế hoạch, ban giám
sát,…). Ký tất cả các văn bản hợp đồng, báo cáo thuế, chứng từ tài chính, công văn,
quyết định, tuyển dụng, ban hành các chính sách, chế độ cho ngƣời lao động,… Là
ngƣời chịu sự giám sát của Chủ tịch Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về
các quyền, nghĩa vụ đƣợc giao theo pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty.
* Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh tế, nhà máy: trực tiếp phụ trách các
hoạt động của phòng kế hoạch và nhà máy chế biến thủy sản. Soát xét, kiểm tra các
tờ trình, báo cáo, hồ sơ liên quan đến hoạt động của phòng kế hoạch và nhà máy chế
biến trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Ký duyệt kế hoạch sản xuất, đơn đặt
hàng, hợp đồng liên quan đến bao bì, vật tƣ sản xuất…Ký duyệt việc tuyển dụng, hồ
sơ nhân sự đối với các chức danh thuộc phòng kế hoạch. Ngoài ra thực hiện các
công việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.
* Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật, công nghệ, chất lƣợng: trực tiếp
phụ trách các hoạt động của phòng công nghệ và quản lý chất lƣợng, phòng kỹ
thuật, hoạt động đối ngoại của công ty, phụ trách an toàn vệ sinh lao động, an ninh
trật tự, bảo vệ nội bộ và phòng chống cháy nổ…Soát xét, kiểm tra các tờ trình, báo
cáo, hồ sơ liên quan đến hoạt động của phòng kỹ thuật, công nghệ và quản lý chất
lƣợng trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký
duyệt nhân sự, hồ sơ tuyển dụng đối với các chức danh của phòng kỹ thuật, công
nghệ và quản lý chất lƣợng. Ký duyệt kinh phí tiếp khách không vƣợt quá 3 triệu,
đơn đặt hàng và hợp đồng liên quan tới thiết bị, máy móc, hóa chất, phụ gia trong
sản xuất. Ngoài ra thực hiện các công việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.
* Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, kế toán: trực tiếp phụ trách các
hoạt động của phòng tài chính, kế toán, cân đối nguồn tài cính phục vụ cho hoạt
động của Công ty. Soát xét, thẩm tra các hồ sơ, sổ sách, chứng từ tài chính, kế toán,
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 36
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
các báo cáo thuế, báo cáo tài chính trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Đề
xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký duyệt nhân sự, hồ sơ tuyển dụng đối với các chức
danh của phòng tài chính, kế toán, ký duyệt lệnh xuất hàng và các chứng từ có liên
quan đến trách nhiệm của phòng tài chính, kế toán. Ngoài ra thực hiện một số công
việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.
* Phòng kế hoạch: dựa vào định hƣớng của doanh nghiệp lên kế hoạch sản
xuất, hàng tuần, tháng, quý kết hợp điều hành sản xuất. Lập định mức căn cứ theo
kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức hàng tồn kho an toàn; phối hợp với bộ
phận kỹ thuật xây dựng định mức nguyên liệu, vật tƣ phụ liệu khác để phục vụ sản
xuất có hiệu quả. Tham mƣu về giá và các đơn vị cung cấp vật tƣ, bao bì cho Ban
Giám đốc để duyệt kế hoạch đặt hàng. Xây dựng các quy trình phục vụ cho quá
trình triển khai, theo dõi và quản lý kế hoạch sản xuất một cách hiệu quả. Phối hợp
với phòng kế toán để theo dõi, kiểm tra chi phí sản xuất; phối hợp với bộ phận quản
lý chất lƣợng để kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu và hàng sản xuất,…
* Nhà máy chế biến thủy sản: đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc trong đó
bao gồm tất cả các tổ sản xuất từ khâu dƣới lên đến hết khâu trên nhƣ: tiếp nhận
nguyên liệu, fillet, lạng da, sửa cá, xếp khuôn (phân màu bắt cỡ), thành phẩm, kho
đông lạnh thành phẩm. Ở từng khâu sẽ chịu sự giám sát và phân công của trƣởng,
phó bộ phận để đảm bảo sự hiệu quả của từng khâu sao cho tiến bộ sản xuất không
bị trì hoãn, ảnh hƣởng đến việc sản xuất của nhà máy.
* Phòng hành chính nhân sự: phụ trách các công việc về công tác tổ chức,
tiền lƣơng; có nhiệm vụ đảm bảo việc tuân thủ của cán bộ, công nhân viên đối với
các quy định của Công ty và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nhà nƣớc về
những vấn đề liên quan đến nhân sự và chế độ chính sách ngƣời lao động.
* Phòng kinh doanh xuất khẩu: tổ chức quan hệ, tìm kiếm khách hàng để
Công ty có thể tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc thực hiện hợp
đồng; làm thủ tục xuất khẩu (hải quan, vận chuyển hàng); hoàn chỉnh chứng từ xuất
khẩu; phối hợp với các phân xƣởng sản xuất để lên kế hoạch sản xuất và xuất khẩu
hàng hóa; xây dựng kế hoạch vật tƣ, bao bì, nguyên liệu và tổ chức thực hiện kế
hoạch cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất; quản lý kho thành phẩm, vật tƣ, bao bì
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
sản xuất, tham mƣu cho Tổng Giám đốc về giá và chiến lƣợc xuất khẩu; tham gia
các kỳ hội chợ trong-ngoài nƣớc và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại.
* Phòng công nghệ quản lý chất lƣợng: thực hiện kiểm soát các hoạt động
liên quan đến chất lƣợng sản phẩm nhƣ đảm bảo thu mua nguyên liệu đủ chất
lƣợng, không để sản xuất bị ách tắc; sắp xếp, bố trí và phân công công nhân viên
thuộc các phòng; yêu cầu các phòng ban, bộ phận khác tuân thủ những vấn đề liên
quan đến chất lƣợng sản phẩm thuộc phần hành mình quản lý; tổ chức và kiểm tra
việc thực hiện quản lý chất lƣợng theo các chƣơng trình, các bộ tiêu chuẩn của
Công ty quy định, đáp ứng theo yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống máy, thiết bị,
nhà xƣởng trong phạm vi toàn Công ty, tham mƣu và đề xuất với Ban Giám đốc về
việc nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.
* Phòng cung ứng VTNL+ban giám sát: đề xuất mua vật tƣ, nguyên liệu kịp
thời, đáp ứng đầy đủ phục vụ cho các bộ phận, đảm bảo chất lƣợng vật tƣ, đảm bảo
có đầy đủ chứng từ khi mua vật tƣ, nguyên liệu. Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo
dõi, quản lý các đơn vị sử dụng vật tƣ, thiết bị đúng mục đích, không lãng phí. Hàng
tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho, bộ phận sản xuất và các bộ
phận có liên quan.
* Phòng kiểm nghiệm: kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu đầu vào, kiểm tra
thành phẩm, tìm ra biện pháp tối ƣu hóa quy trình sản xuất để nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, đảm bảo dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm. Hỗ trợ việc kiểm tra chất lƣợng
của sản phẩm trong quy trình giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu.
* Ban XDCB: có chức năng tham mƣu, đề xuất việc quản lý vốn đầu tƣ
XDCB, thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng dự án đƣợc cấp
trên phê duyệt. Quản lý khối lƣợng, chất lƣợng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn
vệ sinh môi trƣờng của công trình xây dựng. Kiểm tra chất lƣợng thi công, xác nhận
khối lƣợng hoàn thành, khối lƣợng phát sinh và các thủ tục thanh toán. Đề xuất,
kiến nghị những biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công trình và đảm bảo tiến độ
thi công.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 38
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
* Phòng tài chính, kế toán: có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động kinh tế
phát sinh, tổ chức bộ máy kế toán thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực
mọi hoạt động của Công ty, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kịp thời đúng quy
định. Thực hiện việc trích nộp và thanh toán theo chế độ, thực hiện đúng quy định
về kiểm kê, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp.
* Phòng kho vận: tổ chức quản lý và giám sát việc thực hiện các công việc về
bảo quản, xuất nhập hàng hóa, an ninh kho bãi. Tổ chức thực hiện công tác giao
nhận, vận chuyển hàng hóa theo kế hoạch giao hàng; kiểm soát và kiểm tra theo tiến
độ giao hàng. Chịu trách nhiệm giải quyết các sự cố trong quá trình giao nhận, quản
lý bộ phận kho vận và giao hàng. Báo cáo hoạt động của bộ phận theo định kỳ hoặc
theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.
* Các tổ sản xuất: tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hƣớng dẫn công
nhân sản xuất trƣớc yêu cầu của Tổng Giám đốc. Điều hành các hoạt động hằng
ngày trong ca sản xuất đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu chất lƣợng. Chịu trách nhiệm
nhận kế hoạch theo mục tiêu, kế hoạch của Công ty; đảm bảo năng suất, chất lƣợng
và hiệu quả của các hoạt động. Xây dựng và duy trì lực lƣợng lao động hiệu quả.
* Phòng điều hành: tổng hợp các báo cáo sản xuất nhƣ: tiếp nhận nguyên
liệu, fillet, sửa cá, xếp khuôn, thành phẩm…từ các thống kê của các bộ phận ở nhà
máy chế biến thủy sản. Sau khi tổng hợp xong, phòng điều hành gửi file và các
phiếu báo gốc lên cho phòng tài chính, kế toán kiểm tra để lên định mức và tính giá
thành sản xuất. Mặt khác phòng điều hành còn làm các khâu nhƣ: chấm công cho
các trƣởng, phó bộ phận và các nhân viên ở dƣới nhà máy…và phát phiếu cơm cho
công nhân và một số công việc phát sinh khác do Giám đốc nhà máy phân công.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 39
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƢỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
KẾ TOÁN THUẾ
KẾ TOÁN KHO
KẾ TOÁN TSCĐ
KÊ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠM ỨNG
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
Nguồn: Phòng Kế Toán
* Kế toán trƣởng: là ngƣời đƣợc bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán và là
ngƣời phụ trách, chỉ đạo chung và tham mƣu chính cho lãnh đạo về tài chính và các
chiến lƣợc tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Ngoài ra, là ngƣời hƣớng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp
lý nhất.
Quyền hạn:
- Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các kế toán viên của công ty, tham mƣu
cho Giám đốc tài chính về vấn đề nhân sự, điều hành sắp xếp công việc trong nội bộ
kế toán.
- Có quyền yêu cầu các bộ phận trong công ty chuyển đày đủ và kịp thời các
tài liệu cần thiết cho công việc của Kế toán trƣởng, từ chối duyệt các chứng từ chƣa
hợp lý hoặc sai sót.
- Ký duyệt các báo cáo kế toán, các tài liệu liên quan đến việc thanh toán.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 40
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trƣớc Tổng Giám đốc về các vấn đề thuộc trách
nhiệm về quyền hạn của Trƣởng phòng kế toán.
- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
- Trích nộp các khoản thuế, thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản
công nợ phải thu, phải trả.
* Kế toán tổng hợp: ghi chép, phản ánh một cách tổng quát trên các tài
khoản, sổ kế toán và lập các BCTC.
Quyền hạn:
- Từ chối duyệt các chứng từ hạch toán chƣa đúng, yêu cầu kế toán. viên điều
chỉnh, bổ sung cho đúng chuẩn mực kế toán.
- Tham mƣu cấp trên về vấn đề quản lý của phòng kế toán.
Trách nhiệm:
- Lập các báo cáo có liên quan vấn đề tài chính kế toán của công ty theo định
kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc yêu cầu đột xuất của cơ quan thuế, cơ quan thống kê.
- Cập nhật các thay đổi về chính sách tài chính, chế độ kế toán, về thuế,…
- Kiểm tra và hoàn tất các báo cáo thống kê, báo cáo thuế,…
- Kiểm tra chứng từ, các định khoản, hạch toán.
- Kiểm tra lại khâu kế toán tổng hợp, khóa sổ, kết chuyển chi phí, doanh
thu…Lập BCTC trình lên cho Kế toán trƣởng và Tổng Giám đốc.
* Kế toán ngân hàng: ghi chép, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến phân hệ ngân hàng.
* Kế toán TSCĐ: là kế toán phụ trách về những tƣ liệu lao động mà đơn vị
dùng làm công cụ để hoạt động kinh doanh và phải có tiêu chuẩn về giá trị, thời
gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành của Nhà nƣớc.
Quyền hạn:
- Yêu cầu các bộ phận sử dụng tài sản báo cáo tăng, giảm, di chuyển TSCĐ
thuộc phạm vi quản lý.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 41
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Trách nhiệm:
- Lập thẻ tài sản, hạch toán vào máy các chứng từ liên quan đến tài sản nhƣ
tăng, giảm TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời về số lƣợng, hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.
- Kiểm kê tài sản định kỳ và đánh giá lại TSCĐ, tính khấu hao, phân bỏ chi
phí, lập bảng báo cáo tăng, giảm TSCĐ.
* Kế toán thuế: là kế toán phụ trách về các vấn đề về Khai báo thuế trong
doanh nghiệp. Kế toán thuế liên quan pháp luật Nhà nƣớc.
Quyền hạn:
- Đƣợc yêu cầu các kế toán viên có liên quan đến thuế cung cấp số liệu để thực
hiện việc kê khai thuế, hoàn thuế.
Trách nhiệm:
- Theo dõi tất cả loại thuế phát sinh tại công ty.
- Kê khai và báo cáo thuế GTGT đầu ra, đầu vào với cơ quan thuế và nộp thuế.
* Kế toán công nợ: là theo dõi số tiền hàng đã đến hạn thanh toán chƣa, thanh
toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản. Cần đối chiếu mỗi tháng với khách hàng, đối
chiếu với thủ quỹ, kế toán ngân hàng xem khách hàng đã thanh toán chƣa.
Quyền hạn:
- Yêu cầu các kế toán viên quản lý kho ký xác nhận hóa đơn nhà cung cấp.
- Đƣợc yêu cầu kế toán tiền mặt viết phiếu chi, kế toán ngân hàng chuyển tiền
đúng thời hạn khi bảng dự chi trả công nợ nhà cung cấp đƣợc Tổng Giám Đốc và
Ban Tổng Giám Đốc duyệt.
Trách nhiệm:
- Theo dõi hóa đơn, hạch toán và nhập công nợ hà cung cấp.
- Dự chi công nợ, dự thu tiền về của khách hàng.
- Báo cáo công nợ hàng tháng.
- Gửi bảng đối chiếu công nợ hàng tháng cho nhà cung cấp ký xác nhận, lƣu
lại.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 42
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
* Kế toán tiền mặt-tạm ứng:
Quyền hạn:
- Yêu cầu các cá nhân thanh toán giải trình chi tiết các TK thanh toán của mình.
- Yêu cầu các cá nhân, bộ phận ứng bổ sung hồ sơ hoàn ứng.
Trách nhiệm:
- Tiếp nhận chứng từ thanh toán, kiểm tra tính hợp lý của chứng từ.
- Theo dõi các khoản công nợ nội bộ.
- Kiểm kê quỹ hàng tuần, lập kế hoạch chi cho tuần mới.
* Kế toán tiền lƣơng: hạch toán tiền lƣơng dựa vào các yếu tố nhƣ: Bảng
chấm công, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động…để lập
bảng tính, thanh toán lƣơng và bảo hiểm cho ngƣời lao động.
Quyền hạn:
- Đƣợc phép điều chỉnh bảng lƣơng khi có sự đồng ý của Kế toán trƣởng.
- Đƣợc quyền yêu cầu giải trình các trƣờng hợp bố sung lƣơng, cách tính lƣơng.
- Tham mƣu cho Lãnh đạo về cách tính lƣơng.
Trách nhiệm:
- Tính toán chính xác các khoản tiền lƣơng, thƣởng và các khoản khác phải trả
cho ngƣời lao động theo đúng chế độ. Trích các khoản theo lƣơng đúng chế độ.
- Phân bổ chính xác, kịp thời đúng các khoản chi phí tiền lƣơng và các khoản
tính trích theo lƣơng vào các đối tƣợng có liên quan.
- Thanh toán kịp thời tiền lƣơng và các khoản phải trả cho cán bộ ngƣời lao
động theo chế độ.
- Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động,
tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng, quỹ bảo hiểm xã hội, đề xuất các biện pháp có
hiệu quả để khai thác tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động.
* Kế toán kho: theo dõi số liệu nhập, xuất, tồn của vật tƣ, CCDC theo quy
định của kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 43
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Quyền hạn:
- Yêu cầu thủ kho cung cấp báo cáo, phiếu nhập kho, xuất kho.
Trách nhiệm:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời về số lƣợng, hiện trạng
và giá trị CCDC, vật tƣ hiện có.
- Kiểm kê kho định kỳ 6 tháng một lần.
* Thủ quỹ:
- Trực tiếp thu chi hằng ngày, chi các khoản thanh toán theo phiếu chi.
- Kiểm kê quỹ vào cuối ngày.
- Kiểm kê quỹ cuối tháng, lập biên bản kiểm kê quỹ cuối tháng, đối chiếu số
liệu với kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng.
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và đƣợc Ban hành
theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.
- Các loại sổ sử dụng:
+ Sổ cái.
+ Sổ kế toán chi tiết.
+ Sổ nhật ký chung.
+ Bảng tổng hợp chi tiết.
+ Bảng cân đối phát sinh.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 44
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI
Bảng cân đối tài khoản
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nguồn: Phòng kế toán
2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán
- Sổ sách kế toán:
+ Doanh nghiệp áp dụng tuân theo các quy định về sổ sách trong luật kế toán.
+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết.
- Phƣơng thức ghi sổ kế toán:
+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính, đảm bảo
đƣợc những yêu cầu nhằm dễ dàng quản lý chặt chẽ theo quy định của Nhà nƣớc
nhƣ sau:
Đầy đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa theo quy
định của Luật kế toán.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 45
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Doanh nghiệp căn cứ theo các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do
Bộ tài chính quy định theo thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.
2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA nên công tác ghi chép đƣợc dễ
dàng và rất chính xác.
- Phòng kế toán của doanh nghiệp đƣợc trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ
cho công tác kế toán nhƣ: máy vi tính, máy in, điện thoại.
- Ngoài việc ghi chép trên sổ sách kế toán, các nghiệp vụ phát sinh cũng đƣợc
lƣu trên máy để xử lý số liệu và thông tin một cách nhanh chóng, chính xác nhất
theo phần mềm đƣợc cài sẵn.
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc xác định tài khoản ghi nợ, tài
khoản ghi có, nhập số liệu vào máy tính theo các bảng biểu, với chƣơng trinh kế
toán cài đặt sẵn xử lý thông tin, sau đó lên sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, các
báo cáo sau khi đã hoàn thành trên máy đã đƣợc in ra.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 46
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019
Chênh lệch
Chỉ tiêu
2019
2018
Số tiền
%
(1)
14.173.443.265
2.383.346.716.790 9.007.886.220 2.374.338.830.570 2.053.212.761.120 321.126.069.450 24.308.378.929 80.375.613.229 46.632.646.947 20.831.190.262 64.367.351.977 165.934.373.756 34.757.109.417 18.026.958.478 4.061.412.125 13.965.546.353 48.722.655.770 - - 48.722.655.770
2.061.111.485.573 322.235.231.217 -5.165.557.045 2.046.938.042.308 327.400.788.262 1.828.328.675.502 224.884.085.618 218.609.366.806 102.516.702.644 12.139.320.313 12.169.058.616 4.200.365.596 76.175.247.633 85.434.946.911 -21.067.594.934 30.507.409.527 135.426.964.229 -3.903.711.934 38.660.821.351 15.697.124.282 2.329.834.196 3.627.675.995 433.736.130 12.069.448.287 1.896.098.066 8.165.736.353 40.556.919.417 406.506.931 - 8.568.243.284 40.150.412.486
15,6 -36,4 16 12,3 46,9 99,8 5,5 -24,7 444 -10,1 637,7 836,4 636,5 20,1 21,3
Mã số (2) 01 02 10 11 20 21 22 23 24 25 26 30 31 32 40 50 51 52 60 70 71
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay - Chi phí tài chính khác 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20 + (21 - 22) - (25 + 26)} 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (50=30+40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Nguồn: Phòng Kế Toán
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 47
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
* Nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2018 – 2019:
- Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ của công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng 322.255.231.217 tƣơng
ứng với 15,6%. Có thể nói doanh thu của công ty có sự tăng trƣởng tƣơng đối
nhanh. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng nỗ lực tìm kiếm mở rộng các mối
quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu, đồng thời cũng thể hiện đƣợc chất lƣợng sản
phẩm của doanh nghiệp ngày càng đƣợc nâng cao, tạo dựng đƣợc uy tín trên thị
trƣờng.
- Chi phí tài chính tăng 4.200.365.596 tƣơng ứng với 5,5%, điều này chứng tỏ
công ty đã đi vay để bổ sung vào nguồn vốn. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng giảm
21.067.595.066 so với năm trƣớc tƣơng ứng với –0,25%, cho thấy lƣợng bán hàng
ra ít hơn năm trƣớc nên chi phí bán hàng giảm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng
cao hơn năm trƣớc 135.426.964.229 tƣơng ứng với 444%, điều này chứng tỏ doanh
nghiệp chƣa chú trọng trong việc quản lý, vì vậy cần có biện pháp để làm giảm chi
phí quản lý doanh nghiệp.
- Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế năm 2019 so với năm 2018 đã tăng lên
8.165.736.353 tƣơng ứng với 20,1%. Trong các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận
thì doanh thu thuần là nhân tố ảnh hƣởng tích cực nhất. Doanh thu thuần năm 2018
so với năm 2019 tăng 327.400.788.262 tƣơng ứng với 16%. Bên cạnh đó, việc chi
phí tăng nhanh lại là nhân tố ảnh hƣởng tiêu cực đến lợi nhuận thuần. Do đó công ty
cần phải có biện pháp để làm giảm chi phí.
2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
2.1.9.1 Thuận lợi của Công ty
- Là công ty con của Tập Đoàn Hoàng Long nên công ty luôn đƣợc sự hỗ trợ
từ công ty mẹ nhƣ: vốn, dây chuyền sản xuất, công nghệ, các giao dịch về nội bộ.
- Công ty gần nhƣ khép kín đƣợc quy trình sản xuất của mình, từ khâu con
giống, thức ăn các loại, chế biến thủy sản và xuất khẩu nên công ty luôn chủ động
tốt về nguyên liệu để sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 48
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nên rất thuận lợi cho con cá tra phát triển,
nhất là những vụ thu hoạch cá tra đạt năng suất cao của công ty nuôi trồng, đã giúp
công ty luôn có đƣợc nguồn cá tra nguyên liệu dồi dào đáp ứng sản xuất quanh năm.
- Trên địa bàn nhu cầu việc làm rất nhiều nên công ty luôn có đƣợc nguồn lao
động lớn.
- Đội ngũ cán bộ đƣợc tập hợp từ các công ty khác nên rất giàu kinh nghiệm
trong xử lý công việc, nhất là sự liên kết giữa các phòng ban và sự lãnh đạo tốt.
2.1.9.2 Khó khăn của Công ty
- Là doanh nghiệp trẻ tham gia vào thị trƣờng xuất khẩu cá tra fillet nên chƣa
đƣợc nhều khách hàng biết đến, thêm vào đó là sự cạnh tranh của nhiều doanh
nghiệp lâu năm trong ngành khác.
- Các rào cản thƣơng mại nhƣ đánh thuế chống phá giá, các tiêu chuẩn về chất
lƣợng sản phẩm ngày càng khắc nghiệt.
- Thị trƣờng tiêu thụ nội địa thấp nên phần lớn sản phẩm của công ty là xuất
khẩu ra nƣớc ngoài.
- Nguồn lao động có kinh nghiệm, tay nghề chƣa cao và thƣờng mang tính
thời vụ nên việc thiếu nguồn lao động khi vào vụ cũng đang đƣợc công ty quan tâm.
- Các chi phí đầu vào nhƣ phụ liệu, nhiên liệu đều tăng nên đã ảnh hƣởng phần
nào đến lợi nhuận của công ty.
2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty
- Hoạt động vì sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng lợi
ích ngƣời tiêu dùng và vì lợi ích xã hội nên doanh nghiệp đã không ngừng củng cố
năng lực quản trị thông qua tuyển dụng nhân sự có tài, tâm, đức để điều hành doanh
nghiệp.
- Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào cũng muốn doanh
nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả, thị phần ngày càng đƣợc mở rộng, tạo đƣợc
uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng ngày càng cao. Chính vì thế mà doanh nghiệp
đã không ngừng:
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 49
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
+ Xâm nhập thị trƣờng mới khắp các tỉnh miền tây, nâng cao dịch vụ chăm
sóc khách hàng, giữ chân khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới đẩy nhanh tiến
độ tiêu thụ sản phẩm trong nƣớc để đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh.
+ Có chế độ khen thƣởng hợp lý hơn nhằm thúc đẩy tạo dộng lực cho nhân
viên tích cực hơn trong công việc, gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp.
2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty
TNHH MTV CBTS Hoàng Long
2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.2.1.1 Nội dung
Tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long các nghiệp vụ liên quan đến tiền
mặt diễn ra thƣờng xuyên, liên tục,… căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập số
liệu vào máy tính và máy tính sẽ tự động lập chứng từ có liên quan.
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Hiện tại bộ phận kế toán của công ty đang sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt”
để hạch toán, phản ánh tình hình tăng giảm tồn quỹ tiền mặt của công ty.
2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi đã kiểm tra hợp lệ.
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán thanh toán lên phiếu thu, chi hằng ngày căn cứ
vào chứng từ thu, chi lên bảng kê. Cuối tháng tập hợp chuyển qua bộ phận tổng hợp
lƣu trữ.
Trình tự luân chuyển chứng từ:
Gồm có phiếu thu, phiếu chi các chứng từ gốc gồm có các bảng kê thanh
toán sau khi có đủ chữ ký của kể toán trƣởng và giám đốc duyệt, kế toán thanh toán
tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ để
ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ phiếu thu, phiếu chi để chuyển
cho kế toán tiền mặt ghi sổ.
Phiếu thu: Ngƣời nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền giao cho kế toán
thanh toán. Kế toán thanh toán lập phiếu thu thành 3 liên: ghi đầy đủ các nội dung,
sau đó chuyển cho kế toán trƣởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập
quỹ. Khi nhập đủ số tiền, thủ quỹ ghi sổ tiền thực tế nhập quỹ vào phiếu thu trƣớc
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 50
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
khi ký tên và đóng dấu “đã thu tiền”. Phiếu thu lập thành 3 liên, lƣu 1 liên, giao cho
thủ quỹ 1 liên, giao cho ngƣời nộp tiền 1 liên.
Phiếu chi: Ngƣời nhận tiền viết giấy đề nghị chi tiền. Sau khi đề nghị
đƣợc thủ trƣởng đơn vị và kế toán thông qua thì kế toán thanh toán kiểm tra kỹ tất
cả những điều kiện chi tiền và thủ tục giấy tờ rồi viết phiếu chi. Thủ quỹ lập thủ tục
xuất quỹ chi tiền, lập 3 liên, có chữ ký của ngƣời lập phiếu và có xác nhận đã nhận
đủ tiền của ngƣời nhận tiền. Thủ quỹ ký tên đóng dấu, phiếu chi lập thành 2 liên,
lƣu 1 liên, còn 1 liên giao cho quỹ chi tiền.
Thủ quỹ cập nhật thu chi hàng ngày vào sổ quỹ và séc, cuối tháng thủ quỹ lập
bảng kê thu chi quỹ tiền mặt thành 2 liên và đối chiếu với kế toán thanh toán ký
nhận lại chứng từ gốc để đánh bảng thành lập hàng tháng và lƣu trữ chứng từ.
Khi lập bằng máy kế toán thanh toán phân loại nghiệp vụ phát sinh và định
khoản trên máy tính và nhập mã số của chi tiết tài khoản đối ứng khi đó khai báo
mã theo chƣơng trình kế toán thi chƣơng trình tự động cho in ra sổ tiền mặt, sổ cái
tiền mặt và các bảng kê chi tiết nhƣ bảng theo dõi tạm ứng, bảng kê chi tiết phí,
công nợ phải thu, công nợ phải trả và sổ theo dõi công nợ.
2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2020:
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000001, chi tạm
ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng, với số tiền là 5.000.000 đồng.
Nợ TK 1411 5.000.000
Có TK 1111 5.000.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 06/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2018000003, Công ty
rút tiền mặt về nhập quỹ, với số tiền là 400.000.000 đồng.
Nợ TK 1111 400.000.000
Có TK 1121 400.000.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 07/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000027, Công ty thanh
toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12, với số tiền là 5.841.000 đồng. (phụ lục 3)
Nợ TK 3311 5.841.000
Có TK 1111 5.841.000
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 51
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Nghiệp vụ 4: Ngày 08/01/2020, căn cứ vào phiếu chi 2017000031, Công ty
chi tiền mừng sinh – Huỳnh V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân, Tử
tuất – N.V.Quí, với số tiền là 4.300.000 đồng. (phụ lục 4)
Nợ TK 6421 4.300.000
Có TK 1111 4.300.000
Nghiệp vụ 5: Ngày 09/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000033, Công ty
chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589, với số tiền là 3.000.000 đồng.
Nợ TK 1411 3.000.000
Có TK 1111 3.000.000
Nghiệp vụ 6: Ngày 10/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000010, Công ty
thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12, với số tiền là 1.500.000 đồng. (phụ lục 1)
Nợ TK 1111 1.500.000
Có TK 1411 1.500.000
Nghiệp vụ 7: Ngày 17/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000027, Công ty
thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ, với số tiền là 365.000 đồng.
Nợ TK 1111 365.000.
Có TK 1411 365.000
Nghiệp vụ 8: Ngày 18/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000150, Công ty
thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020, với số tiền là 5.500.000 đồng.
Nợ TK 3311 5.500.000
Có TK 1111 5.500.000
Nghiệp vụ 9: Ngày 22/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000038, Công ty
thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12, với số tiền là 325.980 đồng
Nợ TK 1111 325.980
Có TK 1411 325.980
Nghiệp vụ 10: Ngày 31/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000185, Công ty chi
tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh, với số tiền là 2.800.000 đồng.
Nợ TK 6423 2.800.000
Có TK 1111 2.800.000
2.2.1.5 Sổ sách kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Mẫu số: S03b-DN
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 01 năm 2020
Tài khoản: 111 – Tiền mặt
Đơn vị tính: VND
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
Nhật ký chung
Số hiệu TK đối ứng
Ngày, tháng ghi sổ
Số hiệu
Nợ
Có
D
A
B
Ngày, tháng C
H
1 821.147.016 23.511.097.771
2 22.817.682.654
Tran g số E
STT dòng G
02/01/20
2017000001
02/01/20
1411
5.000.000
-Số dƣ đầu kỳ -Số phát sinh trong kỳ Chi tạm ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng
1121
06/01/20
2018000003
06/01/20 Công ty rút tiền mặt về nhập quỹ
400.000.000
07/01/20
2017000027
07/01/20
3311
5.841.000
Công ty thanh toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12
08/01/20
2017000031
08/01/20
6421
4.300.000
Công ty chi tiền mừng sinh – Huỳnh V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân,
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 53
09/01/20
2017000033
09/01/20
1411
3.000.000
Tử tuất – N.V.Quí Công ty chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589
10/01/20
201000010
1411
1.500.000
17/01/20
2018000027
17/01/20
1411
365.000
18/01/20
2017000150
18/01/20
3311
5.500.000
22/01/20
2018000038
22/01/20
1411
325.980
31/01/20
2017000185
31/01/20
6423
2.800.000
10/01/20 Công ty thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12 Công ty thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ Công ty thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020 Công ty thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12 Công ty chi tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
…
…
…
…
…
…
…
Số trang trƣớc chuyển sang
22.286.936.841
22.250.702.426
- Cộng số phát sinh
22.286.936.841
22.250.702.426
- Số dƣ cuối kỳ
1.514.562.133
- Cộng lũy kế từ đầu năm
59.227.341.848
59.066.261.566
- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11
- Ngày mở sổ: ...................
Ngày….tháng….năm….
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 54
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG Mẫu số: S07a-DN
Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại tiền: VNĐ; Tài khoản: 1111
Tháng 01 năm 2020
Đơn vị tính: VND
Số phát sinh
Số phiếu chi
Diễn giải
Số tồn
Ngày hạch toán
Số phiếu thu
Tài khoản
Nợ
Có
1111
TK đối ứng
821.147.682.654
02/01/20
2017000001
1111
1411
5.000.000
612.650.978
Số tồn đầu kỳ Chi tạm ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng
06/01/20
2018000003 Công ty rút tiền mặt về nhập quỹ
1111
1121
400.000.000
592.120.978
07/01/20
2017000027
1111
3311
5.841.000
603.120.978
08/01/20
Công ty thanh toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12 2017000031 Công ty chi tiền mừng sinh – Huỳnh
1111
6421
4.300.000
593.508.978
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 55
09/01/20
2017000033
1111
1411
3.000.000
590.620.978
10/01/20
1111
1411
1.500.000
605.920.978
17/01/20
1111
1411
365.000
598.620.978
20180000 10 20180000 27
18/01/20
2017000150
1111
3311
5.500.000
604.620.978
22/01/20
1111
1411
325.980
610.920.978
20180000 38
31/01/20
2017000185
1111
6423
2.800.000
652.385.393
V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân, Tử tuất – N.V.Quí Công ty chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589 Công ty thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12 Công ty thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ Công ty thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020 Công ty thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12 Công ty chi tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
…
…
…
…
…
… TỔNG CỘNG
… 22.286.936.841
… 22.250.702.426
… 652.385.393
- Số này có 13 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 13
- Ngày mở sổ: ...................
Ngày….tháng….năm….
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 56
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.1 Nội dung
- Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của Công ty đang gửi tại
ngân hàng hay kho bạc.
- Tiền gửi ngân hàng của Công ty phần lớn đƣợc gửi tại ngân hàng để thực
hiện công việc thanh toán một cách an toàn và tiện dụng. Lãi thu từ tiền gửi ngân
hàng đƣợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Tiền gửi ngân hàng đƣợc Công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp
vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn.
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Hiện tại bộ phận kế toán của công ty đang sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi
ngân hàng” để hạch toán.
2.2.2.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, giấy nộp tiền.
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ ngân hàng, các chứng từ nhận tiền thanh toán xây dựng các công
trình, Công ty trả tiền mua nguyên vật liệu ký quỹ bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh hợp
đồng. Công ty rút tiền gửi nhập quỹ, chuyển nộp thuế vào ngân sách, nộp bảo
hiểm,…và sổ chi tiết của ngân hàng.
- Các chứng từ ngân hàng đƣợc phân loại và bảo quản riêng. Khi nghiệp vụ
tiền gửi phát sinh kế toán theo dõi nhập vào máy và hạch toán định khoản khai báo
mã số giống nhƣ tiền mặt.
- Khi khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng, khi nhận
đƣợc lệnh chuyển có của ngân hàng gửi đến kế toán tiền gửi, căn cứ vào đó ghi
nhận vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Tiếp đến chuyển cho kế toán tổng hợp ghi
chứng từ ghi sổ và lƣu chứng từ.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 57
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2020:
Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2020 căn cứ vào HĐ 2016000008 phí dịch vụ
chuyển tiền 2 món ngày 02/01/2020, thuế GTGT 10%, với số tiền 40.000 đồng.
Nợ TK 6427 40.000
Nợ TK 1331 4.000
Có TK 1121 44.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2015000010, Công ty thu
tiền bán mã nành HD: 531Đ2, với số tiền là 1.800.000.000 đồng.
Nợ TK 1121 1.800.000.000
Có TK 1311 1.800.000.000
Nghiệp vụ 3: Ngày 06/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000060 Công ty
TNHH SX và TM thanh toán tiền trƣớc ĐH 281219 – 822, với số tiền là 14.256.000
đồng.
Nợ TK 3311 14.256.000
Có TK 1121 14.256.000
Nghiệp vụ 4: Ngày 10/01/2019 căn cứ vào HĐ số 2015000044 Công ty
TNHH thanh toán bán hàng ngày 30/12, với số tiền 88.162.900 đồng.
Nợ TK 3311 88.162.900
Có Tk 1121 88.162.900
Nghiệp vụ 5: Ngày 10/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2018000012, Công ty rút
tiền về nhập quỹ với số tiền 9.300.000.000 đồng
Nợ TK 1111 9.300.000.000
Có TK 1121 9.300.000.000
Nghiệp vụ 6: Ngày 14/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000098 Công ty
TNHH YANG thanh toán tiền phí hãng tàu AQUA555 với số tiền 7.117.894 đồng.
Nợ TK 3311 7.117.894
Có TK 1121 7.117.894
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 58
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Nghiệp vụ 7: Ngày 14/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000099 phí dịch vụ
chuyển tiền 2 món ngày 14/01/2010, thuế GTGT 10% với số tiền 40.000 đồng.
Nợ TK 6427 40.000
Nợ TK 1331 4.000
Có TK 1121 44.000
Nghiệp vụ 8: Ngày 15/01/2020 căn cứ vào HĐ số 201600101, Công ty TNHH
MTV thức ăn thủy sản Mekong thanh toán tiền mua cá tra NL, với số tiền là
4.195.000.000 đồng.
Nợ TK 3311 4.195.000.000
Có TK 1121 4.195.000.000
Nghiệp vụ 9: Ngày 17/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000148, Công ty
TNHH đầu tƣ và TM Lê Huy thanh toán tiền mua phụ gia thực phẩm HĐ: 546+577,
với số tiền 58.656.250 đồng.
Nợ TK 3311 58.656.250
Có TK 1121 58.656.250
Nghiệp vụ 10: Ngày 31/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2015000123, Công ty
TNHH MTV CBTS Mekong thu tiền tạm mƣợn với số tiền 2.000.000.000 đồng.
Nợ TK 1121 2.000.000.000
Có TK 1381 2.000.000.000
2.2.2.5 Sổ sách kế toán
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp
Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 01 năm 2020 Tài khoản: 112 – Tiền gửi ngân hàng
Đơn vị tính: VND
Chứng từ
Diễn giải
Nhật ký chung
Số tiền
Số hiệu TK đối ứng
Ngày, tháng ghi sổ
Số hiệu
Nợ
Có
D
B
A
Ngày, tháng C
H
1 17.128.332.692 240.971.067.249
2 251.785.445.701
Trang số E
STT dòng G
02/01/20
2016000008
02/01/20
6427
40.000
-Số dƣ đầu kỳ -Số phát sinh trong kỳ Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày 02/01/20
02/02/20
2016000008
02/01/20 Thuế GTGT 10%
1331
4.000
03/01/20
2015000010
03/01/20
1311
1.800.000.000
06/01/20
2016000060
06/01/20
3311
14.256.000
10/01/20
2015000044
10/01/20
3311
88.162.900
Công ty thu tiền bán mã nành HD: 531Đ2 Công ty TNHH SX và TM thanh toán tiền trƣớc ĐH 281219 - 822 Công ty TNHH thu tiền bán hàng ngày 30/12
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 60
10/01/20 14/01/20
2018000012 2016000098
10/01/20 Công ty rút tiền về nhập quỹ 14/01/20 Thanh toán tiền phí hãng tàu AQUA555
1111 3311
9.300.000.000 7.117.894
14/01/20
2016000099
14/01/20
6427
40.000
Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày 14/02/20
14/01/20 15/01/20
2016000099 2016000101
14/01/20 Thuế GTGT 10% 15/01/20 Công ty thanh toán tiền mua cá tra NL
1331 3311
4.000 4.195.000.000
17/01/20
2016000148
17/01/20
3311
58.656.250
Thanh toán tiền mua phụ gia thực phẩm HĐ: 546+577 31/01/20 Công ty thu tiền tạm mƣợn
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
…
31/01/20 …
2015000123 …
…
- Số trang trƣớc chuyển sang - Cộng số phát sinh - Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy kế từ đầu năm
1381 …
2.000.000.000 … 24.109.105.019 22.715.329.841 6.313.954.240 49.111.765.321
… 23.222.402.426 22.250.702.426 58.080.012.566
- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11
- Ngày mở sổ: ...................
Ngày….tháng….năm….
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 61
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Tài khoản: 1121; Loại tiền: VND;
Tháng 01 năm 2020
Đơn vị tính: VND
TK đối
Số chứng từ
Diễn giải
Thu
Chi
Tồn
Ng
ứng
ày hạch
Ngày,
toán
Số hiệu
tháng
Số dƣ đầu kỳ
6.901.944
Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày
02/01/20
2016000008
02/01/20
40.000
1.006.901.944
6427
02/01/20
02/01/20
2016000008
02/01/20
Thuế GTGT 10%
4.000
1.006.901.944
1331
Công ty thu tiền bán mã nành HD:
03/01/20
2015000010
03/01/20
1311
1.800.000.000
2.106.901.944
531Đ2
Công ty TNHH SX và TM thanh
06/01/20
2016000060
06/01/20
14.256.000
2.106.884.344
3311
toán tiền trƣớc ĐH 281219 - 822
Công ty TNHH thu tiền bán hàng
10/01/20
2015000044
10/01/20
88.162.900
1.806.884.344
3311
ngày 30/12
10/01/20
2018000012
10/01/20
Công ty rút tiền về nhập quỹ
9.300.000.000
11.306.349.146
1111
14/01/20
2016000098
14/01/20
Thanh toán tiền phí hãng tàu
7.117.894
1.306.349.146
3311
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 62
AQUA555
Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày
14/01/20
2016000099
14/01/20
40.000
1.306.349.146
6427
14/02/20
14/01/20
2016000099
14/01/20
Thuế GTGT 10%
4.000
1.306.349.146
1331
Công ty thanh toán tiền mua cá tra
15/01/20
2016000101
15/01/20
3311
4.195.000.000
952.463.382
NL
Thanh toán tiền mua phụ gia thực
17/01/20
2016000148
17/01/20
3311
58.656.250
2.387.215.293
phẩm HĐ: 546+577
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
…
…
…
…
…
…
…
…
31/01/20
2015000123
31/01/20
Công ty thu tiền tạm mƣợn
1381
2.000.000.000
16.674.904.090
TỔNG CỘNG:
208.144.263.250
207.916.342.114
- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11
- Ngày mở sổ: ...................
Ngày….tháng….năm….
Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 63
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV
CBTS Hoàng Long
2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền
- Đối với thu tiền: Các khoản thu chủ yếu của Công ty là thu tiền từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
- Đối với chi tiền:
+ Chi thanh toán tiền điện, nƣớc, xăng xe phục vụ công tác chuyên môn.
+ Chi văn phòng phẩm.
+ Chi thanh toán tiền điện thoại.
+ Chi thanh toán công tác phí.
+ Chi phí thuê mƣớn.
+ Chi thanh toán dịch vụ sửa chữa nhỏ.
- Đối với kiểm kê tiền mặt: Công ty tiến hành thực hiện 3 tháng một lần
+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc.
+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ
gốc.
+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của ngƣời có
thẩm quyền.
+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chỉ ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ
tiền mặt.
+ Cho ngƣời nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.
+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 1 liên.
+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ quỹ.
+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 2 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu
chi cho kế toán.
- Đối với tiền gửi ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Ủy nhiệm thu,
Ủy nhiệm chi, Séc,…cho ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 64
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình
- Bảng cân đối tài khoản
- Sổ chi tiết tài khoản 111 và 112
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có
- Giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, giấy biên nhận tiền
- Giấy đi đƣờng
- Hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng.
2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền
Hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị
Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho
công ty:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc
nhân viên của công ty gây ra.
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho
công ty.
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty.
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chƣa
đầy đủ.
Một số nguyên tắc chung trong việc thực hiện thành công các biện pháp
kiểm soát nội bộ:
- Một môi trƣờng văn hóa nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo đức và
phân công trách nhiệm rõ ràng.
- Quy trình hoạt động và quy tắc kiểm soát nội bộ đƣợc xác định rõ ràng bằng
văn bản và đƣợc truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty.
- Các hoạt động rủi ro đƣợc phân tách rõ ràng giữa những nhân viên khác nhau.
- Tất cả các giao dịch phải đƣợc thực hiện với sự ủy quyền thích hợp.
- Mọi nhân viên đều phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 65
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát đƣợc phân tách rõ ràng.
- Định kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập.
- Mọi giao dịch quan trọng phải ghi lại dƣới dạng văn bản.
- Định kỳ phải kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
Mỗi cá nhân làm việc tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long đều có một
chức danh nhất định và ứng với mỗi chức danh đó sẽ là bản mô tả công việc về
trách nhiệm, quyền hạn cũng nhƣ nội dung chi tiết công việc phải thực hiện.
Đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh, luôn luôn có sự độc lập giữa ngƣời đề xuất,
phê duyệt, thực hiện, quản lý và ghi sổ. Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn
chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu đƣợc và không ghi nhận
các khoản này, Công ty tách rời chức năng bán hàng và thu tiền. Công ty không cho
phép bất cứ nhân viên nào thực hiện các chức năng từ khi bán hàng cho đến lúc ghi
sổ. Mỗi nhân viên trong Công ty chỉ phân công một chức năng trong quá trình xử lý
nghiệp vụ, ghi chép, bảo quản tài sản, kiểm kê, đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách
với số liệu thực tế và các chứng từ. Chỉ phân công cho một thủ quỹ nắm giữ tiền và
thu tiền để hạn chế và tránh khả năng thất thoát số tiền thu đƣợc.
Công ty còn áp dụng phƣơng pháp đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu
tiền trƣớc khi sử dụng và ký tên đầy đủ vào phiếu tính tiền, phiếu thu, hóa đơn để
ngăn ngừa sai phạm.
Sử dụng hệ thống máy tính tiền vì vậy khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm tra
trong khi mua hàng. Phiếu tính tiền đƣợc in ra và giao cho khách hàng mang theo
cùng hàng hóa.
Hằng ngày, doanh thu phát sinh từ các dịch vụ sẽ đƣợc cập nhật vào sổ theo
dõi. Cuối ngày tính tổng số tiền thu đƣợc của hàng hóa bán ra. Sau đó căn cứ số liệu
theo dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán hàng nộp vào quỹ trong
ngày.
Mọi khoản tiền bán hàng đều đƣợc thu đầy đủ sau khi xuất bán và nộp vào quỹ
vào sáng hôm sau.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 66
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Công ty luôn duy trì số dƣ tồn quỹ là 100.000.000 đồng để đảm bảo chi trả các
nhu cầu về kinh doanh hoặc công việc đột xuất.
Sau khi tổng kết quỹ trong ngày nếu số tiền vƣợt quá mức quy định số tiền tồn
quỹ kế toán đem khoản tiền đó gửi vào ngân hàng để dễ quản lý, tránh bị mất cắp và
nhân viên biển thủ tiền.
Quy định số tiền tối đa chi bằng tiền mặt của Công ty là 20.000.000 đồng, nếu
số tiền chi vƣợt mức tối đa quy định thì thực hiện thanh toán chi tiền qua Ngân
hàng.
Nghiệp vụ minh họa:
Hoạt động kiểm soát
Nội dung Công ty TNHH Rủi ro Công ty có thể giao Bộ phận giao hàng nên lƣu giữ nhiều
MTV CBTS cho khách hàng số liên của phiếu giao hàng. Các phiếu giao
Hoàng Long thu lƣợng hàng hoặc quy hàng cần đƣợc đánh số trƣớc và cần đƣợc
tiền bán cá tra cách không chính lập dựa trên đơn đặt hàng đã đƣợc phê
file và giao xác làm cho khách duyệt. Phiếu giao hàng là một bản ghi về
chính xác số hàng phàn nàn, số lƣợng hàng đã giao và cung cấp các
lƣợng và loại không chấp nhận thông tin cần thiết để cho ngƣời vận
sản phẩm cho hàng hóa đã giao chuyển nội bộ của công ty hoặc công ty
khách hoặc dẫn đến những vận chuyển bên ngoài có thể tiến hành đúng
hàng. chi phí phụ thêm giao hàng. Nếu có thể áp dụng đƣợc,
không cần thiết, phiếu giao hàng nên có tham chiếu chéo
chẳng hạn nhƣ giao đến phiếu đóng gói trƣớc khi vận chuyển.
hàng thêm lần nữa Ngoài ra, nếu công ty sử dụng dãy số hoặc
hoặc phí vận chuyển mã vạch thì phiếu giao hàng nên có tham
phụ thêm. chiếu chéo đến dãy số hoặc mã vạch đó.
Cuối cùng, phiếu giao hàng phải đƣợc
khách hàng ký để công ty có bằng chứng
về khách hàng đã thực tế nhận đƣợc hàng
và chấp nhận hàng đó.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 67
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
Thực hiện chi tiền mặt đối với các khoản chi nhỏ nhƣ mua đồ dùng trang trí văn
phòng Công ty, chi tiền tiếp khách, quảng cáo, điện nƣớc,…Các khoản chi lớn nhƣ
mua hàng hóa với số lƣợng lớn sẽ thanh toán qua tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng.
Cuối tháng tiến hành đối chiếu sổ cái TK 112 với sổ phụ của Ngân hàng, nếu
có chênh lệch sẽ tiến hành chỉnh sửa theo đúng nghiệp vụ phát sinh, những trƣờng
hợp chƣa rõ nguyên nhân đƣợc kết chuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải
trả khác và xử lý phù hợp.
Về mặt thanh toán Séc: Công ty tiến hành ký séc sau khi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh và theo hợp đồng thanh toán, bảo quản séc chặt chẽ, đƣợc đánh số trƣớc
khi sử dụng và lƣu lại đầy đủ để tránh bị mất cắp hay lạm dụng không thực hiện
việc séc khống.
Nghiệp vụ minh họa:
Nội dung Rủi ro Hoạt động kiểm soát
hóa đơn cho
tiền mua thiết bị
Hóa đơn chỉ nên lập khi căn cứ vào: Nhân viên lập Công ty TNHH + Phiếu giao hàng đã đƣợc khách hàng ký MTV CBTS nhận. hóa đơn có thể quên lập một số Hoàng Long chi + Đơn đặt hàng đã đƣợc đối chiếu với phiếu
giao hàng.
hàng hóa đã văn phòng và + Hợp đồng giao hàng.
giao, lập sai hóa Công ty nên ghi lại trên hóa đơn hoặc trên sổ đƣợc lập hóa đơn
sách kế toán số tham chiếu đến phiếu giao đơn hoặc lập
một hóa đơn
chính xác. hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra
thành hai lần
hoặc lập hóa đơn
thực tế không
khống trong khi
tham chiếu. Công ty nên sử dụng một danh sách giá bán đã đƣợc phê duyệt để giúp cho việc ghi chính xác giá bán trên hóa đơn. Một ngƣời độc lập nhƣ kế toán thuế hoặc kiểm toán nội bộ nên tiến hành kiểm tra giá bán và việc
giao hàng.
cộng trừ trên hóa đơn theo cách hoặc là ngẫu nhiên hoặc là đối với những hóa đơn vƣợt quá
một giá trị nhất định.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 68
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
3.1 Nhận xét
3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty
Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất của Công ty đƣợc trang bị đầy đủ chắc chấn, đa số là phục vụ
cho công tác văn phòng nhƣ máy in, máy vi tính, photocoppy, fax,…đảm bảo phục
vụ cho nhu cầu công việc.
Phương tiện làm việc
Hệ thống máy vi tính hiện đại, chƣơng trình kế toán đƣợc thiết kế khá tốt,
đồng thời nối mạng thống nhất trong phòng kế toán cho phép các nhân viên kế toán
đi sâu vào chuyên môn hóa, cơ giới hóa, giảm đƣợc sự trùng lặp khi nhập liệu và
nâng cao năng suất kế toán.
Nhân tố con người
Với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cộng với
tinh thần trách nhiệm cao nên Công ty không ngừng phát triển về quy mô, hoàn
thiện về công tác quản lý. Bên cạnh đó còn có sự phối hợp và đoàn kết trong công
việc. Đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, thân thiện với khách hàng và đổi tác.
Thời gian làm việc
Thời gian làm việc của Công ty tuân thủ theo Luật lao động của Nhà nƣớc,
thời gian làm việc không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một
tuần và đƣợc nghỉ vào ngày Chủ nhật. Đây là thời gian quy định hợp lý của Công
ty, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ nhân viên, góp phần không nhỏ trong việc đạt hiệu
quả cao trong công việc.
Mô hình kế toán
- Công ty là đơn vị hoạt động kinh doanh theo hình thức Công ty TNHH và
đƣợc thành lập chỉ trong vài năm. Do đó, bộ máy quản lý đƣợc tổ chức theo kiểu
trực tuyến chức năng, trong đó tƣơng đối gọn nhẹ nên công tác quản lý rất thuận
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 69
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
tiện. Đồng thời các phòng ban luôn hỗ trợ cho nhau và phối hợp nhau trong công
việc nên hiệu quả hoạt động của Công ty tƣơng đối cao.
- Mô hình kế toán của Công ty tƣơng đối đơn giản và một kế toán kiêm nhiệm
nhiều chức năng và nhiệm vụ.
Nhân sự tổ chức kế toán
- Cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội thì những yêu cầu của
khách hàng cũng trở nên khắc khe hơn về chất lƣợng, giá cả, thẩm mĩ và dịch vụ
sau khi mua. Do đó, Công ty luôn có những chính sách đào tạo, bồi dƣỡng và phát
triển đội ngũ công nhân viên làm cho nguồn lực về lao động trở nên dồi dào và lớn
mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Công ty luôn tạo điều kiện cho bộ phận kế toán học hỏi, tìm tòi, cập nhật
những thông tin, nghị định, chỉ thị mới của Bộ Tài Chính.
- Mỗi nhân viên phụ trách một khâu và chịu tránh nhiệm phần việc của mình.
Theo dõi từng khâu quản lý chứng từ, định khoản đến tổng hợp báo cáo kế toán và
khâu cuối cùng kế toán trƣởng sẽ kiểm tra và điều chỉnh nhanh chóng có hiệu quả.
Qua đó, cho thấy sự phối hợp chặt chẽ và khoa học của từng bộ phận kế toán giúp
cho việc hạn chế sai sót có thể xảy ra.
Phương hướng hạch toán
- Ở Công ty việc tính giá hàng xuất kho đƣợc kế toán áp dụng theo phƣơng
pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai
thƣờng xuyên. Cách tính này có ƣu điểm là giảm bớt khối lƣợng công việc cho nhân
viên kế toán trong suốt kỳ kế toán, để sửa chữa khi phát hiện sai sót.
- Công tác tổ chức sổ sách rõ ràng theo hình thức nhật ký chung và chi tiết
theo từng tài khoản cấp hai tƣơng ứng với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Doanh
nghiệp ghi chép theo đúng chế độ quy định của Luật kế toán Việt Nam nhƣ báo cáo
mẫu, tổng hợp các chứng từ cần thiết. Ngoài ra, việc quản lý dữ liệu trong hệ thống
máy tính đã tạo thuận lợi cho việc ghi chép sổ sách một cách rõ ràng, để xem xet,
kiểm tra, đối chiếu giảm bớt đƣợc một phần khó khăn cho bộ phận kế toán, tiết
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 70
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
kiệm thời gian làm việc. Hệ thống sổ sách của Công ty tƣơng đối khá đơn giản và
gọn nhẹ, thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi có sai sót xảy ra.
- Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Thông tƣ 200/2014/TT-
BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, Công ty còn mở rộng thêm các
tài khoản chi tiết và mã hóa chúng nhằm phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công
ty.
3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền
Ưu điểm
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long cùng với
những hiểu biết, nhận thức của bản thân, em nhận thấy công tác kế toán Vốn bằng
tiền tại Công ty đã có nhiều cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kinh
doanh trong điều kiện hiện nay. Điều này đƣợc thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Bộ máy kế toán: Công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện
cho việc kiểm tra chỉ đạo và đảm bảo sự lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh. Đặc biệt Công ty có đội ngũ kế toán có năng lực, trình độ, kinh
nghiệm làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tiếp cận kịp thời và vận dụng một
cách linh hoạt sáng tạo chế độ kế toán hiện hành, tác phong làm việc khoa học, có
tinh thần tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau. Chính vì vậy, công việc đều hoàn thành có
hiệu quả, đáp ứng đƣợc yêu cầu của Công ty cũng nhƣ theo kịp sự phát triển và
nâng cấp hệ thống kế toán theo xu hƣớng của nền kinh tế thị trƣờng.
- Hình thức kế toán: Với hệ thống kế toán ban hành Công ty vận dụng vào
thực tế một cách linh hoạt, hình thức kế toán nhật ký chng đƣợc áp dụng trong công
tác kế toán hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Hình
thức sổ kế toán này hạn chế đƣợc lƣợng lớn sổ sách cồng kềnh, cung cấp thông tin
kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác.
- Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ: Các thủ tục chứng từ
liên quan đến việc hạch toán Vốn bằng tiền đƣợc thực hiện đầy đủ. Từ những công
việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ đƣợc tiến
hành một cách khá cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 71
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
và dễ hiểu. Các quy định luân chuyển chứng từ cũng đƣợc kế toán theo dõi và tiến
hành một cách chặt chẽ. Chứng từ đƣợc lƣu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận
lợi cho việc kiểm tra, thanh tra đồng thời cũng giúp cho lãnh đạo nắm bắt tình hình
nhanh chóng.
- Về sổ sách kế toán: Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để
theo dõi tình hình thu chi của Tiền mặt 111, Tiền gửi ngân hàng 112, sổ quỹ Tiền
mặt, sổ Tiền gửi ngân hàng, sổ cái các tài khoản 111, 112. Các số liệu trên sổ sách
có tình đối chiếu cao, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh
doanh.
- Trong công tác hạch toán kế toán: Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo đúng chế độ kế toán và các nghiệp vụ này đƣợc ghi theo trình tự thời
gian nên rất thuận tiện cho việc theo dõi.
- Cập nhật thông tin: Kế toán thƣờng xuyên nắm vững và vận dụng những
thông tin, quyết định mới của BTC và công tác hạch toán Vốn bằng tiền. Trƣớc
những thay đổi một số quyết định về phƣơng pháp hạch toán kế toán tại một số
phần hành. Công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuản mực
kế toán mới.
- Đào tạo nhân lực: Công ty còn luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ
của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty nói chung và trong phòng kế toán nói
riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, mở rộng tầm hiểu biết, đáp ứng kịp thời những thay đổi của chế độ kế
toán hiện hành. Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức các phong trào thi đua và các
chính sách khen thƣởng phù hợp với các cá nhân có thành tích tốt trong quá trình
làm việc. Vì vậy đã kích thích sự hăng say, sáng tạo, hoàn thành công việc đạt hiệu
quả cao.
Hạn chế
Bên cạnh những ƣu điểm trên, song do những nhân tố khách quan và chủ quan
nhất định tác động trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán Vốn bằng
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 72
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
tiền nói riêng ở Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải đƣợc nghiên
cứu để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện, cụ thể nhƣ:
- Công ty không hạch toán tiền đang chuyển: Đôi khi thủ tục thanh toán đã
đƣợc thực hiện nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo có hay bản sao kê của Ngân hàng
nhƣng Công ty lại không sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi.
- Về hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng
không đƣợc sử dụng một cách triệt để, có quá nhiều khoản tiền lớn đƣợc thực hiện
tại quỹ, điều này ảnh hƣởng đến vấn đề an toàn tiền quỹ của Công ty.
- Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Mặc dù công tác kế
toán hiện nay của Công ty đã có sự hỗ trợ của phân mềm tin học song đối với công
tác kế toán thì đây chƣa phải là phần mềm mang lại hiệu quả tối ƣu nhất.
3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
Ưu điểm
Công ty đã ban hành hàng loạt quy chế, quy định, quy trình và hƣớng dẫn mới
nhằm phù hợp với mục tiêu hoạt động mới, đồng thời không ngừng cải cách, sửa
đổi cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Công ty cũng nhƣ quy định của
cơ quan nhà nƣớc.
Ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng trong việc tạo lập và duy trì một môi trƣờng
kiểm soát lành mạnh làm tiền đề thuận lợi cho hoạt động KSNB và đã chú trọng xây
dựng một môi trƣờng kiểm soát tốt làm nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả
của hệ thống KSNB.
Hạn chế
- Chƣa có sự thống nhất và phối hợp lẫn nhau trong việc ban hành quy chế.
- Còn có sự chồng chéo trong việc phân chia, quản lý các bộ phận văn phòng.
- Bộ phận kiểm soát vẫn chƣa có đƣợc sự độc lập tƣơng đối với bộ phận đƣợc
kiểm tra.
- Sự phân cấp, phân quyền giữa các cấp đã có nhƣng trong quá trình thực hiện
thƣờng xuyên có sự thay đổi làm cho các cấp còn nhiều bị động trong việc thực
hiện.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 73
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
3.2 Kiến nghị
3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty
Công ty nên lập dự phòng phải thu khó đòi vì trong quá trình hoạt động kinh
doanh bất kỳ công ty nào cũng phải chịu rủi ro và một trong những rủi ro đó là nợ
khó đòi.
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay để một doanh nghiệp có thể
tòn tại và phát triển thì đòi hỏi Công ty phải có các chiến lƣợc kinh doanh cho phù
hợp cũng đồng nghĩa với việc là làm sao để tối đa hóa thuận lợi và cắt giảm chi phí
mà vẫn giữ đƣợc chất lƣợng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng
và đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏi Công ty
phải có những phƣơng hƣớng và chiến lƣợc kinh doanh cụ thể nhƣ: Công ty chọn
biện pháp giảm giá thành công trình từ điều này đồng nghĩa với việc Công ty giảm
sử dụng chi phí nguyên vật liệu. Chi phí đầu vào với số vốn nhất định nhƣng phục
vụ đƣợc khối lƣợng công trình lớn hơn, để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh cũng nhƣ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và để ngày càng khẳng định đƣợc vị trí của mình
trên thị trƣờng.
Thƣờng xuyên nâng cao chất lƣợng: Ở lĩnh vực này nên cần quan tâm đến việc
đầu tƣ hoàn chỉnh máy móc công nghệ hiện đại nhất hiện nay để vừa có thể đáp ứng
đƣợc mọi nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng hạn chế mọi chi phí phát sinh
không đáng có.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 74
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Bên cạnh đó:
+ Công ty thƣờng xuyên tổ chức hội thảo tìm hƣớng đi thích hợp cho Công
ty để phát triển cũng có các mối quan hệ và đánh vào tâm lý khách hàng luôn nâng
cấp và cải tạo các phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
+ Công ty nên chú trọng đến việc mở rộng quan hệ với khách hàng truyền
thống bên cạnh đó cần tích cực tìm kiếm thêm nguồn khách hàng mới có tiềm năng
và uy tín.
3.2.2 Công tác kế toán bằng tiền
- Hoàn thiện về sổ sách:
+ Công ty nên sử dụng mẫu sổ sách liên quan đến công việc hạch toán vốn
bằng tiền.
+ Bổ sung Nhật ký thu, chi tiền: Kế toán vốn bằng tiền nên mở Nhật ký thu,
chi tiền vì hàng ngày các nghiệp vụ liên quan đến việc chi tiền mặt phát sinh nhiều.
Do đó việc sử dụng Nhật ký thu, chi tiền giúp kế toán có thể liệt kê đƣợc các khoản
đã thu chi làm căn cứ quyết toán cho các khoản tiền đã thu chi và ghi sổ kế toán.
Mặt khác làm cơ sở đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt, tránh nhầm lẫn trong việc kê khai
các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến tiền mặt.
- Công ty nên hạch toán tiền đang chuyển: Để công tác kế toán phản ánh
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vốn bằng tiền, kế toán tiền mặt nên mở
TK 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi cho những khoản tiền đang chuyển trong
những trƣờng hợp sau: Thủ tục thanh toán, thủ tục chuyển tiền đã đƣợc thực hiện
nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo có, báo nợ hay bản sao kê của Ngân hàng,…
- Hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng nên
sử dụng một cách triệt để, đối với những khoản tiền lớn nên thực hiện thanh toán
qua Ngân hàng, để đảm bảo vấn đề an toàn tiền quỹ của Công ty, cũng nhƣ khả
năng sinh lời của tiền.
- Quản lý tiền mặt chƣa tốt:
+ Kế toán nên tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối
năm có thể là đột xuất khi có nhu cầu hoặc khi bàn giao quỹ để xác định đƣợc số chênh
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 75
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
lệch (nếu có) giữa tiền Việt Nam tồn quỹ thực tế so với sổ quỹ để từ đó tăng cƣờng
quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch.
+ Khi tiến hành kiểm kê quỹ, phải lập ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán
tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Trƣớc khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải
ghi tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dƣ tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.
+ Mọi khoản chênh lệch đều phải báo cáo Giám đốc xem xét.
+ Khi tiến hành kiểm kê quỹ, ban kiểm kê quỹ phải lập bảng kiểm kê quỹ
thành hai bảng. Một bảng lƣu ở thủ quỹ, một bảng lƣu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc
kế toán thanh toán.
3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
Lãnh đạo Công ty đã ngày càng chú trọng đến việc xây dựng và vận hành
KSNB bằng việc ban hành các quy chế, quy định về kinh tế tài chính, kỹ thuật, lao
động, tiền lƣơng,…và phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong
toàn Công ty.
Để hoàn thiện môi trƣờng KSNB, không chỉ riêng ban lãnh đạo Công ty có
quan điểm điều hành đúng đắn, nhận thức, quán triệt tầm quan trọng của công tác
KSNB mà cần phải có biện pháp để nâng cao tầm quan trọng của công tác KSNB
trong ý thức và thực thi của mỗi cán bộ nhân viên. Tăng cƣờng nhận thức về KSNB
trong nội bộ Công ty. Công ty ngày càng phát triển, mức độ phân cấp, phân quyền
ngày càng cao, kể cả phân quyền đến từng nhân viên báng hàng. Vai trò của kiểm
soát quản lý trở nên cực kỳ quan trọng để có thể ngăn chặn và phát triển những sai
sót và tiêu cực, đảm bảo an toàn trong hoạt động của Công ty.
Mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của
Công ty đều phải đƣợc nhận dạng, đo lƣờng, đánh giá một cách thƣờng xuyên, liên
tục để kịp thời phát hiện ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.
Các thiết kế và lựa chọn thủ tục kiểm soát hợp lý phù hợp với từng mặt nghiệp
vụ, từng loại rủi ro. Thủ tục kiểm soát phải đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh đều
phải đƣợc thể hiện bằng chứng từ, ghi chép sổ sách đầy đủ và đồng thời phải quản
lý đƣợc rủi ro.
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 76
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 77
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
KẾT LUẬN
Vốn bằng tiền là một trong những phần hành kế toán quan trọng trong hệ
thống hạch toán kế toán tại các doanh nghệp. Kế toán vốn bằng tiền theo dõi chi tiết
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền tệ, quan tâm đến dòng tiền, nhằm
cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ
đó có biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm năng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn
bằng tiền tại doanh nghiệp. Và theo đó, một trong những công cụ quản lý có thể
giúp các doanh nghiệp trong việc giải quyết vấn đề đó là hệ thống KSNB. Hệ thống
KSNB giúp ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh. Có thể nói hệ thống KSNB có ý nghĩa rất quan trọng đối với
doanh nghiệp vì giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, ngăn ngừa và hạn chế
tới mức thấp nhất các rủi ro xảy ra với doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ đối với vốn
bằng tiền là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản lý công ty.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long đã giúp
em tìm hiểu sâu sắc hơn về công tác kế toán của Công ty nói chung và tổ chức công
tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Để hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận
đƣợc sự giúp đỡ, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện của Ban giám đốc, của các anh chị Cán
bộ, nhân viên trong ban đặc biệt là ban tài chính. Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tận
tâm của GVHD cô Nguyễn Hồ Trúc Mai và các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học
Cửu Long.
Tuy nhiên, với trình độ và năng lực có hạn, thời gian nghiên cứu để tìm hiểu
đề tài hơi ngắn, nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót, khiếm khuyết. Em mong
nhận đƣợc những ý kiến góp ý, chỉ bảo của Ban giám đốc, của các Cán bộ, nhân
viên các phong ban và các thầy cô giáo để em bổ sung, sửa đổi để cho bài khóa luận
đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 78
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
PHỤ LỤC 6
PHỤ LỤC 7
PHỤ LỤC 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Đặng Thị Ngọc Lan, Lê Thị Ngọc Phƣớc (2016), Giáo trình Sổ sách kế
toán và báo cáo tài chính, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng trƣờng Đại học Cửu
Long.
2. TS. Đặng Thị Ngọc Lan, ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc, ThS. Đặng Thị
Diệu Huyền, Giáo trình kế toán tài chính 1, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng
trƣờng Đại học Cửu Long.
3. Sách Kiểm toán – Trƣờng Đại Học Cửu Long
4. Tài liệu của các anh chị khóa trƣớc.
5. https://www.hoanglongseafood.com/
6. http://luanvan.net.vn/
7. http://tailieu.vn/
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
5. Bố cục đề tài
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
1.1.4 Phƣơng pháp kế toán vốn bằng tiền
1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty
1.2.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ
1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ
1.2.3.1 Môi trường kiểm soát
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro
1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát
1.2.3.4 Thông tin và truyền thông
1.2.3.5 Giám sát
1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN
1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ
1.3.2 Các nguyên tác kiểm soát nội bộ
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG
LONG
2.1.1 Tên, địa chỉ, tƣ cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của công ty
2.1.3.1 Quy mô năng lực của công ty
2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.3.3 Mục tiêu của công ty
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán
2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phƣơng pháp kế toán
2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán
2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây
2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển
2.1.9.1 Thuận lơi của Công ty
2.1.9.2 Khó khăn của Công ty
2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOANG LONG
2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.2.1.1 Nội dung
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng
2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ
2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2.1.5 Sổ sách kế toán
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.2.1 Nội dung
2.2.2.2 Tài khoản sử dụng
2.2.2.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.2.2.5 Sổ sách kế toán
2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV
CBTS Hoàng Long
2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền
2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình
2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền
2.2.3.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
2.2.3.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ
3.1 NHẬN XÉT
3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty
3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền
* Ưu điểm
* Nhược điểm
3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
3.2 KIẾN NGHỊ
3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty
3.2.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền
3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬT KÝ THỰC TẬP
GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Bảo Yến
MSSV: 1711044018
Lớp Kế Toán - K17
Khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng
Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH
MTV CBTS Hoàng Long
STT Nội dung Kết quả đã đạt Ngày, tháng, năm Xác nhận của GVHD
1 28/2/2020 Gửi cô đề cƣơng chi tiết Hoàn thành đề cƣơng chi tiết
2 2/3/2020 Gửi giấy giới thiệu đến công ty Công ty đã nhận đƣợc giấy giới thiệu
3 4/3/2020 Hiểu đƣợc cách lƣu chứng từ Đến công ty, làm quen với các anh chị phòng kế toán, lƣu chứng từ
4 13/3/2020 Gửi chƣơng 1 cho GVHD Hoàn thành chƣơng 1
5 16/3/2020 Đến công ty sắp xếp chứng từ, lấy tài liệu cho bài luận văn Hiểu đƣợc cách sắp xếp chứng từ
6 18/3/2020 Đến công ty tham khảo một số nghiệp vụ kế toán thƣờng dùng Hiểu đƣợc cách sử dụng nghiệp vụ của công ty
7 20/3/2020 Đến công ty để các anh chị hƣớng dẫn photo chứng từ Hiểu đƣợc cách photo chứng từ
8 23/3/2020 Đến công ty xin tài liệu về nhà làm Có đầy đủ số liệu để hoàn thiện chƣơng 2
Gửi chƣơng 2 cho GVHD 9 31/3/2020 GVHD sửa bài giúp hoàn thiện chƣơng 2
10 13/4/2020 Gửi chƣơng 3 cho GVHD GVHD sửa bài giúp hoàn thiện chƣơng 3
11 21/4/2020 Nộp bài khóa luận hoàn chỉnh cho Giám đốc ký và đóng dấu. Hoàn thiện bài khóa luận

