Tháng Tám 2017
Khuôn khổ Kinh tế về Nước để Đánh
giá các Thách thức của Ngành Nước
VIỆT NAM
Vit Nam: Khuôn kh Kinh tế v ớc để Đánh giá các Thách thc ca Ngành
c
|
Min tr Trách nhim, Bn quyn và Cp phép
Đây là tài liu có bn quyn. Do 2030 WRG khuyến khích chia s tri thc ca mình, tài liu này có th
đưc s dng li mt phn hoc toàn b, không vì mc đích thương mi vi điu kin phi tuân th dn
chiếu đy đ v tài liu này.
n phm này có th cha đng các ý kiến, khuyến ngh tuyên b ca nhng ngưi cung cp thông tin
và ni dung cho n phm. 2030 WRG không đm bo tính chính xác ca các ý kiến, tuyên b, khuyến
ngh hoc các thông tin khác do các bên cung cp thông tin mang li, hay bi bt c ai s dng n phm
này, bi cá nhân hay t chc nào.
Mi yêu cu v bn quyn và giy phép, bao gm bn quyn ph, cn đưc gi ti đa ch thư đin t
2030wrg@ifc.org hoc gi qua thư ti đa ch 2121 Pennsylvania Avenue N.W., Washington D.C.,
20433, USA
V Nhóm Tài nguyên c 2030
Nhóm Tài nguyênc 2030 là mt đi tác đặc bit gia nhà nưc khi tư nhân và các t chc xã
hi dân s nhm giúp các chính ph thúc đy nhng ci cách nhm đm bo qun lý tài nguyên c mt
cách bn vng cho s phát trin kinh tế xã hi lâu dài ca quc gia. Điu này đạt đưc nh s h tr to
ra thay đi vkinh tế chính trđể ci t ngành nưc thông qua quá trình tham vn rng khp vi các
bên liên quan và đưa ra các phân tích v i nguyên nưc theo cách mà lãnh đo doanh nghip và các nhà
chính tr có th d dàng hiu đưc. Nhóm 2030 WRG đưc công b thành lp vào năm 2008 ti Din đàn
Kinh tế Thế gii và đưc T chc Tài chính Quc tế (IFC) ch trì t năm 2012.
Li Cm ơn
Báo cáo này đưc Liên minh Tài nguyênc (2030 WRG) h tr thc hin, vi s cng tác ca Ove
Arup Partners International Ltd (ARUP), Vin Nghiên cu Chuyn đi Môi trưng và Xã hi cùng các
chuyên gia v c ca Vit Nam. Chúng tôi xin gi li cám ơn ti các công ty, t chc, các cơ quan và
các cá nhân đã chia s thông tin và tri thc v tài nguyên nước Vit Nam trong quá trình thc hin báo
cáo này. Đc bit, chúng tôi trân trng s đóng góp ca các cá nhân dưi đây:
Vi s h tr ca Chính ph Hungary
2030 Water Resources Group: Christoph Jakob; Rochi Khemka
Các tác gi chính: Thomas Sagris (ARUP); Siraj Tahir (ARUP); Jennifer Möller-Gulland (Tư vn); Tiến
s Nguyn Vinh Quang (ISET); Justin Abbott (ARUP); Lu Yang (ARUP);
Nhng ngưi đóng góp: Tiến s Đào Trng T (Trung tâm Phát trin Tài nguyên Nưc Bn vng và
Thích ng vi Biến đi Khí hu); Tiến s Nguyn Văn Tun (Vin Quy hoch Thy li)); Tiến s
Nguyn Ngc Huy (ISET); Tiến s Trn Văn Gii Phóng (ISET); ng Nguyn (ARUP)
Góp ý phn bin: Lê Th Kim Cúc (B Nông nghip và Phát trin Nông thôn, Chính ph Vit Nam)
Nguyn Viết Vinh (Hip hi Cà phê Vit Nam); Bas Rozemuller (IFC); Lê Duy Hưng (Ngân hàng Thế
gii); Trnh Th Long (WWF)
Các cá nhân đã tham gia trong quá trình tham vn vi các bên liên quan: Xem chi tiết ti Ph lc A
Vit Nam: Khuôn kh Kinh tế v ớc để Đánh giá các Thách thc ca Ngành
c
|
Tóm tt tng quan
Tăng trưng kinh tế và nhng thay đi v mt xã hi Vit Nam trong nhng thp k qua đã din ra đy
n ng đã giúp đưa mt phn ln xã hi thoát khi tình trng đói nghèo. Mc dù vy, n lc tăng
trưng kinh tế đã gây áp lc đến vic s dng tài nguyên bn vng và bo v môi trưng điu này d
kiến s hn chế mc tăng trưng trong tương lai.
Da trên Kế hoch Qun lý Tng hp Tài nguyên Nưc (IWRM), báo cáo này trình bày đánh giá tng
hp v ngành c Vit Nam vi mc tiêu xác đnh các phương án gim nhu cu tiêu th c nhm thúc
đẩy s chuyn đi ngành c Vit Nam liên quan đến an ninh c phc v tăng trưng kinh tế trong
dài hn, đáp ng các đòi hi v môi trưng và dân sinh cũng như to điu kin cho chia s thnh ng
chung. Báo cáo phân tích này tp trung vào bn lưu vc sông là các lưu vc sông Hng-Thái Bình, Cu
Long, các sông vùng Đông Nam B SERC và Đng Nai, là khu vc đóng góp khong 80% GDP ca Vit
Nam.
Các thách thc chính đưc xác đnh bao gm:
1. Các lưu vc sông này đóng góp khong 80% GDP ca Vit Nam và đưc d đoán s phi đi mt
vi “căng thng v c” trong mùa khô vào năm 2030. Đi vi lưu vc sông vùng Đông Nam B
SERC, là mt lưu vc chu căng thng v c nghiêm trng, d o rng đến năm 2030 s không
th đáp ng đưc trên 28% nhu cu nưc vào mùa khô (Hình 1).
Hình 1.Bên trái: Ch s khai thác nưc (WEI) cho bn lưu vc kinh tế trng đim ca Vit Nam;
Bên phi: Thiếu ht gia cung và cu v c các sông vùng Đông Nam B, SERC
2. Vic khai thác quá mc tài nguyên nưc ngm chưa đưc quan trc đy đ ca Vit Nam đang
làm gim mc nưc ngm, đã gây ra hin tưng st lún đt Hà Ni, thành ph H Chí Minh và
Đà Nng, và gây nên tình trng thiếu nưc cc b trong mùa khô, ví d vùng đng bng sông
Cu Long, nơi sn xut 50% sn lưng go ca Vit Nam, và Tây Nguyên, nơi phát trin 88%
cà phê ca Vit Nam. Xâm nhp mn là mt vn đ quan trng nh hưng ti năng sut cây trng
ti ca các lưu vc sông Cu Long và sông Hng.
3. Vi vic ch có 10% ng nưc thi đô th và nưc thi công nghip đưc x lý, nưc mt ca
Vit Nam đang phi hng chu s ô nhim nghm trng. Nhiu con sông trong và xung quanh các
thành ph ln b coi là 'các con sông chết' - do đó làm gia tăng s ph thuc và nưc ngm và khai
thác quá mc ngun tài nguyên này. Nưc thi chưa qua x lý đưc s dng cho vic tưi tiêu
i h lưu s tim n các nguy cơ nh hưng ti sc kho cng đng.
4. H tng cp nưc đã cũ và đu ni nưc bt hp pháp làm gim s sn có ca ngun cp nưc
ung trong các thành ph.
5. Vic m rng nhanh các nhà máy thu đin ti Vit Nam to ra các xung đt v chia s ngun
c và các vn đ v an toàn đp ti các đp nh, có kh năng làm trm trng hoá tình trng căng
thng nưc trong mùa khô. Ngoài ra, s st gim ti lưng phù sa trên các con sông gây nh
ng đến năng sut nông nghip ca Vit Nam.
Vit Nam: Khuôn kh Kinh tế v ớc để Đánh giá các Thách thc ca Ngành
c
|
6. Các đt hn hán đang gia tăng v tn sut và đ nghiêm trng, gây nh hưng ti sinh kế và sn
xut nông nghip. S kin El Nino gn đây gia năm 2014 và năm 2016 đã gây ra nn hn hán
nghiêm trng nht trong hơn 90 năm ca Vit Nam, tác đng rt ln ti sinh kế và nn kinh tế.
Vi mc tiêu xác đnh các phương án hiu qu nht v chi phí đ thu hp s chênh lch cung-cu nưc ti
các sông vùng Đông Nam B SERC, và chuyn lưu vc sông Hng Thái Bình, Cu Long, các sông vùng
Đông Nam B SERC và Đng Nai sang tình trng căng thng nưc thp và đưa ra đưc mc ưc tính v
chi phí chung, 24 bin pháp nhm vào các ngành nông nghip, công nghip và thành ph đã đưc xem xét
cho tng lưu vc sông (Hình 2). Phân tích tp trung vào các bin pháp v hiu qu c; không đánh giá
các gii pháp làm gia tăng ngun cung nưc.
Hình 1: Tổng quan về yêu cầu
giảm nhu cầu nước ở các lưu
vực kinh tế trọng điểm và các
chi phí chung kèm theo
Ti lưu vc sông Cu Long, các bin pháp nông nghip như canh tác lúa tưi ngp khô xen k (AWD) và
s dng hn ngch đưc đt ra nhm giúp gim căng thng v c mc đ mong mun. Kết hp các
bin pháp nông nghip như qun lý i AWD, bin pháp trong đô th như gim tht thoát nưc, và bin
pháp công nghip như x lý c thi công nghip, đưc cho là s kết hp hiu qu nht v chi phí ti
các lưu vc sông Đng Nai và sông Hng Thái Bình. Tuy vy, tình trng ti lưu vc sông vùng Đông
Nam B SERC hin nghiêm trng ti mc tt c 24 bin pháp phân tích đu không đ để giúp đt đưc
mc gim v căng thng nưc như mong mun. Cn phi nghiên cu thêm các bin pháp tim năng v b
cp c.
Ngoài ra, da vào tham vn vi các bên liên quan, các bin pháp đưc cho là s mang li tác đng nhiu
nht đã đưc nghiên cu sâu, vi các phát hin sau:
Lp kế hoch tưi đ gây hn có ch ý”: đi vi cây cà phê có kh năng giúp gim tng nhu cu
c tưi cho cà phê khu vc Tây Nguyên vn đã b báo đng v st gim nưc ngm lên đến 25%
hoc 577 triu m3 / năm. Cn khuyến khích hơn na s điu phi vi các bên liên quan, vi nhng
bên vn đã hot đng rt tích cc đ t qua nhng thách thc trong vic áp dng rng rãi bin
pháp này.
Các bin pháp canh tác lúa i ngp khô xen k (AWD) làm gim nhu cu nưc ca cây lúa, là
cây trng tiêu tn nhiu nưc nht Vit Nam lên đến 30% (20 t m3) đng thi đây cũng là mt
bin pháp giúp tăng li nhun cho ngưi nông dân. Cách thc h tr cho Chính ph nhm đt đưc
và vưt mc tiêu áp dng bin pháp tưi ngp khô xen k AWD trên din tích 1 triu ha có th đưc
tìm hiu.