74
5.5. KHOAN, KHOÉT, DOA, TARÔ
5.5.1. Khoan
1. Đặc đim, kh năng công ngh.
* Khoan là phương pháp cơ bn để to l t phôi đặc. Khoan có kh năng to l
đường kính φ = 0,1 ÷ 80 mm, ph biến nht là để gia công lđường kính φ 35 mm.
* Nguyên công khoan thường được thc hin trên các loi máy khoan như: máy
khoan đứng, máy khoan cn, máy khoan t hp.v.v. Ngoài ra còn có th thc hin trên các
máy khác như: máy tin , máy phay, máy doa, trên các trung tâm gia công.
* Dng c ct khi khoan gi là mũi khoan. Mũi khoan có nhiu loi.
- Khi khoan các l có t s l/d 5 người ta dùng kết cu mũi khoan rut gà.
- Khi khoan các l có t s l/d > 5 thường dùng kết cu mũi khoan sâu chuyên dùng,
ph biến nht là mũi khoan nòng súng.
- Khi khoan các lđường kính ln, để gim lc ct có th khoan m rng l nhiu
ln bng mũi khoan rut gà hoc dùng kết cu mũi khoan vành.
* Độ chính xác đạt được khi khoan thp (tr mũi khoan nòng súng), thường ch đạt
cp chính xác 12 – 13, nhám b mt cp 3 -4. Vì vy khoan ch dùng để gia công các l yêu
cu độ chính xác không cao như l để bt bu lông, l để ta rô ren hoc khoan ch là bước
chun b cho các bước gia công tinh tiếp theo như khoét, doa, tin l.v.v.
* Vi các l đúc dp sn, không nên dung khoan để khoan rng l nên dùng các
phương pháp khác như tin l, khoét.v.v. Vì mũi khoan kém cng vng, khi khoan rng l
mũi khoan d b kt, b gy.
2. Mt s chú ý khi khoan.
* Các dng hng:
- Hin tượng l b xiên (hình 5.49): Hin tượng này thường xy ra khi khoan trên
máy khoan, dao va quay va tnh tiến. Nguyên nhân: Do phương tiến dao không vuông
góc vi mt đầu ca chi tiết.
75
Hình 5.49
- Hin tượng l b loe (hình 5.49b): Hin tượng này thường xy ra khi khoan trên
máy tin, chi tiết quay dao tnh tiến. Nguyên nhân: Do phương tiến dao không song song
vi đường tâm ca máy.
- Hin tượng l b lay rng, nguyên nhân: Hai lưỡi ct mài không đối xng, do độ
lch tâm gia phn ct và phn chuôi.v.v. Ngoài ra l còn có th b thu hp, nguyên nhân:
mũi khoan b mòn, do mũi khoan có độ côn ngược.v.v.
* Mt s bin pháp nâng cao độ chính xác và năng sut gia công:
Để nâng cao độ chính xác và năng sut khi khoan người ta s dng các bin pháp
công ngh sau đây:
- S dng sơ đồ khoan cho chi tiết quay, dao tnh tiến ( Như sơ đồ khoan trên máy
tin). Sơ đồ này đặc bit phát huy hiu qu khi khoan l sâu.
- Dùng đầu khoan rêvonve để gim thi gian thay dao khi gia công l bng nhiu
bước liên tc (hình 5.50a).
- Dùng đầu khoan nhiu trc để gia công đồng thi nhiu l (hình 5.50b).
Hình 5.50
- Dùng kết cu bc dn hướng để tăng độ cng vng ca mũi khoan để nâng cao độ
chính xác và đồng thi nâng cao năng sut.
76
- Trước khi khoan nên dùng mũi khoan tâm to l mi để nâng cao độ chính xác v
v trí tương quan ca l, dùng bước tiến nh để gim lc được trc tránh gãy mũi khoan.
- Dùng đồ gá nhm b nguyên công ly du và gim thi gian gá đặt.
- La chn thông s hình hc ca phn ct hp lý để gim lc ct P0.
- S dng dung dch trơn ngui mt cách có hiu qu.
* Khoan l sâu:
Khi gia công l sâu (1/d>5) bng mũi khoan rut gà s gp nhiu khó khăn như độ
cng vng mũi khoan thp, tính cht dn hướng kém, khó dn dung dch trơn ngui vào
vùng ct, khó thoát phoi, k thoát tn nhit .v.v. Vì vy mũi khoan d b gy, độ chính xác
thp, năng sut thp. Để khác phc thường dùng các bin pháp sau:
- S dng sơ đồ khoan cho chi tiết quay, dao tnh tiến ( như sơ đồ khoan trên máy
tin).
- S dng kết cu mũi khoan sâu chuyên dùng, thường dùng là kết cu mũi khoan
nòng súng như ( hình 5.51)
Hình 5.51
5.5. Khoét
* Khoét là phương pháp gia công m rng l trên các loi máy như máy khoan, máy
tin, máy phay hoc máy doa nhm:
- Nâng cao độ chính xác và cht lượng b mt ca l. Vi mc đích đó thì Khoét có
kh năng đạt độ chính xác cp 10 ÷ 12, Ra = 2,5 ÷ 10 μm .
- Là nguyên công hoc bước chun b cho các nguyên công gia công tinh tiếp theo
như: doa, tin tinh, mài l.v.v.
* Do dao khoét có nhiu lưỡi ct hơn và có độ cng vng cao hơn mũi khoan nên
khoét không nhng đạt được độ chính xác, CLBM cao hơn khoan mà nó còn sa được sai
lch v v trí tương quan ca l do các nguyên công trước để li.
* Khoét ngoài kh năng gia công được l tr thì có th gia công được các l bc, l
côn, khoét mt đầu vuông.v.v.( hình 5.52)
77
Hình 5.52
* Để nâng cao độ chính xác và năng sut, khi khoét có th dùng bc dn hướng mt
hoc hai đầu cho trc dao như hình 5.53
Hình 5.53
5.5.3. Doa
1. Đặc đim- kh năng công ngh.
* Doa là phương pháp gia công tinh các l sau khi khoan, hoc sau khi khoan, khoét
hoc tin. Doa có th đạt độ chính xác cp 9 ÷ 7, Ra = 0,63 ÷ 1,25 μm, khi chun b công
ngh và dao tt có th đạt cp chính xác 6, Ra = 0,63 μm nhưng chi phí sn xut cao, năng
sut thp nên ít dùng.
* Doa có độ cng vng cao, lưỡi ct thường phân b không đối xng nên gim đưc
rung động trong quá trình ct, góc trước ln nên có th ct được lp phoi mng.
* Chế độ ct khi doa: Lượng dư khi doa được khng chế khá cht ch, thường doa
thô t = 0,25 ÷ 0,5 mm, doa tinh t = 0,05 ÷ 0,15 mm. Vn tc ct khi doa nh, thường v = 8 ÷
10 m/ph. Lượng chy dao s = 0,5 ÷ 3,5 mm/vòng. Mc đù vn tc ct thp nhưng năng sut
doa vn cao nh lượng chy dao s ln.
* Nhược đim cơ bn ca doa là không sa được sai lch v v trí tương quan do các
bước hay nguyên công sát trước để li (hoc có th sa được nhưng không đáng k).
2. Mt s bin pháp công ngh khi doa.
78
Doa th thc hin trên các loi máy như: máy khoan, máy tin, máy phay, máy
doa hoc thc hin bng tay.
a. Doa máy.
Doa máy có 2 phương pháp:
* Doa cưỡng bc.
Dao doa được nôi cng vi trc chính ca máy. Doa cưỡng bc có nhược đim cơ
bn là l thường b lay rng hoc l b xiên và dao d b kt, gy.Nguyên nhân: Ch yếu là
do độ lch tâm gia đường tâm trc chính ca máy vi tâm l gia công, do trc chính b đảo
.v.v.
* Doa tu động.
Doa tu động có hai phương pháp:
- Dao doa được ni vi tu động vi trc chính ca máy bng khp tu động ( hình
5.54). Lúc này dao hoàn toàn da vào l đã có để t dn hướng nên nó khc phc được
nhược đim ca phương pháp trên.
Hình 5.54
- S dng kết cu dao doa tu động (hình 5.55).