- 89 -
Chương 3
CƠ S LÝ THUYT CHN ĐỐN
TÌNH TRNG K THUT CA ÔTÔ
I. KHÁI NIM V CHN ĐỐN K THUT
1. Chn đốn k thut:
Trong quá trình s dng ôtô, trng thái k thut ca xe b thay đổi theo chiu
hướng xu đi. Để xác định tình trng k thut ca xe ta có th tháo ri các cm,
các tng thành để phát hin hư hng. Nếu làm như vy s phá hng trng thái tiếp
xúc ca b mt làm vic ca các chi tiết máy, ngi ra còn tăng công lao động,
tăng tng chi phí lao động k thut.
Hin nay nước ta cũng như các nước khác đều dùng máy móc thiết b để tiến
hành kim tra trng thái k thut ca ôtô, ca các cm, tng thành… mà không
cn phi tháo ri chúng. Phương pháp xác định tình trng k thut này được gi là
phương pháp chn đốn k thut.
Chn đốn k thut da trên h thng các quy lut, các tiêu chun đặc trưng cho
trng thái k thut ca ôđể phán đốn tình trng k thut tt xu ca ôtô. Khi
chn đốn kõ thut do không tháo ri các chi tiết nên không th trc tiếp phát
hin hư hng mà phi thông qua các triu chng để phát hin gián tiếp các hư
hng bên trong.
Thí d: Để đánh giá độ hao mòn ca xéc măng - xi lanh người ta dùng thiết b đo
lượng khí cháy lt xung các te hoc để đánh giá tình trng k thut ca h thng
phanh các bánh xe người ta đo lc phanh các bánh xe (hay quãng đường
phanh, …)
2 . Mc đích ca chn đốn k thut:
Công ngh chn đốn k thut ra đời nhm làm thay đổi và nâng cao cht lượng
ca công tác bo dưỡng k thut.
đánh giá trng thái k thut ca đối tượng được kim tra mt cách chính xác,
khách quan và nhanh chóng, nâng cao tính tin cy ca xe, d báo được kh năng
hot động an tn ca đối tượng được kim tra và quyết định các phương án bo
dưỡng, sa cha kp thi nhng hư hng đã phát hin, thế nên s tăng được kh
năng an tn trong giao thông.
- 90 -
Nâng cao được tui bn, gim chi phí do không phi tháo lp và gim được hao
mòn ca chi tiết.
Do phát hin kp thi nhng biến xu k thut, kp thi điu chnh các b phn
nht là h thng cung cp nhiên liu làm gim tiêu hao nhiên liu, du nhn nên
gim giá thành vn chuyn.
Ngày nay chn đốn k thut đã tr thành mt phương pháp chính để kim tra
trng thái k thut ca ôtô, ca tng thành mà không phi tháo ri nó, đã tr thành
mt yếu t công ngh bo dưỡng và sa cha ôtô.
3 . V trí công tác chn đốn k thut trong dây chuyn bo dưỡng và sa cha ôtô:
Chn đốn trng thái k thut ca ôtô là mt khâu quan trng trong quá trình sn
xut ca mt xí nghip vn ti ôtô, nhm bo đảm cht lượng và h giá thành
bo dưỡng, sa cha. Da vào kết qu ca chn đốn có th hiu chnh li chu
k bo dưỡng, sa cha cho phù hp. Như vy, s dng tt chn đốn k thut
kết hp vi bo dưỡng, sa cha s gim bt cường độ lao động, h giá thành
vn chuyn.
Vì vy để phát hin, phân loi nhng xe ôtô có nhiu hư hng người ta phi
tiến hành chn đốn k thut trước khi đưa vào bo dưỡng để phân bit khi
lượng công vic sa cha và công vic bo dưỡng riêng bit. B trí theo cách
này có th gim chi phí bo dưỡng k thut và sa cha thường xuyên khong
15% và năng sut lao động tăng lên gp đôi.
Người ta có th b trí chn đốn k thut trước bo dưỡng k thut cp I, cp II
lúc này nhim v ca chn đốn k thut trước các cp bo dưỡng là khác nhau.
Người ta da vào kết qu ca chn đốn k thut mà x lý các hư hng ca ôtô
ti các v trí sa cha, sau đó đưa vào v trí bo dưỡng.
Các v trí chn đốn và bo dưỡng k thut, sa cha thường xuyên, thường b
trí theo sơ đồ dây chuyn sau :
V trí ch sa
Chn đoán tng
quát trước BD-I
Chn đoán tng
quát trước BD-II
Cu ra xe
Kim tra
- 91 -
Hình 1. Dây chuyn sn xut trong xí nghip bo dưỡng ôtô
Theo cách b trí này, ôtô sau khi qua kim tra (kim tu) s đến cu ra xe để làm v
sinh xe sch s, đến v trí ch sa, sau đó tùy theo kết qu quan sát, theo hành trình
km xe đã chy đưc đến mt trong hai dây chuyn chn đốn trước bo dưỡng sa
cha, tu theo tình trng sau chn đốn mà xe được đến mt trong ba dây chuyn bo
dưỡng, sa cha. Sau đó xe được đưa vào khu vc ch xut xưởng.
Tuy phân theo tuyến bo dưỡng, nhưng các tuyến quan h cht ch vi nhau được
điu hành chung bi phòng k thut.
4 . Phương hướng phát trin ca chn đốn k thut:
S phát trin ca khoa hc chn đốn gn lin vi s hn thin ca các thiết b
chn đốn. Ngày nay xu hướng s dng chn đốn k thut kết hp vi quá trình hn
thin k thut bo dưỡng và sa cha đang được chú ý đặc bit, chn đốn k thut
ngày càng hn thin và phát huy vai trò quan trng ca nó.
Hin nay chn đốn k thut phát trin theo mt s hướng sau:
- ng dng nhng tiến b k thut mi: Nhm ci tiến, hin đại hóa nhng thiết
b cũ đã có (để tn dng s thiết b cũ này).
- Hn thin các phương pháp và thiết b chn đốn hin đại: Các b đầu đo, các
b chuyn đổi, các b x lý…
- T động h quá trình chn đốn: Ôtô bao gm nhiu tng thành, nhiu h
thng phc tp, để xác định hàng trăm thông s đã mt nhiu thi gian, vic t
động hóa quá trình chn đốn s tăng độ chính xác và rút ngn được thi gian .
- 92 -
- S dng máy tính đin t: Người ta s dng máy tính đin t để theo dõi s
hot động ca các chi tiết, các cm, các tng thành trong ôtô. Ni dung ca
chương trình được sp xếp, mã hóa v chế độ chn đốn, x lý trên máy tính đin
t nó th hin dưới dng đĩa, băng hoc hin th trên màn hình…
Trong sa cha chn đốn k thut phi phát hin được nguyên nhân sinh ra s
c hư hng t đó xác định bin pháp k thut để khc phc tình trng hư hng y.
Da vào kết qu nghiên cu ca các nước vi đặc đim ca tng đơn v người ta có
th b trí chn đốn k thut trong quy trình công ngh bo dưỡng, sa cha ôtô theo
hai phương án:
+ Chn đốn k thut cùng vi bo dưỡng k thut và sa cha
+ Chn đốn k thut trên mt trm riêng.
Theo phương án th nht, tiến hành chn đốn k thut để khc phc các s c
hoc hư hng được phát hin trong quá trình chn đốn k thut hoc xác định thông
s để d đốn độ tin cy trong quá trình s dng sp ti. Hin nay đại b phn các
đơn v VN đang s dng phương án này, công tác chn đốn k thut được tiến
hành ngay trên dây chuyn bo dưỡng cp I, cp II.
Theo phương án này khi ôtô ra xưởng được làm đầy đủ nhng ni dung trong
bo dưỡng và d báo độ tin cy trong thi gian làm vic sau đó.
Phương án th hai ch đơn thun chn đốn nhanh tình trng k thut ca ôtô,
chn đốn này nhm do thường xuyên độ tin cy ca ôtô. Vic đưa ôtô đi bo
dưỡng sa cha được làm nơi khác. Trong trm chn đốn k thut M ch đơn
thun là chn đốn k thut ôtô, không ch định phương pháp điu chnh hay sa
cha.
II. XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG S ĐẶC TRƯNG DÙNG TRONG CHN ĐỐN K
THUT
M
t ôtô gm rt nhiu chi tiết được lp ghép vi nhau to thành cm, tng
thành … để thành xe được gi là kết cu. Có loi kết cu th hin mi tương quan
gia các tng thành, các cm trong xe, trong quá trình s dng kết cu này không
thay đổi. Có loi kết cu th hin mi quan h tương h, độ bn, độ bóng, độ cng
- 93 -
b mt chi tiết … trong quá trình s dng loi kết cu này thay đổi. Mi đối tượng
có kết cu c th, có chc năng c th như v trí tương quan gia các chi tiết trong
tng thành, cách lp ghép các chi tiết vi nhau, s tác dng tương h gia chúng…
1. Thông s chn đốn:
Trong quá trình s dng, đặc tính k thut ca ôtô thay đổi và các s c k
thut ca ôtô xut hin dưới dng này hay dng khác, nhưng các s c k thut có
th phân làm bn dng sau:
a) Hư hng do kết cu:
Bao gm các dng hư hng phát sinh theo qui lut trùng lp nhiu ln ging
nhau, thường hư hng mt v trí nht định. Hư hng thuc v nhóm này chi tiết
thường b gãy, rn nt do sc bn kém, ng sut tp trung, do thiết kế sai
b) Hư hng do công ngh:
Bao gm nhng hư hng do các yếu t công ngh như không bo đảm độ bóng,
độ cng b mt, nhit luyn sai…
c) Hư hng do lão hóa:
Do ôtô s dng quá thi gian qui định các chi tiết máy b hao mòn nhanh,
không có kh năng điu chnh phc hi. Đây là dng hư hng t nhiên tuân theo qui
lut hao mòn trong quá trình làm vic .
d) Hư hng do vn hành:
Bao gm nhng hư hng do vi phm qui tc vn hành xe như: thiếu du mi
trơn, xe ch quá ti… Có rt nhiu nguyên nhân gây ra s c hư hng, tùy theo tình
trng s dng, tình trng bo dưỡng sa cha mà nguyên nhân gây ra s c cũng
thay đổi, các biu hin s c cũng rt đa dng. Do đó vic chn các tham s chn
đốn, các phương pháp chn đốn có mt ý nghĩa hết sc quan trng trong quá trình
nghiên cu, áp dng k thut chn đốn .