
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
-------o0o-------
MÀO TƯỜNG VY
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI EMODIN
VÀ 2,3,5,4’-TETRAHYDROXYSTILBEN-2-O-β-D-GLUCOSIDE
TRONG HÀ THỦ Ô ĐỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO GHÉP BỘ PHẬN PHÁT HIỆN ĐA SÓNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
HÀ NỘI – 2021

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
MÀO TƯỜNG VY
XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI EMODIN
VÀ 2,3,5,4’-TETRAHYDROXYSTILBEN-2-O-β-D-GLUCOSIDE
TRONG HÀ THỦ Ô ĐỎ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO GHÉP BỘ PHẬN PHÁT HIỆN ĐA SÓNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH.2016.Y
Người hướng dẫn: ThS. BÙI THỊ THƯƠNG
TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI – 2021

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp khóa luận được hoàn thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
tới:
ThS. Bùi Thị Thương – Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc, Trường
Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa
luận này.
TS. Nguyễn Thị Thanh Bình – Chủ nhiệm Bộ môn Hóa dược và Kiểm
nghiệm thuốc, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy tôi nhiều
kiến thức bổ ích và đưa ra những lời nhận xét, góp ý giúp tôi hoàn thiện khóa luận
này.
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm
thuốc, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt
nhất để tôi hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các Phòng ban Trường Đại
học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong
Trường vì những kiến thức đã dạy tôi trong suốt những năm học tập, sinh hoạt và
rèn luyện tại Trường. Tôi xin cảm ơn Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tài trợ kinh phí cho đề tài (đề tài mã số CS.20.03).
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người
đã luôn bên cạnh động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong cuộc sống cũng như
trong học tập để tôi có thể thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Mào Tường Vy

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ACN
Acetonitril
DAD
Bộ phận phát hiện đa sóng (Diode Array Detector)
DĐHK
Dược điển Hồng Kông
DĐTQ
Dược điển Trung Quốc
DĐVN
Dược điển Việt Nam
EM
Emodin
EtOH
Ethanol
HDL
Lipoprotein tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein)
HPLC
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography)
HTOĐ
Hà thủ ô đỏ
ICH
Hội nghị quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng cho
con người (International conference on Harmonisation of Technical
Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human use)
LDL
Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein)
LOD
Giới hạn phát hiện (Limit of detection)
LOQ
Giới hạn định lượng (Limit of quantitation)
MeOH
Methanol
MPP+
1-methyl-4-phenylpyridinium
PE
Polyetylen
RSD
Độ lệch chuẩn tương đối (Relative standard deviation)
SD
Độ lệch chuẩn (Standard deviation)
TC
Cholesterol toàn phần (Total cholesterol)
TG
Triglycerid
THSG
2,3,5,4′-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucoside
UV-VIS
Tử ngoại - khả kiến (Ultraviolet-Visible)

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Các nghiên cứu định lượng EM và THSG bằng phương pháp HPLC . 9
Bảng 2. 1. Thông tin về các mẫu Hà thủ ô đỏ sử dụng trong nghiên cứu ........... 12
Bảng 3. 1. Chương trình gradient 1 đối với pha động ACN : H2O ...................... 20
Bảng 3. 2. Thông số của pic EM trong dung dịch chuẩn nồng độ 100 µg/ml tại
bước sóng phát hiện 254 nm ................................................................................ 21
Bảng 3. 3. Thông số của pic THSG trong dung dịch chuẩn nồng độ 100 µg/ml tại
bước sóng phát hiện 320 nm ................................................................................ 22
Bảng 3. 4. Chương trình gradient 2 đối với pha động ACN : H2O ...................... 23
Bảng 3. 5. Thông số của pic EM trong dung dịch chuẩn nồng độ 100 µg/ml tại
bước sóng phát hiện 290 nm ................................................................................ 23
Bảng 3. 6. Thông số của pic THSG trong dung dịch chuẩn nồng độ 100 µg/ml tại
bước sóng phát hiện 322 nm ................................................................................ 24
Bảng 3. 7. Thông số các pic của dung dịch chuẩn hỗn hợp EM 50 µg/ml và THSG
50 µg/ml tại điều kiện sắc ký tối ưu ..................................................................... 26
Bảng 3. 8. Thông số các pic của mẫu thử tại điều kiện sắc ký tối ưu .................. 27
Bảng 3. 9. Thông số các pic của mẫu thử thêm chuẩn tại điều kiện sắc ký tối ưu
.............................................................................................................................. 28
Bảng 3. 10. Kết quả phân tích hồi quy mối tương quan giữa nồng độ dung dịch và
diện tích pic của EM ............................................................................................ 29
Bảng 3. 11. Kết quả phân tích hồi quy mối tương quan giữa nồng độ dung dịch và
diện tích pic của THSG ........................................................................................ 30
Bảng 3. 12. Kết quả xác định tỷ lệ phục hồi đối với EM ..................................... 34
Bảng 3. 13. Kết quả xác định tỷ lệ phục hồi đối với THSG ................................ 34
Bảng 3. 14. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp đối với EM ............... 35
Bảng 3. 15. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp đối với THSG .......... 35
Bảng 3. 16. Kết quả xác định độ chính xác trung gian của phương pháp đối với
EM ........................................................................................................................ 36
Bảng 3. 17. Kết quả xác định độ chính xác trung gian của phương pháp đối với
THSG ................................................................................................................... 37
Bảng 3. 18. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết .............................. 38
Bảng 3. 19. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ chiết ................................ 39
Bảng 3. 20. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của số lần chiết ................................... 40
Bảng 3. 21. Kết quả định lượng EM và THSG trong 5 mẫu Hà thủ ô đỏ............ 41

