BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC
PHÚ THỌ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : KHUẤT DIỆU LINH
MÃ SINH VIÊN : A18446
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ QUẢN
TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC
PHÚ THỌ
Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Ngô Thị Quyên
Sinh viên thực hiện : Khuất Diệu Linh
Mã sinh viên :18446
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo Ngô Thị Quyên
là người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài khóa
luận tốt nghiệp này. Nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cô, em đã nhận ra
những hạn chế của mình trong quá trình viết khóa luận để có thể kịp thời sửa chữa
nhằm hoàn thiện khóa luận một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn kinh tế, Trường Đại học
Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong thời gian học tập tại trường. Với
vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình
nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để giúp em làm tốt công việc sau này.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị công
tác tại công ty Trí Đức Phú Thọ đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu, tài liệu để
em có thể hoàn thành bài khóa luận này.
Sinh viên
Khuất Diệu Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Khuất Diệu Linh
MỤC LỤC CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP .................................................... 1
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp ....................................................................... 1 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh .................................................................................... 1
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh ............................................................................ 1
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh ..................................................................................... 2 1.1.3.1. Vốn lưu động ...................................................................................................... 2
1.1.3.2. Vốn cố định ......................................................................................................... 4
1.2 Quản trị vốn kinh doanh và sự cần thiết tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp ........................................................................................................ 6
1.2.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh ...................................................................... 6
1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản trị vốn kinh doanh ....................................... 6
1.3 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ......................................... 7
1.3.1. Nội dung quản trị vốn lưu động .......................................................................... 7 1.3.1.1. Quản trị vốn bằng tiền ........................................................................................ 7
1.3.1.2. Quản trị khoản phải thu ................................................................................... 11
1.3.1.3. Quản trị hàng tồn kho ....................................................................................... 13
1.3.2. Nội dung quản trị vốn cố định ........................................................................... 16
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp . 17
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động ..................................... 17 1.4.1.1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ........................................................................ 17
1.4.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động .................................... 19
1.4.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động ..................................... 21
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định ....................................... 23
1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ............................................ 24
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng và biện pháp tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ......................................................................................................... 25 1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp ...... 25 1.5.1.1. Những nhân tố khách quan ............................................................................... 25 1.5.1.2. Những nhân tố chủ quan .................................................................................. 26
1.5.2. Một số biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh ................................... 27 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC PHÚ THỌ ................................................................................................... 29 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức Phú Thọ . 29 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức Phú Thọ .................. 29 2.1.2. Bộ máy quản lý của công ty ............................................................................... 29
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ..................................................................... 32
2.2. Thực trạng vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ ................................ 33
2.2.1.Tình hình cơ cấu và quy mô vốn kinh doanh của công ty Trí Đức Phú Thọ ... 33 2.3. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2013 .................................................................................................................... 35
2.3.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011
– 2013……….. .............................................................................................................. 35 2.3.1.1. Quy mô – cơ cấu vốn lưu động ......................................................................... 35
2.3.1.2. Thực trạng quản trị tiền tại công ty.................................................................. 37
2.3.1.3. Thực trạng quản trị các khoản phải thu ........................................................... 40 2.2.1.4. Thực trạng quản lý hàng tồn kho ..................................................................... 43
2.3.2. Thực trạng quản trị vốn cố định tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011 – 2013…………. ........................................................................................................... 45
2.4. Đánh giá hiệu quả quản trị vốn kinh doanh ...................................................... 50
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động ..................................... 50 2.4.1. 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ...................................................................... 50
2.4.1.2. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động ........................................... 51
2.4.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động ........................................... 53
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định ............................................. 54 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ................................................... 56
2.5. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty Trí Đức
Phú Thọ ........................................................................................................................ 58
2.5.1. Ưu điểm ............................................................................................................... 58
2.5.2. Tồn tại ................................................................................................................. 58
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN TĂNG
CƢỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC PHÚ THỌ
....................................................................................................................................... 60
3.1 Môi trƣờng kinh doanh ......................................................................................... 60 3.1.1. Thuận lợi ............................................................................................................. 62
3.1.2. Khó khăn ............................................................................................................. 62 3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ ................................................................................................................ 65 3.3.1. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ…………. ........................................................................................................ 65 3.3.1.1. Chủ động có kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động .................................... 65 3.3.1.2. Tổ chức tốt công tác quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu ...................... 67
3.3.1.3. Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho .................................................... 68
3.3.2. Tăng cường công tác quản trị vốn cố định ....................................................... 70 3.3.2.1. Thường xuyên tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm nâng cao năng lực sử
dụng TSCĐ hiện có ........................................................................................................ 70
3.3.2.2. Chú trọng đầu tư đổi mới nâng cấp máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
nâng cao năng lực sản xuất ........................................................................................... 71
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
VKD TSCĐ Vốn kinh doanh Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH VLĐ Tài sản ngắn hạn Vốn lưu động
Vốn CSH Vốn chủ sở hữu
VLĐR Vốn lưu động ròng
DN Doanh nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 Bảng tình hình vốn kinh doanh của công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn33
2011 - 2013 .................................................................................................................... 33
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ............................................................... 34 Bảng 2.3 Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ..................... 35
Bảng 2.4 Bảng quy mô tiền của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ................................... 37
Bảng 2.5 Tỷ trọng tiền của công ty ............................................................................... 38
Bảng 2.6 Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn
2011 – 2013 ................................................................................................................... 43
Bảng 2.7 Kết cấu và tình hình biến động tài sản cố định của Công ty Trí Đức Phú Thọ
giai đoạn 2011 - 2013 .................................................................................................... 46
Bảng 2.8 Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tại Công ty Trí Đức Phú Thọ
....................................................................................................................................... 48
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Trí Đức Phú Thọ
....................................................................................................................................... 50 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ......................... 51 Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Trí Đức Phú Thọ .................................................................................................................. 53 Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Trí Đức Phú Thọ .......................................................................................................................... 55 Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trí Đức Phú Thọ .................................................................................................................. 57
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2013 ............................. 66 Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ............. 66
Bảng 3.3 Xác định nhu cầu hàng tồn kho theo mô hình ABC ...................................... 70
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ưu .............................................................................. 9
Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian .............................. 10
Đồ thị 1.3 Lượng đặt hàng tối ưu .................................................................................. 14
Đồ thị 1.4 Mô hình ABC ............................................................................................... 15
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Trí Đức Phú Thọ ............................................... 30 Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lưu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ ................................... 36
Biểu đồ 2.2 Tình hình các khoản phải thu tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011- 2013 ............................................................................................................................... 40
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu hàng tồn kho tại công giai đoạn 2011- 2013 ................................. 44
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế thị
trường ngày càng phát triển mở ra những cơ hội và thách thức lớn cho doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, ứng sử
một cách linh hoạt. Xuất phát từ những yêu cầu, đòi hỏi và quy luật “đào thải” của nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị phải biết tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng chi phí
hợp lý sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Việc theo dõi sự biến động vốn cũng là một trong những công việc cần thiết cho việc phân tích để đưa ra những quyết định sản
xuất kinh doanh hiệu quả. Quản lý vốn trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Nó giúp cho các doanh
nghiệp nâng cao hiệu quả hạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài
chính của doanh nghiệp luôn ổn định và lành mạnh. Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho các
doanh nghiệp là phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các
nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp. Đó cũng đang là một bài toán
khó đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Công ty Trí Đức Phú Thọ là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản
xuất và thương mại. Mục tiêu hàng đầu của công ty là nâng cao hiệu quả kinh doanh,
tăng lợi nhuận, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước. Song việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh lại luôn gắn liền với tăng cường quản trị đồng vốn. Bởi vậy, vấn đề tăng
cường quản trị vốn kinh doanh đang được đặt lên hàng đầu.
Với vai trò đặc biệt quan trọng của vốn kinh doanh cũng như qua thời gian thực
tập tại Công ty Trí Đức Phú Thọ, em đã đi sâu nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý
và sử dụng vốn của công ty và đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp
tăng cường hiệu quả quản trị vốn kinh doanh tại Công ty Trí Đức Phú Thọ” với hy
vọng qua đó tích lũy được thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp giúp cho công việc hoàn thiện công tác tổ chức, quản lý và sử dụng vốn tại công ty.
2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tình hình sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp.
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty
Trí Đức Phú Thọ, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị vốn.
3. Phạm vi nghiên cứu
Công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn từ năm 2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình viết luận văn bao
gồm: Phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị…
5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú
Thọ.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh của
công ty Trí Đức Phú Thọ.
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư
liệu lao động. Để có được các yếu tố này, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Lượng vốn đó được gọi là vốn
kinh doanh (VKD) của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà
doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp và là
một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và phát triển
của doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thức
đúng đắn các đặc trưng của vốn. Sau đây là những đặc trưng chủ yếu của VKD:
Một là, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Vốn là biểu hiện bằng
giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị…
Hai là, vốn phải được vận động để sinh lời: Đặc trưng này của vốn xuất phát từ
nguyên tắc: tiền tệ chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm
khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị
tại thời điểm kết thúc lớn hơn giá trị tại điểm khởi đầu, tức là kinh doanh có lãi. Điều
này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để vốn bị ứ đọng.
Ba là, vốn có giá trị về mặt thời gian: Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của đồng
tiền ở mỗi thời điểm khác nhau lại khác nhau. Vì vậy, huy động vốn và sử dụng vốn kịp thời là điều hết sức quan trọng.
Bốn là, vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh: Đặc trưng này đòi hỏi doanh nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.
1
Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: Vốn không chỉ là
biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình. Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện về
các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp VKD.
Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu: Vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong
nền kinh tế tri thức nên không thể có đồng vốn vô chủ. Vốn phải được gắn với chủ sở
hữu thì mới được chi tiêu hợp lí và có hiệu quả. Tuỳ từng hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn có thể đồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn.
Bảy là, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt: Giống như các loại hàng hoá khác,
“hàng hoá vốn” cũng được mua bán trên thị trường. Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền sử dụng vốn mà không mua được quyền sở hữu. Người mua (người vay vốn)
phải trả cho người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất định - đó chính là giá
của quyền sử dụng vốn. Đặc trưng này giúp cho doanh nghiệp có được quyết định đúng đắn trong việc huy động vốn để có được hiệu quả cao nhất với chi phí huy động
vốn thấp nhất.
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia VKD thành hai loại: vốn
cố định và vốn lưu động.
1.1.3.1. Vốn lưu động
Vốn lưu động và các đặc điểm chu chuyển vốn lưu động
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các TSCĐ, doanh nghiệp cần phải
có các TSLĐ. Để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn
tiền tệ nhất định. Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy,
“Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên,
liên tục”. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi phối
bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau: - VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. - VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau
mỗi chu kì kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
2
Phân loại vốn lƣu động Để quản lý tốt VLĐ cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một số cách phân loại chủ
yếu sau:
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn Theo hình thái biểu hiện của vốn, có thể chia VLĐ thành các loại sau: - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi
thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện ở số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch
vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra, với một số trường hợp mua sắm vật tư
khan hiếm, doanh nghiệp có thể phải ứng trước tiền hàng cho người cung ứng, từ đó
hình thành khoản tạm ứng.
- Vốn về hàng tồn kho Trong DN sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: vốn vật tư dự trữ, vốn sản phẩm
dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Xem
xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật
liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế
Phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh giá
mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua
cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và
biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có
hiệu quả.
Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Căn cứ vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ được chia
thành các loại:
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản: vốn sản xuất đang
chế tạo và vốn về chi phí trả trước.
3
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông, gồm: vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán và các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò. Từ đó, giúp cho
việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình luân chuyển vốn,
thấy được vai trò của từng thành phần đối với quá trình kinh doanh. Trên cơ sở đó, đề
ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng
được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3.2. Vốn cố định
Vốn cố định và các đặc điểm chu chuyển vốn cố định Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của VKD. Việc làm tăng vốn cố định có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Do giữ vị
trí then chốt và có đặc điểm vận động tuân theo quy luật riêng nên việc quản lý VCĐ được coi là một trọng điểm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Vậy Vốn cố
định là gì ?
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về
TSCĐ.
Quy mô của VCĐ sẽ quyết định đến quy mô TSCĐ. Song ngược lại, những đặc
điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại chi phối đến đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của VCĐ. Vậy có thể khái quát những đặc điểm chu chuyển chủ
yếu của VCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị
dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu
chuyển.
- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt
giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ.
- Những đặc điểm luân chuyển của VCĐ đòi hỏi việc quản lý VCĐ phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của nó là các TSCĐ của doanh
nghiệp.
Phân loại tài sản cố định VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ. Do TSCĐ có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản lý khác nhau. Vì vậy, để quản lý tốt TSCĐ
4
cũng như quản lý tốt VCĐ cần phải phân loại TSCĐ. Sau đây là một số cách phân loại
TSCĐ chủ yếu:
Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành hai
loại:
- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Thuộc loại này, Căn cứ vào công dụng kinh tế có thể chí thành các nhóm sau: Nhà cửa, vật kiến trúc, Máy móc, thiết bị, Phương tiện
vận tải, thiết bị truyền dẫn, Thiết bị, dụng cụ quản lý, Vườn cây lâu năm,..
- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sản suất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn
TSCĐ vô hình. Thông thường, TSCĐ vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính, bản quyền,
bằng sáng chế…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ
theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặc điều chỉnh cơ cấu
đầu tư và có biện pháp quản lý phù hợp với mỗi loại TSCĐ.
Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng Dựa theo tiêu thức này, TSCĐ được chia làm hai loại: - TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh
nghiệp.
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những TSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các
hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng.
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng Căn cứ vào tình hình sử dụng, có thể chí TSCĐ thành các loại sau: - TSCĐ đang dùng. - TSCĐ chưa cần dùng. - TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý. Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tổng quát tình hình sử dụng TSCĐ trong DN, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa các TSCĐ hiện có
trong DN, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi
vốn.
5
1.2 Quản trị vốn kinh doanh và sự cần thiết tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm quản trị vốn kinh doanh
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận,
các doanh nghiệp cần phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, trong
đó quản lý và sử dụng vốn là một phần rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, ta có thể thấy được mục tiêu hàng đầu của các doanh
nghiệp hiện nay chính là tăng cường quản trị vốn.
Nói đến hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra. Ta chỉ thu được hiệu quả khi kết
quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả kinh tế cao cũng phản ánh sự cố gắng nỗ
lực trong quản lý ở các khâu khác nhau của công việc. Như vậy, tăng cường quản trị
VKD của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng
nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh
lời với chi phí thấp nhất. Quản trị VKD hiệu quả là biện pháp quan trọng nâng cao kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản trị vốn kinh doanh
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của tổng thể
hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và tài chính. Việc tổ chức đảm bảo
kịp thời, đầy đủ vốn và tăng cường quản trị VKD là mục tiêu và là yêu cầu khách quan
đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh.
Quản trị vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng các nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tăng cường quản trị VKD đang trở nên rất cấp thiết đối với các doanh
nghiệp trong điều kiện hiện nay. Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau: - Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, là nền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực. Vốn quyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cả thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh, không ít những doanh nghiệp có khả năng về nhân lực, có cơ hội đầu tư nhưng thiếu khả năng tài chính mà đành bỏ lỡ cơ hội kinh doanh. Với vai trò đó, việc tăng cường quản trị VKD trở thành đòi hỏi rất cấp thiết đối với
mọi doanh nghiệp.
6
- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khi tham gia và hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục đích tối đa hóa gía trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Trong đó, vấn đề tổ chức và quản trị VKD có tính
chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tăng cường quản trị vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài với sự phát triển của doanh nghiệp. Khi đồng vốn được sử
dụng hiệu quả cũng đồng nghĩa với doanh nghiệp làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển
được vốn. Đó chính là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu.
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các doanh nghiệp. Trong thời kì bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều được huy động từ hai nguồn cơ bản, cấp phát của ngân sách nhà nước và vốn tín
dụng với lãi suất ưu đãi của ngân hàng. Vốn hầu như được tài trợ toàn bộ, vai trò của
tài chính doanh nghiệp trở nên mờ nhạt. Do đó triệt tiêu tính linh hoạt của việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn. Chuyển sang nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt, mặc dù nhiều doanh nghiệp thích ứng được, làm ăn có lãi nhưng vẫn còn
không ít doanh nghiệp còn sử dụng vốn kém hiệu quả, không bảo toàn được vốn.
- Xuất phát từ ý nghĩa đối với xã hội. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nền kinh tế.
1.3 Nội dung quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Nội dung quản trị vốn lưu động
1.3.1.1. Quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định. Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh
có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều
7
kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn,
làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các
thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ động.
Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có
đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan
trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời.
Mô hình xác định mức dự trữ: Xác định mức dự trữ tối ưu về tiền mặt hỗ trợ doanh nghiệp trong thanh toán và đối phó với các phát sinh bất ngờ. Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình dự trữ
của nhà khoa học William J.Baumol để ước tính. Điều kiện để áp dụng mô hình:
TrC =
* F
OC =
* K
- Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định - Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn - Doanh nghiệp chỉ dự trữ tiền mặt và chứng khoán thanh khoản - Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán Mô hình này được viết như sau:
Trong đó:
TrC: Chi phí giao dịch
OC: Chi phí cơ hội
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
T/C: Số lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm C/2: Mức dự trữ tiền trung bình Từ đó, ta có tổng chi phí: TC = TrC + OC
C* = √
Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TCmin là
8
Chi phí
TCC
OC = C/2 * K
TrC = T/C * F
C*
Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ƣu
Ưu điểm của mô hình Baumol
Mô hình quản trị tiền mặt Baumol đã làm nổi bật sự đánh đổi giữa chi phí cố
định của việc bán các chứng khoán và chi phí tồn trữ của việc nắm giữ tiền mặt.
Doanh nghiệp có thể nhận về một dòng thu thuần hay nhận về một dòng chi
thuần bằng tiền mặt.
Nhược điểm của mô hình Baumol
Mô hình này có thể ước lượng được mức dự trữ tiền tối ưu cho doanh nghiệp
song lại chưa thực tế do đưa trên giả định rằng nhu cầu về tiền của doanh nghiệp trong các thời kỳ là như nhau. Rủi ro trong thanh toán và cả đầu tư chứng khoán là hoàn toàn
có thể xảy ra trong kinh doanh, vì vậy mô hình này chỉ tồn tại trên cơ sở lý thuyết.
Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, Miller Orr đã đưa ra mức dự trữ tiền
mặt dự kiến dao động trong một khoản tức là lượng tiền mặt sẽ biến thiên từ cận
thấp nhất đến giới hạn cao nhất. Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấp thì doanh
nghiệp phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại
giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.
9
Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian
Giới hạn trên
Mức tiền mặt theo thiết kế
Giới hạn dưới
Thời gian
O Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:
Số dư tiền mặt
Mức tiền mặt theo = + Mức giới hạn dưới thiết kế
Đây là mô hình thức tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng. Khi áp dụng mô
hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu.
Phương sai của tiền mặt thanh toán được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế
của một quý trước đó để tính toán.
Quản lý sử dụng các khoản thu chi tiền mặt: Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ;
hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng
chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp
quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng. Các
biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện
thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt,
nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho quỹ.
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi. Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
10
Để lựa chọn được phương thức thu tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giá hiệu quả
của phương thức thu tiền đó, phương thức thu tiền đề xuất và phương thức thu tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sai thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm.
Lợi ích tăng thêm:ΔB
ΔB = Δt * TS * I * (1-t)
Trong đó: - ΔB: Lợi ích tăng thêm - Δt: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức Đối với phương thức thu tiền Δt = t1 – t2 Đối với phương thức chi tiền Δt = t2 – t1 Trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại, t2 là số ngày
chuyển tiền của phương thức thu chi tiền đề xuất.
- TS: Quy mô chuyển tiền (Số tiền đang chuyển trong một năm, một chu kỳ hay
một giao dịch.
- I: Lãi suất đầu tư được xác định theo ngày - t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí tăng thêm
ΔC = (C2 – C1)(1-T)
Trong đó: ΔC: Chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại so
với phương thức thu tiền đề xuất.
- C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới. - C1: Chi phí của phương thức thu tiền hiện tại. Trên cơ sở so sánh ΔB và ΔC để rút ra kết luận:
+ Nếu ΔB > ΔC: Lựa chọn phương thức thu tiền để xuất.
+ Nếu ΔB < ΔC: Lựa chọn phương thức thu tiền hiện tại.
+ Nếu ΔB = ΔC: Bàng quan
1.3.1.2. Quản trị khoản phải thu
Khái niệm và đặc điểm của khoản phải thu Khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp, từ đó hình thành các khoản tạm ứng. Bên cạnh đó còn các khoản tạm ứng của cán bộ công nhân viên và các khoản phải
11
thu khác. Quyết định quản trị khoản phải thu gắn với việc đánh đổi giữa chi phí liên
quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do bán chịu hàng hóa. Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các
khoản:
Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán
chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ người bán, người cung cấp do doanh nghiệp trả tiền trước tiền hàng cho người bán để mua
hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa được giao.
Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa các đơn vị, doanh nghiệp hạch toán kinh tế đọc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng
hoặc giữa các đơn bị trực thuộc với nhau
Khoản tạm ứng cho công, nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp được giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao
hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác…
Xây dựng chính sách tín dụng
Điều khoản và điều kiện bán hàng Nếu hàng hóa có giá trị lớn hoặc khả năng thanh toán của người mua không được
chắc chắn, người bán sẽ áp dụng một số công cụ khác. Công cụ áp dụng phổ biến nhất
là sử dụng hôi phiếu, hối phiếu là một lệnh trả một khoản tiền nhất định vào một thời
gian xác định trong tương lai cho một người cụ thể. Nếu sử dụng hối phiếu thanh toán
ngay khách hàng phải thanh toán ngày khi thấy hối phiếu trước khi nhận hàng. Nếu
chấp nhận hối phiếu, khách hàng xác nhận bằng cách viết vào mặt sau của hối phiếu.
Hối phiếu được xác nhận này gọi là chấp phiếu thương mại,
Phân tích tín dụng Để tiến hành phân tích tín dụng, những thông tin cần thiết là vị thế tín dụng và
khả năng thanh toán của khách hàng. Trong số nhiều nguồn để có được thông tin này
gồm:
- Các báo cáo tài chính: Dựa trên báo cáo tài chính do các khách hàng tiềm năng cung cấp, công ty cấp tín dụng có thể đánh giá mức độ ổn định do tài chính và khả năng chi trả của khách hàng.
- Các ngân hàng: Hầu hết các ngân hàng có phòng tín dụng và có thể thay mặt
các khách hàng cung cấp thông tin về tín dụng.
12
- Những kinh nghiệm bản thân công ty: Dựa trên những kinh nghiệm, công ty có thể tự đưa ra một số tiêu thức chính thức cần quan tâm khi thu nhập thông tin tín dụng và đánh giá vị thế tín dụng của khách hàng tiềm năng.
Quyết định tín dụng Sau khi thực hiện hai bước đầu, công ty đã sẵn sàng đưa ra quyết định tín dụng.
Có nhiều vấn đề phức tạp có thể kể ra, nhưng trước tiền chúng ta bắt đầu bằng một
quyết định cấp tín dụng cơ bản. Để xác định xem công ty có nên cáp tín dụng hay không, chúng ta so sánh giá trị hiện tại của lợi ích với chi phí cấp tín dụng với một
mức rủi ro cho trước.
Giá trị hiện tại ròng cho quyết định cấp tín dụng là:
CFt NPV = - CF0 K
Trong đó: - CFt: Luồng tiền sau thuế mỗi thời kỳ - K: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng tiềm
năng
- CF0 Đầu tư công ty thực hiện ở tài khoản phải thu khách hàng - Nguyên tắc quyết định tín dụng cho giá trị hiện tại ròng khi đưa ra quyết định
về cấp tín dụng như sau:
Nếu NPV > 0 thì cấp tín dụng, NPV < 0 thì không cấp tín dụng, NPV = 0 thì
bàng quan.
1.3.1.3. Quản trị hàng tồn kho
Mô hình lƣợng đặt hàng kinh tế EOQ
Là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính chất định lượng được sử dụng
để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chi phí:
- Chi phí đặt mua hàng (chi phí mua hàng) - Chi phí tồn trữ hàng tồn kho (chi phí dự trữ). Hai loại chi phí trên có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau. Nếu số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ sẽ tăng lên. Các giả thiết để áp dụng mô hình:
- Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu hàng năm (D) được xác định và ở mức đều - Chi phí đặt hàng (S) và nhận một đơn hàng không phụ thuộc vào số lượng hàng - Chi phí tồn trữ (H) là tuyến tính theo số lượng hàng tồn kho.
13
- Không có chiết khấu theo số lượng hàng hoá, điều này cho phép chúng ta loại
chi phí mua hàng hoá ra khỏi tổng chi phí.
- Toàn bộ khối lượng hàng hoá của đơn hàng giao cùng thời điểm
Khối lượng đặt hàng tối ưu Giữa chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ có mối tương quan tỉ lệ nghịch. Khi số
lần đặt hàng tăng thì số lượng hàng tồn kho bình quân thấp, chi phí tồn trữ thấp song
chi phí đặt hàng thấp song chi phí đặt hàng sẽ cao hoặc ngược lại.
Chi phí
TC
C
O
Q*
Đồ thị 1.3 Lƣợng đặt hàng tối ƣu
Khối lượng đặt hàng tối ưu:
2*S*O Q* =
C
Với S: Tổng khối lượng hàng sử dụng trong năm
Q: Khối lượng hàng của mỗi đơn hàng O: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí tồn trữ trên mỗi đơn vị sản phẩm tồn kho
Mô hình ABC Một phương pháp tính chi phí mới được thiết kế nhằm khắc phục các nhược điểm của những hệ thống tính giá thành truyền thống, đó là hệ thống tính chi phí theo hoạt động (ABC – Activities Based Costing). Robin Cooper, Robert Kaplan, và H. Thomas
Johnson là những người đầu tiên đưa ra phương pháp ABC. Đây là một phương pháp
tính chi phí được sử dụng để tính thẳng chi phí chung vào các đối tượng tính chi phí.
14
Những đối tượng này có thể là các sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hoặc khách hàng…
ABC cũng giúp cho nhà quản lý ra được những quyết định đúng tương ứng với cơ cấu sản phẩm và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto. Kỹ thuật
phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B,
C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng.
Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm. Số lượng chủng loại hàng là số các loại hàng hoá dự
trữ của doanh nghiệp trong năm. Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng dự trữ được
xác định như sau:
- Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ
chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ.
- Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mứctrung bình, chiếm từ 15 - 25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng,chủng loại chúng chiếm
khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ.
- Nhóm C bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm khoảng 5%tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm
khoảng 55% tổng số chủng loại hàng dự trữ
Đồ thị 1.4 Mô hình ABC
100% 80%
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
20%
5%
30%
15%
55%
% Số lượng
%Giá trị
15
1.3.2. Nội dung quản trị vốn cố định
Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp Để dự báo các nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định các doanh nghiệp có thể dựa
vào các căn cứ sau đây:
- Quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao để đầu tư
mua sắm tài sản cố định hiện tại và các năm tiếp theo.
- Khả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác. - Khả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặc phát
hành trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường vốn.
Quản lý sử dụng vốn cố định Vốn cố định của doanh nghiệp có thể được sử dụng cho các hoạt động đầu tư dài
hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các tài sản cố định hữu hình và vô hình) và các
hoạt động kinh doanh thường xuyên sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ) của
doanh nghiệp.
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật
chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn là duy trì
thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó. Điều đó có nghĩa là trong quá trình
sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản cố định, thực
hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động
của tài sản cố định, không để tài sản cố định bị hư hỏng trước thời hạn quy định.
Để bảo toàn và phát triển vốn cố định của doanh nghiệp cần đánh giá đúng các
nguyên nhân dẫn đến tình trạng không bảo toàn được vốn để có biện pháp xử lý thích
hợp. Có thể nêu ra một số biện pháp chủ yếu sau đây:
- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn. Điều chỉnh kịp thời
giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không
để mất vốn cố định. Thông thường có 3 phương pháp đánh giá chủ yếu: + Đánh giá tài sản cố định theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá). + Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục. + Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại. - Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá các
khoản đầu tư tài chính..
16
Phân cấp quản lý vốn cố định - Chủ động trong sử dụng vốn, quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Nếu sử dụng vốn, quỹ khác với mục đích sử dụng đã
quy định cho các loại vốn, quỹ đó thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả.
- Thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn kinh
doanh có hiệu quả hơn.
- Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất sử
dụng, tăng thu nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê khi hết hạn. Các tài
sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định.
- Doanh nghiệp được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình tự,
thủ tục quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
hiệu quả hơn. Được quyền thanh lý những tài sản cố định đã lạc hậu mà không thể
nhượng bán được hoặc đã hư hỏng không có khả năng phục hồi.
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
1.4.1.1.Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện thời) Khả năng thanh toán hiện thời thể hiện năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán
trong thời gian ngắn của doanh nghiệp, biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản
ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn.
Tổng tài sản ngắn hạn = Khả năng thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền, các khoản phải thu và kho, nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Tỷ số này cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán bởi bao nhiêu đồng tài sản lưu động. Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn, thông thường tỷ số này có giá trị lớn hơn 1 là tích cực. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nhỏ hơn 1, có khả năng không đạt 17
được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị phá
sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn.
Tỷ lệ này còn giúp hình dung ra chu kì hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả
không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.
Tuy nhiên phân tích tỷ số chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một
thời kỳ, một giai đoạn hoạt động của công ty, vì thế các tỷ số này phải được xem xét
liên tục và phải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ hoạt động kinh doanh, môi trường kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên
nhân, yếu tố trên mang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh
nghiệp, biện pháp khắc phục có khả thi hay không.
Một vấn đề nữa khi đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp qua phân
tích tỷ số là phải loại bỏ các khoản phải thu khó đòi, các khoản tồn kho chậm luân
chuyển trong TSLĐ của công ty. Và như vậy, hệ số thanh toán nhanh tăng không có nghĩa là khả năng thanh toán của công ty được cải thiện nếu chúng ta chưa loại bỏ các
khoản phải thu khó đòi, tồn kho chậm luân chuyển khi tính toán.
Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp đến
từ các tài sản có thanh khoản cao sau khi đã loại trừ hàng tồn kho – một khoản mục có
mức độ chuyển thành tiền mặt thấp. Nói cách khác, tỷ số này đo lường mối quan hệ
của các tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh so với nợ ngắn hạn.
Tổng tài sản ngắn hạn - HTK Khả năng thanh toán = nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bởi bao
nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Nếu hệ số này cao thể hiện khả
năng thanh toán nhanh của công ty tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không
tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời, hệ số này mà nhỏ hơn 1 thì tình hình tài chính
của doanh nghiệp có khả năng không đáp ứng được các khoản nợ trước mắt.
Khả năng thanh toán tức thời Khả năng thanh toán tức thời đánh giá năng lực đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.
Tiền + Các khoản tương đương tiền = Khả năng thanh toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ số này cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao là tiền và các khoản tương đương tiền. Cũng như các chỉ số 18
khả năng thanh toán khác, chỉ số này cao thể hiện khả năng đáp ứng nghĩa vụ nợ của
doanh nghiệp tốt, nhưng nếu ở mức quá cao thì sẽ làm tăng chi phí cơ hội và chi phí lưu trữ, quản lý của việc nắm giữ tiền.
Khả năng thanh toán lãi vay Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết bằng toàn bộ lợi nhuận trước lãi vay và thuế sinh ra trong
kỳ có thể đảm bảo cho doanh nghiệp thanh toán được bao nhiêu lần tổng lãi vay phải trả từ huy động nguồn vốn nợ.
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Hệ số khả năng thanh = toán lãi vay Số tiền lãi vay phải trả trong kỳ
Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh.
Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến cho tình hình tài chính bị đe dọa. Khi chỉ tiêu này < 1
cho thấy hoạt động kinh doanh đang bị lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí,
nếu kéo dài sẽ khiến doanh nghiệp bị phá sản.
1.4.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
Tốc độ quay vòng hàng tồn kho Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, vì vậy cần giới
hạn mức dự trữ của hàng tồn kho ở mức tối ưu, mặt khác phải tăng được vòng quay
của chúng. Tốc độ vòng quay hàng tồn kho được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: vòng
quay hàng tồn kho và Số ngày vòng quay hàng tồn kho.
Chỉ tiêu hệ số vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng
tồn kho = Giá trị hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của hàng tồn kho thực hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc
kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho
thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
360 = Thời gian quay vòng hàng tồn kho Vòng quay kho
19
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thực hiện
được một lần luân chuyển. Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh
doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp
nhưng vẫn đạt được doanh số cao.
Tốc độ quay vòng nợ phải thu
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản phải = thu Phải thu khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu thực hiện được trong một
thời kỳ nhất định, thường là một năm. Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bắng phương pháp bình quân các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán. Doanh thu
thuần được tính ở đây chính là tổng doanh thu thuần của cả ba loại hoạt động (hoạt
động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường). Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu nhanh là tốt, vì doanh nghiệp không
phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách).
Thời gian thu tiền trung bình
360 Thời gian thu tiền = trung bình Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để các khoản phải thu thực
hiện được một lần luân chuyển. Trong nhiều trường hợp kỳ thu tiền trung bình cao hay
thấp chưa thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính
sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của
doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải trả
+ Chi phí quản lý, bán hàng Giá vốn hàng bán
Vòng quay các khoản phải trả = Phải trả người bán, lương, thưởng, thuế phải trả
Vòng quay các khoản phải trả là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp thường muốn thu nợ nhanh, trả nợ chậm nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến hệ số trả nợ thấp. Hệ số này thấp cho thấy công ty rất có uy tín và là khách
20
hàng tốt của nhà cung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho
thấy doanh nghiệp đang khó trả các khoản nợ đến hạn. Để khẳng định được khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp cần phân tích chi tiết các khoản phải trả, các khách
hàng cho nợ, doanh số phát sinh nợ có và tuổi nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp
đồng mua hàng, xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận,… để có kết luận về
việc hệ số trả nợ thấp là do được cho chậm trả hay do doanh nghiệp kinh doanh yếu
kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ.
Thời gian trả nợ trung bình
360 Thời gian trả nợ = trung bình Vòng quay các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được một đồng nợ của
mình. Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được lợi từ việc
chiếm dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đồng thời cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ.
Thời gian luân chuyển tiền
Thời gian luân Thời gian thu Thời gian luân Thời gian trả nợ = + - chuyển tiền nợ trung bình chuyển kho trung bình
Vòng quay tiền mặt là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp, nó phản ánh hiệu quả sử dụng và sự luân chuyển tiền mặt trong doanh
nghiệp. Xét trên phương diện lý thuyết thì đa phần vòng quay tiền mặt nhỏ tức là thời
gian quay vòng vốn của doanh nghiệp là nhỏ thì hiệu quả sử dụng và thu hồi tiền mặt
là cao và ngược lại.
1.4.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cần sử dụng chỉ
tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ, biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên VLĐ = Số VLĐ sử dụng trong kỳ
Tỷ suất sinh lời trên VLĐ cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kì thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng tốt.
Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại sẽ cho kết quả cao hơn, trong khi đó hoạt động sản xuất sẽ thấp hơn.
21
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ. Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao
hay thấp.
Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ)
Doanh thu thuần = Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ Số VLĐ sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của VLĐ thực
hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm và cho biết số ngày cần
thiết để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. Vòng quay của vốn càng nhanh thì kỳ
luân chuyển vốn càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả. Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luân
chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh
nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau.
Kỳ luân chuyển VLĐ
360 Kỳ luân chuyển VLĐ = Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện được một
lần luân chuyển, hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ. Kỳ luân
chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại. Giữa kỳ
luân chuyển và số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ có quan hệ mật thiết với nhau và
thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn và ngược lại.
Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng
hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có
thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:
Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh = x - Số VLĐ tiết kiệm tương đối 360 Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc
22
Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có
thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc
độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn. Công thức tính như sau:
Kỳ luân Tổng mức luân chuyển Số VLĐ Vốn lưu chuyển vốn VLĐ kỳ gốc = x - tiết kiệm tuyệt đối động kỳ gốc 360 lưu động kỳ so sánh
Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm VLĐ)
Số VLĐ Hàm lượng VLĐ = Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao nhiêu VLĐ. Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các nghành khác nhau.
Đối với nghành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu
rất cao. Còn đối với nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm
trong doanh thu thấp.
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Để đánh giá tình hình quản trị VCĐ, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu
sau:
Tỷ suất sinh lời trên vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên vốn = cố định Số vốn cố định sử dụng trong kỳ
Tỷ suất sinh lời trên vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định sử dụng trong kì
thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử
dụng cố định càng tốt.
Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại sẽ cho kết quả cao hơn, trong khi đó hoạt động sản xuất sẽ thấp hơn.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ = Số VCĐ sử dụng trong kỳ
23
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo nên bao nhiêu đồng
doanh thu thuần bán hàng trong kỳ. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ cần phải được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu suất sử dụng
TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần, qua đó cũng cho phép đánh giá trình độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
Hệ số hao mòn tài sản cố định
Số KH lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá = Hệ số hao mòn TSCĐ Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như
VCĐ ở thời điểm đánh giá.
Hệ số hàm lượng vốn cố định
Số VCĐ sử dụng trong kỳ Hàm lượng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần
trong kỳ (hay nói cách khác : Để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao
nhiêu VCĐ). Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.
1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Vòng quay toàn bộ vốn
Doanh thu thuần trong kỳ Vòng quay toàn = bộ vốn Tổng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hay mấy
lần. Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao. Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của nghành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử
dụng tài sản vốn của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trƣớc lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất
sinh lời kinh tế của tài sản – ROAE)
Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROAE) Tổng tài sản
24
Chỉ tiêu này cho biết công ty tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế từ
một đồng tài sản. Thông thường để đánh giá, ta thường so sánh với chỉ số này của năm trước đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường. Chỉ số này phụ thuộc
từng ngành cụ thể
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng và biện pháp tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
1.5.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.1.1. Những nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố tồn tại ngoài doanh nghiệp nhưng
có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản trị VKD bao gồm:
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có quyền tự
do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô
nên kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ
pháp luật. Chính sách kinh tế của Nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế
hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thông suốt, có hiệu quả và ngược
lại. Chính sách kinh tế của Nhà nước có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng
VKD của doanh nghiệp. Do vậy, để tăng cường quản trị vốn kinh doanh các doanh
nghiệp cần xem xét đến các chính sách kinh tế mà Nhà nước đề ra.
- Đặc thù nghành kinh doanh Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý và sử dụng
vốn. Đặc thù của nghành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
cũng như vòng quay vốn. Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình của nghành là cần thiết nhằm phát
hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và sử dụng vốn.
- Thị trường và sự cạnh tranh Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao và ngược lại. Nhận thức được vấn đề này sẽ cho phép doanh nghiệp có biện pháp quản lý VKD hiệu quả nhất.
25
- Lãi suất thị trường Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãi doanh nghiệp
phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống.
- Mức độ lạm phát của nền kinh tế Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua đồng tiền giảm sút dẫn đến sự tăng
giá của các loại vật tư hàng hoá. Với một lượng tiền không đổi nhưng không mua được khối lượng tài sản tương đương như trước khi có lạm phát, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra
một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tài sản đó, khi đó năng lức của vốn đã
bị giảm.
- Rủi ro trong kinh doanh Các rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bão lụt…làm tài sản của doanh nghiệp
bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn củ doanh nghiệp. Đặc biệt, các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp trong các nghành: xây dựng,
nông nghiệp, khai thác mỏ,…
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp, nó
làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch đầu tư đổi mới tài
sản một cách hợp lý.
1.5.1.2. Những nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến quản trị vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm:
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc quản trị VKD. Trình độ quản lý
tốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả và ngược laị. Trình
độ người lao động cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… từ đó tác động lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn. Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án sản xuất kinh doanh và làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn.
26
- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp cần được xác định phù hợp với đặc điểm nghành nghề kinh doanh và những đặc trưng riêng có của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xem xét đến sự phù hợp giữa tài sản và
các nguồn tài trợ cho tài sản để VKD được sử dụng có hiệu quả nhất.
- Chi phí huy động vốn Doanh nghiệp muốn sử dụng bất cứ nguồn tài trợ nào cũng phải chịu một chi phí huy động vốn nhất định. Chi phí huy động vốn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh
nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản trị vốn của doanh nghiệp. Để tăng cường quản trị VKD, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể từng yếu tố để
từ đó đưa ra những biện pháp quản lý thích hợp.
1.5.2. Một số biện pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh
Trong môi trường cạnh tranh cuả nển kinh tế thị trường việc bảo toàn và tăng
cường quản trị VKD là yêu cầu sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức tốt việc
quản lý và sử dụng VKD giúp cho doanh nghiệp với số vốn hiện có, có thể tăng được
khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ gía thành
sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.
Để bảo toàn và tăng cường quản trị VKD, doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện
tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng với từng thành phần
VKD. Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
cần chú ý một số biện pháp chủ yếu sau:
- Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp. Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp là vấn
đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tư phát triển doanh nghiệp ảnh hưởng lâu
dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng VKD.
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh để
góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh.
Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sản kinh doanh, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do các nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh. Doanh nghiệp được quyền chủ động và có trách nhiếm tiến hành nhượng bán TSCĐ không cần dùng,
thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng…để nhanh chóng thu hồi vốn. Thực hiện định kỳ kiểm kê tài sản, xác định số lượng và hiện trạng 27
tài sản (TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tư dài hạn). Đối chiếu công nợ phải
thu, phải trả khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính và có biện pháp xử lý tổn thất tài sản.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý. Quản lý chặt chẽ và
sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ.
Doanh nghiệp cần lựa chọn và biết sử dụng các phương pháp khấu hao thích hợp
để xác định mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung vốn nhanh để
đầu tư đổi mới TSCĐ.
- Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp để tăng
cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Thực hiện đổi mới TSCĐ kịp thời, hợp lý doanh nghiệp có thể tăng đựơc năng
lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, cải tiến, đổi mới mẫu mã sản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiền công, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm từ đó mở
rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận.
28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÍ ĐỨC PHÚ THỌ
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức Phú Thọ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trí Đức Phú Thọ
- Tên công ty: công ty Trí Đức Phú Thọ. - Tên giao dịch quốc tế: Tri Duc Company Limited. - Email: Dettriduc@yahoo.com - Điện thoại: 0210.3826676 - Fax: 0210.3862666 - Địa chỉ: Số 2 - Phố Hồng Hà - Phường Bến Gót - TP.Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ. - Vốn điều lệ: 19.000.000.000 đồng. - Mã số thuế: 2600195107 - Giám đốc: Nguyễn Văn Phúc. - Đăng ký kinh doanh: Công ty Trí Đức Phú Thọ tên giao dịch quốc tế là Tri Duc Company Limited
được thành lập ngày 15/10/1995. Là một công ty TNHH có hai thành viên trở lên,
hạch toán độc lập với nguồn vốn kinh doanh 8 tỷ đồng.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2600195107 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Phú Thọ cấp lần đầu ngày 10/11/1995, đăng ký lại lần thứ 7 ngày 04/05/2010.
Ra đời vào khoảng tháng 10/1995 cho đến tháng 06/1996 công ty bắt đầu đi vào
hoạt động SXKD. Trong vòng 6 tháng đầu là những buổi chuẩn bị từ cơ sở vật chất
không có gì: Nhà xưởng phải đi thuê, máy móc công cụ là những máy dệt thanh lý
mua lại từ nhà máy dệt Vĩnh Phú đem về sửa chữa tân trang lại lắp đặt. Chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 1/7/1996.
2.1.2. Bộ máy quản lý của công ty
Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Công ty Trí Đức Phú Thọ sản xuất tập trung tại phố Hồng Hà, Phường Bến Gót,
TP Việt Trì. Sản xuất chính là dệt vải.
- Công ty hình thành 2 phân xưởng theo dây chuyền sản xuất: Xưởng phụ trợ là Hồ-Lờ-Go-Nối. Xưởng chính là xưởng Dệt vải.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công ty Trí Đức Phú Thọ là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân và được tổ chức quản lý theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, duy trì chế độ
29
một thủ trưởng, phát huy quyền tự chủ của cán bộ công nhân viên. Với quy mô hoạt
động cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Trí Đức Phú Thọ
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất
Phòng sản xuất Phòng tổ chức lao động Phòng kĩ thuật sản xuất Phòng tài chính kế toán Phòng tổ chức hành chính Phòng thị trường và sản phẩm mới
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính )
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên là có quyền quyết định cao nhất trong
công ty. Có chức năng bầu hoặc miễn nhiễm các chức danh như chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc. Quyết định các phương án sản xuất kinh doanh cho công ty trong từng giai đoạn. Đồng thời quyết định cơ cấu tổ chức, những quy tắc những chuẩn mực của công ty.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng thành viên giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của ban tổng giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty. Có quyền yêu cầu ban tổng giám đốc cung cấp mọi hồ
30
sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí công ty, ban kiểm
soát có quyền yêu cầu tổng giám đốc bố trí cán bộ chuyên môn phù hợp để Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Có quyền thuê tư vấn độc lập để thực
hiện những quyền được giao.
Tổng giám đốc: Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng
ngày của công ty, chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt
công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.
Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc trong các quyết định về
các chính sách và các chế độ phù hợp. Định hướng, xây dựng và lên các kế hoạch kinh
doanh và các phương án hành động phù hợp với Công ty theo từng thời kỳ, từng giai đoạn. Tìm kiếm và phát triển quan hệ với khách hàng và đối tác tìm năng, đàm phán
và ký kết các hợp đồng. Kinh doanh các mặt hàng của Công ty, góp phần nâng cao
doanh số. Chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt động của bộ phận kinh doanh. Quản
lý chung, kiểm soát mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh doanh. Tổ chức công
tác quản lý và điều hành bộ phận kinh doanh thực hiện các công việc liên quan đến
lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc bộ phận
mình.
Phó giám đốc sản xuất: Quản lý, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và vấn
đề kỹ thuật của nhà máy, nghiên cứu phát triển các qui trình sản xuất của nhà
máy. Chịu trách nhiệm đề xuất và quản lý ngân sách của nhà máy. Đảm bảo tiến độ
sản xuất theo kế hoạch đã được hoạch định. Đảm bảo các thiết bị, máy móc được vận
hành tốt. Khả năng xây dựng và quản lý hệ thống kiểm soát chất lượng của nhà máy.
Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan mọi hoạt động của nhà máy.
Báo cáo đến Ban Giám đốc Công ty. Giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu theo đúng
định mức, theo dõi việc thống kê nguyên vật liệu, kiến nghị và thực hiện giải pháp giảm hao hụt nguyên liệu trong sản xuất. Giám sát việc tuân thủ nội quy, thủ tục và kỷ
luật lao động, an toàn lao động.
Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho giám đốc quản lý tài chính đúng qui định của pháp luật, tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, huy động và khai thác các nguồn thu hợp pháp, kiểm soát các hoạt động chi tiêu đúng chế độ. Lập báo cáo tài
chính, thống kê phân tích cung cấp thông tin kế toán cho giám đốc để ra quyết định
quản lý. Lưu giữ tài liệu, chứng từ kế toán theo qui định của Nhà nước.
31
Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc để
hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoạch của các phòng ban đã được phê duyệt từng thời kỳ. Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo
khác theo yêu cầu của ban điều hành.
Phòng thị trường và sản phẩm mới: Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng.
Xây dựng qui trình làm việc theo qui trình chung của công ty. Lập danh sách khách
hàng mục tiêu. Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc. Lập các hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng. Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại
khách cụ thể. Nghiên cứu và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm mới.
Phòng kĩ thuật sản xuất: Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Tổ chức quản lý, kiểm tra công nghệ và chất lượng sản phẩm, tham gia nghiệm
thu sản phẩm. Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa lớn thiết bị của các đơn vị
theo định kỳ. Quản lý, lưu trữ hồ sơ kỹ thuật các sản phẩm đã sản xuất, giữ gìn bí mật công nghệ.
Phòng tổ chức lao động: Tổ chức sắp xếp, cải tiến mô hình tổ chức sản xuất
kinh doanh và mô hình bộ máy quản lý để phù hợp yêu cầu quản lý mới và nâng cao
hiệu quả trong việc điều hành, quản lý doanh nghiệp. Công tác quy hoạch và đào tạo
cán bộ, công tác nhân sự, tổ chức lao động, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp. Công tác
chính sách, chế độ cho người lao động (tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hộ
lao động...) và các chế độ đãi ngộ với người lao động, chính sách sử dụng người tài.
Xây dựng đơn giá tiền lương và kế hoạch tiền lương.
Phòng sản xuất: Tham mưu cho Giám đốc công ty trong công tác hoạch định tổ
chức sản xuất, bố trí nguồn nhân lực phù hợp nhằm đảm bảo kế hoạch mục tiêu của
công ty theo tháng/ quý/ năm. Khai thác và vận hành hiệu quả hệ thống dây chuyền
công nghệ của công ty hướng tới chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu khách hàng và tiết
kiệm nguyên liệu.
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
- Ngành nghề kinh doanh của công ty: sản xuất kinh doanh hàng bông vải sợi; kinh doanh vật tư, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và các ngành nghề khác ghi trong giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh.
- Sản phẩm chủ yếu của công ty: vải công nghiệp.
32
2.2. Thực trạng vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ
2.2.1.Tình hình cơ cấu và quy mô vốn kinh doanh của công ty Trí Đức Phú Thọ
Bảng 2.1 Bảng tình hình vốn kinh doanh của công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2013
Đơn vị tính : Nghìn đồng
Chênh lệch 2013-2012
Chênh lệch 2012-2011
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Số tiền
(%)
Số tiền
(%)
53.151.009
34.725.053
22.205.697
18.425.956
53,06
12.519.356
56,38
51.384.997
44.828.918
43.593.386
6.556.080
14,62
1.235.531
2,83
104.536.006
79.553.971
65.799.083
24.982.036
31,40
13.754.887
20,90
(A) 1.Tài sản ngắn hạn 2. Tài sản dài hạn Tổng tài sản
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Qua bảng trên ta thấy vốn kinh doanh của công ty liên tục được mở rộng qua các năm. Từ năm 2011 đến năm 2013, giá trị vốn kinh doanh lần lượt là 65.799.083,
79.553.971, 104.536.006 nghìn đồng.
Cuối năm 2013, vốn tăng 18.425.956 nghìn đồng so với năm 2012, tương ứng
với 53,06%. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đang muốn mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh thông qua việc chủ sở hữu tăng nguồn vốn góp, để tăng vốn điều lệ công ty
từ 19.000.000 nghìn đồng lên 50.000.000 nghìn đồng (vốn đầu tư thêm phục vụ cho kế
hoạch mở thêm xí nghiệp sản xuất Vải tại thành phố Lào Cai). Đầu tư vào máy móc,
thiết bị để tăng sản lượng và hiệu quả sản xuất.
Sự biến động vốn kinh doanh: Cơ cấu vốn cuối năm so với đầu năm có sự thay đổi nhỏ. Đầu năm 2013, tài sản
ngắn hạn của công ty là 34.725.053 nghìn đồng, chiếm 43,65% trong tổng giá trị tài
sản. Đến cuối năm 2013, tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên 53.151.009 nghìn đồng,
chiếm 50,84% trong tổng giá trị tài sản. Giá trị tài sản ngắn hạn tăng 18.425.956 nghìn
đồng tương ứng với 53,06% so với đầu năm 2013. Như vậy công ty đang có xu hướng tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn, đồng nghĩa với việc tăng vốn lưu động trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Tài sản dài hạn cuối năm 2013 tăng 6.556.080 nghìn đồng, tương ứng 14,62% cho thấy ngoài việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn,công ty cũng tăng đầu tư vào tài sản dài hạn. Đầu năm 2013, tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm 56,35%, đến cuối năm chiếm 49,16%. Từ việc muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tăng cường đầu tư vào cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, làm
thay đổi nhỏ trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
33
Cơ cấu vốn kinh doanh
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Đơn vị tính:%
Năm 2013 2012 2011 Vốn lƣu động 50,84 43,65 33,75 Vốn cố định 49,16 56,35 66,25
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Thông qua bảng cơ cấu vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ta
thấy cơ cấu vốn của công ty có sự thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng vốn lưu động và
giảm tỷ trọng vốn cố định. Mặc dù trong cả 3 năm cả vốn cố định và vốn lưu động cùng tăng nhưng tốc độ tăng của vốn cố định nhanh hơn. Đối với doanh nghiệp sản
xuất như công ty Trí Đức Phú Thọ việc đầu tư vào TSCĐ mà chủ yếu là dây truyền sản xuất là điều tất yếu, giá trị khoản đầu tư này quyết định giá trị hàng hóa và quyết
định doanh thu của công ty. Đến năm 2011, công ty thay mới hàng loạt dây truyền sản xuất khiến khoản đầu tư cho TCSĐ mang giá trị lớn, từ năm 2012 trở đi công ty chú
trọng vào đầu tư vốn lưu động để phù hợp với công suất của dây truyền mới làm tăng
tỷ trọng vốn lưu động lên.
Để có thể đánh giá được việc tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn một cách toàn
diện cần phải nghiên cứu gắn với sự biến động và cơ cấu nguồn vốn của công ty vì vốn
kinh doanh được tài trợ từ những nguồn nhất định. Công ty cần biết phối hợp sử dụng
các nguồn vốn hợp lý để mang lại lợi ích tối ưu cho công ty.
Công ty đang trong giai đoạn mở rộng quy mô kinh doanh, huy động các nguồn
vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu…phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm luân chuyển vốn của công ty tương đối nhanh, nên việc tài trợ phần lớn
tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn tạm thời, làm tiết kiệm chi phí sử dụng vốn của công ty. Tuy nhiên để đảm bảo khả năng thanh toán kịp thời và hoạt động sản xuất kinh
doanh ko bị gián đoạn trong trường hợp vốn quay vòng ko đúng hạn, công ty vẫn thực
hiện tài trợ một phần tài sản dài hạn bằng nguồn vốn thường xuyên. Với những số liệu trên mới chỉ cung cấp những thông tin bước đầu, cho chúng ta những cái nhìn tổng quát, để đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính của công ty cần phải kết hợp các tài liệu và phân tích khác.
34
2.3. Thực trạng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn
2011 - 2013
2.3.1. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011
– 2013
2.3.1.1. Quy mô – cơ cấu vốn lưu động
Bảng 2.3 Tình hình tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chênh lệch 2013-2012
Chênh lệch 2012- 2011
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Số tiền
(%)
Số tiền
(%)
53.151.009 34.725.053 22.205.697 18.425.956
53,06 12.519.356
56,38
1.431.047 2.250.266 3.145.619
(819.220)
(36,41)
(895.352)
(28,46)
8.760.000
8.760.000
13.027.471 14.063.406 5.285.073 (1.035.935)
(7,37)
8.778.333
166,10
28.836.079 18.287.826 13.675.806 10.548.252
57,68 4.612.021
33,72
1.096.413
99.200
1.096.413
(99.200)
(100,00)
A- TÀI SẢN NGẮN HẠN I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn IV.Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Thông qua bảng 2.1 ta thấy quy mô vốn lưu động liên tục tăng qua các năm từ
năm 2011 đến năm 2013. Tăng từ 22.205.697 nghìn đồng năm 2011 lên 53.151.009
nghìn đồng năm 2013. Chủ yếu tăng lên ở các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn
kho. Việc quy mô vốn tăng lên cho thấy việc kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng.
35
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn lƣu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ
Đơn vị tính :%
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Thông qua biểu đồ 2.1 ta thấy cơ cấu vốn lưu động của công ty biến động mạnh
trong giai đoạn 2011 – 2013. Nhưng tỷ trọng hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn
hạn luôn chiếm tỷ trọng cao.
Tỷ trọng tiền và tương đương tiền: Tỷ trọng tiền và tương đương tiền cho biết
trong 100 đồng vốn lưu động có bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Tỷ trọng này càng cao thì khả năng thanh toán ngay tức thời của công ty lớn, đảm bảo
khả năng thanh toán cho các khoản nợ khi đến hạn, tuy nhiên tỷ trọng này quá cao thì công ty sẽ bị mất đi cơ hội đầu tư cho các lĩnh vực khác. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có xu hướng giảm trong 3 năm.
Năm 2012, tỷ trọng này là 6,18% có nghĩa là 100 đồng vốn lưu động thì có 6,18 đồng tiền và các khoản tương đương tiền, giảm 7,99 đồng so với năm 2011. Năm 2013, tỷ trọng này là 2,69% có nghĩa là 100 đồng vốn lưu động có 2,69 đồng là tiền và các khoản tương đương tiền. Giảm 3,79 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là 36
do công ty giảm lượng tiền dự trữ để đầu tư cho hàng tồn kho, năm 2013 công ty đầu
tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.
Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn: Tỷ trọng này cho biết trong 100 đồng vốn
lưu động có bao nhiêu đông được mang đi đầu tư ngắn hạn.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn công ty chỉ phát sinh vào năm 2013 có giá
trị 8.760 nghìn đồng, trong 2 năm 2011 và 2012 công ty không đầu tư vào khoản mục
này.
Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn
cho biết trong 100 đồng vốn lưu động thì có bao nhiêu đồng là các khoản phải thu
ngắn hạn. Tỷ trọng này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều và ngược lại. Tỷ trong này của công ty biến động trong 3 năm.
Năm 2012 tỷ trọng này là 40,50% tăng 16,67% so với năm 2011. Nguyên nhân
tăng là do quy mô vốn lưu động của công ty năm 2012 tăng 33,75 trong khi đó các khoản phải thu cũng tăng với mức 23,80% khiến tỷ trọng các khoản phải thu tăng lên.
Năm 2013 hệ số này là 24,51% giảm 0,71% so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là do
các khoản phải thu ngắn hạn công ty năm 2013 giảm 7,37 nghìn đồng chủ yếu giảm
các khoản phải thu khách hàng và trả trước cho người bán.
Tỷ trọng hàng tồn kho: Tỷ trọng hàng tồn kho cho biết trong 100 đồng vốn lưu
động thì có bao nhiều đồng được đầu tư vào hàng tồn kho. Do công ty là doanh nghiệp
sản xuất, vì vậy hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao. Tỷ trọng hàng tồn kho của công
ty trong 3 năm luôn trên 50%.
2.3.1.2. Thực trạng quản trị tiền tại công ty
Bảng 2.4 Bảng quy mô tiền của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chênh lệch 2013- 2012 Chênh lệch 2012- 2011 Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Số tiền (%) Số tiền (%)
46.563 69.416 72.249 (22.853) (32,92) (2.833) (3,92)
1.384.484 2.180.849 3.073.369 (796.365) (36,52) (892.520) (29,04)
- - - - - - -
1.431.047 2.250.266 3.145.619 (819.219) (36,41) (895.353) (28,46) Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
37
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 là 2.250.266 nghìn đồng giảm
895.353 nghìn đồng so với năm 2011. Năm 2012, công ty đang lên kế hoạch đầu tư thêm cử hàng phân phối sản phẩm tại thành phố Việt Trì chính vì vậy nhu cầu đầu tư
vào các khoản tiền giảm. Năm 2013 là 1.431.047 nghìn đồng, giảm 819.219 nghìn
đồng tương ứng giảm 36,41% so với năm 2012. Lượng tiền giảm là do cả tiền gửi
ngân hàng và tiền mặt giảm, công ty đang thực hiện đầu tư mua nguyên liệu, thiết bị
phục vụ sản xuất. Ngoài ra, công ty cũng gửi 1 khoản tiết kiệm 8.760.000 nghìn đồng vào năm 2013, đây cũng là một khoản tiền và tương đương tiền nhưng công ty đã tách
bạch coi đây là 1 khoản đầu tư tài chính ngắn hạn để có thể dễ dàng theo dõi.
Bảng 2.5 Tỷ trọng tiền của công ty
Đơn vị tính: %
Tiền Các khoản tƣơng Năm đƣơng tiền Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng
0 2011 3,50 96,50
0 2012 3,11 96,89
0 2013 3,28 96,72
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Thông qua bảng tỷ trọng tiền của công ty ta thấy tiền của công ty toàn bộ là tiền
mặt và gửi ngân hàng không có khoản tương đương tiền.
Tỷ trọng tiền mặt của công ty luôn chiếm tỷ trọng thấp dao động ở mức 3%, còn
lại toàn bộ là tiền gửi ngân hàng với tỷ trọng trên 96%. Công ty kinh doanh trong lĩnh
vực sợi, vải với quy mô kinh doanh lớn, các giá trị giao dịch của công ty chủ yếu là
các hợp đồng có quy mô, còn việc bán các sản phẩm nhỏ lẻ được chuyển cho các cửa hàng phân phối và bán sản phẩm, chính vì vậy các giá trị giao dịch hầu như qua ngân hàng, hơn nữa việc trả lương cho nhân viên cũng được trả qua thẻ thanh toán nên tỷ
trọng tiền gửi ngân hàng của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao.
Mức dự trữ tiền: Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn. việc dự trữ sao cho đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán nhưng không gây dư thừa là
38
điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Công ty Trí Đức Phú Thọ cũng vậy, Công ty đã xây dựng mô hình dự báo tiền mặt như sau:
- Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp công ty ước lượng được khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách để doanh nghiệp chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này.
- Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên.
+ Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản - xuất, kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến...
+ Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, trả nợ vay, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác.
- Mặc dù doanh nghiệp có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu quả, nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm kiểm soát, doanh nghiệp bị thiếu hoặc thừa tiền mặt, nhà quản lý có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình:
Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan.
Nội dung quản trị hoạt động thu, chi tiền: Công ty Trí Đức Phú Thọ thu, chi tiền thông qua hệ thống ngân hàng
Vietcombank.
- Chi tiền theo phương pháp: sử dụng lệnh chi (Ủy nhiệm chi), sec bảo chi, sec thanh toán. Tùy thuộc vào nhu cầu của bên thụ hưởng, nếu bên thụ hưởng yêu cầu thanh toán bằng chuyển khoản thì công ty đến ngân hàng lập UNC trả vào tài khoản cho họ. Nếu bên thụ hưởng yêu cầu thanh toán bằng sec thì công ty có thể dùng sec tiền mặt nếu họ yêu cầu trả bằng sec tiền mặt, sec chuyển khoản, sec bảo chi. Người thụ hưởng yêu cầu trả bằng sec vì sec chuyển nhượng được còn UNC thì không. Tuy nhiên, hầu hết bên thụ hưởng của công ty yêu cầu trả bằng UNC hoặc sec bảo chi hơn do thanh toán bằng sec có nhược điểm là từ khi người trả tiền kí phát đến khi người thụ hưởng trình diện để thanh toán có thể số dư tài khoản không đủ để thanh toán.
39
- Thu tiền theo phương pháp: Công ty thu tiền trực tiếp đối với những hóa hơn có giá trị nhỏ hơn 20 nghìn đồng, còn những hóa đơn có giá trị trên 20 nghìn đồng công ty thu tiền thông qua lệnh thu (ủy nhiệm thu (UNT)) hoặc sec thanh toán. Tuy nhiên,
phương thức UNT công ty chỉ sử dụng đối với khách hàng có mối quan hệ lâu năm
hoặc các khách hàng được đánh giá có tiềm lực tài chính tốt.
2.3.1.3. Thực trạng quản trị các khoản phải thu
Biểu đồ 2.2 Tình hình các khoản phải thu tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn
2011- 2013
(Đơn vị tính: Nghìn đồng)
14063 13027
Phải thu khách hàng
Trả trước cho người bán 5285
Các khoản phải thu khác
0,2
116 46 43 162 69
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Phải thu khách hàng: Nhìn vào biểu đồ ta thấy khoản phải thu khách hàng luôn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị các khoản phải thu
Phải thu khách hàng năm 2012 tăng 8.637 nghìn đồng tương ứng tăng 164,76%
so với năm 2011. Nguyên nhân tăng là do năm 2012 lượng khách hàng công ty tăng
làm khối lượng hàng hóa bán chịu tăng. Các khoản phải thu khách hàng năm 2013 là
12.802 nghìn đồng giảm 1.076 nghìn đồng tương ứng giảm 7,76% so với năm 2012. Năm 2013, công ty thắt chặt hơn chính sách tín dụng cho khách hàng khiến các khoản phải thu khách hàng giảm, mặt khác công ty quản trị các khoản phải thu năm 2013 được chú trọng, việc đòi nợ được thực hiện tích cực khiến giá trị các khoản phải thu khó đòi giảm đi và làm giảm phải thu khách hàng.
Trả trước cho người bán: Giá trị các khoản trả trước cho người bán trong 3 năm biến động không đồng đều, năm 2011 giá trị khoản này là 43 nghìn đồng, năm 2012 là
116 nghìn đồng tăng 73 nghìn đồng tương ứng tăng 169,71% so với năm 2011. Năm
40
2012, công ty có mối quan hệ kinh doanh với 1 số đối tác mới bao gồm cả đối tác trị
trường nước ngoài chính vì vậy nhu cầu đặt trước tiền hàng cũng như để tạo uy tín với các đối tác công ty đã tăng các khoản trả trước cho người bán theo điều kiện hợp đồng.
Năm 2013 các khoản trả trước này giảm còn 46 nghìn đồng tương ứng giảm 60,57%
so với năm 2013, nguyên nhân giảm là do các mối quan hệ được hình thành năm 2012
đến năm 2013 việc đặt trước tiền hàng của công ty không cần thiết nữa chính vì vậy
giá trị các khoản này giảm.
Nội dung quản lý nợ: Đối với người mua hàng là cá nhân thì công ty sẽ không cung cấp tín dụng.
Đối với khách hàng là các tổ chức thì tùy theo số lượng mua hàng sẽ được công
ty cung cấp tín dụng
Công tác quản lý khoản phải thu: Qua nghiên cứu cho thấy hàng năm công ty
vẫn thường xuyên tiến hành đánh giá, phân loại và xếp loại khách hàng để đưa ra chính sách bán hàng hợp lý.
Trong năm 2011, 2012, 2013 công ty không có khoản nợ nào đến hạn khó đòi
nên không phải trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Đồng thời để hạn chế tình trạng
nợ quá hạ, nợ khó đòi hoặc không thu được thì cuối kỳ công ty có lập bảng cân đối
doanh thu với các khoản đã thu tiền và các khoản phải thu còn lại, bảng cân đối giữa
các khoản phải thu quá hạn với các thời kỳ khác nhau... từ đó nắm dược tình hình và
đưa ra những giải pháp phù hợp. Việc thường xuyên theo dõi trên các bảng kê, nhật ký
các khoản phải thu cũng là một biện pháp kiểm soát và đảm bảo thu được tiền mà công
ty đã áp dụng.
Phân nhóm khách hàng Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, số lượng khách
hàng cũng không ngừng tăng lên. Căn cứ vào tiêu chuẩn khác nhau để tiến hành phân
loại khách hàng sẽ có lợi cho các hoạt động phục vụ khách hàng của doanh nghiệp.
Công ty phân nhóm khách hàng theo các tiêu chuẩn sau: - Khách hàng siêu cấp: khách hàng hiện hữu (là những khách hàng có mối quan hệ trên một năm hoặc đã từng giao dich với doanh nghiệp). Căn cứ vào lợi nhuận để
xếp thứ tự thì những khách hàng đem lại trên 1% lợi nhuận cho doanh nghiệp được gọi là khách hàng siêu cấp. Đối với những khách hàng thuộc nhóm này công ty luôn giành cho nhiều ưu đãi như: đối với nhưng đơn hàng có giá trị nhỏ thì không cần phải đặt trước tiền hàng, các hóa đơn có giá trị lớn đặt trước 10% giá trị hợp đồng. Được hưởng
chiết khấu thanh toán 2% nếu thanh toán sớm trong vòng 20 ngày. Thời gian nợ 40
ngày.
41
- Khách hàng lớn: Những khách hàng tiếp theo chiếm dưới 4% trong khách hàng hiện có được gọi là khách hàng lớn. Khách hàng siêu cấp và khách hàng lớn có thể đem lại giá trị rất lớn cho doanh nghiệp nhưng số lượng lại không nhiều bằng khách
hàng vừa và nhỏ, hơn nữa giá trị này chỉ thực hiện được trong tương lai. Vì thế đòi hỏi
các nhân viên phục vụ khách hàng phải có con mắt nhìn xa trông rộng để nhận ra
những khách hàng này, doanh nghiệp cũng phải nhẫn nại để mở ra sự hợp tác trong
tương lai.
- Khách hàng vừa và nhỏ: 80% còn lại trong số khách hàng hiện hữu là khách hàng nhỏ. Giá trị mà khách hàng nhỏ đem lại cho công ty là rất ít, trong khi số lượng
khách hàng thì lại lớn, tính lưu động cũng rất lớn, vì thế lợi nhuận tiềm ẩn rất nhỏ. Đây là loại khách hàng không có giá trị nhiều trong tương lai, đối với một doanh nghiệp
lớn thì họ không chú trọng nhiều đến khách hàng này mà chỉ coi đây là khách hàng
bình thường.
- Khách hàng phi tích cực: Là những khách hàng trong vòng một năm trở lại đây không đem lại thu nhập cho doanh nghiệp nhưng trước đây đã từng mua hàng hoá
hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Họ có thể là khách hàng trong tương lai của doanh
nghiệp.
- Khách hàng tiềm năng: là những khách hàng tuy từ trước đến nay chưa từng mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp nhưng họ đã bước đầu tiếp xúc và có nhu
cầu mua hàng hoá của doanh nghiệp, ví dụ : những khách hàng đã hỏi giá và thông tin
về sản phẩm của doanh nghiệp.
Đối với những khách hàng thuộc nhóm khách hàng siêu cấp và khách hàng lớn
thì công ty luôn giành cho nhiều ưu đãi như: các hóa đơn có giá trị lớn đặt trước 10%
giá trị hợp đồng. Được hưởng chiết khấu thanh toán 2% nếu thanh toán sớm trong
vòng 20 ngày. Thời gian nợ 40 ngày. Riêng khách hàng siêu cấp còn được hưởng thêm
ưu đãi đối với nhưng đơn hàng có giá trị nhỏ thì không cần phải đặt trước tiền hàng.
Đối với khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng phi tích cực: công ty không cho
nhận nhiều ưu đãi. Dựa trên lịch sử giao dịch nếu khách hàng nào có lịch sử giao dịch tốt, không xảy ra nợ quá hạn thì công ty sẽ cho hưởng chiết khấu thương mại đối với
lần giao dịch sau với tỷ lệ chiết khấu là 0,2% trên 1 sản phẩm.
Đối với nhóm khách hàng tiềm năng: do công ty chưa có mối quan hệ hợp tác với nhóm này chính vì vậy, việc thúc đẩy tăng lượng khách hàng là điều cần thiết, chính sách đặt ra là tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho đơn hàng 1% nếu thanh toán sớm trong
10 ngày đầu, tuy nhiên phải đặt trước 30% giá trị lô hàng .
42
2.2.1.4. Thực trạng quản lý hàng tồn kho
Bảng 2.6 Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty Trí Đức Phú Thọ giai
đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chênh lệch 2012 - 2011
Chênh lệch 2013 - 2012
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2013 Năm 2011
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tƣơng đối (%)
Tƣơng đối (%)
28.836.079 18.287.826 13.675.806 10.548.253
57,68
4.612.020
25,22
Hàng tồn kho
1.974.759
1.862.981
3.258.404
111.778
6,01 (1.395.423)
(74,90)
24755
24172
10528
583
4,17
13.644
56,45
Nguyên liệu vật liệu Công cụ, dụng cụ
22.614.544
10594080
3.910.094 12.020.464
113,46
6.683.986
63,09
CPSXKDDD
4.172.366
5.747.000
5.728.579
(1.574.634)
(27,41)
18.421
0,32
Thành phẩm
49645
59.594
768200
(9.949)
(16,67)
(708.606)
(1.189,06)
Hàng hóa
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
Hàng tồn kho của công ty liên tục tăng trong 3 năm. Điều này cho thấy việc mở
rộng quy mô kinh doanh nâng cấp dây truyền sản xuất hiện đại giúp công ty hoàn
thành được nhiều sản phẩm hàng hóa hơn, góp phần làm tăng doanh thu.
Hàng tồn kho công ty năm 2012 là 18.287.826 nghìn đồng tăng 4.612.020 nghìn
đồng tương ứng tăng 25,22% so với năm 2011. Năm 2012 các đơn hàng công ty nhận
được với số lượng lớn chính vì vậy việc nhập khẩu cũng như thu mua nguyên vật liệu
sẽ tăng với khối lượng lớn. Khối lượng hàng tồn kho cao giúp doanh nghiệp có thể sẵn sàng kí kết họp đồng cũng như cung ứng cho khách hàng ngay lập tức, tuy nhiên hàng
tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp lượng hàng tồn kho cao ảnh hưởng tới khả
năng thanh toán của công ty nếu không biết cách quản lý chi phí tốt.
Năm 2013 hàng tồn kho là 28.936.079 nghìn đồng tăng 10.548.253 nghìn đồng tương ứng tăng 57,68% so với năm 2012. Trong đó nguyên vật liệu tăng 111.778 nghìn đồng, công cụ dụng cụ tăng 853 nghìn đồng, thành phẩm giảm 1.574.634 nghìn đồng, hàng hóa giảm 9.949 nghìn đồng. Quy mô kinh doanh tăng chính vì vậy nhu cầu hàng tồn kho cũng tăng để công ty có thể sẵn sàng kí kết hợp đồng bán hàng hay sản
43
xuất hàng hóa, do đặc thù đây là doanh nghiệp sản xuất nên hàng tồn kho thường có tỷ
trọng lớn.
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu hàng tồn kho tại công giai đoạn 2011- 2013
(Đơn vị tính: %)
0,06 0,09 0,12 100%
80%
90% 28,59
57,93 CCDC 70%
78,42 60%
41,89 50%
20%
40% Chi phí sản xuất KDDD Thành phẩm Hàng hóa 30% 5,63 31,43 NVL 14,47
23,83 10% 0,33 10,19 0,17 6,85 0% Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty) Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy tỷ trọng các thành phần trong hàng tồn kho biến
động không đồng đều qua các năm. Tỷ trong chi phí sản xuất kinh doanh luôn chiếm
tỷ trọng cao trong tổng khối lượng hàng tồn kho và đang có xu hướng giảm từ 78,42%
năm 2011 xuống còn 28,59% năm 2013. Thành phẩm chiếm tỷ trọng cao thứ 2 trong
hàng tồn kho, do chi phí sản xuất kinh doanh có xu hướng giảm kéo theo thành phẩm sẽ có xu hướng tăng lên từ 14,47% năm 2011 lên 41,89% năm 2013. Để đáp ứng nhu
cầu kinh doanh cho năm 2013, do công ty nhận được hợp đồng mới khiến chi phí NVL cũng tăng cao để tạo điều kiện hoàn thành hợp đồng một cách nhanh nhất.
Nhìn chung, tỷ trọng các khoản mục trong hàng tồn kho như vậy là tương đối
hợp lý do các nguyên nhân sau:
- Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt vải công nghiệp, nguồn nguyên liệu đầu vào là sợi công nghiệp, lượng sợi được cung cấp từ các doanh nghiệp dệt sợi khá ổn định nên nguyên liệu vật liệu tồn kho ở mức vừa phải, chiếm tỷ trọng 6,85%.
44
- Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra qua nhiều giai đoạn, thời gian sản xuất dài nên cho phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty cao, chiếm tỷ trọng 78,42%.
Hàng tồn kho nhiều nhưng công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên cần có biện pháp quản lý thích hợp. Hàng tồn kho nhiều có thể tránh được chi phí đặt hàng nhiều lần, chi phí thiệt hại khi thiếu hàng nhưng lại tốn nhiều chi phí lưu kho và chi phí bảo quản.
Nội dung quản trị hàng tồn kho: Công ty Trí Đức Phú Thọ là công ty chuyên phân phối các loại sản phẩm về vải sợ. Chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục trong năm, các loại sản phẩm được phân phối cũng như sản xuất sẽ dựa trên nhu cầu của thị trường và thời tiết. Các sản phẩm của công ty chủ yếu được phân phối ở trị trường trong nước, xuất khẩu chỉ chiếm 20%, vì vậy các loại mặt hàng cũng sẽ được thay đổi theo từng mùa trong năm.
Việc tích trữ hàng hóa, NVL phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường, số lượng hợp
đồng cũng như mùa trong năm.
2.3.2. Thực trạng quản trị vốn cố định tại công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011
– 2013
Vốn cố định là một bộ phận quan trọng trong VKD của công ty, có ý nghĩa quyết
định đến năng lực sản xuất của công ty. Vốn cố định tính đến thời điểm 31/12/2013 là
51.385 nghìn đồng, chiếm 49,16% vốn kinh doanh. Trong đó, vốn đầu tư vào tài sản
cố định là 30.029 nghìn đồng, tương ứng với tỷ trọng trong vốn cố định là 58,44%, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn là 20.910 triệu, chiếm 40,69% vốn cố định, tài sản dài
hạn khác là 446 nghìn đồng, chiếm 0,87% vốn cố định.
Tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định Tài sản cố định của công ty năm 2013 đạt 30.028.572 nghìn đồng, tăng so với
năm 2012 là 6.110.000 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,54%. Tài sản cố định chỉ bao gồm tài sản cố định hữu hình. Công ty không có khoản mục tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê tài chính và cho phí xây dựng cơ bản dở dang. Vì vậy tài sản
cố định tăng là do tài sản cố định hữu hình tăng. Để thấy được tình hình quản lý và sử dụng VCĐ, ta tìm hiểu tình hình trang bị và mua sắm TSCĐ qua bảng dưới đây:
45
Bảng 2.7 Kết cấu và tình hình biến động tài sản cố định của Công ty Trí Đức Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Chênh lệch 2013 - 2012
Chênh lệch 2012 - 2011
Tài sản cố định
NG
NG tăng
NG giảm
NG
NG tăng
NG
Tuyệt đối
NG giảm
Tuyệt đối
Tƣơng đối (%)
Tƣơng đối (%)
43.508.054 11.182.752
4.101.098 36.427.399
4.682.354
582.420 32.317.465 7.080.655
19,44
4.109.934
12,72
I.TSCĐ đang dùng
1.TSCĐ hữu hình 43.508.054 11.182.752
4.101.098 36.427.399
4.682.354
582.420 32.317.465 7.080.655
19,44
4.109.934
12,72
5.014.197
-
5.014.197
-
-
5.014.197
0
0,00
0
0.00
-
Nhà xưởng, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
32.374.446 10.171.186
4.101.098 26.304.358
63.074
- 26.241.284 6.070.088
23,08
63.074
0,24
6.090.593
1.010.657
0
5.080.026
4.596.553
552.105
1.035.579 1.010.567
19,89
4.044.447 390,55
Phương tiện vận tải
Dụng cụ quản lý
28.818
28.818
22.727
30.315
26.405
0,00
2.413
9,14
-
0
-
2.TSCĐ vô hình
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
II.TSCĐ chƣa cần dùng III.TSCĐ không cần dùng
(Nguồn: Trích từ báo cáo tài chính của công ty)
46
Qua bảng trên ta thấy TSCĐ của công ty đều được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, không có TSCĐ chưa cần dùng và không cần dùng, công ty đã khai
thác triệt để công suất hoạt động của TSCĐ hiện có, giúp tiết kiệm chi phí cho các
TSCĐ không cần dùng và chưa cần dùng như chi phí lưu kho, chi phí bảo dưỡng, sửa
chữa…, hạn chế các khoản chi phí không cần thiết cho công ty. Trong tổng giá trị
TSCĐ, nguyên giá TSCĐ năm 2012 là 36.427.399 nghìn đồng, năm 2013 là 43.508.054 nghìn đồng, tăng 7.080.655 nghìn đồng, tương ứng với tỷ lệ 19,44%.
Nguyên giá TSCĐ tăng lên do trong năm công ty đầu tư đổi mới các TSCĐ. Trong đó,
toàn bộ là TSCĐ hữu hình.
Máy móc thiết bị là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSCĐ hữu hình. Ở thời điểm cuối năm, máy móc thiết bị chiếm tới 74,41% tập trung chủ yếu ở các phân
xưởng sản xuất. Việc máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong một công ty sản xuất
là điều hợp lý. Công ty mới đầu tư vào máy móc, thiết bị dệt vải của Nhật… Vào thời
điểm năm 2013, nguyên giá máy móc thiết bị tăng thêm 6.070.088 nghìn đồng do để
tăng khả năng cung cấp vải công nghiệp của công ty trên thị trường, phục vụ tốt hơn
nhu cầu của các công ty may mặc. Như vậy, công ty khá chú trọng vào việc đầu tư vào
máy móc thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của công
ty trên thị trường.
Phương tiện vận tải và thiết bị quản lý của công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong TSCĐ hữu hình với tỷ trọng 14,00% vào thời điểm cuối năm 2013. Phương tiện
vận tải của công ty đạt 6.090.593 nghìn đồng vào năm 2013 tăng 1.010.567 nghìn
đồng so với cuối năm 2012. Do các công ty may mặc mua vải công nghiệp của công ty
ở khắp cả nước nên công ty đã tăng cường đầu tư thiết bị vận tải và thiết bị quản lý. Có
thể thấy việc đầu tư này của công ty là hoàn toàn hợp lý.
Nhà xưởng, vật kiến trúc là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn thứ ba trong TSCĐ
hữu hình với tỷ trọng 11,52% vào thời điểm cuối năm 2013. Nguyên giá nhà xưởng,
vật kiến trúc trong năm 2013 không có sự thay đổi, giá trị TSCĐ trong năm tăng lên
khiến cho tỷ trọng nhà xưởng, vật kiến trúc cuối năm 2013 giảm so với đầu năm, từ 13,76% xuống còn 11,52%. Nhà xưởng, vật kiến trúc của công ty đã được xây dựng từ
khá lâu, trong những năm gần đây, công ty có thực hiện sửa chữa và xây mới để đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Việc xem xét kết cấu và sự biến động của TSCĐ mới chỉ cho thấy hình thái vật chất của VCĐ. Năng lực sản xuất hiện tại có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
kinh doanh, vì vậy cần phải đi phân tích năng lực sản xuất của TSCĐ thông qua xem xét tình hình khấu hao và chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ.
47
Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của tài sản cố định: Để đánh giá được năng lực sản xuất của TSCĐ, ta đi xem xét tình hình khấu hao và chỉ tiêu giá trị còn lại
của TSCĐ thông qua các khoản mục dưới đây:
Bảng 2.8 Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tại Công ty Trí Đức Phú
Thọ
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Năm 2013
Năm 2012
Chỉ tiêu
GTCL /NG
GTCL/ NG
Nguyên giá
Khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại
Nguyên giá
Khấu hao lũy kế
Giá trị còn lại
(%)
(%)
43.508.054
16.104.053 27.404.001
62,99 36.427.398 15.133.311 21.294.087
58,46
I.TSCĐ hữu hình
5.014.196
2.448.616
2.565.580
51,17
5.014.196
2.121.574
2.892.622
57,69
1.Nhà xưởng, vật kiến trúc
32.374.446
12.342.823 20.031.623
61,87 26.304.358 12.399.816 13.904.542
52,86
2.Máy móc thiết bị
6.090.593
1.298.569
4.792.024
78,68
5.080.026
602421
4.477.605
88,14
3.Phương tiện vận tải
28818
14045
14.773
51,26
28818
9500
19.318
67,03
4.Dụng cụ quản lý
II.TSCĐ vô hình
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2013)
Qua bảng trên ta thấy: tính đến ngày 31/12/2013, tổng nguyên giá TSCĐ là
43.508.054 nghìn đồng, giá trị khấu hao lũy kế là 16.104.053 nghìn đồng, giá trị còn lại là 27.404.001 nghìn đồng với tỷ lệ 62,97% nguyên giá. Tuy nhiên mức độ khấu hao
của mỗi TSCĐ là khác nhau, cụ thể:
Nhà cửa vật kiến trúc năm 2012 có giá trị còn lại là 2.892.622 nghìn đồng, chiếm
57,69% nguyên giá. Đến năm 2013 giá trị còn lại của nhà xưởng vật, kiến trúc là 2.565.580 nghìn đồng, chiếm 51,17% so với nguyên giá. Tỷ lệ cao như vậy so nhà
xưởng công ty những năm gần đây đã được sửa chữa và xây mới để phục vụ tốt hơn
cho hoạt động sản xuất của công ty.
Máy móc thiết bị là TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn nhất và cũng là quan trọng nhất
trong TSCĐ của công ty. Vào năm 2012, giá trị còn lại của máy móc thiết bị là 48
13.904.542 nghìn đồng, chiếm 52,86 % nguyên giá. Tỷ lệ này cho thấy máy móc thiết bị của công ty đã bị khấu hao tương đối. Đến năm 2013, giá trị còn lại của công ty đạt
20.031.623 nghìn đồng, chiếm 61,87% nguyên giá. Sự thay đổi này là do trong năm
công ty đầu tư mua thêm máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất, đáp ứng
tốt hơn nhu cầu người tiêu dùng. Bên cạnh các dây chuyền hiện đại mới được đầu tư,
công ty vẫn còn có những dây chuyền đã được đầu tư từ rất lâu nhưng công ty vẫn tiếp tục sử dụng, đã lạc hậu, tỷ lệ thu hồi sản phẩm thấp, cần được đổi mới để tăng năng
lực sản xuất và sức cạnh tranh trên thị trường.
Các phương tiện vận tải cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh
của công ty. Phương tiện vận tải có giá trị còn lại là 4.477.605 nghìn đồng vào năm 2012, chiếm 88,14% nguyên giá; đến năm 2013, giá trị còn lại của phương tiện vận tải
tăng lên 4.792.024 nghìn đồng, chiếm 78,68% nguyên giá. Nguyên nhân là do khấu
hao trong năm của phương tiện vận tải tăng, nhưng nguyên giá phương tiện vận tải
trong năm tăng khiến cho giá trị còn lại tăng lên không đáng kể.
Giá trị thiết bị quản lý tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng TSCĐ nhưng đóng vai
trò khá quan trọng, giúp cho công việc quản lý được thuận tiện và nhanh chóng, tiết
kiệm chi phí hơn. Giá trị còn lại của các thiết bị quản lý năm 2013 là 14.773 nghìn
đồng, chiếm 51,26% nguyên giá, cho thấy thiết bị văn phòng đã bị khấu hao tương đối,
việc công ty tiến hành đầu tư đổi mới các thiết bị này là hợp lý, nâng cao chất lượng quản lý của công ty trong thời gian tới.
Nhìn chung, giá trị còn lại của TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh không quá
thấp, thời gian khấu hao vẫn còn tương đối dài, vẫn đủ khả năng phục cho hoạt động
sản xuất của công ty.
Cơ chế khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao: Khấu hao TSCĐ là một hình thức
thu hồi VCĐ. Với quỹ khấu hao, công ty sử dụng để thực hiện đầu tư chiều sâu nhằm
tăng năng lực sản xuất của công ty trong những năm tiếp theo. Hiện nay công ty đang
sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Phương pháp khấu hao của công ty khá
hợp lý, phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thời gian sử dụng TSCĐ chủ yếu dựa vào tuổi thọ kỹ thuật theo thiết kế của TSCĐ. Tuy nhiên với tốc độ phát triển nhanh
chóng của khoa học kỹ thuật hiện nay, hao mòn vô hình diễn ra rất nhanh, do đó công ty có thế bị mất vốn nếu không lường trước được sự phát triển của khoa học công nghệ.
Về cơ chế quản lý TSCĐ: Công ty trực tiếp quản lý những tài sản có giá trị lớn,
còn tài sản có giá trị nhỏ thì giao cho các đội sản xuất quản lý và sử dụng, những tài sản có đặc thù riêng phù hợp với hoạt động các bộ phận cũng được giao trực tiếp cho cán bộ quản lý. Công ty cũng tách biệt công tác bảo quản với công tác ghi chép nghiệp
vụ. Công ty có hệ thống quản lý TSCĐ: Kho bãi, hàng rào bảo vệ, phân định trách
49
nhiệm bảo vệ tài sản cố định, quy định chặt chẽ việc đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp. Còn đối với các thiết bị quản lý công ty thực hiện quản lý theo phòng ban, giao TSCĐ
cho từng phòng ban, gắn trách nhiệm cho mỗi các nhân vào tài sản vì vậy mà hiệu quả
sử dụng của tài sản tăng lên tránh tình trạng lãng phí. Đồng thời cũng dể quản lý về
mặt giá trị thì hằng năm công ty đều tiến hành tính toán đầy đủ chi phí khấu hao TSCĐ
và phân bổ chi phí khấu hao vào giá thành sản phẩm, xác định đúng nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ đầu tư, mua sắm, điều chuyển, đồng thời cũng tiến hành kiểm kê,
theo dõi tình hình tăng giảm giá trị TSCĐ khi tiến hành sửa chữa, nâng cấp cải tiến,
đánh giá lại TSCĐ. Nhờ cơ chế quản lý TSCĐ này mà công ty đã huy động tối ưu
được các TSCĐ vào sản xuất và tránh lãng phí tài sản.
2.4. Đánh giá hiệu quả quản trị vốn kinh doanh
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
2.4.1. 1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Trí Đức Phú
Thọ
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011
0,22 0,18 1,08 0,86 0,68
0,08 0,15 0,49 0,41 0,26
(0,03) (0,03) 0,03 0,06 0,09 1.Khả năng thanh toán ngắn hạn 2.Khả năng thanh toán nhanh 3. Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty )
Nhìn chung, qua các năm, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty tăng
dần và đến năm 2013 hệ số khả năng thanh toán hiện thời đã lớn hơn 1, cho thấy tổng
tài sản ngắn hạn của công ty đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty, đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chính. Một biểu hiện tốt trong chính sách tài
trợ của công ty, đảm bảo khả năng an toàn trong thanh toán của công ty. Tuy nhiên, không phải tài sản nào cũng sẵn sàng để được dùng trả nợ và không phải khoản nợ nào cũng phải trả ngay. Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty liên tụ tăng qua các năm là do tài sản ngắn hạn của công ty trong 3 năm trở lại đây tăng cao tăng với tốc độ trên 50% trong khi đó nợ phải trả chỉ tăng với tốc độ dao động 30% khiến cho khả năng thanh toán ngắn hạn tăng lên.
Cùng với việc tăng lên của tài sản ngắn hạn sự tăng này chủ yếu là do hàng tồn
kho của công ty tăng lên, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển nhu cầu đầu tư cho
50
hàng tồn kho, tích trữ nguyên vật liệu tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng của hàng tồn kho luôn nhỏ hơn so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn chính vì vậy tổng tài sản ngắn
hạn không tính đến hàng tồn kho của công ty tăng lên. Hệ số khả năng thanh toán
nhanh của công ty đạt mức cao nhất ở năm 2013 là 0,49 lần, hệ số này nhỏ hơn 1 cho
thấy việc đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ đến hạn của công ty chưa tốt ảnh
hưởng tới sự đánh giá tình hình thanh toán của các nhà đầu tư cũng như đối tác kinh doanh.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 3 năm luôn ở mức rất thấp
và liên tục giảm trong 3 năm, điều này cho thấy việc đảm bảo thanh toán ngay tức thời
của công ty không được đảm bảo. Hệ số này liên tục giảm qua các năm. Nhu cầu đầu tư vào hàng tồn kho lớn dẫn tới lượng vốn đầu tư cho tiền bị giảm sút, mặt khác công
ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất nhu cầu về tiền chủ yếu được đảm bảo bằng việc
chiếm dụng vốn của khách hàng cũng như nhà cung cấp. Công ty luôn tìm cách để
mang lại lợi nhuận là tối đa, việc tính toán cụ thể thời gian quay vòng vốn và mức thu
chi sẽ giúp công ty đảm bảo được khả năng thanh toán.
Do tại thời điểm phân tích không phải khoản nợ nào cũng quá hạn do đó công ty
cần theo dõi các khoản nợ để dự trữ tiền hợp lý, tránh các khoản nợ quá hạn gây mất
uy tín, đồng thời không dự trữ tiền mặt quá nhiều làm giảm hiệu quả đầu tư.
2.4.1.2. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động
Bảng 2.10 Các chỉ tiêu hoạt động của công ty giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013 - 2012 Chênh lệch 2012 - 2011 Vòng quay các khoản phải Vòng 14,93 23,81 42,56 (8,88) (18,75) thu
Thời gian thu tiền trung Ngày 24,11 15,12 8,46 8,99 6,66 bình
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 8,30 13,99 15,68 (5,69) (1,69)
Thời gian luân chuyển Ngày 43,37 25,73 22,97 17,64 2,76 kho
Vòng 13,38 9,66 15,62 3,72 (5,96)
26,91 37,28 23,05 (10,37) 14,23
Vòng quay các khoản phải trả Thời gian trả nợ trung bình Ngày Thời gian quay vòng tiền Ngày 40,57 3,57 8,38 37,00 (4,81)
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
51
Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu của công ty có xu hướng giảm qua các năm từ 42,56 vòng năm 2011 giảm còn 14,93 vòng năm 2013,
cho thấy thời gian thu tiền của công ty đang bị kéo dài từ 8,46 ngày năm 2011 đến
24,11 ngày năm 2013, bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều hơn. Điều này có thể cho
thấy công ty bán được nhiều hàng hóa hơn làm tăng doanh thu nhưng thời gian thu tiền
kéo dài cũng sẽ có tác động làm tăng chi phí. Công ty nên có biện pháp để giảm bớt khoản chi phí này cũng như có chiến lược để giảm phần nợ xấu của công ty.
Thời gian thu tiền trung bình: Là thời gian thu hồi các khoản phải thu khách
hàng tính từ thời điểm bán hàng hóa dịch vụ cho đến khi thu được tiền mất bao nhiêu
ngày. Hệ số có xu hướng tăng qua các năm tăng từ 8,46 ngày năm 2011 lên 24,11 ngày năm 2013 cho thấy công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn với thời gian dài hơn.
Nguyên nhân tăng là do cả doanh thu thuần và phải thu khách hàng năm 2012 đều tăng
nhưng doanh thu thuần lớn hơn khối lượng tăng của phải thu khách hàng. Năm 2013,
hệ số này là 24,11 ngày tăng 8,99 ngày so với năm 2012.
Vòng quay hàng tồn kho: Do đặc điểm doanh nghiệp sản xuất chính vì vậy vòng
quay hàng tồn kho ở mức cao hơn so với doanh nghiệp thương mại. Thông qua bảng
trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty có xu hướng giảm từ 16,68 vòng
năm 2011 xuống còn 8,30 vòng năm 2013. Nguyên nhân giảm là do giá vốn hàng bán
liên tục giảm qua các năm nhưng tốc độ giảm nhanh hơn so với hàng tồn kho.
Thời gian luân chuyển kho: Thời gian luân chuyển kho cho biết thời gian từ khi
mua hàng hóa đến khi dùng hết số hàng hoán đó thì mất bao nhiêu ngày. Năm 2011, hệ
sô này là 22,97 ngày, năm 2012 là 25,73 ngày giảm 2,76 ngày so với năm 2011.
Nguyên nhân tăng là do cả giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho đều tăng nhưng
giá vốn hàng bán năm 2012 tăng nhỏ hơn khối lượng tăng của hàng tồn kho. Năm
2013, hệ số này là 43,37 ngày giảm 17,64 ngày so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là
do tốc giá vốn hàng bán năm 2013 tăng nhỏ hơn khối lượng tăng của năm điều này
khiến cho thời gian luân chuyển kho giảm.
Vòng quay các khoản phải trả: Vòng quay các khoản phải trả của công ty cũng giảm nhưng không đồng đều. Cùng với việc bị khách hàng chiếm dụng vốn với thời
gian kéo dài thì công ty cũng chiếm dụng vốn của người bán với thời gian tăng lên từ 23,05 ngày năm 2011 lên tới 26,91 ngày năm 2013. Công ty thường tận dụng nguồn vốn này để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tiết kiệm chi phí huy động vốn chính vì vậy bất kì doanh nghiệp nào cũng mong muốn kéo dài thời gian trả
nợ.
Thời gian quay vòng tiền: thời gian quay vòng tiền của công ty biến động mạnh qua các năm năm 2011 là 8,38 ngày , năm 2012 là 3,57 ngày, giảm 4,81 ngày so với
năm 2011, năm 2013 là 40,57 ngày tăng 37,00 ngày so với năm 2012.
52
Để đánh giá được rõ ràng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Trí Đức Phú Thọ, ta phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của công ty.
2.4.1.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị vốn lưu động
Bảng 2.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của công ty
Trí Đức Phú Thọ
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2012
Năm 2011
Đơn vị tính
2013-2012
2012-2011
Doanh thu thuần
202.109.319 230.357.951 223.104.500 (28.248.632)
7.253.451
VLĐ
53.151.009
34.725.053 22.205.697
18.425.956 12.519.356
43.938.031
28.465.375
-
15.472.656 28.465.375
147.172
203.098
205.631
(55.926)
(2.533)
Nghìn đồng Nghìn đồng Nghìn đồng Nghìn đồng
Vốn lưu động bình quân Lợi nhuận sau thuế
3,80
6,63
10,05
(2,83)
(3,42)
Vòng quay VLĐ
Vòng
94,67
54,27
35,83
40,40
18,44
Ngày
Kỳ luân chuyển VLĐ
0,26
0,15
-
0,11
0,15
Hàm lượng VLĐ
-
0,003
0,006
0,009
(0,003)
(0,003)
%
23.170.571
16.970.895
-
6.199.676 16.970.895
Tỷ suất LNST/VLĐ Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối
Nghìn đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: Số vòng quay vốn lưu động năm 2013 là 3,80 vòng, giảm 3,49 vòng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ giảm là 43,14%, khiến cho kỳ luân chuyển vốn lưu động tăng từ 54,27 ngày lên 94,67 ngày, tương ứng với 75,87%. Điều này có nghĩa là năm 2012, vốn lưu động của công ty luân chuyển hết một vòng mất 54,27 ngày, đến năm 2013, để luân chuyển hết một vòng vốn lưu động phải mất 94,67 ngày. Từ đó có thể nhận thấy trong năm qua công tác quản lý và sử dụng VLĐ đã giảm hiệu quả, tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm, từ đó giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Bên cạnh đó, chỉ tiêu hàm lượng vốn lưu động từ năm 2011 đến năm 2013 tăng từ 0,10 lên 0,26. Điều này có nghĩa là năm 2011, bình quân để tạo ra một đồng doanh
53
thu thuần thì công ty phải sử dụng 0,10 đồng vốn lưu động, còn năm 2012 thì phải dùng 0,15 đồng vốn lưu động, năm 2013 thì phải dùng 0,26 đồng vốn lưu động. Như
vậy lượng vốn tồn đọng trong vốn tồn kho và khoản bị chiếm dụng của công ty tăng,
hiệu quả sử dụng vốn giảm.
Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty giảm là do VLĐ của công ty năm 2013 tăng
so với năm 2012, tuy nhiên doanh thu thuần của công ty lại giảm. Nguyên nhân dẫn đến việc doanh thu thuần giảm và VLĐ tăng là do công ty tăng đầu tư vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhưng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tỷ trọng cao
nên doanh thu thuần bị giảm.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VLĐ năm 2013 đạt 0,07% trong khi năm 2012 đạt 0,09%. Nói cách khác, năm 2012 một đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất
tạo ra được 0,0009 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2013 chỉ tạo ra được 0,0007
đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là VLĐ bình quân năm 2013 tăng so với năm
2012 nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2013 lại giảm so với năm 2012.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối năm 2012 là âm 16.970.895 nghìn đồng
cho biết để đạt được doanh thu như năm 2011 thì công ty cần một lượng vốn nhỏ hơn
năm 2011 là 16.970.895 nghìn đồng. Năm 2013 hệ số này là âm 23.170.571 nghìn
đồng cho biết để đạt được doanh thu như năm 2012 thì công ty cần một lượng vốn nhỏ
hơn năm 2012 là 23.170.571 nghìn đồng giảm 6.199.676 nghìn đồng so với năm 2012. Nguyên nhân giảm là do quay vòng của vốn lưu động của công ty đang thu ngắn lại
trong năm 2013, do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của vốn lưu
động điều này cho thấy việc sử dụng vốn lưu động của công ty có hiệu quả.
Qua những phân tích trên cho thấy việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của
công ty chưa đạt được hiệu quả. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động giảm, hàm lượng
vốn lưu động tăng tuy nhiên vẫn còn thấp, tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên VLĐ giảm,
công ty cần phải tăng cường công tác quản lý vốn lưu động đặc biệt là công tác quản
lý tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho để đảm bảo được khả năng thanh toán các
khoản nợ đến hạn, đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Trên đây là những nét chung về tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Trí Đức Phú Thọ. Nhưng để phản ánh chính xác nhất ảnh hưởng cụ thể đến doanh thu và lợi nhuận của công ty trong thời gian qua, ta đi nghiên cứu một số chỉ tiêu sau:
54
Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty Trí
Đức Phú Thọ
Chênh lệch
Chỉ tiêu Đvt Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013-2012 2012-2011
202.109.319 230.357.951 223.104.500 (28.248.632) 7.253.451 Nghìn đồng Doanh thu thuần
147.172 203.098 205.631 (55.926) (2.533) Nghìn đồng Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định 51.384.997 44.828.918 43593386 6.556.079 1.235.532 Nghìn đồng
43.508.054 36.427.399 32327465 7.080.655 4.099.934 Nghìn đồng Nguyên giá TSCĐ bình quân
% 393,32 513,86 511,79 (120,54) 2,07 Hiệu suất sử dụng VCĐ
% 464,53 632,38 390,14 (167,85) 242,24 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Lần 0,25 0,19 0,20 0,06 (0,01) Hàm lượng VCĐ
% 0,28 0,45 0,47 (0,17) (0,02) Tỷ suất LNST/VCĐ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty năm 2013 là 393,32% giảm 120,54% so với năm 2012. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2013 là 393,32 có nghĩa là 100
đồng vốn cố định tham gia vào quá trình kinh doanh thì sẽ tạo ra 393,32 đồng doanh thu thuần. Do trong kỳ doanh thu thuần giảm (từ 230.358 nghìn đồng năm 2012 xuống còn 202.109 nghìn đồng năm 2013, với tỷ lệ giảm là 12,26%) nhưng VCĐ năm 2013 lại tăng 3.896 nghìn đồng so với năm 2012,tương ứng 8,81%.
Vốn cố định của công ty tăng lên chủ yếu là đầu tư mua mới tài sản cố định, hoạt động đầu tư tài chính dài hạn không có sự thay đổi. Xét về quy mô thị trường, công ty đang có xu hướng mở rộng thị trường nên việc đầu tư thêm máy móc thiết bị là điều
cần thiết. Mặt khác trong bối cảnh đất nước đang phát triển cơ sở hạ tầng một cách 55
mạnh mẽ thì việc đầu tư vào trang thiết bị mới để đáp ứng cho hoạt động sản xuất cũng là một vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2013 là 464,53% giảm 167,84% so với năm 2012
tương ứng với tỷ lệ là 24,48%. Điều này nghĩa là nếu như năm 2012, cứ 100 đồng
TSCĐ tham gia hoạt động sẩn xuất kinh doanh trong kỳ (tính theo nguyên giá) sẽ tạo
ra được 632,38 đồng doanh thu thuần, thì đến năm 2013, cứ 1 đồng TSCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh chỉ tạo ra được 464,53 đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử
dụng TSCĐ giảm là do trong năm 2013 doanh thu thuần giảm, còn nguyên giá của
TSCĐ tăng do công ty tập trung đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị để đáp ứng tốt hơn
cho hoạt động sản xuất của công ty.
Hàm lượng VCĐ của công ty năm 2013 là 0,25 tức là để tạo ra được một đồng
doanh thu thuần cần 0,25 đồng VCĐ, tăng so với năm 2012 (khoảng 26,32% so với
năm 2012).
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định năm 2013 giảm 0,17% so với năm
2012. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cố định giảm là do lợi nhuận sau thuế của
công ty giảm 27,59% so với năm 2012 và VCĐ tăng 8,81% so với năm 2012.
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm giảm xuống, tuy nhiên
không thể đánh giá đây là hạn chế của doanh nghiệp. Qua xem xét ở trên có thể thấy
doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty giảm là do trong năm công ty tăng cường sản xuất kinh doanh nhưng chưa xuất bán được, lượng hàng tồn kho tăng mạnh. Lượng
hàng tồn kho tăng là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và do công ty
sản xuất cho các đơn hàng trong năm tới.
2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Trên đây là những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của
công ty. Nhưng dánh giá này mới chỉ dừng lại ở sự đánh giá riêng biệt. Để có cái nhìn
khái quát và toàn diện về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, ta cần xem xét và phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty thông qua bảng sau:
56
Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Trí Đức Phú Thọ
Chênh lệch Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
2013-2012 2012-2011
202.109.319 230.357.951 223.104.500 (28.248.632) 7.253.451 Doanh thu thuần
Tổng vốn 104.536.006 79.553.970 72281145 24.982.036 7.272.825
147.172 203.098 205.631 (55.926) (2.533) Nghìn đồng Nghìn đồng Nghìn đồng
Vòng 1,93 2,90 3,09 (0,96) (0,19)
% 0,14 0,26 0,28 (0,11) (0,02) Lợi nhuận sau thuế Vòng quay toàn bộ vốn Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn (ROA)
(Nguồn: báo cáo tài chính công ty )
Vòng quay của toàn bộ vốn của công năm 2012 là 2,90 vòng giảm 0,19 vòng so
với năm 2012, năm 2013, hệ số này là 1,93 vòng giảm 0,96 vòng. Nguyên nhân làm
cho vòng quay của toàn bộ vốn kinh doanh của công ty liên tục giảm qua các năm là
do:
Doanh thu thuần giảm có những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách
quan. Nguyên nhân khách quan đến từ yêu cầu ngày càng cao của các công ty may
mặc về chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở
nên gay gắt hơn. Nguyên nhân chủ quan là do trong thời gian gần đây, công ty đang
thực hiện đầu tư thêm máy móc,thiết bị mới vào sản xuất kinh doanh; chi phí lắp đặt,
chạy thử có chi phí cao, sản phẩm thì chưa sản xuất được nhiều. Sự kết hợp giữa
nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan khiến cho doanh thu của công ty
giảm so với năm 2012.
Vốn kinh doanh tăng là do cả vốn cố định và vốn lưu động đều tăng. Do công ty
thực hiện mở rộng sản xuất kinh doanh nên vốn cố dịnh và vốn lưu động của công ty tăng cũng là điều dễ hiểu.
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn của công ty có xu hướng giảm mạnh qua các năm.
Năm 2012 hệ số này là 0,26% giảm 0,02%so với năm 2011, năm 2013 là 014% giảm 0,11% so với săm 2012, mặc dù công ty vẫn có lãi nhưng khả năng sinh lời đang đứng ở mức rất thấp. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty thấp và có xu hướng giảm do các nguyên nhân sau:
57
- Công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, lượng vốn kinh doanh được tăng thêm đáng kể. Tuy nhiên, do máy móc mới đầu tư có chi phí lắp đặt, chạy
thử cao, đồng thời lượng sản phẩm sản xuất được ở mức thấp nên chưa thể đem lại
hiệu quả kinh doanh ngay lập tức.
- Vốn kinh doanh tăng mạnh nhưng doanh thu thuần của công ty lại giảm cho thấy VKD chưa được sử dụng hiệu quả trong năm vừa qua. Tốc dộ giảm cả lợi nhuận trước và sau thuế cao hơn nhiều so với tốc độ giảm của doanh thu, như vậy công tác
quản lý các khoản chi phí của công ty vẫn còn hạn chế, cần khắc phục để nâng cao hơn
nữa hiệu quả hoạt động của công ty.
2.5. Đánh giá chung về tình hình quản trị vốn kinh doanh của công ty Trí Đức
Phú Thọ
2.5.1. Ưu điểm
Trong tình hình thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay cùng với
sự mạnh dạn tăng cường quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, việc công ty làm ăn
có lãi, lợi nhuận dương và hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước cho thấy những cố
gắng của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên trong thời gian qua. Công tác quản
lý và sử dụng vốn ngày càng được quan tâm và đạt được một số thành tích sau:
- Về cơ bản khả năng thanh toán của công ty được đảm bảo, tạo an toàn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Công ty khai thác tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố định, chú trọng đầu tư và hoàn thiện dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, nâng cao năng suất lao động,
tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
2.5.2. Tồn tại
Để tăng cường quản trị vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới, công ty
cần khắc phục những hạn chế sau:
- Công ty vẫn còn hạn chế trong việc xác định nhu cầu VLĐ, VLĐ của công ty trong kỳ không được xác định cụ thể nên tình trạng thừa thiếu VLĐ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh vẫn xảy ra, làm giảm hiệu quả hoạt động của công ty.
- Công ty chưa áp dụng một mô hình quản lý nào vào vấn đề quản lý kho hay quản lý các khoản phải thu. Cách xây dựng chính sách tín dụng của công ty còn khá đơn giản chỉ dựa vào những ý kiến chủ quan của công ty.
- Khi cấp tín dụng cho khách hàng, công ty phân tích năng lực khách hàng còn nhiều hạn chế, do việc tìm hiểu thông tin các khách hàng mới không có nhiều từ các
nhà cung cấp thông tin. Báo cáo tài chính của các công ty cũng không phải số liệu thực
58
tế dẫn tới việc đánh giá khách hàng của công ty không đúng dẫn tới tình trạng nợ xấu, nợ quá hạn xảy ra.
- Hàng tồn kho: Công ty chưa xây dựng được mức đặt hàng tối ưu cho mỗi một lần đặt hàng để giảm chi phí. Tất cả số lượng chỉ dựa trên số lượng hợp đồng và nhu
cầu của thị trường.
- Bên cạnh những dây chuyền mới được đầu tư mỗi năm thì dây truyền sản xuất của công ty còn một số dây chuyền đã có từ lâu và lạc hậu do các dây truyền sản xuất
này tận dụng lại các máy móc thiết bị cũ kỹ của nhà máy dệt Vĩnh Phú, năng suất thấp
so với các dây chuyền cùng loại hiện nay. Việc trích khấu hao TSCĐ của công ty chưa
năng động, thời gian khấu hao khá dài nên VCĐ được thu hồi chậm, không bảo đảm an toàn nếu hao mòn vô hình diễn ra, đặc biệt trong điều kiện khoa học phát triển như
hiện nay.
59
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GÓP PHẦN TĂNG
CƢỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÍ ĐỨC PHÚ THỌ
3.1 Môi trƣờng kinh doanh
Môi trường là yếu tố bên ngoài nó tồn tại khách quan và độc lập, vì vậy quá trình
phát triển của bất kì doanh nghiệp nào đều gắn liền với quá trình vận động không
ngừng của môi trường kinh doanh luôn biến động. Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều yếu tố nó có tự thích nghi
và tận dụng các cơ hội, hạn chế rủi ro mà môi trường kinh doanh đem lại hay không.
Điều đó đặc biệt đúng với nền Dệt May Việt Nam. Dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng
tới môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Dệt May Việt Nam:
Môi trường kinh tế: Sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, bộ mặt nền kinh tế Việt Nam có sự
chuyển biến tích cực, Việt Nam đã và đang hoà nhập phát triển theo xu hướng chung
của khu vực và thế giới. Hiệp định thương mại Việt Mỹ bắt đầu có hiệu lực từ năm
2001 đã mở ra trước mắt chúng ta thị trường lớn nhất thế giới. Điều đó đòi hỏi các
doanh nghiệp trong nước có sự cạnh tranh khốc liệt trước các doanh nghiệp nước
ngoài với khoa học kỹ thuật hiện đại, sản phẩm làm ra giá thành rẻ phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng. Chính điều này đã tạo cho doanh nghiệp gia tăng sản xuất cải
tiến công nghệ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xã hội. Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây được xem là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh, kéo theo các
vấn đề liên quan đến kinh tế khác cũng tăng theo, thu nhập GDP đầu người tăng. Với
thu nhập bình quân đầu người ngày một tăng, mức sống ngày càng cao thì nhu cầu
mua sắm ngày càng nhiều, giúp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp
diễn ra thuận lợi hơn.
Về quan hệ kinh tế quốc tế, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với
nhiều nước trên thế giới, quan hệ thương mại với hơn 150 nước và vùng lãnh thổ. Về
quan hệ hợp tác đầu tư nước ngoài, đã có hơn 50 nước và vùng lãnh thổ tiến hành đầu tư bằng nhiều hình thức khác nhau vào Việt Nam, trong đó có các nhà đầu tư như: Mỹ,
Nhật, Pháp, Hồng Công, Đài Loan…Nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế không ngừng tăng cao.
Ngành dệt may chịu sự tác động của tình hình kinh tế biến động toàn cầu. Các hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong ngành với kinh ngạch xuất nhập khẩu chiếm 80% tổng doanh thu toàn ngành, đồng thời nguyên vật liệu dệt may
phụ thuộc tới 70% hàng nhập khẩu.
Tình hình lạm phát, biến động lãi suất, tỷ giá hối đoái sẽ ảnh hưởng giá cả đầu vào, đặc biệt cũng ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn của doanh nghiệp. Đối với đầu ra
60
sản phẩm, kinh tế càng phát triển, đời sống và thu nhập càng cao thì con người càng chủ trọng đến các sản phẩm phục vụ tiêu dùng, trong đó có sản phẩm của ngành dệt
may.
Môi trường văn hoá xã hội: Đối với khách hàng nói chung tri thức về thẩm mỹ, về cái đẹp ngày càng hoàn
thiện, mối giao lưu giữa các cộng đồng dân tộc ngày càng mở rộng, nên con người quan tâm nhiều đến hình thức bên ngoài. Những yếu tố này đã thúc đẩy nhu cầu sản
phẩm dệt may ngày càng đa dạng về chủng loại, đòi hỏi kiểu mẫu có tính thẩm mỹ
cao, chất lượng dệt may cần hoàn hảo hơn. Điều này có nghĩa công ty muốn nắm bắt
cơ hội, đáp ứng nhu cầu khách hàng phải gắn liền với công nghiệp thời trang.
Đối với thị trường nước ngoài, mỗi quốc gia có đặc điểm văn hóa-xã hội khác
nhau, ảnh hưởng đến tâm lý tiêu dùng hàng dệt may của khách hàng. Hiện tại các công
ty Việt Nam chưa có đủ thông tin đầy đủ về các yếu tố văn hóa –xã hội của khách
hàng các quốc gia khác nhau, chỉ sản xuất theo mẫu mã sẳn có của người đặt gia công.
Đây là yếu tố làm hạn chế khả năng sản xuất hàng may sẵn dạng tự cung cấp nguyên
liệu-tự bán sản phẩm của các công ty.
Nguyên liệu đầu vào: để phát triển được ngành dệt may cần thiết phải có thị
trường cung cấp nguyên liệu đầu vào nếu không sản xuất sẽ phụ thuộc rất lớn vào
nguyên liệu nhập khẩu, khi đó các doanh nghiệp sẽ khó khăn khi khai thác các lợi thế từ TPP và FTA về những yêu cầu cao về quy tắc xuất xứ.
Thiết bị công nghệ: Công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất
đạt hiệu quả cao. Máy móc thiết bị làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi
phí sản xuất từ đó giảm giá thành sản phẩm…, nếu máy móc thiết bị hiện đại phù hợp
với trình độ của người sử dụng thì máy được sử dụng hết công suất, sản phẩm làm ra
vừa có chất lượng cao, mẫu mã phong phú dễ dàng đượ thị trường chấp nhận hơn.
Nguồn nhân lực: Đây là một trong những yếu tố chính của hoạt động sản xuất
kinh doanh,đặc biệt trong ngành dệt may. Nó được biểu hiện ở hai mặt là chất lượng
và số lượng. Về mặt số lượng là những người trong độ tuổi lao động và thời gian của hộ có thể huy động vào làm việc. Về mặt chất lượng thể hiện ở trình độ khéo léo của
công nhân, trình độ quản lý,… Dệt may có đặc trưng là sử dụng nhiều lao động quy trình nhiều công đoạn thủ công chính vì thế đào tạo nguồn nhân lực có tính quyết định đến sự bền vững của thị trường dệt may Việt Nam.
Chính trị và cơ chế pháp luật: Tình hình chính trị ổn định trong nước sẽ tạo sự
tin tưởng vững chắc cho việc đầu tư vào ngành, giúp thu hút nhiều vốn đầu tư. Các cơ chế chính sách ngày càng thông thoáng và hoàn thiện hơn giúp các doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, tình hình chính trị, môi
trường kinh doanh của các thị trường xuất khẩu cũng tác động trực tiếp tới đầu ra sản
61
phẩm. Những cơ chế, chính sách, các yêu cầu, kiểm soát ngày càng nghiêm ngặt khi nhập khẩu hàng may mặc là dào cản lớn mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm, chú
ý.
3.1.1. Thuận lợi
Ngành dệt may Việt Nam có thể tận dụng một số điểm mạnh. Trước hết, trang
thiết bị của ngành may mặc đã được đổi mới và hiện đại hoá đến 90%. Các sản phẩm đã có chất lượng ngày một tốt hơn, và được nhiều thị trường khó tính như Hoa Kỳ,
EU, và Nhật Bản chấp nhận.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp dệt may đã xây dựng được mối quan hệ gắn bó
chặt chẽ với nhiều nhà nhập khẩu, nhiều tập đoàn tiêu thụ lớn trên thế giới. Bản thân
các doanh nghiệp Việt Nam cũng được bạn hàng đánh giá là có lợi thế về chi phí lao
động, kỹ năng và tay nghề may tốt.
Việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới cũng tạo điều kiện tiếp cận thị trường tốt hơn cho hàng dệt may. Việt Nam
hiện đã là thành viên của WTO, đồng thời cũng đã tham gia ký kết và thực thi nhiều
hiệp định thương mại tự do quan trọng ở cả cấp độ song phương (như Hiệp định đối
tác thương mại Việt - Nhật) và đa phương (như các hiệp định trong khung khổ của
ASEAN như ACFTA, AKFTA, ASEAN-Úc-Niu Dilân, v.v).
Ngành dệt may có thể tận dụng một số cơ hội để phát triển xuất khẩu trong thời kỳ hiện nay. Sản xuất hàng dệt may đang có xu hướng chuyển dịch sang các nước
đang phát triển trong đó có Việt Nam, qua đó tạo thêm cơ hội và nguồn lực mới cho
các doanh nghiệp dệt may về cả tiếp cận vốn, thiết bị, công nghệ sản xuất, kinh
nghiệm quản lý tiên tiến, lao động có kỹ năng từ các nước phát triển.
3.1.2. Khó khăn
Tuy vậy, ngành dệt may vẫn còn những điểm yếu nhất định. May xuất khẩu phần
lớn theo phương thức gia công, công tác thiết kế mẫu, mốt chưa phát triển, tỷ lệ làm
hàng theo phương thức FOB thấp, hiệu quả sản xuất thấp.
Ngành dệt và công nghiệp phụ trợ còn yếu, phát triển chưa tương xứng với ngành
may, không đủ nguồn nguyên phụ liệu đạt chất lượng xuất khẩu để cung cấp cho ngành may, do đó giá trị gia tăng không cao. Như đã phân tích ở trên, tính theo giá so sánh, giá trị sản phẩm của ngành dệt luôn tăng chậm hơn so với giá trị sản phẩm của ngành may mặc, cho thấy sự phụ thuộc của ngành may mặc đối với nguyên phụ liệu
nhập khẩu.
Hầu hết các doanh nghiệp dệt may là vừa và nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năng đổi mới công nghệ, trang thiết bị. Chính quy mô nhỏ đã khiến
các doanh nghiệp chưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng 62
cho một thị trường nhất định. Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường và/hoặc
chuyển đổi sang thị trường khác. Những khó khăn, ít nhất là ban đầu, trong việc
chuyển đổi định hướng sang thị trường nội địa trong thời điểm các thị trường xuất
khẩu chính như Hoa Kỳ, EU đều gặp suy thoái kinh tế chính là những dẫn chứng tiêu
biểu.
Mặt khác, kỹ năng quản lý sản xuất và kỹ thuật còn kém, đào tạo chưa bài bản,
năng suất thấp, mặt hàng còn phổ thông, chưa đa dạng. Năng lực tiếp thị còn hạn chế,
phần lớn các doanh nghiệp dệt may chưa xây dựng được thương hiệu của mình, chưa
xây dựng được chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp.
Mặt khác, môi trường chính sách còn chưa thuận lợi. Bản thân các văn bản pháp
lý của Việt Nam còn đang trong quá trình hoàn chỉnh, trong khi năng lực của các cán
bộ xây dựng và thực thi chính sách, cũng như các cán bộ tham gia xúc tiến thương mại
còn yếu, đặc biệt là hạn chế về chuyên môn, ngoại ngữ, và kỹ năng.
Bản thân các thị trường lớn cũng vận dụng khá nhiều các rào cản về kỹ thuật, vệ
sinh, an toàn, môi trường, trách nhiệm xã hội, chống trợ giá nhằm bảo hộ sản xuất
trong nước. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam còn có quy mô nhỏ và vừa, không đủ tiềm
lực để theo đuổi các vụ kiện chống bán phá giá, dẫn đến thua thiệt trong các tranh chấp
thương mại. Các rào cản thương mại trên đã được vận dụng ngày càng linh hoạt và tinh vi hơn, đặc biệt là trong bối cảnh khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu.
3.2. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới
Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển, công ty Trí Đức Phú Thọ đã dần
từng bước trưởng thành và đạt được những hiệu quả nhất định, hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, công ty cũng gặp phải không ít
những khó khăn khi tình hình thị trường đầu vào và đầu ra có nhiều biến động, yêu cầu
về chất lượng ngày càng cao, vấp phải sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành ở cả trong và ngoài nước.
Mục tiêu của công ty trong giai đoạn tới là “tăng trưởng, phát triển bền vững”.
Để đạt được mục tiêu, ban lãnh đạo công ty đã đề ra chiến lược phát triển:
- Trong những năm tới, công ty tiếp tục đầu tư nâng cao trình độ máy móc năng lực sản xuất để nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống của công ty, thâm nhập vào thị trường vải cao cấp. Đối tượng công ty hướng tới là các doanh nghiệp dệt may
trên cả nước.
63
- Liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp sản xuất sợi để đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định. Phát triển các sản phẩm của công ty để nâng cao thương hiệu,
tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
- Xây dựng các hợp đồng lâu dài,uy tín với các doanh nghiệp dệt may trong cả
nước tạo đầu ra ổn định cho công ty trong cả năm 2014.
Với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong côg ty, công ty đã có được những thành tích nhất định trong năm 2013. Phát huy những hiệu quả đã đạt
được, năm 2014 công ty đưa ra một số mục tiêu cơ bản cần đạt được như sau:
- Trong năm 2014 công ty cần khắc phục những khó khăn còn tồn tại trong năm 2013, khai thác tốt năng lực máy móc hiện có, đảm bảo kinh doanh có lãi, tạo việc làm ổn định cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước.
- Tổ chức khai thác triệt để máy móc dây chuyền hiện có, đông thời đầu tư đổi mới các thiết bị đã lỗi thời, lạc hậu đẻ nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả
năng cạnh tranh của công ty.
- Phát triển nâng cao trình độ nguồn nhân lực của công ty. Tiến hành thường kỳ các chương trình đào tạo ngắn và dài hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho
các kỹ thuật viên và đội ngũ công nhân trong công ty. Nguồn nhân lực chất lượng cao
tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng các máy móc hiện đại, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty.
- Thực hiện tiết kiệm chi phí, tăng cường công tác quản lý vật tư, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nghiên cứu tình hình thị trường
đầu ra để xác định quy mô sản lượng hợp lý, tránh ứ đọng vốn.
- Củng cố phát triển thị trường trong nước, xây dựng chính sách khuyến khích
tiêu thụ, đồng thời phát triển thị trường xuất khẩu, tăng uy ín của công ty.
- Được biết năm 2013 công ty Trí Đức đang phấn đấu sản xuất và tiêu thụ 10,5 triệu m vải, doanh thu đạt từ 260- 280 tỷ đồng. Đáng chú ý trong 4 tháng đầu năm để
đảm bảo ổn định sản xuất, công ty đã tiến hành thực hiện hàng loạt các giải pháp khắc
phục khó khăn như: Tăng cường tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giảm thiểu lượng sản phẩm tồn đọng. Trong sản xuất thực hiện tiết kiệm tối đa các chi
phí đầu vào, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Hàng tháng công ty đều tổ chức xét thưởng nhằm động viên, khuyến khích những công nhân có tinh thần, thái độ làm việc trách nhiệm cao, có nhiều sản phẩm chất lượng tốt. Kết quả đến hết tháng 4 công ty đã sản xuất và tiêu thụ được 3,2 triệu m vải, doanh thu đạt 80 tỷ đồng, nộp ngân
sách nhà nước 715 nghìn đồng, thu nhập người lao động đạt 3,5 nghìn đồng/người/tháng. Cùng với việc đẩy mạnh sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, công ty còn luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người
lao động theo đúng quy định của pháp luật như đóng nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
64
tế, bảo hiểm thất nghiệp... Tuy hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn song công ty vẫn tiếp tục xây dựng và thực hiện lộ trình tăng thu nhập cho người lao
động lên 3,7 nghìn đồng/ người/ tháng. Ngoài hưởng lương theo sản phẩm, người lao
động trong công ty còn được tài trợ ăn ca miễn phí, có chế độ giải khát mùa hè bằng
sữa, nước đường chanh để đảm bảo sức khỏe. Môi trường lao động từng bước được cải
thiện. Công ty đã đầu tư lắp đặt hệ thống quạt thông gió, hút bụi, phun nước làm mát... trong các phân xưởng sản xuất với chi phí bình quân 200-300 nghìn đồng/năm. Đặc
biệt Công ty còn xây dựng quỹ khuyến học để khen thưởng con cán bộ công nhân viên
có thành tích tốt trong học tập, tổ chức trao quà cho các cháu nhân dịp Tết thiếu nhi 1-
6, tết Trung thu. Chính sự quan tâm cải thiện môi trường làm việc và đời sống người lao động đã khiến cho hầu hết công nhân trong công ty yên tâm gắn bó với doanh
nghiệp.
3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị vốn kinh doanh tại công ty Trí
Đức Phú Thọ
3.3.1. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty Trí Đức
Phú Thọ
Qua phân tích việc tổ chức sử dụng VKD tại công ty Trí Đức Phú Thọ có thể
nhận thấy được những cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty và đã
đạt được những thành quả nhất định. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề hạn chế, đòi hỏi phải đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục, giải quyết kịp thời những tồn
tại để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo thực hiện tốt các
mục tiêu mà ban lãnh đạo công ty đã đưa ra trong năm tới. Sau thời gian thực tập ở
công ty, với lượng kiến thức có được, em xin mạnh dạn đưa ra một số đề xuất nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty, qua đó góp phần nâng cao kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
3.3.1 Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.3.1.1. Chủ động có kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả phụ thuộc rất nhiều vào công tác xác định nhu cầu vốn lưu động. Để phát huy được năng lực của đồng vốn cần tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn, muốn vậy trước hết doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu vốn lưu động của mình để lập kế hoạch huy động vốn phù hợp. Nếu xác định nhu cầu vốn quá thấp sẽ gây khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo
vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn, gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh. Ngược
lại, nếu xác định quá cao nhu cầu sẽ gây thừa vốn, ứ đọng vật tư, hàng hóa, làm giảm vòng quay vốn lưu động.
65
Phƣơng pháp ƣớc tính nhu cầu vốn lƣu động bằng tỷ lệ phần trăm trên
doanh thu
Căn cứ vào báo cáo của công ty Trí Đức Phú Thọ trong năm 2012, 2013 ta tiến
hành xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch như sau:
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dƣ bình quân năm 2013
Đơn vị tính: nghìn đồng
Số dƣ bình quân Nguồn vốn Số dƣ bình quân
97.089.022 A.Nợ phải trả 89.732.004
1.953.485 I.Nợ ngắn hạn 81.785.474
8.760.000 II.nợ dài hạn 7.946.530
28.035.487
48.836.079
9.503.971
Tài sản A.Tài sản ngắn hạn I.Tiền và các khoản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn III.Các khoản phải thu ngắn hạn IV.Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác B.Tài sản dài hạn Tổng cộng 51.839.997 B.Vốn chủ sở hữu 148.929.019 Tổng cộng
59.197.015 148.929.019 Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty rí Đức Phú Thọ doanh thu thuần
năm 2013 của công ty là 202.109.319 nghìn đồng. Dưới đây ta có bảng tỷ lệ các khoản
mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu:
Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu
ĐVT: %
Tài sản Nguồn vốn Tỷ lệ trên doanh thu Tỷ lệ trên doanh thu
0,97 I. Nợ ngắn hạn 40,47
4,33 II. Nợ dài hạn
13,87 24,16 4,70
I.Tiền và các khoản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn III.Các khoản phải thu IV.Hàng tồn kho V.Tài sản ngắn hạn khác Tổng 48,04 Tổng
3,93 44,40 Nguồn: Tác giả tự tính toán Kết quả ở bảng trên cho thấy. Để tăng thêm 1 đồng doanh thu thuần cần phải tăng thêm 0,4804 đồng vốn. Một đồng doanh thu thuần tăng lên thì công ty huy động
0,4440 đồng. Kết quả trên cho thấy rằng, công ty đang huy động thiếu nguồn vốn, ta
có mức vốn cần phải bổ sung thêm là:
0,4804 - 0,4440 = 0,0360 đồng
66
Kết quả cho thấy để tăng một đồng doanh thu công ty có cần huy động thêm
0,036 đồng vốn.
Theo Dự báo của công ty năm 2014 doanh thu thuần sẽ tăng 10% so với năm
2013 (do công ty có kể hoạch thay mới dây truyền sản xuất ở năm 2013). Như vậy nhu
cầu vốn lưu động ròng năm 2014 là:
202.109.319 *1.1*0.0360= 8.003.529,03
3.3.1.2. Tổ chức tốt công tác quản lý và thu hồi các khoản nợ phải thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vừa đóng vai trò là người
mua lại vừa là người bán, nên việc chiếm dụng vốn là điều khó tránh khỏi. Trong năm
2013, quy mô kinh doanh tăng lên, công ty vẫn tiếp tục chính sách bán chịu để thúc
đẩy tiêu thụ sản phẩm, khoản nợ phải thu của công ty giảm nhưng giảm không đáng
kể. Đồng nghĩa với việc công ty sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, chi phí thu hồi
nợ, chi phí trả lãi cho việc tăng tiền vay đáp ứng nhu cầu VLĐ bị chiếm dụng.
Trong các khoản phải thu ngắn hạn, phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng cao
nhất (98,40%). Tuy trong năm 2013 không có khoản nợ nào đến hạn khó đòi, nhưng
trong thời gian tới, để đảm bảo tình trạng này, công ty cần cân nhắc xác định khoản
vốn bị chiếm dụng này một cách hợp lý, tăng cường công tác quản lý và thu hồi nợ
thông qua việc thực hiện một số giải pháp sau:
- Công ty nên bổ sung mức phạt thanh toán chậm so với quy định trong hợp đồng. Như nếu thanh toán chậm hơn so với hợp đồng sẽ chịu phạt mỗi ngày 1% trên
10% giá trị hợp đồng.
- Đưa ra mức chiết khấu hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm. Mức chiết khấu phải phù hợp với tình hình của các đối thủ cạnh tranh và lãi suất cho
vay ngân hàng từng thời kỳ, tăng mức chiết khấu thanh toán đối với khách hàng siêu
cấp và khách hàng lớn lên 2% nếu thanh toán trong vòng 5 ngày (giảm bớt thời gian
hưởng chiết khấu so với chính sách trước đây là 10 ngày, điều này vừa thúc đẩy thời
gian thu hồi vốn, vừa khuyến khích tăng lượng khách hàng). Đối với khách hàng vừa và nhỏ giảm bớt giá trị đặt trước tiền hàng giảm còn 25% giá trị hợp đồng.
- Sử dụng hiệu quả các biện pháp giúp thu hồi các khoản chậm trả của khách hàng. Công ty Trí Đức Phú Thọ luôn có xu hướng giữ vững mối quan hệ với mọi khách hàng, vì vậy chính sách thu hồi nợ của công ty có phần mềm mỏng và quá dễ dãi trong việc đốc thúc đòi nợ. Để ngăn ngừa nạn chiếm dụng vốn quá hạn và nợ khó đòi, ngoài việc phạt thanh toán chậm công ty có thể áp dụng các chính sách thu hồi nợ
một cách cứng rắn như đặt ra một quy trình để thu hồi các khoản nợ quá hạn. Chẳng
hạn công ty có thể điện thoại nhắc nhở khi khách hàng trễ hạn 10 ngày, gửi thư khi khách hàng trễ hạn 30 ngày và có thể điều động nhân viên trực tiếp đi thu nợ nếu trễ
67
hạn 90 ngày trong trường hợp khách hàng cố tình chiếm dụng vốn mà không phải do nguyên nhân khách quan.
- Công ty nên lập quỹ dự phòng phải thu khó đòi, căn cứ vào tình hình thực tế của công ty để có thể kịp thời bù đắp những khoản vốn bị hao hụt, mất mát do nợ khó
đòi, đặc biệt là trong tình trạng công ty vẫn còn mềm mỏng trong chính sách thu hồi
nợ. Lợi nhuận sau thuế hàng năm công ty nên giành để lập nên các khoản quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi điều này giúp công ty chủ động hơn trong trường
hợp xảy ra nợ xấu.
- Công ty nên đặt ra mức tỷ lệ các khoản phải thu trên doanh thu. Khi tỷ lệ này vượt mức công ty đưa ra, chứng tỏ số vốn công ty bị chiếm dụng quá nhiều, ban lãnh đạo có quyết định kịp thời, tránh tình trạng thiếu VLĐ, ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn của công ty.
3.3.1.3. Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là cầu nối giữa nhà sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng nào cũng
muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, nhà sản
xuất cũng thích một lượng hàng tồn kho lớn vì nhờ đó mà họ lập được kế hoạch sản
xuất dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đối với bộ phận tài vụ thì mong muốn hàng tồn kho được
giữ ở mức thấp nhất, vì tiền nằm trong hàng tồn kho có gias trị thanh khoản thấp. Do
đó quản lý hàng tồn kho và việc làm không thể thiếu được. Việc dữ trữ quá nhiều hàng tồn kho sẽ dẫn đến việc phát sinh thêm nhiều khoản chi phí và ảnh hưởng trực tiếp tới
hiệu quả kinh doanh của công ty. Hiện nay, công ty chưa sử dụng một phương pháp
nào để xác định lượng hàng cần dự trữ trong kho mà công ty chỉ xác định dựa vào ý
kiến chủ quan của mình.
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn VLĐ của công
ty. Ở thời điểm cuối năm 2013, tỷ trọng hàng tồn kho là 54,25%, tăng so với đầu năm,
trong đó chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chiếm tới 78,42%. Sản phẩm dở dang
của công ty đều là những mặt hàng yêu cầu bảo quản tốt. Vì vậy, công ty cần chú trọng đến việc quản lý sản phẩm dở dang nói riêng và hàng tồn kho nói chung để tránh
thất thoát lãng phí vốn thông qua các biện pháp sau:
- Trong nhiều loại hàng tồn kho, không phải loại nào cũng có vai trò như nhau trong việc bảo quản trong kho hàng. Để quản lý hàng tồn kho hiệu quả công ty nên phân loại hàng hóa dự trữ theo các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ và bảo quản. Phương pháp thường được sử dụng là phương pháp ABC. Giá trị
hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại
mặt hàng nhân với chi phí lưu kho đơn vị.
68
- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm 50% tổng giá trị tồn kho
nhưng số lượng chỉ chiếm 10% tổng số hàng tồn kho.
- Nhóm B: gồm các loại hàng có giá trị 35% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng
chỉ chiếm 30% tổng số hàng tồn kho.
- Nhóm C: gồm những loại hàng hóa có giá trị nhỏ giá trị hàng năm chỉ chiếm
15% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng chiếm 60% tổng số hàng tồn kho.
- Đối với loại hàng thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiện thường
xuyên thường là 1 tháng.
- Đối với loại hàng thuộc nhóm B, việc tính toán thường thực hiện trong chu kì
dài hơn hàng quý.
- Đối với loại hàng thuộc nhóm C, thường tính toán 6 tháng 1 lần.
- Căn cứ vào tình hình thị trường may mặc để dự đoán giá cả nguyên vật liệu
trong thời gian sắp tới, kết hợp với số lượng sản phẩm dự kiến và đặc thù của từng loại
nguyên vật liệu để có kế hoạch dự trữ và sản xuất phù hợp.
- Công ty cần kiểm kê, đánh giá lại vật tư hàng hóa để xác định số VLĐ cần thiết
của công ty theo giá trị hiện tại, kịp thời điều chỉnh chênh lệch, phát hiện và xử lý
những mất mát, hư hỏng tổn thất hoặc tồn đọng làm giảm chi phí lưu kho và tăng
nhanh vòng quay hàng tồn kho.
- Trường hợp có sản phẩm không đạt yêu cầu, công ty cần có kế hoạch thanh lý
nhanh chóng để giải thoát lượng vốn ứ đọng và những chi phí bảo quản không cần
thiết.
Nguyên vật liệu là các loại sợi của công ty được cung ứng bởi 40% thị trường
trong nước còn lại phụ thuộc vào 60% nguồn nguyên liệu nhập khẩu chính vì vậy giá
thành sản xuất còn cao.
69
Bảng 3.3 Xác định nhu cầu hàng tồn kho theo mô hình ABC
Nhu cầu Giá đơn vị Tổng giá trị % số % giá Loại hàng năm (nghìn hàng năm Loại hàng hóa lƣợng trị (KG) đồng/ KG) (nghìn đồng)
50000 26000 35000 18000 150000 9,92 5,16 6,94 3,57 29,76 38,94 10,12 22,72 1,40 10,12 15000000 3900000 8750000 540000 3900000 300 150 250 30 26 A A A C B
87000 17,26 2436000 6,32 28 C
35000 6,94 1050000 2,73 30 C
53000 10,52 1643000 4,27 31 C
50000 9,92 1300000 3,37 26 Sợi bông – coton Sợi len – wool Lụa – tơ tằm PE – 20/1 Polyester (PES) Elastane (EL) – Spandex Polyamide (PA) – Nylon Sợi TCM / Sợi TCD (Tetron cotton) Polyetylen (PE) C
3.3.2. Tăng cường công tác quản trị vốn cố định
3.3.2.1. Thường xuyên tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm nâng cao năng lực sử
dụng TSCĐ hiện có
TSCĐ chiếm một tỷ trọng lớn trong vốn cố định của công ty. Trong TSCĐ, máy
móc chiếm tỷ trọng lớn do công ty Trí Đức Phú Thọ là công ty sản xuất. TSCĐ quyết
định năng lực sản xuất của công ty, vì vậy công ty cần có kế hoạch bảo dưỡng thường
xuyên để hạn chế việc TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường. Tuy
nhiên, bên cạnh đó, trong công ty còn một số máy móc được đầu tư từ lâu nhưng vẫn
tiếp tục được sử dụng làm ảnh hưởng tới năng suất cũng như chất lượng sản phẩm,
cũng đòi hỏi phải được sửa chữa bảo dưỡng để duy trì hoạt động. Để TSCĐ đạt được
hiệu quả sử dụng cao, công ty có thể thực hiện các biện pháp sau:
- Lập một đội chuyên sửa chữa máy móc thiết bị với những công nhân lành nghề, hiểu biết tình trạng máy móc của công ty và có thể đáp ứng nhanh khi xảy ra sự cố về
máy móc.
- Lập kế hoạch chi tiết về việc thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, giảm tối đa thời gian ngưng việc giữa các ca sản xuất nhưng vẫn đảm bảo TSCĐ hoạt động được tốt nhất, chấp hành tốt nội quy, quy định sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ.
- Khi tiến hành sửa chữa TSCĐ, công ty nên tính toán xem xét giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được. Trong trường hợp chi phí bỏ ra quá lớn và hiệu quả đem lại không cao, công ty nên có kế hoạch thanh lý, nhượng bán để kịp thời thu hồi vốn, đầu tư vào dây chuyền mới.
70
Làm tốt công tác trên, công ty có thể đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra
thông suốt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cho công ty.
3.3.2.2. Chú trọng đầu tư đổi mới nâng cấp máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ
nâng cao năng lực sản xuất
Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển, nếu công ty không có
chiến lược đầu tư đổi mới nâng cấp TSCĐ thì hệ thống máy móc hiện có của công ty dần trở lên lạc hậu, sản xuất ra không đáp ứng được nhu cầu thị trường, công ty khó có
khả năng cạnh tranh trên thị trường. Mặt khác, công ty có thể lựa chọn thuê tài chính
dài hạn các dây truyền sản xuất để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và khắc
phục được tình trạng đầu tư 1 lượng vốn lớn vào dây truyền, sau khi hết hợp đồng thuê
tài chính công ty có thể mua lại với giá thấp hơn giá thị trường, đây cũng là một
phương pháp tiết kiệm chi phí.
Nếu công ty lựa chọn đầu tư vào TSCĐ đòi hỏi công ty phải bỏ ra lượng vốn lớn
cùng một lúc nhưng lại chỉ thu hồi được sau một thời gian dài. Do vậy khi đầu tư vào
TSCD, công ty cần nghiên cứu, cân nhắc kỹ lưỡng nên đầu tư vào loại tài sản nào,
trình độ công nghệ ra sao thì phù hợp, khi nào đầu tư thì có lợi nhất… Đối với công ty
Trí Đức Phú Thọ, khi có kế hoạch đầu tư vào TSCĐ cần lưu ý một số điểm:
- Đối với những TSCĐ sử dụng đã lâu, trở lên lỗi thời, lạc hậu công ty nên có kế
hoạch thanh lý nhượng bán nhằm nâng cao năng lực sản xuất hiện có và thu hồi VCĐ,
bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh. Xử lý nhanh những tài sản đã cũ là một
trong những biện pháp quan trọng giải quyết tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử
dụng VCĐ nói riêng và VKD nói chung. Bởi chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cho những
tài sản này thường cao, ngoài ra sự hoạt động thường xuyên của máy móc không đảm
bảo sẽ làm cho quá trình sản xuất không ổn định và gây khó khăn cho công ty.
- Việc tài trợ cho tài sản cố định phải dựa trên nguồn vốn dài hạn để đảm bảo sự
ổn định về mặt tài chính, tạo sự an toàn trong kinh doanh. Nguồn vốn dài hạn để tài trợ
cho tài sản cố định của công ty có thể được huy dộng từ các nguồn như: nguồn vốn
chủ sở hữu, nguồn khấu hao hay vay dài hạn. Công ty nên chọn đối tác cung cấp thích
hợp, có uy tín trên thị trường, có chuyên gia thẩm định chất lượng để đảm bảo chất
lượng của tài sản nhập về.
- Đối với máy móc không còn mới nhưng sản phẩm vẫn đạt yêu cầu, bộ phận kỹ
thuật của công ty ngoài việc tiến hành bảo trì thường xuyên còn cần nghiên cứu áp
dụng các biện pháp nâng cao năng suất máy móc hoặc áp dụng phương án thay dây
chuyền cùng loại nhưng hiện đại hơn, năng suất cao hơn, đảm bảo kế hoạch đặt ra.
71
Đi đôi với việc đổi mới máy móc thiết bị, công ty cần chủ động đào tạo người lao động để nắm bắt được công nghệ mới, từ đó phát huy được tối đa công suất của máy
móc thiết bị trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Năm 2014: biện pháp tiết kiệm năng lƣợng nâng cao đầu tƣ cho TSCĐ đƣợc
công ty đề ra và thực hiện nhƣ sau:
Máy móc và các thiết bị trong dây chuyền sản xuất của nhà máy nhìn chung là chưa thật đồng bộ, nhiều chủng loại khác nhau do được đầu tư dần theo quá trình phát
triển. Rất nhiều động cơ cũ được lắp đặt và vận hành từ những năm 1971. Do thiết bị,
hệ thống cung cấp năng lượng không đồng bộ, nhiều chủng loại cho nên hiệu suất sử
dụng chưa được phát huy tốt.
Để khắc phục công ty đã đầu tư lắp đặt đưa vào sử dụng nhiều thiết bị tiết kiệm
năng lượng như lắp biến tần cho máy dệt khí; sử dụng bóng đèn tiết kiệm điện hay lắp
tụ bù công suất phản kháng cho các Trạm biến áp. Với những giải pháp đó công ty đã
tiết kiệm đáng kể chi phí sản xuất, vận hành ổn định đồng thời tăng khả năng cạnh
tranh trên thị trường.
Tiến hành kiểm toán năng lượng doanh nghiệp này còn tìm thêm được nhiều cơ
hội tiết kiệm năng lượng giúp giảm hơn nữa chi phí sản xuất. Tính toán bước đầu cho
thấy công ty có thể tiết kiệm khoảng 310 nghìn Kwh/năm tương đương 325 triệu đồng.
Thực hiện tất cả các giải pháp đề ra công ty cần đầu tư 455 triệu đồng, sau 1,4 năm có thể thu hồi.
Đơn giản như biện pháp đối với hệ thống chiếu sáng, chỉ cần thực hiện thay thế
công nghệ tiết kiệm điện, tiềm năng tiết kiệm chi phí đã trên 11 triệu đồng/năm. Tại
Công ty Trí Đức Phú Thọ trước đây việc thay thế bóng đèn T10 – 40 W bằng bóng T8
– 36 W đã được thực hiện tuy nhiên số lượng bóng đèn công suất lớn, hiệu suất thấp
vẫn còn nhiều. Sau khi kiểm toán chi tiết, với phương án nêu ra ước tính mỗi năm nhà
máy có thể giảm tiêu thụ 10,7 nghìn Kwh/năm.
Tại khu vực xưởng dệt thoi của nhà máy nhiều động cơ cũ được lắp đặt từ những
năm 1970. Các động cơ này hầu hết là sử dụng nguồn điện có điện áp là 380V. Trải qua hơn 30 năm hoạt động liên tục, đến nay hiệu suất của động cơ đã giảm. Mặt khác
việc động cơ chạy liên tục trong thời gian dài trong tình trạng non tải cũng làm giảm hiệu suất của động cơ. Thay thế các động cơ chạy non tải bằng các động cơ hiệu suất cao có công suất thích hợp giúp nhà máy tiết kiệm trên 24 nghìn Kwh tương đương khoảng 25 triệu đồng/năm.
Tại khu vực xưởng dệt, với 64 động cơ đang hoạt động mặc dù nhà máy đã đầu tư cuốn lại 32 động cơ trục chính song mức tiêu thụ năng lượng hiện tại vẫn ở mức cao. Giải pháp đề xuất là lắp thêm vào mỗi động cơ chính của máy một biến tần điều
khiển tốc độ động cơ theo yêu cầu của từng loại sản phẩm. Qua phân tích, giải pháp
72
nêu trên có thể mang lại lợi ích kinh tế lên tới trên 215 triệu đồng trên năm, sau 1 năm có thể hoàn lại vốn đầu tư.
Ngoài ra các giải pháp như cải tạo hệ thống hơi, hệ thống nén khí cũng giúp nhà
máy có thể tiêt kiệm hàng trăm triệu đồng mỗi năm. Lắp các động cơ hiệu suất cao cho
khu vực xưởng hồ sợi nhà máy cũng tiết kiệm khoảng 15 triệu đồng/năm. Đặc biệt,
theo các chuyên gia kiểm toán, công tác quản lý năng lượng tốt có vai trò rất quan trọng giúp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Ngoài đề xuất lắp đặt đồng hồ đo
đếm để kiểm soát mức tiêu thụ điện năng cho từng khu vực các chuyên gia đề nghị nhà
máy nên thành lập Nhóm quản lý năng lượng với người phụ trách riêng về tiết kiệm
năng lượng, chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về việc thực hiện sử dụng năng lượng hiệu quả.
Trong quá trình phát triển công ty Trí Đức Phú Thọ luôn quan tâm tới môi trường
và vấn đề sử dụng năng lượng. Hiện nay công ty đang cố gắng giảm lượng khói thải ra
từ lò hơi, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng. Ban giám đốc đang xây dựng từng
bước hoàn thiện các danh mục các dự án đầu tư tiết kiệm năng lượng như đầu tư 30
máy dệt khí công nghệ hiện đại, kết hợp đầu tư 30 biến tần cho các máy này, cuốn lại
32 motor cho 32 máy dệt kiếm, đầu tư hệ thống tụ bù.
73
KẾT LUẬN
Thực tế cho thấy rằng tăng cường quản trị VKD có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối vói các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Vốn là vấn đề tiên quyết cho sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chính vì vậy việc huy động đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã khó, việc sử dụng
vốn như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất lại càng khó khăn hơn, đó cũng chính là bài
toán khó đặt ra cho các doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đã và đang ngày càng
hội nhập sâu rộng.
Công ty Trí Đức Phú Thọ cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác trong nền
kinh tế thị trường đã và đang chú trọng tới việc tăng cường quản trị VKD, ngày càng
duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống tinh thấn cho cán bộ công
nhân viên. Trong năm qua công ty đã có nhiều cố gắng tích cực phấn đấu trong hoạt động kinh doanh, từng bước tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. Tuy nhiên hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh vẫn chưa được cao.
Trong thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đớ tận tình của ban lãnh đạo,
phòng tài chính kế toán Công ty và được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô giáo bộ môn,
sự cố gắng của bản thân kết hợp với lý thuyết đã được học, với tình hình thực tế của
Công ty em đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp góp phần tăng cường quản trị vốn
kinh doanh của Công ty.
Đây là một đề tài tương đối rộng. Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên
khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. http://voer.edu.vn/m/noi-dung-quan-tri-von-luu-dong/40cc6193
2. http://doanhnhanhanoi.net/21443/noi-dung-quan-tri-von-co-dinh.html 3. TS. Bùi Văn Vần – TS. Vũ Văn Ninh (2013), “Giáo trình Tài chính doanh
nghiệp”, NXB Tài chính.
4. Nguyễn Hải Sản, “ Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính.
5. ThS. Bùi Anh Tuấn – ThS. Nguyễn Hoàng Sam, “Quản trị tài chính doanh nghiệp”
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán công ty Trí Đức Phú Thọ năm 2011, 2012, 2013
2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Trí Đức Phú Thọ năm 2011,
2012, 2013

