TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 74/2024
159
DOI: 10.58490/ctump.2024i74.2736
KIN THC V AN TOÀN NGƯỜI BNH CA SINH VIÊN
ĐIU DƯNG, H SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
Trn Th Huỳnh Như, Nguyễn Th Ngc Hân*,
Dương Thị Thùy Trang, Trn Th Thiên Hà
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: ntnhan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 27/4/2024
Ngày phn bin: 26/5/2024
Ngày duyệt đăng: 27/5/2024
TÓM TT
Đặt vấn đề: An toàn người bnh là mt trong nhng vn đề được quan tâm hàng đầu trong
dch v chăm sóc sức khe h thng y tế. Đảm bảo an toàn người bnh phòng nga s c y
khoa cũng một trong s các tiêu chí quan trng trong chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Vit
Nam. Vi vai trò trung tâm của đội ngũ chăm sóc trong tương lai, kiến thc của sinh viên điều
dưỡng, h sinh v an toàn người bnh là yếu t then chốt, đóng vai trò thiết yếu để đảm bo cht
ợng chăm sóc phát triển năng lực thc hành ngh nghip ca sinh viên khi tt nghip. Mc
tiêu nghiên cu: Nghiên cứu được thc hin nhm đánh g kiến thc của sinh viên điều dưỡng và
h sinh Tờng Đại học Y Dược Cần Thơ về an toàn người bnh cùng mt s yếu t liên quan. Đối
ợng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu ct ngang mô t thc hiện trên 139 sinh viên điều
dưỡng, h sinh năm thứ 3 4 Tờng Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết qu: Đim trung bình kiến
thc v an toàn người bnh ca sinh viên 7,28+2,89/11 điểm. 63,3% sinh viên kiến thc
tt, tuy nhiên t l sinh viên có kiến thức chưa tốt vn mc cao (20,1%). Ngành học, năm đào tạo,
hc lc, và kinh nghim thc hành lâm sàng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê vi kiến thc v
an toàn người bnh ca sinh viên. Kết lun: Kiến thc v an toàn người bnh của sinh viên đạt mc
tt, tuy nhiên t l sinh viên có kiến thc thp vẫn còn khá cao. Do đó, để nâng cao kiến thc v an
toàn người bnh, cn có thêm các hoạt động hc tập đa dạng, tp trung vào tăng cường tri nghim
thc tiễn cho sinh viên, đặc bit là sinh viên h sinh, sinh viên năm 3, và có học lc trung bình.
T khóa: An toàn người bnh, s c y khoa, điều dưỡng, sinh viên.
ABSTRACT
PATIENT SAFETY: KNOWLEDGE AND RELATED FACTORS AMONG
UNDERGRADUATE NURSING AND MIDWIFERY STUDENTS
AT CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Tran Thi Huynh Nhu, Nguyen Thi Ngoc Han*,
Duong Thi Thuy Trang, Tran Thi Thien Ha
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Patient safety has been identified as a priority area in nursing science and
the healthcare system. It is one of the most challenges in healthcare. There is a rising number of
patients’ mortality in hospitals because of errors in patient safety practices. Management of patient
safety and prevention of medical errors are included in nursing competence. Therefore, knowledge
about patient safety among nursing and midwifery students is an important issue to ensure patient
safety and quality of care. Objectives: To evaluate knowledge about patient safety among nursing
and midwifery students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy and its related factors.
Material and method: A cross-sectional study design was used to involve 139 undergraduate
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 74/2024
160
nursing and midwifery students in the third and fourth year of Can Tho University of Medicine and
Pharmacy. The student’s knowledge of patient safety was examined based on a self-reported
questionnaire including 11 items. Results: The study revealed that the mean score of student
participants’ knowledge towards patient safety was 7.28+2.89/11 score. 63.3% of students had a
good level of knowledge. Meanwhile, 20.1% of nursing and midwifery students had poor knowledge.
There were statistically significant associations between major, year of education, study results,
clinical experience, and students’ knowledge regarding patient safety. Conclusion: Nursing
students showed good knowledge regarding patient safety. However, 20.1% of students had poor
knowledge. Training courses followed experience-based learning model should be used to enhance
knowledge of patient safety among students, especially midwifery, third year students, and students
had average level of study result.
Keywords: Patient safety, medical errors, nursing, students.
I. ĐT VN Đ
An toàn người bnh là mt trong nhng vấn đề quan trng được quan tâm ng đầu
trong dch v chăm sóc sức khe h thng y tế không ch ti Vit Nam còn trên thế
gii. Theo thng ca T chc Y tế Thế giới (WHO) hàng năm ng chục triệu người
bnh b thương tật hoc t vong do chăm sóc y tế không an toàn, đồng thi t l gp biến
chứng liên quan đến s c y khoa 1/10 người bnh ni trú [1]. Ti Vit Nam, các sai sót
trong đảm bảo an toàn người bnh và s c y khoa thc s là mt th thách, vi t l nhim
khun bnh vin ngày càng tăng tỷ l báo cáo s c còn thấp [2]. Trong nh vực khoa hc
điều dưỡng, an toàn người bnh là nn tng ca việc chăm sóc bệnh nhân tt. Vi vai trò là
nòng cốt trong đội ngũ chăm sóc, kiến thc của điều ng v an toàn người bnh là yếu t
ct lõi, ảnh hưởng lớn đến thực hành đảm bảo an toàn ngưi bnh nâng cao chất lượng
chăm c. Tuy nhiên, các nghiên cu cho thy rng, kiến thc của điều ỡng đi vi an toàn
vn còn nhiu hn chế. Theo Nguyn Th Hi Hà, ch có 60,6% điều dưỡng có kiến thc tt.
Trong đó, kiến thc v hu qu ca s c y khoa và nhng tình huống chưa đảm bo an toàn
ngưi bệnh đạt mức điểm thp nhất [3]. Đng thi t l nhân viên y tế đạt yêu cu thc hành
o cáo s c y khoa còn rt hn chế [4]. Sinh viên điều dưỡng ng là đối tượng tham gia
trc tiếp vào công tác chămc, do đó kiến thc v an toàn người bnh phòng nga s c
y khoa ý nghĩa cùng quan trọng. Để i nhìn tng th và đánh giá khoa học, t đó
y dng gii pháp nâng cao kiến thc v an toàn người bnh cho lực lượng điều dưỡng, h
sinh trong tương lai, nghiên cứu này đưc thc hin nhm đánh giá kiến thc ca sinh viên
điều dưỡng và h sinh trường Đi Học Y Dưc Cần Thơ về an toàn người bnh.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên năm 3 năm 4 ngành Điều dưỡng H sinh trường Đại học Y Dược
Cần Thơ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t.
- C mu phương pháp chọn mu: 139 sinh viên Điều dưỡng H sinh,
trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Phương pháp chọn mu toàn b, chn tt c sinh viên
điều dưỡng năm thứ 3 th 4 của Trường đồng ý tham gia nghiên cu. Thc tế nhóm
nghiên cu mi 175 sinh viên, t l phn hi 79,4%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 74/2024
161
- Phương pháp thu thập s liu: S dng b câu hi t điền gm 02 phần để thu
thp thông tin v (1) các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu như tuổi, gii tính, ngành hc,
năm đào tạo, hc lc, kinh nghim ca sinh viên v các khóa hc, bài ging liên quan
đến an toàn người bnh; (2) kiến thc v an toàn người bnh ca sinh viên - Phn này s
dng b câu hi xây dng theo Jamal và cng s (2023), bao gm 11 câu, mi câu hi gm
2 la chọn: đúng hoặc sai. Mi câu tr lời đúng được tính 1 điểm sai được nh 0 điểm.
Tổng điểm kiến thức dao đng t 0 - 11 điểm, đim cng cao th hin kiến thc càng tt.
Sau đó, biến này được chia làm 3 mức độ bao gồm chưa tt (0 3,67 điểm), trung bình
(3,68 7,34 điểm), tt (7,35 11 điểm) [1]. Bn gc bng tiếng Anh ca b câu hỏi đánh
giá kiến thc v an toàn người bệnh được chuyn ng theo phương pháp dịch ngược
được đánh giá tính giá trị với 30 sinh viên đặc điểm tương đồng với đối tượng nghiên
cu. Kết qu Cronbach’s alpha của bn dch tiếng Việt đạt 0,80.
- Phương pháp xửs liu: S liệu được x phân tích bng phn mm SPSS
26,0. Mô t trung bình, đ lch chun, tn s, t l được s dụng đt đặc điểm chung
và kiến thc v an toàn người bnh ca sinh viên. Phép kiểm Chi bình phương, với giá tr p
nh hơn 0,05 được coi như ý nghĩa thống kê, được s dụng để xác đnh mi liên quan
gia mt s yếu t đặc điểm chung vi kiến thc v an toàn người bệnh. Trong trường hp
không thỏa mãn điều kin s dng phép kiểm Chi bình phương thì phép kiểm Fisher’s exact
được s dụng để xác định mi liên quan gia các biến s nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung v đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Đặc điểm
Trung bình
Độ lch chun
Tn s
T l (%)
Tui
21,78
0,99
Gii tính
Nam
15
10,8
N
124
89,2
Ngành hc
Điều dưỡng
83
59,7
H sinh
56
40,3
Năm đào tạo
Năm thứ 3
61
43,9
Năm thứ 4
78
56,1
Hc lc
Xut sc-Gii
11
7,9
Khá
107
77,0
Trung bình
21
15,1
S hc phần lâm sàng đã hoàn thành
3-5
26
18,7
6-8
31
22,3
>9
82
59,0
Kinh nghim tham gia các khóa học liên quan đến an toàn ngưi bnh
Chưa từng
14
10,0
1-2 khóa
96
69,1
T 3 khóa tr lên
29
20,9
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 74/2024
162
20,1 % 16,6%
63,3%
0.0
10.0
20.0
30.0
40.0
50.0
60.0
70.0
Chưa tốt Trung bình Tốt
Nhn xét: Tui trung bình ca sinh viên tham gia nghiên cu 21,78 ± 0,99 tui.
Trong đó, 89,2% là nữ. Sinh viên điều dưỡng và h sinh, năm th 3 và năm thứ 4 s
ợng tương đương nhau. Sinh viên học lc lc khá chiếm t l cao nht vi 77,0%. 59%
sinh viên đã hoàn thành ít nht 9 hc phn lâm ng tng tham gia 1-2 khóa hc v an
toàn người bnh.
3.2. Kiến thc v an toàn người bnh của sinh viên điều dưỡng và h sinh
Bng 2. Kiến thc v an toàn ngưi bnh của sinh viên điều dưỡng và h sinh
Trung bình
Độ lch chun
Khoảng dao động
7,28
2,89
1-11
Nhận xét: Điểm trung bình kiến thc của sinh viên điều dưỡng h sinh v an toàn
người bệnh đạt 7,28+2,89/11 điểm.
Biểu đồ 1. Phân loi kiến thc v an toàn người bnh ca sinh viên
Nhn xét: 63,5% sinh viên kiến thc tt v an toàn người bnh. Tuy nhiên t l
sinh viên có kiến thức chưa tốt vn còn khá cao (20,1%).
3.3. Các yếu t liên quan đến kiến thc v an toàn người bnh của sinh viên điều
ng và h sinh
Bng 3. Mi liên quan gia ngành học, năm đào tạo, hc lc vi kiến thc v an toàn người
bnh ca sinh viên
Đặc điểm của đối tượng nghiên
cu
Kiến thc v an toàn ngưi bnh
Tng
P
χ2
Chưa tốt
(n, %)
Trung bình
(n, %)
Tt
(n, %)
Ngành hc
Điều dưỡng
11 (13,3)
15 (18,1)
57 (68,7)
83
0,048
H sinh
17 (30,4)
8 (14,3)
31 (55,4)
56
Năm đào tạo
Năm thứ 3
22 (36,1)
8 (13,1)
31 (50,8)
61
0,0001
Năm thứ 4
6 (7,7)
15 (19,2)
57 (73,1)
78
Hc lc
Xut sc-Gii
0 (0,00)
2 (18,2)
9 (81,8)
11
0,002*
Khá
17 (15,9)
18 (16,8)
72 (67,3)
107
Trung bình
11 (52,4)
3 (14,3)
7 (33,3)
21
*Phép kiểm Fisher’s exact
Nhn xét: Ngành học, năm đào tạo và hc lc có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
vi kiến thc v an toàn người bnh ca sinh viên.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 74/2024
163
Bng 4. Mi liên quan gia kinh nghim lâm sàng, mức độ tham gia khóa hc v an toàn
người bnh vi kiến thc ca sinh viên
Đặc điểm của đối tượng
nghiên cu
Kiến thc v an toàn ngưi bnh
Tng
P
χ2
Chưa tốt
(n, %)
Trung bình
(n, %)
Tt
(n, %)
S hc phn
lâm sàng đã
hoàn thành
3-5
16
(61,5)
1
(3,80)
9
(34,6)
26
0,0001
6-8
10
(32,3)
5
(16,1)
16
(51,6)
31
>9
2
(2,4)
17
(20,7)
63
(76,8)
82
Kinh nghim
tham gia các
khóa hc liên
quan đến
ATNB
Chưa từng
2
(14,3)
5
(35,7)
7
(50,0)
14
0,39*
1-2 khóa
21
(21,9)
13
(13,5)
62
(64,6)
96
>3 khóa
5
(17,2)
5
(17,2)
19
(65,5)
29
*Phép kiểm Fisher’s exact
Nhn xét: Kinh nghim thc hành lâm sàng mối liên quan ý nghĩa thng
vi kiến thc v an toàn người bnh của sinh viên. Trong khi đó, mức độ tham gia các khóa
hc v an toàn người bnh không ảnh hưởng đến kiến thc ca sinh viên.
IV. BÀN LUN
4.1. Kiến thc v an toàn người bnh của sinh viên điều dưỡng và h sinh
Kiến thc của sinh viên điều dưỡng và h sinh trong nghiên cứu này đạt
7,28+2,89/11 điểm vi 63,5% sinh viên kiến thc tt v an toàn người bnh. Kiến thc
của sinh viên đạt mc trung bình. Kết qu này tương đồng vi các nghiên cứu được thc
hiện trước đây. Cụ th theo nghiên cu ca Mohammed thc hin trên 678 sinh viên ti
Ethiopia ch 293 sinh viên (chiếm 43,2%) kiến thc tt v an toàn người bnh [5].
Tương t, theo nghiên cu ca Jones cng s thc hin nhm mục tiêu đánh giá kiến
thc của sinh viên điều ng v an toàn người bnh, với 2011 sinh viên năm cuối ti Úc
New Zealand tham gia, kết qu nghiên cu cho thy rng khong mt nửa sinh viên điều
dưỡng có kiến thc tt v an toàn người bnh và kiến thức này tăng dần theo kinh nghim
thc hành lâm sàng ca sinh viên [6].
Tuy nhiên, kết qu nghiên cu ca chúng tôi thấp hơn so vi mt s nghiên cu. Mt
nghn cu thc hin năm 2021 tại Malaysia vi 92 sinh viên điều dưỡng năm cuối tham gia
kho sát, kết qu đánh giá cho thấy rằng có đến 98,9% sinh viên có kiến thc tt [7]. Tương
t, nghiên cu thc hin ti Kajang, Malaysia nhằm đánh gkiến thc của điều dưỡng v an
toàn ngưi bnh cho thy rằng 96,9% điều dưỡng kiến thc tt, ch có 3,1% điều dưỡng
kiến thức chưa tốt v an toàn người bnh [1]. S khác bit này th xut phát t đối tượng
tham gia nghiên cu. Trong các nghiên cu tại Malaysia, đốing tham gia khảo sát điều
ỡng đã có chứng ch hành ngh hoặc sinh viên điều dưỡng năm cuối, chun b tt nghip.
Do vy, khối ng kiến thc kinh nghim lâm sàng tích lũy vượt trội hơn so với sinh viên
trong nghiên cu ca chúng tôi là những sinh viênm 3 năm 4.
Tuy nhiên, trong nghiên cu này chúng tôi nhn thấy, điểm trung bình kiến thc ca
sinh viên còn khá thấp. Đồng thi, sinh viên kiến thức chưa tốt v an toàn người bnh