BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG

KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN

TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN

HOÀNG LONG

GVHD: ThS. NGUYỄN HỒ TRÚC MAI

SVTH: NGUYỄN THỊ BẢO YẾN

LỚP: KẾ TOÁN - K17

MSSV: 1711044018

Vĩnh Long, năm 2020

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN



................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Vĩnh Long, ngày…tháng…năm 2020

Giáo viên hƣớng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

Đồng Tháp, ngày…tháng…năm 2020

Giám Đốc

(Đóng dấu, ký tên)

LỜI CẢM ƠN



Khóa luận tốt nghiệp là bƣớc cuối cùng đánh dấu sự trƣởng thành của một sinh

viên ở giảng đƣờng Đại học. Để trở thành một cử nhân hay một kỹ sƣ đóng góp

những gì mình đã học đƣợc cho sự phát triển đất nƣớc.

Qua quá trình học tập, tiếp thu kiến thức từ quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Cửu

Long đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản để em thực hiện Báo cáo khóa

luận tốt nghiệp “Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với

vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long”.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo của công ty, chị Phan Thị Bích Hợp -

Kế toán trƣởng và các anh chị phòng Tài chính - Kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi,

hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến cô Nguyễn Hồ Trúc

Mai đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện bài báo cáo.

Do thời gian thực tập ngắn, việc thu thập số liệu còn hạn chế nên chƣa trình bày

hết đặc trƣng trọn vẹn của ngành. Bên cạnh đó khả năng hệ thống và trình bày còn

giới hạn ở mức độ nhất định nên “Khóa luận tốt nghiệp” có những sai sót và hạn

chế. Kính mong các Thầy cô Trƣờng Đại học Cửu Long cùng với các anh chị trong

Ban lãnh đạo Công ty nhận xét và đóng góp ý kiến để giúp em có điều kiện bổ sung,

nâng cao ý thức của mình để phục vụ tốt hơn trong công tác kế toán sau này.

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy/Cô nhiều sức khỏe. Chúc Công ty hoạt động

ngày càng thuận lợi và phát triển.

Em xin chân thành cảm ơn.!

Vĩnh Long, ngày…..tháng….năm 2020

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Bảo Yến

i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG



BCTC : Báo cáo tài chính

BĐSĐT : Bất động sản đầu tƣ

BTC : Bộ Tài Chính

CBTS : Chế biến thủy sản

CCDC : Công cụ dụng cụ

DT : Doanh thu

GTGT : Giá trị gia tăng

GVHB : Giá vốn hàng bán

GVHD : Giáo viên hƣớng dẫn

KSNB : Kiểm soát nội bộ

LN : Lợi nhuận

MTV : Một thành viên

MTV : Một thành viên

NH : Ngân hàng

NSNN : Ngân sách nhà nƣớc

PS : Phát sinh

QĐ : Quyết định

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TGNH : Tiền gửi ngân hàng

TK : Tài khoản

TM : Tiền mặt

TN : Thu nhập

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ : Tài sản cố định

UBND : Ủy ban nhân dân

UNC : Uỷ nhiệm chi

UNT : Ủy nhiệm thu

VTNL : Vật tƣ nguyên liệu

XDCB : Xây dựng cơ bản

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU



Trang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019 ................................... 47

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt ............................................................ 8

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (Ngoại tệ) ............................................ 9

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ .................................... 9

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng .......................................... 13

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ) ......................... 14

Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ ................................... 14

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển............................................. 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV CBTS Hoàng

Long ...................................................................................................................... 35

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng

Long ...................................................................................................................... 40

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung ................................................ 45

iv

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG .............................................................. ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH ....................................................................... iv

MỤC LỤC .............................................................................................................. v

LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

1. Lý do chọn dề tài................................................................................................ 1

2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1

3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................... 2

4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 2

5. Bố cục đề tài ....................................................................................................... 3

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT

ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN .............................. 4

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền ........................................................... 4

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền ............................................................... 4

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền ......................................................... 4

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền ......................................................... 4

1.1.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền .......................................................... 5

1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ ....................................................................... 5

1.1.4.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng .................................................................................10

1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển .................................................................. 15

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền ............. 17

1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty ............. 17

1.2.2 Khái niệm ................................................................................................ 17

1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ ................................. 19

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát .............................................................................................. 19

1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát ........................................................................... 23

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro ......................................................................................................... 22

v

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông ..................................................................................... 23

1.2.3.5 Giám sát ...................................................................................................................... 24

1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ ............................ 24

1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền ......................................................... 25

1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ .................................................................. 25

1.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ............................................................. 26

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền ............................................................. 27

1.3.3.1 Trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ .......................... 27

1.3.3.2 Trường hợp thu nợ khách hàng ........................................................................... 28

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền .............................................................. 29

1.3.4.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc

sử dụng tiền mặt trong thanh toán ............................................................................................... 29

1.3.4.2 Các thủ tục xét duyệt các khoản chi .................................................................. 29

1.3.4.3 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng ......................................... 31

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG ............................................... 32

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long .............. 32

2.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh ............ 32

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................. 32

2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của Công ty .............. 33

2.1.3.1 Quy mô năng lực ...................................................................................................... 33

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động .................................................................................................. 34

2.1.3.3 Mục tiêu công ty ....................................................................................................... 34

2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long ... 34

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty ...................................................... 40

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ......................................................................................... 40

2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán ............................................................................................... 44

2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán .............................. 45

vi

2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán ................................................ 46

2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây ................................................ 47

2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển .................................. 48

2.1.9.1 Thuận lợi của Công ty ............................................................................................ 48

2.1.9.2 Khó khăn của Công ty ............................................................................................ 49

2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty ............................................................. 49

2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty

TNHH MTV CBTS Hoàng Long ........................................................................ 50

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ ........................................................................... 50

2.2.1.1 Nội dung ...................................................................................................................... 50

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng .................................................................................................... 50

2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ .................................... 50

2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .......................................................................... 51

2.2.1.5 Sổ sách kế toán .......................................................................................................... 52

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng ..................................................................... 57

2.2.2.1 Nội dung ...................................................................................................................... 57

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng .................................................................................................... 57

2.2.2.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ .................................... 57

2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .......................................................................... 58

2.2.2.5 Sổ sách kế toán .......................................................................................................... 59

2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV

CBTS Hoàng Long ............................................................................................... 64

2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền ................ 64

2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình ....................................................... 65

2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền ............................................ 65

CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ .......................................................... 69

3.1 Nhận xét ......................................................................................................... 69

3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty ................................................. 69

3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền ............................................................... 71

vii

3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền .................................................... 73

3.2 Kiến nghị ........................................................................................................ 74

3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty ................................................. 74

3.2.2 Công tác kế toán bằng tiền ...................................................................... 75

3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền .................................................... 76

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 78

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

viii

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn dề tài

Trong doanh nghiệp, vốn bằng tiền là một bộ phận thiết yếu của vốn sản xuất

kinh doanh. Nó có tính thanh khoản cao nhất và có ảnh hƣởng trực tiếp đến khả

năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh tức thời của doanh nghiệp. Do vậy, quản lý tốt

vốn bằng tiền là yêu cầu bắt buộc để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

doanh nghiệp.

Kế toán là công cụ của quản lý. Kế toán vốn bằng tiền luôn là vấn đề đƣợc các

nhà quản lý ở các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Đây cũng là một vấn đề thƣờng

đƣợc đề cập đến trong các công trình nghiên cứu khoa học ngành kế toán. Tuy

nhiên, vẫn còn một số vấn đề liên quan đến kế toán vốn bằng tiền chƣa đƣợc làm

sáng tỏ trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây, đồng thời thực tế công tác kế

toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long hiện nay cũng còn

nhiều bất cập. Do vậy, tiếp tục nghiên cứu đề tài này là việc làm cần thiết hiện nay.

Hiện nay, trong nền kinh tế của Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp vừa và

nhỏ đang hoạt động. Đây là một thành phần kinh tế quan trọng và góp phần không

nhỏ vào việc đóng góp GDP, tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời lao động và là

nguồn thu nhập của ngân sách nhà nƣớc. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này chƣa đặt

sự quan tâm đúng mức đến việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ. Chính yếu tố

này đã làm cho hoạt động của doanh nghiệp kém hiệu quả và giảm tính cạnh tranh

bền vững.

Hệ thống kiểm soát nội bộ đƣợc coi nhƣ là một công cụ hữu hiệu cho các nhà

quản lý điều hành nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra thông qua việc kiểm soát, ngăn

chặn và phát hiện các hành vi thiếu trung thực và gian lận trong nội bộ doanh

nghiệp. Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền cần đƣợc chú trọng để kiểm soát

chặt chẽ và tránh gian lận với khoản mục tài sản quan trọng của doanh nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ tại

Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long. Từ đó, đƣa ra nhận xét và

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát nội bộ

tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.

3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

- Không gian: Đề tài nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và kiểm soát

nội bộ đối với vốn bằng tiền đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Công ty TNHH MTV

Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.

- Thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện từ ngày

27/02/2020 đến ngày 25/04/2020 và số liệu sử dụng trong đề tài đƣợc thu nhập vào

năm 2019 từ Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng Long.

- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán vốn bằng tiền

và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế

Biến Thủy Sản Hoàng Long.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu sơ cấp: hỏi trực tiếp cán bộ hƣớng dẫn và các nhân viên

phòng kế toán về những số liệu thực tế liên quan đến công tác kế toán vốn bằng

tiền.

- Thu thập số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất.

+ Tham khảo tƣ liệu giáo trình và trên internet, sách báo liên quan

đến công tác kế toán vốn bằng tiền.

+ Quan sát, trao đổi, chọn lọc, tìm hiểu và ghi chép các số liệu thu thập

đƣợc từ phòng kế toán và bộ phận kinh doanh sản xuất để làm cơ sở cho việc

nghiên cứu.

+ So sánh, đối chiếu số liệu đã phân tích ở kỳ này với các số liệu thu thập

đƣợc ở các kỳ trƣớc.

Ngoài ra còn sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu khác: Kết hợp với lý

thuyết đã học ở trƣờng với quan sát học hỏi thực tế, đồng thời nghiên cứu thêm các

văn bản pháp lý, những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, cùng với sự đóng

góp quý báu của giáo viên hƣớng dẫn và nhân viên kế toán tại công ty.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Tổng hợp các số liệu đã ghi nhận để thực hiện bài báo cáo kế toán vốn bằng

tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền.

5. Bố cục đề tài

Bố cục đề tài gồm có 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội

bộ đối với vốn bằng tiền.

Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát

nội bộ đối với vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Chế Biến Thủy Sản Hoàng

Long.

Chƣơng 3: Nhận xét – kiến nghị

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN

1.1 Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lƣu động trong doanh nghiệp tồn tại

dƣới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của

doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc và các khoản tiền đang

chuyển. Với tính linh hoạt cao – vốn bằng tiền đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu thanh

khoản của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi vốn bằng tiền. Thực hiện việc kiểm tra,

đối chiếu số liệu thƣờng xuyên với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng

tiền.

Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền.

Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát

và phát hiện những trƣờng hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh

lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền.

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

Theo Điều 11 Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC quy định Nguyên tắc kế toán

tiền cụ thể nhƣ sau:

1.Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát

sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài

khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

2.Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại doanh

nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ tiền của doanh nghiệp.

3.Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của

chế độ chứng từ kế toán.

4.Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo ngoại tệ. Khi phát sinh các giao dịch

bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 4

 Bên Nợ các khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

 Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

5.Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh

nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế.

1.1.4 Phương pháp kế toán vốn bằng tiền

1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

 Nguyên tắc hạch toán tiền mặt

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh

nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111

“Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với

khoản tiền thu đƣợc chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của

doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK

113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cƣợc, ký quỹ tại

doanh nghiệp đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ các loại tài sản bằng tiền của doanh

nghiệp.

c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ

chữ ký của ngƣời nhận, ngƣời giao, ngƣời có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ

theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trƣờng hợp đặc biệt phải có lệnh

nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm.

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi

chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ

tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày

thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt

và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để

xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra

Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trƣờng hợp rút

ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK

1122;

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định

tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có

liên quan.

g) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với

các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng

tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng

hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của

pháp luật hiện hành.

h) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật,

doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dƣ tiền mặt bằng ngoại tệ

là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thƣơng mại nơi doanh nghiệp thƣờng xuyên có

giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

- Vàng tiền tệ đƣợc đánh giá lại theo giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc tại thời

điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc là giá mua đƣợc

công bố bởi Ngân hàng Nhà nƣớc. Trƣờng hợp Ngân hàng Nhà nƣớc không công

bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh

vàng theo luật định.

 Nội dung kết cấu của tài khoản 111 – Tiền mặt:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo

cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ báo cáo (trƣờng hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dƣ bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm

báo cáo.

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền

Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và

số dƣ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng

tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

 Trình tự hạch toán kế toán “Tiền mặt”

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt

TK 111 (1111) Tiền mặt (VNĐ)

TK 112

TK 112

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Rút TGNH nhập quỹ TM

TK 121,128,221, 222,228

TK 121,128,221, 222,228

Đầu tƣ bằng tiền mặt

Bán, thu hồi các khoản đầu tƣ TK 635

TK 515

Lãi

Lỗ

TK 141, 627, 641, 642, 241, 635, 811

Chi tạm ứng và chi phí PS bằng TM

TK 131, 136, 138, 141, 244

Thu hồi nợ phải thu, các khoản ký quỹ, ký cƣợc bằng TM

TK 133

TK 341

Thuế GTGT

TK 211,213,217,152, 241,153,156,157,611

Các khoản đi vay bằng TM

TK 333

Nhận trợ cấp, trợ giá từ NSNN

Mua vật tƣ, hàng hóa, công cụ, TSCĐ, đầu tƣ, XDCB bằng TM

TK 344

Nhận ký quỹ, ký cƣợc

TK 331,341,333, 334,336,338

Thanh toán nợ phải trả bằng

TK 411

tiền mặt

Nhận vốn đƣợc cấp, nhận vốn góp bằng TM

TK 244

Ký cƣợc, ký quỹ bằng TM

TK 511,515,711

Doanh thu, thu nhập khác

TK1381

bằng TM

TM thiếu phát hiện qua kiểm kê

TK 338

TM thừa phát hiện qua kiểm kê

Nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác KD không thành lập pháp nhân

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

TK 151,152,153,156, 211,213,217,241,623, 627,641,642,133,…

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt (Ngoại tệ)

TK 111 (1112) Tiền mặt (Ngoại tệ)

TK 511,711

Doanh thu, thu nhập khác PS

Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ,…bằng TM là ngoại tệ

bằng TM là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)

(tỷ giá ghi sổ) TK 515

(tỷ giá thực tế) TK 635

Lãi tỷ giá

Lỗ tỷ giá

TK 131, 136, 138

Thu hồi nợ phải thu bằng ngoại tệ

(tỷ giá ghi sổ)

(tỷ giá thực tế)

TK 515

TK 635

TK 331,336,341,..

Thanh toán nợ phải trả, vay bằng TM là ngoại tệ

Lỗ tỷ giá

Lãi tỷ giá

(tỷ giá ghi sổ)

(tỷ giá thực tế)

TK 515

TK 635

TK 131

Nhận trƣớc tiền của ngƣời mua

Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá

TK 331

(theo tỷ giá thực tế tại thời điêm nhận trƣớc)

Trả trƣớc tiền cho ngƣời bán

TK 413

TK 413

Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ

(theo tỷ giá thực tế tại thời điểm trả trƣớc) Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ

Tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá tăng)

Tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá giảm)

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

TK 1113

Vàng tiền tệ

TK 635

TK 515

Đánh giá lại vàng tiền tệ

Đánh giá lại vàng tiền tệ

(trƣờng hợp phát sinh lãi)

(trƣờng hợp phát sinh lãi)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.1.4.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

 Nguyên tắc hạch toán “tiền gửi Ngân hàng”

Khi hạch toán tiền gửi Ngân hàng cần tôn trọng những nguyên tắc sau đây:

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Căn cứ để hạch

toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản

sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc

chuyển khoản, séc bảo chi,…).

a) Khi nhận đƣợc chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối

chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán

của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng

thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử

lý kịp thời. Cuối tháng, chƣa xác định đƣợc nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Số chênh

lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế

toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải

nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng). Sang

tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu

ghi sổ.

b) Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế

toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh

toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán. Kế toán phải mở sổ chi

tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại).

c) Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng

để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không đƣợc ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân

hàng mà đƣợc phản ánh tƣơng tự nhƣ khoản vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra

Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trƣờng hợp rút quỹ

tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải đƣợc quy đổi ra Đồng Việt Nam

theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122.

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế đƣợc thực hiện theo quy định

tại phần hƣớng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có

liên quan.

e) Vàng tiền tệ đƣợc phản ánh trong tài khoản này là vàng đƣợc sử dụng với

các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng đƣợc phân loại là hàng

tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng

hoá để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của

pháp luật hiện hành.

g) Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật,

doanh nghiệp phải đánh giá lại số dƣ ngoại tệ và vàng tiền tệ theo các nguyên tắc

sau:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dƣ tiền gửi ngân hàng

bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thƣơng mại nơi doanh

nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trƣờng hợp doanh

nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của

các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một

trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá

lại.

- Vàng tiền tệ đƣợc đánh giá lại theo giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc tại thời

điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trƣờng trong nƣớc là giá mua đƣợc

công bố bởi Ngân hàng Nhà nƣớc. Trƣờng hợp Ngân hàng Nhà nƣớc không công

bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị đƣợc phép kinh doanh

vàng theo luật định.

 Nội dung kết cấu của tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo

cáo (trƣờng hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (trƣờng hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dƣ bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời

điểm báo cáo.

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện

đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị

vàng tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

 Trình tự hạch toán kế toán “tiền gửi Ngân hàng”

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng

TK 112 (1121) Tiền gửi ngân hàng (VNĐ)

TK 111

TK 111

Gửi tiền mặt vào ngân hàng

Rút tiền gửi ngân về nhập quỹ TM

TK 121, 128, 221,222,228

TK 121, 128, 221,222,228

Các khoản đầu tƣ bằng tiền gửi NH

1 Thu hồi vốn đầu tƣ ngắn hạn

dài hạn

TK 635

TK 515

TK 244

Nếu lãi Nếu lỗ

Ký cƣợc, ký quỹ bằng tiền gửi NH

TK 128,141, 131,136,138

TK 211,213,217,241

Thu nợ phải thu

Mua TSCĐ, BĐSĐT, chi đầu tƣ XDCB, SCL

các khoản tạm ứng, cho vay

TK 133

TK 244

Thuế GTGT (nếú có)

TK 152,153,156,611,…

Thu hồi các khoản ký cƣợc,

ký quỹ

Mua vật tƣ, hàng hóa, CCDC,…

TK 411

TK 331,333,336, 338,341

Thanh toán các khoản nợ phải trả, nợ vay

Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, cổ phần,…

TK 133

TK 344

Thuế GTGT (nếu có)

Nhận ký quỹ, ký cƣợc

TK 623,627,635, 641,642,811

TK 511,515,711

Chi phí SXKD, chi phí hoạt động khác

Doanh thu, thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng

TK 3331

TK 411,421,414, 418,353,356

Trả lại vốn góp, trả cổ tức, LN cho

1

Thuế GTGT

các bên góp vốn, chi các quỹ

TK 333

TK 521

Nhận các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc

Thanh toán các khoản chiết khấu thƣơng mại, GGHB, hàng bán bị trả lại

TK 3388

TK 3331

Nhận tiền của các bên Trong hợp đồng BCC không thành lập pháp nhân

Thuế GTGT tƣơng ứng

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (Ngoại tệ)

TK 112 (1122)

Tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ)

TK 511, 711, 333

TK 151,152,153,156, 211,213,217,241,623, 627,641,642,133,…

Doanh thu, thu nhập khác PS

Mua ngoài vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ,…bằng TGNH là ngoại tệ

(tỷ giá thực tế)

(tỷ giá ghi sổ)

bằng TGNH là ngoại tệ (tỷ giá thực tế)

i

TK 635

TK 515

h n a o d h n k

TK 131, 136, 138

Lãi tỷ giá

Lỗ tỷ giá

Thu hồi nợ phải thu bằng TGNH là ngoại tệ

TK 331,336,338,341,…

(tỷ giá ghi sổ)

(tỷ giá thực tế)

TK 515

TK 635

, t ấ u x n ả s n ạ o đ

Thanh toán nợ phải trả, vay bằng TGNH là ngoại tệ

i a i G

Lãi tỷ giá

Lỗ tỷ giá

(tỷ giá ghi sổ) TK 515

(tỷ giá thực tế) TK 635

TK 131

Lỗ

Lãi

Nhận trƣớc tiền của ngƣời mua

tỷ giá

tỷ giá

(theo tỷ giá thực tế)

TK 331

Trả trƣớc tiền cho ngƣời bán

(theo tỷ giá thực tế)

TK 413

TK 413

m ă n

Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá lãi)

Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (chênh lệch tỷ giá lỗ)

ƣ d ố s i ạ l

i ố u c ệ t i ạ o g n

á i g h n á Đ

Sơ đồ 16: Sơ đồ hạch toán kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

TK 1123 Vàng tiền tệ

TK 515

TK 635

Đánh giá lại vàng tiền tệ

Đánh giá lại vàng tiền tệ (trƣờng hợp phát sinh lãi)

(trƣờng hợp phát sinh lãi)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển

 Nguyên tắc hạch toán “tiền đang chuyển”:

Tài khoản tiền đang chuyển dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh

nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nƣớc, đã gửi bƣu điện để chuyển cho

Ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay

đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác

nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.

Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các

trƣờng hợp sau:

- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng.

- Chuyển tiền qua bƣu điện để trả cho doanh nghiệp khác.

- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba

giữa doanh nghiệp với ngƣời mua hàng và Kho bạc Nhà nƣớc).

 Nội dung kết cấu của tài khoản 113 - Tiền đang chuyển:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân

hàng hoặc đã gửi bƣu điện để chuyển vào Ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc giấy

báo Có.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ là tiền đang chuyển

tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

- Số tiền kết chuyển vào tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài khoản

có liên quan.

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ là tiền đang chuyển

tại thời điểm báo cáo.

Số dƣ bên Nợ:

Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.

- Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán tiền đang chuyển

TK 113

TK 131

TK 112

Tiền đang chuyển

Nhận đƣợc Giấy báo Có của NH

về số tiền đã gửi vào Ngân hàng

Thu tiền nợ của KH nộp thẳng vào ngân hàng nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có

TK 3331

TK 331

Thuế GTGT (nếu có)

Nhận đƣợc Giấy báo Nợ của NH về số tiền đã trả cho ngƣời bán

TK 511, 515, 711

Thu tiền bán hàng hoặc các khoản thu nhập khác Nộp thẳng vào NH nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có

TK 111

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào NH

chƣa nhận đƣợc Giấy báo Có

TK 112

Chuyển TGNH trả nợ nhƣng chƣa

nhận đƣợc Giấy báo Nợ

TK 413

TK 413

Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại

Đánh giá lại số dƣ ngoại tệ tại Thời điểm báo cáo của ngoại

Thời điểm báo cáo của ngoại

tệ đang chuyển (CL tỷ giá giảm)

tệ đang chuyển (CL tỷ giá tăng)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty

Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với hầu hết các đơn vị. Ở các đơn vị

nhỏ thì tổ chức quản lý theo kiểu gia đình, ở các đơn vị có quy mô lớn thì quyền

hạn càng phân chia cho nhiều cấp. Các quan hệ giữa các bộ phận chức năng và nhân

viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin phản hồi càng

trở nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm và trong nhiều hoạt

động khác nhau. Do đó, đòi hỏi phải có một hệ thống KSNB hữu hiệu.

Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và quyền lợi chung – quyền lợi riêng

của ngƣời sử dụng lao động với ngƣời lao động luôn tồn tại song hành. Nếu không

có hệ thống KSNB, làm thế nào để ngƣời lao động không vì quyền lợi riêng của

mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của toàn tổ chức, của ngƣời sử

dụng lao động? Làm sao quản lý đƣợc các rủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền,

ủy nhiệm, giao việc cho cấp dƣới một cách chính xác, khoa học chứ không phải dựa

trên sự tin tƣởng cảm tính.

Một hệ thống KSNB vững mạnh sẽ đem lại cho tổ chức các lợi ích nhƣ: giảm

bớt các nguy cơ tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh, chẳng hạn nhƣ sai sót vô tình

gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lƣợng sản

phẩm,…Bảo vệ tài sản khỏi bị hƣ hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm

cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo

mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng nhƣ

các quy định của pháp luật. Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ƣu các

nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Bảo về quyền lợi của nhà đầu tƣ, cổ đông và

gầy dựng lòng tin đối với họ.

1.2.2 Khái niệm

Quá trình nhận thức và nghiên cứu kiểm soát nội bộ đã dẫn đến các định nghĩa

khác nhau từ đơn giản đến phức tạp về hệ thống này. Đến nay, định nghĩa đƣợc

chấp nhận khá rộng rãi nhất là:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Kiểm soát nội bộ là một quá trình do con ngƣời quản lý, hội đồng quản trị và

các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm

hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới đây:

- Báo cáo tài chính đáng tin cậy

- Các luật lệ và quy định đƣợc tuân thủ

- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.

Trong định nghĩa trên, có bốn nội dung cơ bản là quá trình, con ngƣời, đảm

bảo hợp lý và mục tiêu đƣợc hiểu nhƣ sau:

 Kiểm soát nội bộ là một quá trình: bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm

soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể

thống nhất. Quá trình kiểm soát là phƣơng tiện để giúp cho đơn vị đạt đƣợc mục

tiêu của mình.

 Kiểm soát nội bộ đƣợc thiết kế và vận hành bởi con ngƣời: Cần hiểu rằng

KSNB không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu,… mà phải bao

gồm cả những con ngƣời trong tổ chức nhƣ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các

nhân viên khác… Chính con ngƣời định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát ở

mọi nơi và vận hành chúng.

 Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý: Vì khi vận hành hệ

thống kiểm soát tiền, những yếu kém có thể xảy ra do các sai lầm của con ngƣời dẫn

đến không thực hiện đƣợc các mục tiêu. KSNB có thể ngăn chặn và phát hiện những

sai phạm nhƣng không đảm bảo là chúng không bao giờ xảy ra. Hơn nữa, một

nguyên tắc cơ bản trong việc đƣa ra quyết định quản lý và chi phí cho quá trình kiểm

soát không thể vƣợt quá lợi ích đƣợc mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do đó,

ngƣời quản lý có thể nhận thức đầy đủ về các rủi ro, thế nhƣng nếu chi phí cho quá

trình kiểm soát quá cao thì họ vẫn không áp dụng các thủ tục để kiểm soát rủi ro.

 Các mục tiêu của kiểm soát nội bộ:

 Đối với báo cáo tài chính, KSNB phải đảm bảo về tính trung thực và

đáng tin cậy, bởi chính vì ngƣời quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lâp báo cáo tài

chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kiểm toán hiện hành.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

 Đối với tính tuân thủ, KSNB trƣớc hết phải bảo đảm hợp lý việc chấp

hành luật pháp và các quy định. Điều này xuất phát trách nhiệm của nguời quản lý

đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó. KSNB còn phải

hƣớng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội

bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt đƣợc những mục tiêu của đơn vị.

 Đối với mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động, KSNB giúp

đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy

tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lƣợc kinh doanh của đơn vị.

Nhƣ vậy, các mục tiêu của hệ thống KSNB rất rộng, chúng bao trùm lên mọi

mặt hoạt động và có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của đơn vị.

1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Mặc dù có sự khác biệt đáng kể về tổ chức hệ thống KSNB của các đơn vị vì

phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ quy mô, tính chất hoạt động, mục tiêu…của từng

nơi, thế nhƣng bất kỳ hệ thống KSNB nào cũng phải bao gồm những bộ phận cơ

bản. Theo quan điểm phổ biến hiện nay, KSNB bao gồm các bộ phận sau:

- Môi trƣờng kiểm soát.

- Đánh giá rủi ro.

- Hoạt động kiểm soát.

- Thông tin và truyền thông.

- Giám sát.

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trƣờng kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý

thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị là nền tảng đối với các bộ phận

khác của KSNB.

Các nhân tố chính của môi trƣờng kiểm soát là:

- Tính trung thực và giá trị đạo đức: sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trƣớc

tiên phụ thuộc vào tính chính trực và việc tôn trọng các giá trị đạo đức của những

con ngƣời liên quan đến quá trình kiểm soát. Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà quản

lý cao cấp phải xây dựng những chuẩn mực về đạo đức trong đơn vị và cƣ xử đúng

đắn để có thể ngăn cản không cho các thành viên có hành vi thiếu đạo đức hoặc

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

phạm pháp. Muốn vậy, những nhà quản lý cần phải làm gƣơng cho cấp dƣới về việc

tuân thủ các chuẩn mực và cần phải phổ biến những quy định đến mọi thành viên

bằng các thể thực thích hợp.

Một cách khác để nâng cao tính chính trực và sự tôn trọng các giá trị đạo đức

là phải loại trừ giảm thiểu những sức ép hay điều kiện có thể dẫn đến nhân viên có

những hành vi thiếu trung thực. Ví dụ, gian lận trong báo cáo tài chính có thể xuất

phát từ việc nhân viên bị ép buộc phải thực hiện các mục tiêu phi thực tế của các

nhà quản lý. Những hành động không đúng cũng có thể phát sinh khi quyền lợi của

nhà quản lý lại gắn chặt với số liệu báo cáo về thu nhập, nghĩa là có khi phát sinh

mâu thuẫn quyền lợi…

- Đảm bảo về năng lực: là đảm bảo cho nhân viên có đƣợc những kỹ năng và

hiểu biết cần thiết để có thể thực hiện đƣợc nhiệm vụ của mình, nếu không chắc

chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao không hữu hiệu và hiệu quả. Do đó, nhà

quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù

hợp với nhiệm vụ đƣợc giao, và phải giám sát và huấn luyện họ đầy đủ và thƣờng

xuyên.

- Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán: nhiều nƣớc trên thế giới yêu cầu

các Công ty cổ phần có niêm yết ở thị trƣờng chứng khoán phải thành lập Ủy ban

kiểm toán. Đây là Ủy ban gồm một số thành viên trong và ngoài Hội đồng quản trị

nhƣng không tham gia vào việc điều hành đơn vị. Ủy ban kiểm toán có thể có

những đóng góp quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị, thông qua

việc giám sát sự tuân thủ pháp luật, giám sát việc lập báo cáo tài chính, giữ sự độc

lập của KSNB…Do có các chức năng quan trọng trên, nên sự hữu hiệu của Ủy ban

kiểm toán và Hội đồng quản trị có ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát.

Các nhân tố đƣợc xem xét để đánh giá sự hữu hiệu của Hội đồng quản trị hoặc

Ủy ban kiểm toán gồm mức độ độc lập, kinh nghiệm và uy tín của các thành viên

trong hội đồng quản trị hoặc Ủy ban kiểm toán, và mối quan hệ của họ với bộ phận

kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập.

- Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý: Triết lý quản

lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của ngƣời quản lý, phong cách điều hành lại

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái độ của họ khi điều hành đơn vị. Một số nhà

quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo tài chính và rất chú trọng đến việc hoàn

thành hoặc vƣợt mức kế hoạch. Họ hài lòng với những hoạt động kinh doanh có

mức rủi ro cao, nhƣng có thể đạt đƣợc nhiều lợi nhuận. Một số nhà quản lý khác lại

rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro… Sự khác biệt về triết lý quản lý và phong

cách điều hành có thể ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng kiểm soát và tác động đến việc

thực hiện các mục tiêu của đơn vị.

Triết lý quản lý là phong cách điều hành cũng đƣợc phản ánh trong cách thức

nhà quản lý sử dụng các kênh thông tin và quan hệ cấp dƣới. Có nhiều nhà quản lý

trong quá trình điều hành thích tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với nhân viên. Ngƣợc

lại, có những nhà quản lý chỉ thích điều hành công việc theo một trật tự đã đƣợc xác

định trong cơ cấu tổ chức của đơn vị…

- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và

quyền hạn giữa các bộ phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt đƣợc

các mục tiêu. Nói cách khác, cơ cấu phù hợp sẽ là cơ sở cho việc lập kế hoạch, điều

hành, kiểm soát, và giám sát các hoạt động. Vì thế, khi xây dựng một cơ cấu tổ chức

phải xác định đƣợc các vị trí then chốt với quyền hạn, trách nhiệm và các thể thức

báo cáo cho phù hợp. Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào quy mô và tính chất

hoạt động của đơn vị. Cơ cấu tổ chức của một đơn vị thƣờng đƣợc mô tả qua sơ đồ

tổ chức, trong đó phản ánh các mối quan hệ về quyền hạn, trách nhiệm và báo cáo.

- Cách thức phân chia quyền hạn và trách nhiệm: phân định quyền hạn và

trách nhiệm đƣợc xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ chức, cụ thể hóa về quyền hạn

và trách nhiệm của từng thành viên trong hoạt động của đơn vị, giúp cho mỗi thành

viên phải hiểu rằng họ có nhiệm vụ cụ thể gì và từng hoạt động của họ sẽ ảnh hƣởng

nhƣ thế nào đến ngƣời khác trong việc hoàn thành mục tiêu. Do đó, khi mô tả công

việc, đơn vị cần phải thể chế hóa bằng văn bản về những nhiệm vụ và quyền hạn cụ

thể của từng thành viên và quan hệ giữa họ với nhau.

- Chính sách nhân sự: là các chính sách tuân thủ của nhà quản lý về việc

tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, sa thải, đề bạt, khen thƣởng và kỷ luật nhân viên.

Chính sách nhân sự có ảnh hƣởng đáng kể đến sự hữu hiệu của môi trƣờng kiểm

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

soát thông qua tác động đến các nhân tố khác trong môi trƣờng kiểm soát nhƣ đám

bảo về năng lực, tính chính trực và các giá trị đạo đức… Ví dụ, một chính sách

tuyển dụng dành ƣu tiên cho những cá nhân có trình độ, kinh nghiệm, chính trực và

hạnh kiểm tốt sẽ là sự đảm bảo không những về năng lực mà còn về phẩm chất của

đội ngũ nhân viên.

Môi trƣờng kiểm soát ảnh hƣởng đến mọi hoạt động của một doanh nghiệp,

trong đó công tác kế toán và độ trung thực của báo cáo tài chính. Ví dụ, một quan

điểm không đúng của Giám đốc về báo cáo lợi nhuận có thể làm mất đi sự trung

thực và hợp lý của báo cáo tài chính, hoặc năng lực yếu kém của đội ngũ nhân viên

kế toán có khả năng dẫn đến các sai lệch trọng yếu của các báo cáo này.

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro

Đối với mọi hoạt động của đơn vị đều có phát sinh những rủi ro và khó có thể

kiểm soát tất cả. Vì vậy, các nhà quản lý phải đánh giá và phân tích những nhân tố

ảnh hƣởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu có thể không đạt đƣợc và cố gắng

kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây ra.

Xác định mục tiêu của đơn vị là điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro. Rủi ro

ở đây đƣợc xác định là rủi ro tác động khiến cho mục tiêu đó có khả năng không

thực hiện đƣợc.

- Những rủi ro thƣờng gặp phải:

Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng

khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ

hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ.

Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ,

từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống

kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và

sửa chữa kịp thời.

Rủi ro phát hiện: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng

khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá

trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện đƣợc.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát

- Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục để đảm bảo cho

các chỉ thị của nhà quản lý đƣợc thực hiện.

- Phân chia trách nhiệm: Mục đích để cho các nhân viên kiểm soát lẫn nhau.

Ví dụ nhƣ thủ quỹ và kế toán phải tách biệt với nhau, kế toán kho và thủ kho phải

tách biệt, ngƣời phê chuẩn nghiệp vụ với chức năng bảo quản tài sản,..

- Kiểm soát quá trình xử lý thông tin: Để thông tin đáng tin cậy thì cần thực

hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm tra tính xác thực, đầy đủ và việc phê

chuẩn các nghiệp vụ. Quan trọng nhất đó là kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ,

sổ sách và việc phê chuẩn các loại nghiệp vụ phải đúng đắn.

- Kiểm soát vật chất (bảo vệ tài sản): Việc so sánh, đối chiếu giữa sổ sách kế

toán và tài sản hiện có trên thực tế bắt buộc phải đƣợc thực hiện định kỳ. Điều tra

nguyên nhân, qua đó phát hiện những yếu kém tồn tại trong đơn vị. Hoạt động này

thực hiện cho các loại sổ sách và tài sản, kể cả những ấn chỉ đã đƣợc đánh số thứ tự

trƣớc nhƣng chƣa sử dụng, hạn chế các nhân viên không phận sự tiếp cận phần

mềm, tài sản của đơn vị,…

- Phân tích rà soát: xem xét lại những việc đã đƣợc thực hiện bằng cách so

sánh số thực tế với số kế hoạch, dự toán, kỳ trƣớc. Đơn vị thƣờng xuyên rà soát thì

có thể phát hiện những vấn đề bất thƣờng, để có thể thay đổi kịp thời chiến lƣợc

hoặc kế hoạch, điều chỉnh thích hợp.

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin truyền thông chính là điều kiện không thể thiếu trong việc thiết lập,

duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các

báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và tuân thủ bao gồm cả nội bộ

và bên ngoài.

Trong hệ thông thông tin, kế toán là một phân hệ quan trọng. Đầu vào của hệ

thống là các sự kiện kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới dạng các nghiệp vụ kế toán, đầu ra

của hệ thống là báo cáo kế toán. Quá trình vận hành của hệ thống là quá trình ghi

nhận, phân loại, tính toán, xử lý và tổng hợp.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Hệ thống thông tin kế toán thƣờng bao gồm hai phần có quan hệ chặt chẽ với

nhau, là hệ thống thông tin kế toán tài chính và hệ thống thông tin kế toán quản trị.

Hai bộ phận này thƣờng sử dụng chung về phần lớn dữ liệu đầu vào, thể nhƣng quá

trình xử lý và sản phẩm đầu ra lại có nhiều khác biệt về hình thành và cung cấp

thông tin nhằm đáp ứng những nhu cầu khác nhau.

Ngoài những yêu cầu thông thƣờng của bất kỳ hệ thống thông tin nào (tính kịp

thời, hiệu quả,..), các mục tiêu chủ yếu mà hệ thống thông tin kế toán tài chính phải

đạt đƣợc. Tính có thật, sự phê chuẩn, tính đầy đủ, sự đánh giá, sự phân loại, đúng

hạn, chuyển số và tổng hợp chính xác.

1.2.3.5 Giám sát

Đây là bộ phận cuối cùng của KSNB. Giám sát là quá trình mà ngƣời quản lý

đánh giá chất lƣợng của hệ thống kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải

xác định KSNB có vận hành đúng nhƣ thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa

đổi chúng cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đơn vị hay không. Để đạt

đƣợc kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện các hoạt động giám sát thƣờng xuyên

hoặc định kỳ.

- Giám sát thƣờng xuyên: Thông qua việc tiếp nhận các ý kiến góp ý của

khách hàng, nhà cung cấp,… hoặc xem xét các báo cáo hoạt động và phát hiện các

biến động bất thƣờng.

- Giám sát định kỳ: Thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm toán viên

nội bộ, hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện.

1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ

Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã đƣợc đàu tƣ rất nhiều trong thiết kế và vận hành hệ

thống, thế nhƣng một hệ thống KSNB vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu. Bởi lẽ

ngay cả khi có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thực sự của

nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con ngƣời, tức là phụ thuộc vào năng lực

làm việc và tính đáng tin cậy của lực lƣợng nhân sự. Nói cách khác hệ thống KSNB

chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những nguyên nhân sau đây:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Những hạn chế xuất phát từ bản thân con ngƣời nhƣ sự vô ý, bất cần, đảng

trí, đánh giá hay ƣớc lƣợng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc các báo cáo của

cấp dƣới,…

- Khả năng đánh lừa lẫn tránh của nhân viên thông qua sự thông đồng với

nhau hay các bộ phận bên ngoài đơn vị.

- Hoạt động kiểm soát thƣờng chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thƣờng xuyên phát

sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thƣờng xuyên, do đó những sai phạm

trong nghiệp vụ này thƣờng hay bị bỏ qua.

- Yêu cầu thƣờng xuyên và trên hết của ngƣời quản lý là chi phí bỏ ra cho hoạt

động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ƣớc tính do sai sót hay gian lận gây ra.

- Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng

quyền hạn của mình nhằm phục vụ cho mƣu đồ riêng.

- Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát

không còn phù hợp…

Chính những hạn chế nói trên của KSNB là nguyên nhân khiến cho KSNB

không thể bảo đảm tuyệt đối, mà chỉ bảo đảm hợp lý trong việc đạt đƣợc mục tiêu

của mình.

1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ

Để hạn chế những sai phạm có thể xảy ra, các đơn vị cần thiết lập KSNB đối

với vốn bằng tiền, và hệ thống này có thể chia làm hai loại:

- Kiểm soát các chu trình nghiệp vụ có ảnh hƣởng đến các khoản thu hay chi

tiền, ví dụ nhƣ chu trình bán hàng hoặc chu trình mua hàng.

- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng.

Trong thực tiễn, muốn KSNB hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những

yêu cầu sau đây:

- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải đƣợc thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng hay

nộp vào quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất.

- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích đƣợc xét duyệt., và

đƣợc ghi chép đúng đắn.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Phải duy trì số dƣ tồn quỹ hợp lý để đảm bảo chi trả các nhu cầu về kinh

doanh, cũng nhƣ thanh toán nợ đến hạn. Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì

không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro.

1.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Có thể tóm tắt các nguyên tắc chung để xây dựng KSNB đối với vốn bằng tiền

nhƣ sau:

 Nhân viên phải có đủ khả năng và liêm chính: vì không thể kiểm soát nội

bộ hữu hiệu khi mà các nhân viên không đủ khả năng, hoặc không liêm chính và có

tính gian lận. Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất

để đảm bảo cho KSNB hoạt động hữu hiệu.

Có thể xem xét ví dụ minh họa nhƣ sau: để giảm thiểu gian lận, đơn vị phân

công cho hai nhân viên khác nhau, một nhân viên phụ trách nộp tiền cho ngân hàng

và nhân viên kia ghi sổ.

Thế nhƣng nếu họ không liêm chính và thông đồng với nhau thì sự phân chia

trách nhiệm nhƣ trên cũng không còn ý nghĩa.

 Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm: nghĩa là không cho phép bất

cứ cá nhân nào thực hiện các chức năng từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc nghiệp

vụ. Nói cách khác, mỗi cá nhân chỉ đƣợc phân công một chức năng trong quá trình

xử lý nghiệp vụ, bao gồm các chức năng xét duyệt nghiệp vụ, ghi chép vào sổ sách

kế toán, bảo quản tài sản, kiểm kê, đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách kế toán với

số liệu thực tế. Chẳng hạn trong một doanh nghiệp có quy mô trung bình, có thể

phân công cụ thể nhƣ sau:

- Nhân viên A phụ trách duyệt chi mua hàng.

- Nhân viên B ghi nhận nghiệp vụ mua vào sổ sách kế toán, và theo dõi nợ

phải trả cho ngƣời bán.

- Nhân viên C phụ trách nhận hàng và lập phiếu nhập kho.

- Nhân viên D bảo quản hàng tồn kho.

- Nhân viên E giữ quỹ và thanh toán tiền cho ngƣời bán khi đến hạn thanh toán.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

 Tập trung đầu mối thu: Nên hạn chế tối đa số lƣợng ngƣời nắm giữ tiền,

nghĩa là chỉ cho phép một số ít nhân viên đƣợc thu tiền…Điều này nhằm hạn chế

khả năng thất thoát số tiền thu đƣợc.

 Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi

nhận kịp thời các nghiệp vụ thu tiền vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Việc ghi

nhận kịp thời các khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng số tiền thu đƣợc.

 Nộp ngay số tiền thu đƣợc trong ngày vào quỹ hay ngân hàng: Điều này

sẽ ngăn chặn đáng kể việc nhân viên biển thủ tiền thu đƣợc từ khách hàng.

 Có biện pháp khuyến khích các ngƣời nộp tiền yêu cầu chung cấp biên

lai hoặc phiếu thu tiền: Khi đó, ngƣời thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu

đƣợc vì biết rằng số tiền thu đƣợc sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai

hoặc phiếu thu đƣợc đánh số thứ tự liên tục trƣớc khi sử dụng.

 Thực hiện tối đa những khoản chi qua ngân hàng, hạn chế chi bằng

tiền mặt: Nguyên tắc này xuất phát từ khả năng xảy ra gian lận rất cao từ các khoản

chi bằng tiền mặt.

 Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế,

cụ thể là đối chiếu giữa:

- Sổ cái và sổ chi tiết về số dƣ và số phát sinh của tài khoản Tiền gửi ngân

hàng.

- Tài khoản Tiền mặt với biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt.

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

KSNB đối với thu tiền đƣợc thiết kế thay đổi tùy theo từng loại hình đơn vị và

tùy theo các nguồn thu, vì thƣờng có nhiều nguồn thu khác nhau, nhƣ thu trực tiếp

từ bán hàng, thu từ nợ của khách hàng, và nhiều khoản thu khác. Sau đây là một vài

thủ tục KSNB điển hình:

1.3.3.1 Trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ

Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàng

chiếm dụng số tiền thu đƣợc và không ghi nhận các khoản này, ngƣời quản lý cần

tách rời giữa chức năng bán hàng và thu tiền.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Đối với các đơn vị dịch vụ nhƣ khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao cho

một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu tính tiền

hoặc hóa đơn. Một hình thức khác để kiểm soát trong các đơn vị dịch vụ là bán vé

hoặc ticket. Lúc này, chức năng thu tiền thuộc về bộ phận bán vé đƣợc tách biệt với

chức năng cung cấp dịch vụ. Trong các thể thức trên, việc đánh số thứ tự liên tục

trƣớc khi sử dụng và trên các phiếu tính tiền, hóa đơn hoặc vé là điều cần thiết để

ngăn ngừa sai phạm.

Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thƣờng phải đảm nhiệm nhiều

việc nhƣ bán hàng, nhận tiền, ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất

là sử dụng các thiết bị thu tiền, trong đó:

- Nên sử dụng hệ thống máy tính tiền để khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm

tra trong khi mua hàng.

- Phiếu tính tiền phải đƣợc in ra, và khuyến khích khách hàng nhận phiếu và

mang theo cùng với hàng hóa.

- Cuối ngày, cần tính tổng sổ tiền thu của hàng hóa bán ra căn cứ số liệu theo

dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán hàng nộp vào quỹ trong

ngày.

Nếu không trang bị đƣợc hệ thống máy móc tiên tiến, cần phải quản lý đƣợc

số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng ngày.

1.3.3.2 Trường hợp thu nợ khách hàng

- Nếu khách hàng đến nộp tiền: Khuyến khích họ yêu cầu đƣợc cấp phiếu thi,

hoặc biên lai.

- Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu, và

thƣờng xuyên đối chiếu công nợ để chống thủ thuật gối đầu.

- Nếu thu tiền qua bƣu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau

đảm nhận các nhiệm vụ nhƣ: Lập hóa đơn bán hàng – Theo dõi công nợ – Đối

chiếu giữa sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ – Mở thƣ và liệt kê các séc nhận đƣợc

– Nộp các séc vào ngân hàng – Thu tiền.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

Một số thủ tục KSNB thƣờng đƣợc sử dụng đối với chi quỹ nhƣ sau:

1.3.4.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc

sử dụng tiền mặt trong thanh toán

Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua ngân

hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt.

Ngoài ra, nên xây dựng một hệ thống séc đƣợc đánh số thứ tự liên tục trƣớc

khi sử dụng. Các séc đã đƣợc đánh số trƣớc nhƣng không sử dụng phải đƣợc lƣu lại

đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng. Các séc hƣ, mất hiệu lực

phải đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải đƣợc lƣu

trữ đầy đủ. Trƣớc khi ký séc, phải đánh dấu các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc sử

dụng lại chứng từ gốc để chi nhiều lần.

1.3.4.2 Các thủ tục xét duyệt các khoản chi

Các séc chỉ đƣợc lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên

quan, và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi các séc này đã đƣợc gửi đi.

- Có các thủ tục xét duyệt sau đây:

1) Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu – chi (có thể là kế toán tiền mặt

hoặc kế toán ngân hàng).

Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (phiếu chi, ủy nhiệm chi) có thể là: Giấy

đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, thông báo

nộp tiền, hóa đơn, hợp đồng,…

Chứng từ kèm theo yêu cầu thu tiền (phiếu thu, ủy nhiệm thu) có thể là: Giấy

thanh toán tiền tạm ứng, hoá đơn, hợp đồng, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp

vốn, …

2) Kế toán tiền mặt (kế toán ngân hàng) đối chiếu các chứng từ và đề nghị thu

– chi, đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ (đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên

quan và tuân thủ các quy định, quy chế tài chính của Công ty). Sau đó chuyển cho

kế toán trƣởng xem xét.

3) Kế toán trƣởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên

quan.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

4) Phê duyệt của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc. Căn cứ vào các quy định và

quy chế tài chính, quy định về hạn mức phê duyệt của Công ty, Giám đốc hoặc Phó

Giám đốc đƣợc ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị thu – chi. Các đề nghị chi/mua

sắm không hợp lý, hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng

từ liên quan.

5) Lập chứng từ thu – chi:

- Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Kế toán tiền mặt lập phiếu thu, phiếu chi.

- Đối với giao dịch thông qua tài khoản ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập uỷ

nhiệm thu, ủy nhiệm chi, sau khi lập xong chuyển cho kế toán trƣởng ký duyệt.

6) Ký duyệt chứng từ thu – chi: Kế toán trƣởng ký vào Phiếu thu/ủy nhiệm thu

hoặc Phiếu chi/ủy nhiệm thu.

7) Thực hiện thu – chi tiền:

Đối với giao dịch tiền mặt tại quỹ: Khi nhận đƣợc Phiếu thu hoặc Phiếu chi

(do kế toán lập) kèm theo chứng từ gốc, Thủ quỹ phải:

+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc.

+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ

gốc

+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của ngƣời có

thẩm quyền.

+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chi ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ

tiền mặt.

+ Cho ngƣời nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.

+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 01 liên.

+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ Quỹ.

+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 02 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu

chi cho kế toán.

Đối với thu chi tiền qua ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Uỷ nhiệm

thu/Ủy nhiệm chi, séc, … cho ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

1.3.4.3 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng

Số dƣ tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dƣ củ sổ phụ

tại ngân hàng. Mọi khoản chênh lệch phải đƣợc điều chình thích hợp, những trƣờng

hợp chƣa rõ nguyên nhân phải đƣợc kết chuyển vào các khoản phải thu khác hay

phải trả khác và xử lý phù hợp.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG

TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG

TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

2.1.1 Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh

- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

- Địa chỉ: ấp Tân Cƣờng - xã Phú Cƣờng – huyện Tam Nông – tỉnh Đồng

Tháp.

- Tƣ cách pháp nhân:

+ Mã số thuế: 1400656366

+ Đăng ký kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Đồng Tháp.

+ Là Công ty TNHH MTV.

+ Vốn điều lệ là: Một trăm tỷ đồng.

+ Thông tin về chủ sở hữu: Bà Lê Tuyết Hồng.

+ Ngƣời đại diện theo pháp luật của Công ty: Phạm Thúy An.

- Hình thức tổ chức kinh doanh: là công ty TNHH MTV

(Điều 63 Luật Doanh Nghiệp 2005), là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá

nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các

nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Công ty có tƣ cách phấp nhân kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty TNHH MTV không đƣợc phát hành cổ phần để huy động vốn trong kinh

doanh. Việc chuyển nhƣợng vốn góp đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật.

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trong xu thế hội nhập kinh tế, tập đoàn Hoàng Long đã hƣớng đến sự phát

triển bền vững và nhận ra rằng kinh doanh đa ngành là một nhân tố không thể thiếu.

Với tầm nhìn chiến lƣợc, tập đoàn Hoàng Long đã xác định nuôi trồng và chế biến

thủy sản là một trong những ngành phát triển bền vững trong tƣơng lai gần. Đặc biệt

trong 5 – 10 năm tới sẽ là ngành kinh doanh cốt lõi của công ty.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Để thực hiện mục tiêu này, tập đoàn Hoàng Long đã quyết định thành lập

Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long vào ngày 20/06/2008 theo quyết định số

66/QĐ CTY/2008. Giấy chứng nhận đầu tƣ số: 511 044 000 007 do Ủy Ban Nhân

Dân tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 09/07/2008.

Lần thay đổi gần đây nhất vào ngày 26/12/2009 do UBND tỉnh cấp xác nhận

công ty thành viên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Long cụ thể nhƣ sau:

- Công ty sát nhập: Công ty TNHH MTV nuôi trồng thủy sản Hoàng Long.

- Công ty nhận sát nhập: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long.

- Tên công ty khi thực hiện sát nhập: Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng

Long.

Địa chỉ: Ấp Tân Cƣờng – Xã Phú Cƣờng – Huyện Tam Nông – Tỉnh Đồng

Tháp.

Điện thoại: (067) 3827 178 – (067) 3827 179

Email: info@hoanglongseafood.com

Webside: www.hoanglongseafood.com

Sau gần một năm thi công, vào ngày 21/02/2010 Nhà máy chế biến thủy sản

đông lạnh xuất khẩu thủy sản đã chính thức đi vào hoạt động là một trong cụm công

trình của Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long với tổng vốn đầu tƣ là 758 tỷ

đồng, bao gồm: Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản, Nhà máy chế biến thủy sản

đông lạnh và Khu nuôi trồng với tổng diện tích là 114 ha. Công ty đã thực hiện

khép kín từ khâu sản xuất con giống, sản xuất thức ăn, chế biến thủy sản và xuất

khẩu nên sản phẩm của công ty luôn đảm bảo về chất.

2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của Công ty

2.1.3.1 Quy mô năng lực

- Tổng diện tích 114 ha (khu nuôi trồng thủy sản 100 ha)

- Năng lực sản xuất: khu nuôi trồng cung ứng 18.000 tấn cá/vụ. Nhà máy chế

biến thức ăn có công suất 90.000 tấn thành phẩm/năm. Nhà máy chế biến thủy sản

công suất 126 tấn cá thành phẩm đông lạnh/ngày.

- Các sản phẩm: cá tra fillet đông lạnh.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Các tiêu chuẩn chất lƣợng: IFS, GAP, HALAL, ISO,… Hoàng Long là một

trong những tập đoàn kinh tế lớn ở Việt Nam. Tốc độ tăng trƣởng trung bình hằng

năm trong 10 năm qua là 30 – 35%.

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động

- Khai thác nuôi trồng thủy sản nội địa

- Sản xuất giống thủy sản

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.

2.1.3.3 Mục tiêu công ty

- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản và thức ăn thủy sản tại địa phƣơng

nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.

- Khai thác hiệu quả nguồn phụ phẩm dồi dào trong nông nghiệp làm nguyên

liệu cho sản xuất thức ăn thủy sản

- Cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lƣợng cao phục vụ thị trƣờng

trong nƣớc và xuất khẩu

- Giải quyết nhu cầu về việc làm cho phần lớn lao động tại địa phƣơng, thúc

đẩy phát triển kinh tế tỉnh nhà.

2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

CHỦ TỊCH CÔNG TY

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH TẾ, NHÀ MÁY

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT, CN, CHẤT LƢỢNG

BAN XDCB

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KIỂM NGHIỆM

PHÒNG KẾ HOẠCH

PHÒNG CÔNG NGHỆ QLCL

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ

NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỦY SẢN

PHÒNG CUNG ỨNG VTNL+ BAN GIÁM SÁT

PHÒNG KHO VẬN

PHÒNG ĐIỀU HÀNH

CÁC TỔ SẢN XUẤT

Nguồn: Phòng Kế Toán

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

* Chủ tịch công ty: là ngƣời sở hữu Công ty và giám sát toàn bộ các hoạt

động của Công ty. Có ý kiến kết luận, chỉ đạo và ra quyết định cuối cùng và tất cả

các thành viên trong Công ty phải chấp hành thực hiện.

* Tổng giám đốc: là ngƣời sử dụng lao động, chủ tài khoản của Công ty,

ngƣời chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty. Là ngƣời trực tiếp phụ

trách các hoạt động của các phòng (phòng kiểm nghiệm, phòng kế hoạch, ban giám

sát,…). Ký tất cả các văn bản hợp đồng, báo cáo thuế, chứng từ tài chính, công văn,

quyết định, tuyển dụng, ban hành các chính sách, chế độ cho ngƣời lao động,… Là

ngƣời chịu sự giám sát của Chủ tịch Công ty và chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về

các quyền, nghĩa vụ đƣợc giao theo pháp luật hiện hành và điều lệ Công ty.

* Phó Tổng Giám đốc phụ trách kinh tế, nhà máy: trực tiếp phụ trách các

hoạt động của phòng kế hoạch và nhà máy chế biến thủy sản. Soát xét, kiểm tra các

tờ trình, báo cáo, hồ sơ liên quan đến hoạt động của phòng kế hoạch và nhà máy chế

biến trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Ký duyệt kế hoạch sản xuất, đơn đặt

hàng, hợp đồng liên quan đến bao bì, vật tƣ sản xuất…Ký duyệt việc tuyển dụng, hồ

sơ nhân sự đối với các chức danh thuộc phòng kế hoạch. Ngoài ra thực hiện các

công việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.

* Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật, công nghệ, chất lƣợng: trực tiếp

phụ trách các hoạt động của phòng công nghệ và quản lý chất lƣợng, phòng kỹ

thuật, hoạt động đối ngoại của công ty, phụ trách an toàn vệ sinh lao động, an ninh

trật tự, bảo vệ nội bộ và phòng chống cháy nổ…Soát xét, kiểm tra các tờ trình, báo

cáo, hồ sơ liên quan đến hoạt động của phòng kỹ thuật, công nghệ và quản lý chất

lƣợng trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký

duyệt nhân sự, hồ sơ tuyển dụng đối với các chức danh của phòng kỹ thuật, công

nghệ và quản lý chất lƣợng. Ký duyệt kinh phí tiếp khách không vƣợt quá 3 triệu,

đơn đặt hàng và hợp đồng liên quan tới thiết bị, máy móc, hóa chất, phụ gia trong

sản xuất. Ngoài ra thực hiện các công việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.

* Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, kế toán: trực tiếp phụ trách các

hoạt động của phòng tài chính, kế toán, cân đối nguồn tài cính phục vụ cho hoạt

động của Công ty. Soát xét, thẩm tra các hồ sơ, sổ sách, chứng từ tài chính, kế toán,

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

các báo cáo thuế, báo cáo tài chính trƣớc khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt. Đề

xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký duyệt nhân sự, hồ sơ tuyển dụng đối với các chức

danh của phòng tài chính, kế toán, ký duyệt lệnh xuất hàng và các chứng từ có liên

quan đến trách nhiệm của phòng tài chính, kế toán. Ngoài ra thực hiện một số công

việc khác do Tổng Giám đốc yêu cầu.

* Phòng kế hoạch: dựa vào định hƣớng của doanh nghiệp lên kế hoạch sản

xuất, hàng tuần, tháng, quý kết hợp điều hành sản xuất. Lập định mức căn cứ theo

kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức hàng tồn kho an toàn; phối hợp với bộ

phận kỹ thuật xây dựng định mức nguyên liệu, vật tƣ phụ liệu khác để phục vụ sản

xuất có hiệu quả. Tham mƣu về giá và các đơn vị cung cấp vật tƣ, bao bì cho Ban

Giám đốc để duyệt kế hoạch đặt hàng. Xây dựng các quy trình phục vụ cho quá

trình triển khai, theo dõi và quản lý kế hoạch sản xuất một cách hiệu quả. Phối hợp

với phòng kế toán để theo dõi, kiểm tra chi phí sản xuất; phối hợp với bộ phận quản

lý chất lƣợng để kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu và hàng sản xuất,…

* Nhà máy chế biến thủy sản: đứng đầu là Giám đốc, Phó Giám đốc trong đó

bao gồm tất cả các tổ sản xuất từ khâu dƣới lên đến hết khâu trên nhƣ: tiếp nhận

nguyên liệu, fillet, lạng da, sửa cá, xếp khuôn (phân màu bắt cỡ), thành phẩm, kho

đông lạnh thành phẩm. Ở từng khâu sẽ chịu sự giám sát và phân công của trƣởng,

phó bộ phận để đảm bảo sự hiệu quả của từng khâu sao cho tiến bộ sản xuất không

bị trì hoãn, ảnh hƣởng đến việc sản xuất của nhà máy.

* Phòng hành chính nhân sự: phụ trách các công việc về công tác tổ chức,

tiền lƣơng; có nhiệm vụ đảm bảo việc tuân thủ của cán bộ, công nhân viên đối với

các quy định của Công ty và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nhà nƣớc về

những vấn đề liên quan đến nhân sự và chế độ chính sách ngƣời lao động.

* Phòng kinh doanh xuất khẩu: tổ chức quan hệ, tìm kiếm khách hàng để

Công ty có thể tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và theo dõi việc thực hiện hợp

đồng; làm thủ tục xuất khẩu (hải quan, vận chuyển hàng); hoàn chỉnh chứng từ xuất

khẩu; phối hợp với các phân xƣởng sản xuất để lên kế hoạch sản xuất và xuất khẩu

hàng hóa; xây dựng kế hoạch vật tƣ, bao bì, nguyên liệu và tổ chức thực hiện kế

hoạch cung ứng kịp thời phục vụ sản xuất; quản lý kho thành phẩm, vật tƣ, bao bì

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

sản xuất, tham mƣu cho Tổng Giám đốc về giá và chiến lƣợc xuất khẩu; tham gia

các kỳ hội chợ trong-ngoài nƣớc và các hoạt động xúc tiến thƣơng mại.

* Phòng công nghệ quản lý chất lƣợng: thực hiện kiểm soát các hoạt động

liên quan đến chất lƣợng sản phẩm nhƣ đảm bảo thu mua nguyên liệu đủ chất

lƣợng, không để sản xuất bị ách tắc; sắp xếp, bố trí và phân công công nhân viên

thuộc các phòng; yêu cầu các phòng ban, bộ phận khác tuân thủ những vấn đề liên

quan đến chất lƣợng sản phẩm thuộc phần hành mình quản lý; tổ chức và kiểm tra

việc thực hiện quản lý chất lƣợng theo các chƣơng trình, các bộ tiêu chuẩn của

Công ty quy định, đáp ứng theo yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.

* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống máy, thiết bị,

nhà xƣởng trong phạm vi toàn Công ty, tham mƣu và đề xuất với Ban Giám đốc về

việc nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất.

* Phòng cung ứng VTNL+ban giám sát: đề xuất mua vật tƣ, nguyên liệu kịp

thời, đáp ứng đầy đủ phục vụ cho các bộ phận, đảm bảo chất lƣợng vật tƣ, đảm bảo

có đầy đủ chứng từ khi mua vật tƣ, nguyên liệu. Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo

dõi, quản lý các đơn vị sử dụng vật tƣ, thiết bị đúng mục đích, không lãng phí. Hàng

tháng kiểm tra, đối chiếu số liệu tồn kho với thủ kho, bộ phận sản xuất và các bộ

phận có liên quan.

* Phòng kiểm nghiệm: kiểm tra chất lƣợng nguyên liệu đầu vào, kiểm tra

thành phẩm, tìm ra biện pháp tối ƣu hóa quy trình sản xuất để nâng cao chất lƣợng

sản phẩm, đảm bảo dinh dƣỡng, an toàn thực phẩm. Hỗ trợ việc kiểm tra chất lƣợng

của sản phẩm trong quy trình giám định hàng hóa xuất, nhập khẩu.

* Ban XDCB: có chức năng tham mƣu, đề xuất việc quản lý vốn đầu tƣ

XDCB, thực hiện việc quản lý, giám sát các hoạt động xây dựng dự án đƣợc cấp

trên phê duyệt. Quản lý khối lƣợng, chất lƣợng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn

vệ sinh môi trƣờng của công trình xây dựng. Kiểm tra chất lƣợng thi công, xác nhận

khối lƣợng hoàn thành, khối lƣợng phát sinh và các thủ tục thanh toán. Đề xuất,

kiến nghị những biện pháp nhằm nâng cao chất lƣợng công trình và đảm bảo tiến độ

thi công.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

* Phòng tài chính, kế toán: có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động kinh tế

phát sinh, tổ chức bộ máy kế toán thống kê, phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực

mọi hoạt động của Công ty, lập đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kịp thời đúng quy

định. Thực hiện việc trích nộp và thanh toán theo chế độ, thực hiện đúng quy định

về kiểm kê, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp.

* Phòng kho vận: tổ chức quản lý và giám sát việc thực hiện các công việc về

bảo quản, xuất nhập hàng hóa, an ninh kho bãi. Tổ chức thực hiện công tác giao

nhận, vận chuyển hàng hóa theo kế hoạch giao hàng; kiểm soát và kiểm tra theo tiến

độ giao hàng. Chịu trách nhiệm giải quyết các sự cố trong quá trình giao nhận, quản

lý bộ phận kho vận và giao hàng. Báo cáo hoạt động của bộ phận theo định kỳ hoặc

theo yêu cầu của Ban lãnh đạo.

* Các tổ sản xuất: tổ chức phân công công việc, đôn đốc, hƣớng dẫn công

nhân sản xuất trƣớc yêu cầu của Tổng Giám đốc. Điều hành các hoạt động hằng

ngày trong ca sản xuất đảm bảo đúng tiến độ, yêu cầu chất lƣợng. Chịu trách nhiệm

nhận kế hoạch theo mục tiêu, kế hoạch của Công ty; đảm bảo năng suất, chất lƣợng

và hiệu quả của các hoạt động. Xây dựng và duy trì lực lƣợng lao động hiệu quả.

* Phòng điều hành: tổng hợp các báo cáo sản xuất nhƣ: tiếp nhận nguyên

liệu, fillet, sửa cá, xếp khuôn, thành phẩm…từ các thống kê của các bộ phận ở nhà

máy chế biến thủy sản. Sau khi tổng hợp xong, phòng điều hành gửi file và các

phiếu báo gốc lên cho phòng tài chính, kế toán kiểm tra để lên định mức và tính giá

thành sản xuất. Mặt khác phòng điều hành còn làm các khâu nhƣ: chấm công cho

các trƣởng, phó bộ phận và các nhân viên ở dƣới nhà máy…và phát phiếu cơm cho

công nhân và một số công việc phát sinh khác do Giám đốc nhà máy phân công.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TRƢỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN THUẾ

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN TSCĐ

KÊ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠM ỨNG

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

Nguồn: Phòng Kế Toán

* Kế toán trƣởng: là ngƣời đƣợc bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán và là

ngƣời phụ trách, chỉ đạo chung và tham mƣu chính cho lãnh đạo về tài chính và các

chiến lƣợc tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. Ngoài ra, là ngƣời hƣớng dẫn, chỉ

đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên đã làm sao cho hợp

lý nhất.

Quyền hạn:

- Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các kế toán viên của công ty, tham mƣu

cho Giám đốc tài chính về vấn đề nhân sự, điều hành sắp xếp công việc trong nội bộ

kế toán.

- Có quyền yêu cầu các bộ phận trong công ty chuyển đày đủ và kịp thời các

tài liệu cần thiết cho công việc của Kế toán trƣởng, từ chối duyệt các chứng từ chƣa

hợp lý hoặc sai sót.

- Ký duyệt các báo cáo kế toán, các tài liệu liên quan đến việc thanh toán.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Trách nhiệm:

- Chịu trách nhiệm trực tiếp trƣớc Tổng Giám đốc về các vấn đề thuộc trách

nhiệm về quyền hạn của Trƣởng phòng kế toán.

- Tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời đầy

đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

- Trích nộp các khoản thuế, thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản

công nợ phải thu, phải trả.

* Kế toán tổng hợp: ghi chép, phản ánh một cách tổng quát trên các tài

khoản, sổ kế toán và lập các BCTC.

Quyền hạn:

- Từ chối duyệt các chứng từ hạch toán chƣa đúng, yêu cầu kế toán. viên điều

chỉnh, bổ sung cho đúng chuẩn mực kế toán.

- Tham mƣu cấp trên về vấn đề quản lý của phòng kế toán.

Trách nhiệm:

- Lập các báo cáo có liên quan vấn đề tài chính kế toán của công ty theo định

kỳ hằng tháng, quý, năm hoặc yêu cầu đột xuất của cơ quan thuế, cơ quan thống kê.

- Cập nhật các thay đổi về chính sách tài chính, chế độ kế toán, về thuế,…

- Kiểm tra và hoàn tất các báo cáo thống kê, báo cáo thuế,…

- Kiểm tra chứng từ, các định khoản, hạch toán.

- Kiểm tra lại khâu kế toán tổng hợp, khóa sổ, kết chuyển chi phí, doanh

thu…Lập BCTC trình lên cho Kế toán trƣởng và Tổng Giám đốc.

* Kế toán ngân hàng: ghi chép, phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên

quan đến phân hệ ngân hàng.

* Kế toán TSCĐ: là kế toán phụ trách về những tƣ liệu lao động mà đơn vị

dùng làm công cụ để hoạt động kinh doanh và phải có tiêu chuẩn về giá trị, thời

gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành của Nhà nƣớc.

Quyền hạn:

- Yêu cầu các bộ phận sử dụng tài sản báo cáo tăng, giảm, di chuyển TSCĐ

thuộc phạm vi quản lý.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 41

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Trách nhiệm:

- Lập thẻ tài sản, hạch toán vào máy các chứng từ liên quan đến tài sản nhƣ

tăng, giảm TSCĐ.

- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời về số lƣợng, hiện trạng

và giá trị TSCĐ hiện có, kiểm tra việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.

- Kiểm kê tài sản định kỳ và đánh giá lại TSCĐ, tính khấu hao, phân bỏ chi

phí, lập bảng báo cáo tăng, giảm TSCĐ.

* Kế toán thuế: là kế toán phụ trách về các vấn đề về Khai báo thuế trong

doanh nghiệp. Kế toán thuế liên quan pháp luật Nhà nƣớc.

Quyền hạn:

- Đƣợc yêu cầu các kế toán viên có liên quan đến thuế cung cấp số liệu để thực

hiện việc kê khai thuế, hoàn thuế.

Trách nhiệm:

- Theo dõi tất cả loại thuế phát sinh tại công ty.

- Kê khai và báo cáo thuế GTGT đầu ra, đầu vào với cơ quan thuế và nộp thuế.

* Kế toán công nợ: là theo dõi số tiền hàng đã đến hạn thanh toán chƣa, thanh

toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản. Cần đối chiếu mỗi tháng với khách hàng, đối

chiếu với thủ quỹ, kế toán ngân hàng xem khách hàng đã thanh toán chƣa.

Quyền hạn:

- Yêu cầu các kế toán viên quản lý kho ký xác nhận hóa đơn nhà cung cấp.

- Đƣợc yêu cầu kế toán tiền mặt viết phiếu chi, kế toán ngân hàng chuyển tiền

đúng thời hạn khi bảng dự chi trả công nợ nhà cung cấp đƣợc Tổng Giám Đốc và

Ban Tổng Giám Đốc duyệt.

Trách nhiệm:

- Theo dõi hóa đơn, hạch toán và nhập công nợ hà cung cấp.

- Dự chi công nợ, dự thu tiền về của khách hàng.

- Báo cáo công nợ hàng tháng.

- Gửi bảng đối chiếu công nợ hàng tháng cho nhà cung cấp ký xác nhận, lƣu

lại.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 42

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

* Kế toán tiền mặt-tạm ứng:

Quyền hạn:

- Yêu cầu các cá nhân thanh toán giải trình chi tiết các TK thanh toán của mình.

- Yêu cầu các cá nhân, bộ phận ứng bổ sung hồ sơ hoàn ứng.

Trách nhiệm:

- Tiếp nhận chứng từ thanh toán, kiểm tra tính hợp lý của chứng từ.

- Theo dõi các khoản công nợ nội bộ.

- Kiểm kê quỹ hàng tuần, lập kế hoạch chi cho tuần mới.

* Kế toán tiền lƣơng: hạch toán tiền lƣơng dựa vào các yếu tố nhƣ: Bảng

chấm công, bảng theo dõi công tác, phiếu làm thêm giờ, hợp đồng lao động…để lập

bảng tính, thanh toán lƣơng và bảo hiểm cho ngƣời lao động.

Quyền hạn:

- Đƣợc phép điều chỉnh bảng lƣơng khi có sự đồng ý của Kế toán trƣởng.

- Đƣợc quyền yêu cầu giải trình các trƣờng hợp bố sung lƣơng, cách tính lƣơng.

- Tham mƣu cho Lãnh đạo về cách tính lƣơng.

Trách nhiệm:

- Tính toán chính xác các khoản tiền lƣơng, thƣởng và các khoản khác phải trả

cho ngƣời lao động theo đúng chế độ. Trích các khoản theo lƣơng đúng chế độ.

- Phân bổ chính xác, kịp thời đúng các khoản chi phí tiền lƣơng và các khoản

tính trích theo lƣơng vào các đối tƣợng có liên quan.

- Thanh toán kịp thời tiền lƣơng và các khoản phải trả cho cán bộ ngƣời lao

động theo chế độ.

- Lập các báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động,

tình hình sử dụng quỹ tiền lƣơng, quỹ bảo hiểm xã hội, đề xuất các biện pháp có

hiệu quả để khai thác tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động.

* Kế toán kho: theo dõi số liệu nhập, xuất, tồn của vật tƣ, CCDC theo quy

định của kế toán.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 43

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Quyền hạn:

- Yêu cầu thủ kho cung cấp báo cáo, phiếu nhập kho, xuất kho.

Trách nhiệm:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời về số lƣợng, hiện trạng

và giá trị CCDC, vật tƣ hiện có.

- Kiểm kê kho định kỳ 6 tháng một lần.

* Thủ quỹ:

- Trực tiếp thu chi hằng ngày, chi các khoản thanh toán theo phiếu chi.

- Kiểm kê quỹ vào cuối ngày.

- Kiểm kê quỹ cuối tháng, lập biên bản kiểm kê quỹ cuối tháng, đối chiếu số

liệu với kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng.

2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán

Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và đƣợc Ban hành

theo Thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính.

- Các loại sổ sử dụng:

+ Sổ cái.

+ Sổ kế toán chi tiết.

+ Sổ nhật ký chung.

+ Bảng tổng hợp chi tiết.

+ Bảng cân đối phát sinh.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 44

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI

Bảng cân đối tài khoản

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nguồn: Phòng kế toán

2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phương pháp kế toán

- Sổ sách kế toán:

+ Doanh nghiệp áp dụng tuân theo các quy định về sổ sách trong luật kế toán.

+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết.

- Phƣơng thức ghi sổ kế toán:

+ Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính, đảm bảo

đƣợc những yêu cầu nhằm dễ dàng quản lý chặt chẽ theo quy định của Nhà nƣớc

nhƣ sau:

Đầy đủ sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.

Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa theo quy

định của Luật kế toán.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 45

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Doanh nghiệp căn cứ theo các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do

Bộ tài chính quy định theo thông tƣ số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014.

2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán

- Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA nên công tác ghi chép đƣợc dễ

dàng và rất chính xác.

- Phòng kế toán của doanh nghiệp đƣợc trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ

cho công tác kế toán nhƣ: máy vi tính, máy in, điện thoại.

- Ngoài việc ghi chép trên sổ sách kế toán, các nghiệp vụ phát sinh cũng đƣợc

lƣu trên máy để xử lý số liệu và thông tin một cách nhanh chóng, chính xác nhất

theo phần mềm đƣợc cài sẵn.

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc xác định tài khoản ghi nợ, tài

khoản ghi có, nhập số liệu vào máy tính theo các bảng biểu, với chƣơng trinh kế

toán cài đặt sẵn xử lý thông tin, sau đó lên sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, các

báo cáo sau khi đã hoàn thành trên máy đã đƣợc in ra.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 46

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019

Chênh lệch

Chỉ tiêu

2019

2018

Số tiền

%

(1)

14.173.443.265

2.383.346.716.790 9.007.886.220 2.374.338.830.570 2.053.212.761.120 321.126.069.450 24.308.378.929 80.375.613.229 46.632.646.947 20.831.190.262 64.367.351.977 165.934.373.756 34.757.109.417 18.026.958.478 4.061.412.125 13.965.546.353 48.722.655.770 - - 48.722.655.770

2.061.111.485.573 322.235.231.217 -5.165.557.045 2.046.938.042.308 327.400.788.262 1.828.328.675.502 224.884.085.618 218.609.366.806 102.516.702.644 12.139.320.313 12.169.058.616 4.200.365.596 76.175.247.633 85.434.946.911 -21.067.594.934 30.507.409.527 135.426.964.229 -3.903.711.934 38.660.821.351 15.697.124.282 2.329.834.196 3.627.675.995 433.736.130 12.069.448.287 1.896.098.066 8.165.736.353 40.556.919.417 406.506.931 - 8.568.243.284 40.150.412.486

15,6 -36,4 16 12,3 46,9 99,8 5,5 -24,7 444 -10,1 637,7 836,4 636,5 20,1 21,3

Mã số (2) 01 02 10 11 20 21 22 23 24 25 26 30 31 32 40 50 51 52 60 70 71

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 3. Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (10=01-02) 4. Giá vốn hàng bán 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 6. Doanh thu hoạt động tài chính 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay - Chi phí tài chính khác 8. Chi phí bán hàng 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20 + (21 - 22) - (25 + 26)} 11. Thu nhập khác 12. Chi phí khác 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 14. Tổng LN kế toán trƣớc thuế (50=30+40) 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu

Nguồn: Phòng Kế Toán

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 47

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

* Nhận xét kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2018 – 2019:

- Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ của công ty năm 2019 so với năm 2018 tăng 322.255.231.217 tƣơng

ứng với 15,6%. Có thể nói doanh thu của công ty có sự tăng trƣởng tƣơng đối

nhanh. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng nỗ lực tìm kiếm mở rộng các mối

quan hệ kinh tế nhằm tăng doanh thu, đồng thời cũng thể hiện đƣợc chất lƣợng sản

phẩm của doanh nghiệp ngày càng đƣợc nâng cao, tạo dựng đƣợc uy tín trên thị

trƣờng.

- Chi phí tài chính tăng 4.200.365.596 tƣơng ứng với 5,5%, điều này chứng tỏ

công ty đã đi vay để bổ sung vào nguồn vốn. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng giảm

21.067.595.066 so với năm trƣớc tƣơng ứng với –0,25%, cho thấy lƣợng bán hàng

ra ít hơn năm trƣớc nên chi phí bán hàng giảm. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

cao hơn năm trƣớc 135.426.964.229 tƣơng ứng với 444%, điều này chứng tỏ doanh

nghiệp chƣa chú trọng trong việc quản lý, vì vậy cần có biện pháp để làm giảm chi

phí quản lý doanh nghiệp.

- Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế năm 2019 so với năm 2018 đã tăng lên

8.165.736.353 tƣơng ứng với 20,1%. Trong các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận

thì doanh thu thuần là nhân tố ảnh hƣởng tích cực nhất. Doanh thu thuần năm 2018

so với năm 2019 tăng 327.400.788.262 tƣơng ứng với 16%. Bên cạnh đó, việc chi

phí tăng nhanh lại là nhân tố ảnh hƣởng tiêu cực đến lợi nhuận thuần. Do đó công ty

cần phải có biện pháp để làm giảm chi phí.

2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển

2.1.9.1 Thuận lợi của Công ty

- Là công ty con của Tập Đoàn Hoàng Long nên công ty luôn đƣợc sự hỗ trợ

từ công ty mẹ nhƣ: vốn, dây chuyền sản xuất, công nghệ, các giao dịch về nội bộ.

- Công ty gần nhƣ khép kín đƣợc quy trình sản xuất của mình, từ khâu con

giống, thức ăn các loại, chế biến thủy sản và xuất khẩu nên công ty luôn chủ động

tốt về nguyên liệu để sản xuất.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 48

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Nằm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nên rất thuận lợi cho con cá tra phát triển,

nhất là những vụ thu hoạch cá tra đạt năng suất cao của công ty nuôi trồng, đã giúp

công ty luôn có đƣợc nguồn cá tra nguyên liệu dồi dào đáp ứng sản xuất quanh năm.

- Trên địa bàn nhu cầu việc làm rất nhiều nên công ty luôn có đƣợc nguồn lao

động lớn.

- Đội ngũ cán bộ đƣợc tập hợp từ các công ty khác nên rất giàu kinh nghiệm

trong xử lý công việc, nhất là sự liên kết giữa các phòng ban và sự lãnh đạo tốt.

2.1.9.2 Khó khăn của Công ty

- Là doanh nghiệp trẻ tham gia vào thị trƣờng xuất khẩu cá tra fillet nên chƣa

đƣợc nhều khách hàng biết đến, thêm vào đó là sự cạnh tranh của nhiều doanh

nghiệp lâu năm trong ngành khác.

- Các rào cản thƣơng mại nhƣ đánh thuế chống phá giá, các tiêu chuẩn về chất

lƣợng sản phẩm ngày càng khắc nghiệt.

- Thị trƣờng tiêu thụ nội địa thấp nên phần lớn sản phẩm của công ty là xuất

khẩu ra nƣớc ngoài.

- Nguồn lao động có kinh nghiệm, tay nghề chƣa cao và thƣờng mang tính

thời vụ nên việc thiếu nguồn lao động khi vào vụ cũng đang đƣợc công ty quan tâm.

- Các chi phí đầu vào nhƣ phụ liệu, nhiên liệu đều tăng nên đã ảnh hƣởng phần

nào đến lợi nhuận của công ty.

2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty

- Hoạt động vì sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng lợi

ích ngƣời tiêu dùng và vì lợi ích xã hội nên doanh nghiệp đã không ngừng củng cố

năng lực quản trị thông qua tuyển dụng nhân sự có tài, tâm, đức để điều hành doanh

nghiệp.

- Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào cũng muốn doanh

nghiệp của mình hoạt động có hiệu quả, thị phần ngày càng đƣợc mở rộng, tạo đƣợc

uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng ngày càng cao. Chính vì thế mà doanh nghiệp

đã không ngừng:

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 49

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

+ Xâm nhập thị trƣờng mới khắp các tỉnh miền tây, nâng cao dịch vụ chăm

sóc khách hàng, giữ chân khách hàng cũ, tìm kiếm khách hàng mới đẩy nhanh tiến

độ tiêu thụ sản phẩm trong nƣớc để đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh.

+ Có chế độ khen thƣởng hợp lý hơn nhằm thúc đẩy tạo dộng lực cho nhân

viên tích cực hơn trong công việc, gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp.

2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty

TNHH MTV CBTS Hoàng Long

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.2.1.1 Nội dung

Tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long các nghiệp vụ liên quan đến tiền

mặt diễn ra thƣờng xuyên, liên tục,… căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ nhập số

liệu vào máy tính và máy tính sẽ tự động lập chứng từ có liên quan.

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Hiện tại bộ phận kế toán của công ty đang sử dụng tài khoản 111 “Tiền mặt”

để hạch toán, phản ánh tình hình tăng giảm tồn quỹ tiền mặt của công ty.

2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ

 Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi đã kiểm tra hợp lệ.

Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán thanh toán lên phiếu thu, chi hằng ngày căn cứ

vào chứng từ thu, chi lên bảng kê. Cuối tháng tập hợp chuyển qua bộ phận tổng hợp

lƣu trữ.

 Trình tự luân chuyển chứng từ:

 Gồm có phiếu thu, phiếu chi các chứng từ gốc gồm có các bảng kê thanh

toán sau khi có đủ chữ ký của kể toán trƣởng và giám đốc duyệt, kế toán thanh toán

tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi. Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ để

ghi sổ quỹ, lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ phiếu thu, phiếu chi để chuyển

cho kế toán tiền mặt ghi sổ.

 Phiếu thu: Ngƣời nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền giao cho kế toán

thanh toán. Kế toán thanh toán lập phiếu thu thành 3 liên: ghi đầy đủ các nội dung,

sau đó chuyển cho kế toán trƣởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập

quỹ. Khi nhập đủ số tiền, thủ quỹ ghi sổ tiền thực tế nhập quỹ vào phiếu thu trƣớc

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 50

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

khi ký tên và đóng dấu “đã thu tiền”. Phiếu thu lập thành 3 liên, lƣu 1 liên, giao cho

thủ quỹ 1 liên, giao cho ngƣời nộp tiền 1 liên.

 Phiếu chi: Ngƣời nhận tiền viết giấy đề nghị chi tiền. Sau khi đề nghị

đƣợc thủ trƣởng đơn vị và kế toán thông qua thì kế toán thanh toán kiểm tra kỹ tất

cả những điều kiện chi tiền và thủ tục giấy tờ rồi viết phiếu chi. Thủ quỹ lập thủ tục

xuất quỹ chi tiền, lập 3 liên, có chữ ký của ngƣời lập phiếu và có xác nhận đã nhận

đủ tiền của ngƣời nhận tiền. Thủ quỹ ký tên đóng dấu, phiếu chi lập thành 2 liên,

lƣu 1 liên, còn 1 liên giao cho quỹ chi tiền.

Thủ quỹ cập nhật thu chi hàng ngày vào sổ quỹ và séc, cuối tháng thủ quỹ lập

bảng kê thu chi quỹ tiền mặt thành 2 liên và đối chiếu với kế toán thanh toán ký

nhận lại chứng từ gốc để đánh bảng thành lập hàng tháng và lƣu trữ chứng từ.

Khi lập bằng máy kế toán thanh toán phân loại nghiệp vụ phát sinh và định

khoản trên máy tính và nhập mã số của chi tiết tài khoản đối ứng khi đó khai báo

mã theo chƣơng trình kế toán thi chƣơng trình tự động cho in ra sổ tiền mặt, sổ cái

tiền mặt và các bảng kê chi tiết nhƣ bảng theo dõi tạm ứng, bảng kê chi tiết phí,

công nợ phải thu, công nợ phải trả và sổ theo dõi công nợ.

2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2020:

Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000001, chi tạm

ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng, với số tiền là 5.000.000 đồng.

Nợ TK 1411 5.000.000

Có TK 1111 5.000.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 06/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2018000003, Công ty

rút tiền mặt về nhập quỹ, với số tiền là 400.000.000 đồng.

Nợ TK 1111 400.000.000

Có TK 1121 400.000.000

Nghiệp vụ 3: Ngày 07/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000027, Công ty thanh

toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12, với số tiền là 5.841.000 đồng. (phụ lục 3)

Nợ TK 3311 5.841.000

Có TK 1111 5.841.000

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 51

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Nghiệp vụ 4: Ngày 08/01/2020, căn cứ vào phiếu chi 2017000031, Công ty

chi tiền mừng sinh – Huỳnh V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân, Tử

tuất – N.V.Quí, với số tiền là 4.300.000 đồng. (phụ lục 4)

Nợ TK 6421 4.300.000

Có TK 1111 4.300.000

Nghiệp vụ 5: Ngày 09/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000033, Công ty

chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589, với số tiền là 3.000.000 đồng.

Nợ TK 1411 3.000.000

Có TK 1111 3.000.000

Nghiệp vụ 6: Ngày 10/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000010, Công ty

thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12, với số tiền là 1.500.000 đồng. (phụ lục 1)

Nợ TK 1111 1.500.000

Có TK 1411 1.500.000

Nghiệp vụ 7: Ngày 17/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000027, Công ty

thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ, với số tiền là 365.000 đồng.

Nợ TK 1111 365.000.

Có TK 1411 365.000

Nghiệp vụ 8: Ngày 18/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000150, Công ty

thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020, với số tiền là 5.500.000 đồng.

Nợ TK 3311 5.500.000

Có TK 1111 5.500.000

Nghiệp vụ 9: Ngày 22/01/2020, căn cứ vào phiếu thu số 2018000038, Công ty

thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12, với số tiền là 325.980 đồng

Nợ TK 1111 325.980

Có TK 1411 325.980

Nghiệp vụ 10: Ngày 31/01/2020, căn cứ vào phiếu chi số 2017000185, Công ty chi

tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh, với số tiền là 2.800.000 đồng.

Nợ TK 6423 2.800.000

Có TK 1111 2.800.000

2.2.1.5 Sổ sách kế toán

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 52

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Mẫu số: S03b-DN

CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)

Tháng 01 năm 2020

Tài khoản: 111 – Tiền mặt

Đơn vị tính: VND

Chứng từ

Diễn giải

Số tiền

Nhật ký chung

Số hiệu TK đối ứng

Ngày, tháng ghi sổ

Số hiệu

Nợ

D

A

B

Ngày, tháng C

H

1 821.147.016 23.511.097.771

2 22.817.682.654

Tran g số E

STT dòng G

02/01/20

2017000001

02/01/20

1411

5.000.000

-Số dƣ đầu kỳ -Số phát sinh trong kỳ Chi tạm ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng

1121

06/01/20

2018000003

06/01/20 Công ty rút tiền mặt về nhập quỹ

400.000.000

07/01/20

2017000027

07/01/20

3311

5.841.000

Công ty thanh toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12

08/01/20

2017000031

08/01/20

6421

4.300.000

Công ty chi tiền mừng sinh – Huỳnh V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân,

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 53

09/01/20

2017000033

09/01/20

1411

3.000.000

Tử tuất – N.V.Quí Công ty chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589

10/01/20

201000010

1411

1.500.000

17/01/20

2018000027

17/01/20

1411

365.000

18/01/20

2017000150

18/01/20

3311

5.500.000

22/01/20

2018000038

22/01/20

1411

325.980

31/01/20

2017000185

31/01/20

6423

2.800.000

10/01/20 Công ty thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12 Công ty thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ Công ty thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020 Công ty thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12 Công ty chi tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Số trang trƣớc chuyển sang

22.286.936.841

22.250.702.426

- Cộng số phát sinh

22.286.936.841

22.250.702.426

- Số dƣ cuối kỳ

1.514.562.133

- Cộng lũy kế từ đầu năm

59.227.341.848

59.066.261.566

- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11

- Ngày mở sổ: ...................

Ngày….tháng….năm….

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 54

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG Mẫu số: S07a-DN

Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Loại tiền: VNĐ; Tài khoản: 1111

Tháng 01 năm 2020

Đơn vị tính: VND

Số phát sinh

Số phiếu chi

Diễn giải

Số tồn

Ngày hạch toán

Số phiếu thu

Tài khoản

Nợ

1111

TK đối ứng

821.147.682.654

02/01/20

2017000001

1111

1411

5.000.000

612.650.978

Số tồn đầu kỳ Chi tạm ứng lƣơng cho nhân viên Lê Hoàng Dũng

06/01/20

2018000003 Công ty rút tiền mặt về nhập quỹ

1111

1121

400.000.000

592.120.978

07/01/20

2017000027

1111

3311

5.841.000

603.120.978

08/01/20

Công ty thanh toán tiền nƣớc đá vận chuyển đến ngày 14/12 2017000031 Công ty chi tiền mừng sinh – Huỳnh

1111

6421

4.300.000

593.508.978

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 55

09/01/20

2017000033

1111

1411

3.000.000

590.620.978

10/01/20

1111

1411

1.500.000

605.920.978

17/01/20

1111

1411

365.000

598.620.978

20180000 10 20180000 27

18/01/20

2017000150

1111

3311

5.500.000

604.620.978

22/01/20

1111

1411

325.980

610.920.978

20180000 38

31/01/20

2017000185

1111

6423

2.800.000

652.385.393

V.Tấn, phúng điếu ngƣời thân – Trần T.Kim Ngân, Tử tuất – N.V.Quí Công ty chi tạm ứng tiền xăng xe 62L – 7589 Công ty thu lại tiền tạm ứng lƣơng tháng 12 Công ty thu lại tiền tạm ứng mua tủ lạnh phòng PTGĐ Công ty thanh toán tiền thuê mai trang trí ngày Tết năm 2020 Công ty thu tiền tạm ứng xăng xe 66B – 01159 tháng 12 Công ty chi tiền mua thiết bị lắp đặt hệ thống mạng phòng An ninh

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

… TỔNG CỘNG

… 22.286.936.841

… 22.250.702.426

… 652.385.393

- Số này có 13 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 13

- Ngày mở sổ: ...................

Ngày….tháng….năm….

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 56

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.2.1 Nội dung

- Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời nhàn rỗi của Công ty đang gửi tại

ngân hàng hay kho bạc.

- Tiền gửi ngân hàng của Công ty phần lớn đƣợc gửi tại ngân hàng để thực

hiện công việc thanh toán một cách an toàn và tiện dụng. Lãi thu từ tiền gửi ngân

hàng đƣợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

- Tiền gửi ngân hàng đƣợc Công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp

vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn.

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Hiện tại bộ phận kế toán của công ty đang sử dụng tài khoản 112 “Tiền gửi

ngân hàng” để hạch toán.

2.2.2.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ

 Chứng từ kế toán sử dụng:

- Giấy báo nợ

- Giấy báo có

- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, giấy nộp tiền.

 Trình tự luân chuyển chứng từ:

- Chứng từ ngân hàng, các chứng từ nhận tiền thanh toán xây dựng các công

trình, Công ty trả tiền mua nguyên vật liệu ký quỹ bảo lãnh đấu thầu, bảo lãnh hợp

đồng. Công ty rút tiền gửi nhập quỹ, chuyển nộp thuế vào ngân sách, nộp bảo

hiểm,…và sổ chi tiết của ngân hàng.

- Các chứng từ ngân hàng đƣợc phân loại và bảo quản riêng. Khi nghiệp vụ

tiền gửi phát sinh kế toán theo dõi nhập vào máy và hạch toán định khoản khai báo

mã số giống nhƣ tiền mặt.

- Khi khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng, khi nhận

đƣợc lệnh chuyển có của ngân hàng gửi đến kế toán tiền gửi, căn cứ vào đó ghi

nhận vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Tiếp đến chuyển cho kế toán tổng hợp ghi

chứng từ ghi sổ và lƣu chứng từ.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 57

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm 2020:

Nghiệp vụ 1: Ngày 02/01/2020 căn cứ vào HĐ 2016000008 phí dịch vụ

chuyển tiền 2 món ngày 02/01/2020, thuế GTGT 10%, với số tiền 40.000 đồng.

Nợ TK 6427 40.000

Nợ TK 1331 4.000

Có TK 1121 44.000

Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2015000010, Công ty thu

tiền bán mã nành HD: 531Đ2, với số tiền là 1.800.000.000 đồng.

Nợ TK 1121 1.800.000.000

Có TK 1311 1.800.000.000

Nghiệp vụ 3: Ngày 06/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000060 Công ty

TNHH SX và TM thanh toán tiền trƣớc ĐH 281219 – 822, với số tiền là 14.256.000

đồng.

Nợ TK 3311 14.256.000

Có TK 1121 14.256.000

Nghiệp vụ 4: Ngày 10/01/2019 căn cứ vào HĐ số 2015000044 Công ty

TNHH thanh toán bán hàng ngày 30/12, với số tiền 88.162.900 đồng.

Nợ TK 3311 88.162.900

Có Tk 1121 88.162.900

Nghiệp vụ 5: Ngày 10/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2018000012, Công ty rút

tiền về nhập quỹ với số tiền 9.300.000.000 đồng

Nợ TK 1111 9.300.000.000

Có TK 1121 9.300.000.000

Nghiệp vụ 6: Ngày 14/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000098 Công ty

TNHH YANG thanh toán tiền phí hãng tàu AQUA555 với số tiền 7.117.894 đồng.

Nợ TK 3311 7.117.894

Có TK 1121 7.117.894

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 58

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Nghiệp vụ 7: Ngày 14/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000099 phí dịch vụ

chuyển tiền 2 món ngày 14/01/2010, thuế GTGT 10% với số tiền 40.000 đồng.

Nợ TK 6427 40.000

Nợ TK 1331 4.000

Có TK 1121 44.000

Nghiệp vụ 8: Ngày 15/01/2020 căn cứ vào HĐ số 201600101, Công ty TNHH

MTV thức ăn thủy sản Mekong thanh toán tiền mua cá tra NL, với số tiền là

4.195.000.000 đồng.

Nợ TK 3311 4.195.000.000

Có TK 1121 4.195.000.000

Nghiệp vụ 9: Ngày 17/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2016000148, Công ty

TNHH đầu tƣ và TM Lê Huy thanh toán tiền mua phụ gia thực phẩm HĐ: 546+577,

với số tiền 58.656.250 đồng.

Nợ TK 3311 58.656.250

Có TK 1121 58.656.250

Nghiệp vụ 10: Ngày 31/01/2020 căn cứ vào HĐ số 2015000123, Công ty

TNHH MTV CBTS Mekong thu tiền tạm mƣợn với số tiền 2.000.000.000 đồng.

Nợ TK 1121 2.000.000.000

Có TK 1381 2.000.000.000

2.2.2.5 Sổ sách kế toán

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 59

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG Ấp Tân Cƣờng, Xã Phú Cƣờng, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng Tháp

Mẫu số: S03b-DN (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) Tháng 01 năm 2020 Tài khoản: 112 – Tiền gửi ngân hàng

Đơn vị tính: VND

Chứng từ

Diễn giải

Nhật ký chung

Số tiền

Số hiệu TK đối ứng

Ngày, tháng ghi sổ

Số hiệu

Nợ

D

B

A

Ngày, tháng C

H

1 17.128.332.692 240.971.067.249

2 251.785.445.701

Trang số E

STT dòng G

02/01/20

2016000008

02/01/20

6427

40.000

-Số dƣ đầu kỳ -Số phát sinh trong kỳ Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày 02/01/20

02/02/20

2016000008

02/01/20 Thuế GTGT 10%

1331

4.000

03/01/20

2015000010

03/01/20

1311

1.800.000.000

06/01/20

2016000060

06/01/20

3311

14.256.000

10/01/20

2015000044

10/01/20

3311

88.162.900

Công ty thu tiền bán mã nành HD: 531Đ2 Công ty TNHH SX và TM thanh toán tiền trƣớc ĐH 281219 - 822 Công ty TNHH thu tiền bán hàng ngày 30/12

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 60

10/01/20 14/01/20

2018000012 2016000098

10/01/20 Công ty rút tiền về nhập quỹ 14/01/20 Thanh toán tiền phí hãng tàu AQUA555

1111 3311

9.300.000.000 7.117.894

14/01/20

2016000099

14/01/20

6427

40.000

Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày 14/02/20

14/01/20 15/01/20

2016000099 2016000101

14/01/20 Thuế GTGT 10% 15/01/20 Công ty thanh toán tiền mua cá tra NL

1331 3311

4.000 4.195.000.000

17/01/20

2016000148

17/01/20

3311

58.656.250

Thanh toán tiền mua phụ gia thực phẩm HĐ: 546+577 31/01/20 Công ty thu tiền tạm mƣợn

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

31/01/20 …

2015000123 …

- Số trang trƣớc chuyển sang - Cộng số phát sinh - Số dƣ cuối kỳ - Cộng lũy kế từ đầu năm

1381 …

2.000.000.000 … 24.109.105.019 22.715.329.841 6.313.954.240 49.111.765.321

… 23.222.402.426 22.250.702.426 58.080.012.566

- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11

- Ngày mở sổ: ...................

Ngày….tháng….năm….

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 61

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Tài khoản: 1121; Loại tiền: VND;

Tháng 01 năm 2020

Đơn vị tính: VND

TK đối

Số chứng từ

Diễn giải

Thu

Chi

Tồn

Ng

ứng

ày hạch

Ngày,

toán

Số hiệu

tháng

Số dƣ đầu kỳ

6.901.944

Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày

02/01/20

2016000008

02/01/20

40.000

1.006.901.944

6427

02/01/20

02/01/20

2016000008

02/01/20

Thuế GTGT 10%

4.000

1.006.901.944

1331

Công ty thu tiền bán mã nành HD:

03/01/20

2015000010

03/01/20

1311

1.800.000.000

2.106.901.944

531Đ2

Công ty TNHH SX và TM thanh

06/01/20

2016000060

06/01/20

14.256.000

2.106.884.344

3311

toán tiền trƣớc ĐH 281219 - 822

Công ty TNHH thu tiền bán hàng

10/01/20

2015000044

10/01/20

88.162.900

1.806.884.344

3311

ngày 30/12

10/01/20

2018000012

10/01/20

Công ty rút tiền về nhập quỹ

9.300.000.000

11.306.349.146

1111

14/01/20

2016000098

14/01/20

Thanh toán tiền phí hãng tàu

7.117.894

1.306.349.146

3311

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 62

AQUA555

Phí dịch vụ chuyển tiền 2 món ngày

14/01/20

2016000099

14/01/20

40.000

1.306.349.146

6427

14/02/20

14/01/20

2016000099

14/01/20

Thuế GTGT 10%

4.000

1.306.349.146

1331

Công ty thanh toán tiền mua cá tra

15/01/20

2016000101

15/01/20

3311

4.195.000.000

952.463.382

NL

Thanh toán tiền mua phụ gia thực

17/01/20

2016000148

17/01/20

3311

58.656.250

2.387.215.293

phẩm HĐ: 546+577

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

31/01/20

2015000123

31/01/20

Công ty thu tiền tạm mƣợn

1381

2.000.000.000

16.674.904.090

TỔNG CỘNG:

208.144.263.250

207.916.342.114

- Sổ này có 11 trang, đánh số từ trang số 01 đến trang 11

- Ngày mở sổ: ...................

Ngày….tháng….năm….

Ngƣời ghi sổ Kế toán trƣởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 63

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV

CBTS Hoàng Long

2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền

- Đối với thu tiền: Các khoản thu chủ yếu của Công ty là thu tiền từ bán hàng

và cung cấp dịch vụ.

- Đối với chi tiền:

+ Chi thanh toán tiền điện, nƣớc, xăng xe phục vụ công tác chuyên môn.

+ Chi văn phòng phẩm.

+ Chi thanh toán tiền điện thoại.

+ Chi thanh toán công tác phí.

+ Chi phí thuê mƣớn.

+ Chi thanh toán dịch vụ sửa chữa nhỏ.

- Đối với kiểm kê tiền mặt: Công ty tiến hành thực hiện 3 tháng một lần

+ Kiểm tra số tiền trên Phiếu thu (Phiếu chi) với chứng từ gốc.

+ Kiểm tra nội dung ghi trên Phiếu thu (Phiếu chi) có phù hợp với chứng từ

gốc.

+ Kiểm tra ngày, tháng lập Phiếu thu (Phiếu chi) và chữ ký của ngƣời có

thẩm quyền.

+ Kiểm tra số tiền thu vào hoặc chỉ ra cho chính xác để nhập hoặc xuất quỹ

tiền mặt.

+ Cho ngƣời nộp tiền hoặc nhận tiền ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi.

+ Thủ quỹ ký vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi và giao cho khách hàng 1 liên.

+ Sau đó thủ quỹ căn cứ vào Phiếu thu hoặc Phiếu chi ghi vào Sổ quỹ.

+ Cuối cùng, thủ quỹ chuyển giao 2 liên còn lại của Phiếu thu hoặc Phiếu

chi cho kế toán.

- Đối với tiền gửi ngân hàng: Kế toán ngân hàng lập và nộp Ủy nhiệm thu,

Ủy nhiệm chi, Séc,…cho ngân hàng.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 64

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình

- Bảng cân đối tài khoản

- Sổ chi tiết tài khoản 111 và 112

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị thanh toán, giấy biên nhận tiền

- Giấy đi đƣờng

- Hợp đồng lao động, thanh lý hợp đồng.

2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền

 Hoạt động kiểm soát nội bộ tại đơn vị

Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho

công ty:

- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính của công ty.

- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty do bên thứ ba hoặc

nhân viên của công ty gây ra.

- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho

công ty.

- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty.

- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chƣa

đầy đủ.

 Một số nguyên tắc chung trong việc thực hiện thành công các biện pháp

kiểm soát nội bộ:

- Một môi trƣờng văn hóa nhấn mạnh đến sự chính trực, giá trị đạo đức và

phân công trách nhiệm rõ ràng.

- Quy trình hoạt động và quy tắc kiểm soát nội bộ đƣợc xác định rõ ràng bằng

văn bản và đƣợc truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty.

- Các hoạt động rủi ro đƣợc phân tách rõ ràng giữa những nhân viên khác nhau.

- Tất cả các giao dịch phải đƣợc thực hiện với sự ủy quyền thích hợp.

- Mọi nhân viên đều phải tuân thủ hệ thống kiểm soát nội bộ.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 65

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát đƣợc phân tách rõ ràng.

- Định kỳ tiến hành các biện pháp kiểm tra độc lập.

- Mọi giao dịch quan trọng phải ghi lại dƣới dạng văn bản.

- Định kỳ phải kiểm tra và nâng cao hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nội bộ.

 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

Mỗi cá nhân làm việc tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long đều có một

chức danh nhất định và ứng với mỗi chức danh đó sẽ là bản mô tả công việc về

trách nhiệm, quyền hạn cũng nhƣ nội dung chi tiết công việc phải thực hiện.

Đối với mỗi nghiệp vụ phát sinh, luôn luôn có sự độc lập giữa ngƣời đề xuất,

phê duyệt, thực hiện, quản lý và ghi sổ. Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn

chặn khả năng nhân viên bán hàng chiếm dụng số tiền thu đƣợc và không ghi nhận

các khoản này, Công ty tách rời chức năng bán hàng và thu tiền. Công ty không cho

phép bất cứ nhân viên nào thực hiện các chức năng từ khi bán hàng cho đến lúc ghi

sổ. Mỗi nhân viên trong Công ty chỉ phân công một chức năng trong quá trình xử lý

nghiệp vụ, ghi chép, bảo quản tài sản, kiểm kê, đối chiếu các số liệu ghi trên sổ sách

với số liệu thực tế và các chứng từ. Chỉ phân công cho một thủ quỹ nắm giữ tiền và

thu tiền để hạn chế và tránh khả năng thất thoát số tiền thu đƣợc.

Công ty còn áp dụng phƣơng pháp đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu

tiền trƣớc khi sử dụng và ký tên đầy đủ vào phiếu tính tiền, phiếu thu, hóa đơn để

ngăn ngừa sai phạm.

Sử dụng hệ thống máy tính tiền vì vậy khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm tra

trong khi mua hàng. Phiếu tính tiền đƣợc in ra và giao cho khách hàng mang theo

cùng hàng hóa.

Hằng ngày, doanh thu phát sinh từ các dịch vụ sẽ đƣợc cập nhật vào sổ theo

dõi. Cuối ngày tính tổng số tiền thu đƣợc của hàng hóa bán ra. Sau đó căn cứ số liệu

theo dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán hàng nộp vào quỹ trong

ngày.

Mọi khoản tiền bán hàng đều đƣợc thu đầy đủ sau khi xuất bán và nộp vào quỹ

vào sáng hôm sau.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 66

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Công ty luôn duy trì số dƣ tồn quỹ là 100.000.000 đồng để đảm bảo chi trả các

nhu cầu về kinh doanh hoặc công việc đột xuất.

Sau khi tổng kết quỹ trong ngày nếu số tiền vƣợt quá mức quy định số tiền tồn

quỹ kế toán đem khoản tiền đó gửi vào ngân hàng để dễ quản lý, tránh bị mất cắp và

nhân viên biển thủ tiền.

Quy định số tiền tối đa chi bằng tiền mặt của Công ty là 20.000.000 đồng, nếu

số tiền chi vƣợt mức tối đa quy định thì thực hiện thanh toán chi tiền qua Ngân

hàng.

 Nghiệp vụ minh họa:

Hoạt động kiểm soát

Nội dung Công ty TNHH Rủi ro Công ty có thể giao Bộ phận giao hàng nên lƣu giữ nhiều

MTV CBTS cho khách hàng số liên của phiếu giao hàng. Các phiếu giao

Hoàng Long thu lƣợng hàng hoặc quy hàng cần đƣợc đánh số trƣớc và cần đƣợc

tiền bán cá tra cách không chính lập dựa trên đơn đặt hàng đã đƣợc phê

file và giao xác làm cho khách duyệt. Phiếu giao hàng là một bản ghi về

chính xác số hàng phàn nàn, số lƣợng hàng đã giao và cung cấp các

lƣợng và loại không chấp nhận thông tin cần thiết để cho ngƣời vận

sản phẩm cho hàng hóa đã giao chuyển nội bộ của công ty hoặc công ty

khách hoặc dẫn đến những vận chuyển bên ngoài có thể tiến hành đúng

hàng. chi phí phụ thêm giao hàng. Nếu có thể áp dụng đƣợc,

không cần thiết, phiếu giao hàng nên có tham chiếu chéo

chẳng hạn nhƣ giao đến phiếu đóng gói trƣớc khi vận chuyển.

hàng thêm lần nữa Ngoài ra, nếu công ty sử dụng dãy số hoặc

hoặc phí vận chuyển mã vạch thì phiếu giao hàng nên có tham

phụ thêm. chiếu chéo đến dãy số hoặc mã vạch đó.

Cuối cùng, phiếu giao hàng phải đƣợc

khách hàng ký để công ty có bằng chứng

về khách hàng đã thực tế nhận đƣợc hàng

và chấp nhận hàng đó.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 67

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

Thực hiện chi tiền mặt đối với các khoản chi nhỏ nhƣ mua đồ dùng trang trí văn

phòng Công ty, chi tiền tiếp khách, quảng cáo, điện nƣớc,…Các khoản chi lớn nhƣ

mua hàng hóa với số lƣợng lớn sẽ thanh toán qua tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng.

Cuối tháng tiến hành đối chiếu sổ cái TK 112 với sổ phụ của Ngân hàng, nếu

có chênh lệch sẽ tiến hành chỉnh sửa theo đúng nghiệp vụ phát sinh, những trƣờng

hợp chƣa rõ nguyên nhân đƣợc kết chuyển vào các khoản phải thu khác, hay phải

trả khác và xử lý phù hợp.

Về mặt thanh toán Séc: Công ty tiến hành ký séc sau khi nghiệp vụ kinh tế

phát sinh và theo hợp đồng thanh toán, bảo quản séc chặt chẽ, đƣợc đánh số trƣớc

khi sử dụng và lƣu lại đầy đủ để tránh bị mất cắp hay lạm dụng không thực hiện

việc séc khống.

 Nghiệp vụ minh họa:

Nội dung Rủi ro Hoạt động kiểm soát

hóa đơn cho

tiền mua thiết bị

Hóa đơn chỉ nên lập khi căn cứ vào: Nhân viên lập Công ty TNHH + Phiếu giao hàng đã đƣợc khách hàng ký MTV CBTS nhận. hóa đơn có thể quên lập một số Hoàng Long chi + Đơn đặt hàng đã đƣợc đối chiếu với phiếu

giao hàng.

hàng hóa đã văn phòng và + Hợp đồng giao hàng.

giao, lập sai hóa Công ty nên ghi lại trên hóa đơn hoặc trên sổ đƣợc lập hóa đơn

sách kế toán số tham chiếu đến phiếu giao đơn hoặc lập

một hóa đơn

chính xác. hàng hoặc mã số đơn đặt hàng để giúp kiểm tra

thành hai lần

hoặc lập hóa đơn

thực tế không

khống trong khi

tham chiếu. Công ty nên sử dụng một danh sách giá bán đã đƣợc phê duyệt để giúp cho việc ghi chính xác giá bán trên hóa đơn. Một ngƣời độc lập nhƣ kế toán thuế hoặc kiểm toán nội bộ nên tiến hành kiểm tra giá bán và việc

giao hàng.

cộng trừ trên hóa đơn theo cách hoặc là ngẫu nhiên hoặc là đối với những hóa đơn vƣợt quá

một giá trị nhất định.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 68

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét

3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty

 Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất của Công ty đƣợc trang bị đầy đủ chắc chấn, đa số là phục vụ

cho công tác văn phòng nhƣ máy in, máy vi tính, photocoppy, fax,…đảm bảo phục

vụ cho nhu cầu công việc.

 Phương tiện làm việc

Hệ thống máy vi tính hiện đại, chƣơng trình kế toán đƣợc thiết kế khá tốt,

đồng thời nối mạng thống nhất trong phòng kế toán cho phép các nhân viên kế toán

đi sâu vào chuyên môn hóa, cơ giới hóa, giảm đƣợc sự trùng lặp khi nhập liệu và

nâng cao năng suất kế toán.

 Nhân tố con người

Với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cộng với

tinh thần trách nhiệm cao nên Công ty không ngừng phát triển về quy mô, hoàn

thiện về công tác quản lý. Bên cạnh đó còn có sự phối hợp và đoàn kết trong công

việc. Đội ngũ cán bộ nhân viên nhiệt tình, thân thiện với khách hàng và đổi tác.

 Thời gian làm việc

Thời gian làm việc của Công ty tuân thủ theo Luật lao động của Nhà nƣớc,

thời gian làm việc không quá 8 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một

tuần và đƣợc nghỉ vào ngày Chủ nhật. Đây là thời gian quy định hợp lý của Công

ty, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ nhân viên, góp phần không nhỏ trong việc đạt hiệu

quả cao trong công việc.

 Mô hình kế toán

- Công ty là đơn vị hoạt động kinh doanh theo hình thức Công ty TNHH và

đƣợc thành lập chỉ trong vài năm. Do đó, bộ máy quản lý đƣợc tổ chức theo kiểu

trực tuyến chức năng, trong đó tƣơng đối gọn nhẹ nên công tác quản lý rất thuận

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 69

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

tiện. Đồng thời các phòng ban luôn hỗ trợ cho nhau và phối hợp nhau trong công

việc nên hiệu quả hoạt động của Công ty tƣơng đối cao.

- Mô hình kế toán của Công ty tƣơng đối đơn giản và một kế toán kiêm nhiệm

nhiều chức năng và nhiệm vụ.

 Nhân sự tổ chức kế toán

- Cùng với sự phát triển mọi mặt của đời sống xã hội thì những yêu cầu của

khách hàng cũng trở nên khắc khe hơn về chất lƣợng, giá cả, thẩm mĩ và dịch vụ

sau khi mua. Do đó, Công ty luôn có những chính sách đào tạo, bồi dƣỡng và phát

triển đội ngũ công nhân viên làm cho nguồn lực về lao động trở nên dồi dào và lớn

mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

- Công ty luôn tạo điều kiện cho bộ phận kế toán học hỏi, tìm tòi, cập nhật

những thông tin, nghị định, chỉ thị mới của Bộ Tài Chính.

- Mỗi nhân viên phụ trách một khâu và chịu tránh nhiệm phần việc của mình.

Theo dõi từng khâu quản lý chứng từ, định khoản đến tổng hợp báo cáo kế toán và

khâu cuối cùng kế toán trƣởng sẽ kiểm tra và điều chỉnh nhanh chóng có hiệu quả.

Qua đó, cho thấy sự phối hợp chặt chẽ và khoa học của từng bộ phận kế toán giúp

cho việc hạn chế sai sót có thể xảy ra.

 Phương hướng hạch toán

- Ở Công ty việc tính giá hàng xuất kho đƣợc kế toán áp dụng theo phƣơng

pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai

thƣờng xuyên. Cách tính này có ƣu điểm là giảm bớt khối lƣợng công việc cho nhân

viên kế toán trong suốt kỳ kế toán, để sửa chữa khi phát hiện sai sót.

- Công tác tổ chức sổ sách rõ ràng theo hình thức nhật ký chung và chi tiết

theo từng tài khoản cấp hai tƣơng ứng với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Doanh

nghiệp ghi chép theo đúng chế độ quy định của Luật kế toán Việt Nam nhƣ báo cáo

mẫu, tổng hợp các chứng từ cần thiết. Ngoài ra, việc quản lý dữ liệu trong hệ thống

máy tính đã tạo thuận lợi cho việc ghi chép sổ sách một cách rõ ràng, để xem xet,

kiểm tra, đối chiếu giảm bớt đƣợc một phần khó khăn cho bộ phận kế toán, tiết

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 70

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

kiệm thời gian làm việc. Hệ thống sổ sách của Công ty tƣơng đối khá đơn giản và

gọn nhẹ, thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu khi có sai sót xảy ra.

- Công ty áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Thông tƣ 200/2014/TT-

BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Ngoài ra, Công ty còn mở rộng thêm các

tài khoản chi tiết và mã hóa chúng nhằm phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công

ty.

3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền

 Ưu điểm

Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long cùng với

những hiểu biết, nhận thức của bản thân, em nhận thấy công tác kế toán Vốn bằng

tiền tại Công ty đã có nhiều cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kinh

doanh trong điều kiện hiện nay. Điều này đƣợc thể hiện qua các khía cạnh sau:

- Bộ máy kế toán: Công ty đã áp dụng mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện

cho việc kiểm tra chỉ đạo và đảm bảo sự lãnh đạo Công ty đối với toàn bộ hoạt động

sản xuất kinh doanh. Đặc biệt Công ty có đội ngũ kế toán có năng lực, trình độ, kinh

nghiệm làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, tiếp cận kịp thời và vận dụng một

cách linh hoạt sáng tạo chế độ kế toán hiện hành, tác phong làm việc khoa học, có

tinh thần tƣơng trợ giúp đỡ lẫn nhau. Chính vì vậy, công việc đều hoàn thành có

hiệu quả, đáp ứng đƣợc yêu cầu của Công ty cũng nhƣ theo kịp sự phát triển và

nâng cấp hệ thống kế toán theo xu hƣớng của nền kinh tế thị trƣờng.

- Hình thức kế toán: Với hệ thống kế toán ban hành Công ty vận dụng vào

thực tế một cách linh hoạt, hình thức kế toán nhật ký chng đƣợc áp dụng trong công

tác kế toán hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Hình

thức sổ kế toán này hạn chế đƣợc lƣợng lớn sổ sách cồng kềnh, cung cấp thông tin

kịp thời, thuận tiện cho việc phân công công tác.

- Chứng từ kế toán và tổ chức luân chuyển chứng từ: Các thủ tục chứng từ

liên quan đến việc hạch toán Vốn bằng tiền đƣợc thực hiện đầy đủ. Từ những công

việc hạch toán ban đầu đến việc kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ đƣợc tiến

hành một cách khá cẩn thận, đảm bảo số liệu phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 71

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

và dễ hiểu. Các quy định luân chuyển chứng từ cũng đƣợc kế toán theo dõi và tiến

hành một cách chặt chẽ. Chứng từ đƣợc lƣu trữ và đóng quyển theo thứ tự để thuận

lợi cho việc kiểm tra, thanh tra đồng thời cũng giúp cho lãnh đạo nắm bắt tình hình

nhanh chóng.

- Về sổ sách kế toán: Kế toán tổng hợp đã mở đầy đủ các sổ sách cần thiết để

theo dõi tình hình thu chi của Tiền mặt 111, Tiền gửi ngân hàng 112, sổ quỹ Tiền

mặt, sổ Tiền gửi ngân hàng, sổ cái các tài khoản 111, 112. Các số liệu trên sổ sách

có tình đối chiếu cao, đáp ứng kịp thời và đầy đủ nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh

doanh.

- Trong công tác hạch toán kế toán: Kế toán hạch toán các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo đúng chế độ kế toán và các nghiệp vụ này đƣợc ghi theo trình tự thời

gian nên rất thuận tiện cho việc theo dõi.

- Cập nhật thông tin: Kế toán thƣờng xuyên nắm vững và vận dụng những

thông tin, quyết định mới của BTC và công tác hạch toán Vốn bằng tiền. Trƣớc

những thay đổi một số quyết định về phƣơng pháp hạch toán kế toán tại một số

phần hành. Công ty đã kịp thời cập nhật để thay đổi sao cho phù hợp với chuản mực

kế toán mới.

- Đào tạo nhân lực: Công ty còn luôn quan tâm đến việc nâng cao trình độ

của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty nói chung và trong phòng kế toán nói

riêng bằng cách gửi nhân viên đi học các lớp đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, mở rộng tầm hiểu biết, đáp ứng kịp thời những thay đổi của chế độ kế

toán hiện hành. Bên cạnh đó, Công ty còn tổ chức các phong trào thi đua và các

chính sách khen thƣởng phù hợp với các cá nhân có thành tích tốt trong quá trình

làm việc. Vì vậy đã kích thích sự hăng say, sáng tạo, hoàn thành công việc đạt hiệu

quả cao.

 Hạn chế

Bên cạnh những ƣu điểm trên, song do những nhân tố khách quan và chủ quan

nhất định tác động trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán Vốn bằng

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 72

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

tiền nói riêng ở Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định cần phải đƣợc nghiên

cứu để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện, cụ thể nhƣ:

- Công ty không hạch toán tiền đang chuyển: Đôi khi thủ tục thanh toán đã

đƣợc thực hiện nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo có hay bản sao kê của Ngân hàng

nhƣng Công ty lại không sử dụng TK 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi.

- Về hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng

không đƣợc sử dụng một cách triệt để, có quá nhiều khoản tiền lớn đƣợc thực hiện

tại quỹ, điều này ảnh hƣởng đến vấn đề an toàn tiền quỹ của Công ty.

- Áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán: Mặc dù công tác kế

toán hiện nay của Công ty đã có sự hỗ trợ của phân mềm tin học song đối với công

tác kế toán thì đây chƣa phải là phần mềm mang lại hiệu quả tối ƣu nhất.

3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

 Ưu điểm

Công ty đã ban hành hàng loạt quy chế, quy định, quy trình và hƣớng dẫn mới

nhằm phù hợp với mục tiêu hoạt động mới, đồng thời không ngừng cải cách, sửa

đổi cho phù hợp với tình hình hoạt động thực tế của Công ty cũng nhƣ quy định của

cơ quan nhà nƣớc.

Ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng trong việc tạo lập và duy trì một môi trƣờng

kiểm soát lành mạnh làm tiền đề thuận lợi cho hoạt động KSNB và đã chú trọng xây

dựng một môi trƣờng kiểm soát tốt làm nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả

của hệ thống KSNB.

 Hạn chế

- Chƣa có sự thống nhất và phối hợp lẫn nhau trong việc ban hành quy chế.

- Còn có sự chồng chéo trong việc phân chia, quản lý các bộ phận văn phòng.

- Bộ phận kiểm soát vẫn chƣa có đƣợc sự độc lập tƣơng đối với bộ phận đƣợc

kiểm tra.

- Sự phân cấp, phân quyền giữa các cấp đã có nhƣng trong quá trình thực hiện

thƣờng xuyên có sự thay đổi làm cho các cấp còn nhiều bị động trong việc thực

hiện.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 73

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

3.2 Kiến nghị

3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty

Công ty nên lập dự phòng phải thu khó đòi vì trong quá trình hoạt động kinh

doanh bất kỳ công ty nào cũng phải chịu rủi ro và một trong những rủi ro đó là nợ

khó đòi.

Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay để một doanh nghiệp có thể

tòn tại và phát triển thì đòi hỏi Công ty phải có các chiến lƣợc kinh doanh cho phù

hợp cũng đồng nghĩa với việc là làm sao để tối đa hóa thuận lợi và cắt giảm chi phí

mà vẫn giữ đƣợc chất lƣợng sản phẩm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng

và đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Để làm đƣợc điều đó đòi hỏi Công ty

phải có những phƣơng hƣớng và chiến lƣợc kinh doanh cụ thể nhƣ: Công ty chọn

biện pháp giảm giá thành công trình từ điều này đồng nghĩa với việc Công ty giảm

sử dụng chi phí nguyên vật liệu. Chi phí đầu vào với số vốn nhất định nhƣng phục

vụ đƣợc khối lƣợng công trình lớn hơn, để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh cũng nhƣ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Để nâng cao hiệu

quả hoạt động sản xuất kinh doanh và để ngày càng khẳng định đƣợc vị trí của mình

trên thị trƣờng.

Thƣờng xuyên nâng cao chất lƣợng: Ở lĩnh vực này nên cần quan tâm đến việc

đầu tƣ hoàn chỉnh máy móc công nghệ hiện đại nhất hiện nay để vừa có thể đáp ứng

đƣợc mọi nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng hạn chế mọi chi phí phát sinh

không đáng có.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 74

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Bên cạnh đó:

+ Công ty thƣờng xuyên tổ chức hội thảo tìm hƣớng đi thích hợp cho Công

ty để phát triển cũng có các mối quan hệ và đánh vào tâm lý khách hàng luôn nâng

cấp và cải tạo các phƣơng tiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

+ Công ty nên chú trọng đến việc mở rộng quan hệ với khách hàng truyền

thống bên cạnh đó cần tích cực tìm kiếm thêm nguồn khách hàng mới có tiềm năng

và uy tín.

3.2.2 Công tác kế toán bằng tiền

- Hoàn thiện về sổ sách:

+ Công ty nên sử dụng mẫu sổ sách liên quan đến công việc hạch toán vốn

bằng tiền.

+ Bổ sung Nhật ký thu, chi tiền: Kế toán vốn bằng tiền nên mở Nhật ký thu,

chi tiền vì hàng ngày các nghiệp vụ liên quan đến việc chi tiền mặt phát sinh nhiều.

Do đó việc sử dụng Nhật ký thu, chi tiền giúp kế toán có thể liệt kê đƣợc các khoản

đã thu chi làm căn cứ quyết toán cho các khoản tiền đã thu chi và ghi sổ kế toán.

Mặt khác làm cơ sở đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt, tránh nhầm lẫn trong việc kê khai

các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến tiền mặt.

- Công ty nên hạch toán tiền đang chuyển: Để công tác kế toán phản ánh

chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vốn bằng tiền, kế toán tiền mặt nên mở

TK 113 – Tiền đang chuyển để theo dõi cho những khoản tiền đang chuyển trong

những trƣờng hợp sau: Thủ tục thanh toán, thủ tục chuyển tiền đã đƣợc thực hiện

nhƣng chƣa nhận đƣợc Giấy báo có, báo nợ hay bản sao kê của Ngân hàng,…

- Hình thức thanh toán: Việc thanh toán thông qua hệ thống Ngân hàng nên

sử dụng một cách triệt để, đối với những khoản tiền lớn nên thực hiện thanh toán

qua Ngân hàng, để đảm bảo vấn đề an toàn tiền quỹ của Công ty, cũng nhƣ khả

năng sinh lời của tiền.

- Quản lý tiền mặt chƣa tốt:

+ Kế toán nên tiến hành kiểm kê quỹ định kỳ vào cuối tháng, cuối quý, cuối

năm có thể là đột xuất khi có nhu cầu hoặc khi bàn giao quỹ để xác định đƣợc số chênh

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 75

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

lệch (nếu có) giữa tiền Việt Nam tồn quỹ thực tế so với sổ quỹ để từ đó tăng cƣờng

quản lý quỹ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán chênh lệch.

+ Khi tiến hành kiểm kê quỹ, phải lập ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán

tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là các thành viên. Trƣớc khi kiểm kê quỹ, thủ quỹ phải

ghi tất cả các phiếu thu, phiếu chi và tính số dƣ tồn quỹ đến thời điểm kiểm kê.

+ Mọi khoản chênh lệch đều phải báo cáo Giám đốc xem xét.

+ Khi tiến hành kiểm kê quỹ, ban kiểm kê quỹ phải lập bảng kiểm kê quỹ

thành hai bảng. Một bảng lƣu ở thủ quỹ, một bảng lƣu ở kế toán quỹ tiền mặt hoặc

kế toán thanh toán.

3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

Lãnh đạo Công ty đã ngày càng chú trọng đến việc xây dựng và vận hành

KSNB bằng việc ban hành các quy chế, quy định về kinh tế tài chính, kỹ thuật, lao

động, tiền lƣơng,…và phổ biến rộng rãi đến toàn thể cán bộ công nhân viên trong

toàn Công ty.

Để hoàn thiện môi trƣờng KSNB, không chỉ riêng ban lãnh đạo Công ty có

quan điểm điều hành đúng đắn, nhận thức, quán triệt tầm quan trọng của công tác

KSNB mà cần phải có biện pháp để nâng cao tầm quan trọng của công tác KSNB

trong ý thức và thực thi của mỗi cán bộ nhân viên. Tăng cƣờng nhận thức về KSNB

trong nội bộ Công ty. Công ty ngày càng phát triển, mức độ phân cấp, phân quyền

ngày càng cao, kể cả phân quyền đến từng nhân viên báng hàng. Vai trò của kiểm

soát quản lý trở nên cực kỳ quan trọng để có thể ngăn chặn và phát triển những sai

sót và tiêu cực, đảm bảo an toàn trong hoạt động của Công ty.

Mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của

Công ty đều phải đƣợc nhận dạng, đo lƣờng, đánh giá một cách thƣờng xuyên, liên

tục để kịp thời phát hiện ngăn ngừa và có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp.

Các thiết kế và lựa chọn thủ tục kiểm soát hợp lý phù hợp với từng mặt nghiệp

vụ, từng loại rủi ro. Thủ tục kiểm soát phải đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh đều

phải đƣợc thể hiện bằng chứng từ, ghi chép sổ sách đầy đủ và đồng thời phải quản

lý đƣợc rủi ro.

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 76

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 77

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

KẾT LUẬN

Vốn bằng tiền là một trong những phần hành kế toán quan trọng trong hệ

thống hạch toán kế toán tại các doanh nghệp. Kế toán vốn bằng tiền theo dõi chi tiết

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền tệ, quan tâm đến dòng tiền, nhằm

cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác về nguồn vốn của doanh nghiệp. Từ

đó có biện pháp thích hợp, kịp thời nhằm năng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn

bằng tiền tại doanh nghiệp. Và theo đó, một trong những công cụ quản lý có thể

giúp các doanh nghiệp trong việc giải quyết vấn đề đó là hệ thống KSNB. Hệ thống

KSNB giúp ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh. Có thể nói hệ thống KSNB có ý nghĩa rất quan trọng đối với

doanh nghiệp vì giúp doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, ngăn ngừa và hạn chế

tới mức thấp nhất các rủi ro xảy ra với doanh nghiệp. Kiểm soát nội bộ đối với vốn

bằng tiền là một bộ phận không thể thiếu trong công tác quản lý công ty.

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long đã giúp

em tìm hiểu sâu sắc hơn về công tác kế toán của Công ty nói chung và tổ chức công

tác kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Để hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận

đƣợc sự giúp đỡ, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện của Ban giám đốc, của các anh chị Cán

bộ, nhân viên trong ban đặc biệt là ban tài chính. Cùng sự giúp đỡ nhiệt tình, tận

tâm của GVHD cô Nguyễn Hồ Trúc Mai và các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học

Cửu Long.

Tuy nhiên, với trình độ và năng lực có hạn, thời gian nghiên cứu để tìm hiểu

đề tài hơi ngắn, nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót, khiếm khuyết. Em mong

nhận đƣợc những ý kiến góp ý, chỉ bảo của Ban giám đốc, của các Cán bộ, nhân

viên các phong ban và các thầy cô giáo để em bổ sung, sửa đổi để cho bài khóa luận

đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Thị Bảo Yến Trang 78

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

PHỤ LỤC 6

PHỤ LỤC 7

PHỤ LỤC 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Đặng Thị Ngọc Lan, Lê Thị Ngọc Phƣớc (2016), Giáo trình Sổ sách kế

toán và báo cáo tài chính, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng trƣờng Đại học Cửu

Long.

2. TS. Đặng Thị Ngọc Lan, ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc, ThS. Đặng Thị

Diệu Huyền, Giáo trình kế toán tài chính 1, khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng

trƣờng Đại học Cửu Long.

3. Sách Kiểm toán – Trƣờng Đại Học Cửu Long

4. Tài liệu của các anh chị khóa trƣớc.

5. https://www.hoanglongseafood.com/

6. http://luanvan.net.vn/

7. http://tailieu.vn/

ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHẾ BIẾN THỦY SẢN HOÀNG LONG LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

5. Bố cục đề tài

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

1.1.4 Phƣơng pháp kế toán vốn bằng tiền

1.1.4.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

1.1.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

1.1.4.3 Kế toán tiền đang chuyển

1.2 HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1 Sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với một Công ty

1.2.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.2.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ

1.2.3.1 Môi trường kiểm soát

1.2.3.2 Đánh giá rủi ro

1.2.3.3 Các hoạt động kiểm soát

1.2.3.4 Thông tin và truyền thông

1.2.3.5 Giám sát

1.2.4 Những hạn chế vốn có của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN

1.3.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ

1.3.2 Các nguyên tác kiểm soát nội bộ

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

1.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI VỐN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG LONG

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOÀNG

LONG

2.1.1 Tên, địa chỉ, tƣ cách pháp nhân, hình thức tổ chức kinh doanh

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3 Quy mô năng lực, lĩnh vực hoạt động và mục tiêu của công ty

2.1.3.1 Quy mô năng lực của công ty

2.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty

2.1.3.3 Mục tiêu của công ty

2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TNHH MTV CBTS Hoàng Long

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán

2.1.6 Tổ chức vận dụng các chế độ, phƣơng pháp kế toán

2.1.7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán

2.1.8 Kết quả kinh doanh một số năm gần đây

2.1.9 Thuận lợi, khó khăn và phƣơng hƣớng phát triển

2.1.9.1 Thuận lơi của Công ty

2.1.9.2 Khó khăn của Công ty

2.1.9.3 Phương hướng phát triển của Công ty

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM

SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CBTS HOANG LONG

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ

2.2.1.1 Nội dung

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

2.2.1.3 Chứng từ kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ

2.2.1.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.2.1.5 Sổ sách kế toán

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.2.2.1 Nội dung

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

2.2.2.3 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

2.2.2.4 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2.2.2.5 Sổ sách kế toán

2.2.3 Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV

CBTS Hoàng Long

2.2.3.1 Các hoạt động chủ yếu trong chu trình kế toán vốn bằng tiền

2.2.3.2 Sổ sách, báo cáo sử dụng trong chu trình

2.2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với kế toán vốn bằng tiền

2.2.3.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

2.2.3.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ

3.1 NHẬN XÉT

3.1.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty

3.1.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền

* Ưu điểm

* Nhược điểm

3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

3.2 KIẾN NGHỊ

3.2.1 Tình hình hoạt động chung của Công ty

3.2.2 Công tác kế toán vốn bằng tiền

3.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬT KÝ THỰC TẬP



GVHD: ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai

Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Bảo Yến

MSSV: 1711044018

Lớp Kế Toán - K17

Khoa Kế toán – Tài chính ngân hàng

Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền và hoạt động kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH

MTV CBTS Hoàng Long

STT Nội dung Kết quả đã đạt Ngày, tháng, năm Xác nhận của GVHD

1 28/2/2020 Gửi cô đề cƣơng chi tiết Hoàn thành đề cƣơng chi tiết

2 2/3/2020 Gửi giấy giới thiệu đến công ty Công ty đã nhận đƣợc giấy giới thiệu

3 4/3/2020 Hiểu đƣợc cách lƣu chứng từ Đến công ty, làm quen với các anh chị phòng kế toán, lƣu chứng từ

4 13/3/2020 Gửi chƣơng 1 cho GVHD Hoàn thành chƣơng 1

5 16/3/2020 Đến công ty sắp xếp chứng từ, lấy tài liệu cho bài luận văn Hiểu đƣợc cách sắp xếp chứng từ

6 18/3/2020 Đến công ty tham khảo một số nghiệp vụ kế toán thƣờng dùng Hiểu đƣợc cách sử dụng nghiệp vụ của công ty

7 20/3/2020 Đến công ty để các anh chị hƣớng dẫn photo chứng từ Hiểu đƣợc cách photo chứng từ

8 23/3/2020 Đến công ty xin tài liệu về nhà làm Có đầy đủ số liệu để hoàn thiện chƣơng 2

Gửi chƣơng 2 cho GVHD 9 31/3/2020 GVHD sửa bài giúp hoàn thiện chƣơng 2

10 13/4/2020 Gửi chƣơng 3 cho GVHD GVHD sửa bài giúp hoàn thiện chƣơng 3

11 21/4/2020 Nộp bài khóa luận hoàn chỉnh cho Giám đốc ký và đóng dấu. Hoàn thiện bài khóa luận