
www.tapchiyhcd.vn
170
CHUYÊN ĐỀ LAO
KNOWLEDGE AND PRACTICES REGARDING GESTATIONAL
DIABETES MELLITUS PREVENTION AND ASSOCIATED FACTORS
AMONG PREGNANT WOMEN ATTENDING ANTENATAL CARE
AT HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL IN 2024
Tran Thi Thanh Nhan*, Le Duc Huy Hoang, Le Thi Bich Thuy, Tran Van Vui
University of Medicine and Pharmacy, Hue University - 06 Ngo Quyen, Thuan Hoa Ward, Hue City, Vietnam
Received: 11/09/2025
Revised: 25/09/2025; Accepted: 20/10/2025
ABSTRACT
Objectives: The study aimed to describe knowledge and practices regarding GDM
prevention and its associated factors among pregnant women attending antenatal care at
Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital in 2024.
Results: The percentage of pregnant women with satisfactory knowledge about GDM
prevention was 57.1%, whereas only 21.5% demonstrated satisfactory practices. Factors
related to knowledge included age, occupation, gestational age, and experience with
the oral glucose tolerance test (OGTT) (p < 0.05). However, there was no statistically
significant relationship between the identified factors and the practices of GDM
prevention (p > 0.05).
Conclusions: Pregnant women have limited knowledge and practices related to GDM
prevention. It is essential to enhance health communication and education, as well as
to encourage experience with the OGTT, to improve awareness and preventive behaviors
among this population.
Keywords: Knowledge, practices, gestational diabetes mellitus, pregnant women.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 19, 170-174
*Corresponding author
Email: tttnhan@huemed-univ.edu.vn Phone: (+84) 915151006 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD19.3563

171
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI
TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ NĂM 2024
Trần Thị Thanh Nhàn*, Lê Đức Huy Hoàng, Lê Thị Bích Thúy, Trần Văn Vui
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế - 06 Ngô Quyền, P. Thuận Hoá, Tp. Huế, Việt Nam
Ngày nhận: 11/09/2025
Ngày sửa: 25/09/2025; Ngày đăng: 20/10/2025
ABSTRACT
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức, thực hành về phòng bệnh đái tháo đường thai
kỳ (ĐTĐTK) và một số yếu tố liên quan ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Trường Đại
học Y - Dược Huế năm 2024.
Kết quả: Tỷ lệ thai phụ có kiến thức đạt về phòng bệnh ĐTĐTK là 57,1%, trong khi tỷ lệ có
thực hành đạt chỉ 21,5%. Các yếu tố liên quan đến kiến thức bao gồm: tuổi, nghề nghiệp,
tuổi thai và việc thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose (OGTT) (p < 0,05). Không ghi nhận
mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố và thực hành phòng bệnh ĐTĐTK (p >
0,05).
Kết luận: Nghiên cứu khuyến nghị cần tăng cường truyền thông – giáo dục sức khỏe và
khuyến khích thực hiện OGTT để nâng cao nhận thức và hành vi dự phòng bệnh ĐTĐTK
của thai phụ.
Từ khóa: Kiến thức, thực hành, đái tháo đường thai kỳ, thai phụ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đái tháo đường
thai kỳ được định nghĩa là “Tình trạng rối loạn dung
nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc
được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai” [1].
Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc đái tháo
đường thai kỳ (ĐTĐTK) ở phụ nữ Đông Nam Á cao
hơn đáng kể so với các nhóm dân tộc khác, đặc biệt
cao gấp 7,6 lần so với phụ nữ da trắng (Khoảng tin
cậy 95%: 4,1–14,1) [2].
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc ĐTĐTK có sự khác biệt đáng
kể, dao động từ 3,6% đến 39,0% tùy theo tiêu chuẩn
chẩn đoán được áp dụng và đặc điểm của quần
thể nghiên cứu [3], [4]. Những con số này cho thấy
ĐTĐTK không chỉ là một vấn đề y tế phổ biến mà còn
tiềm ẩn nhiều nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe mẹ và thai nhi nếu không được quản lý
đúng cách. Thực tế cho thấy khoảng 75% thai phụ
mắc ĐTĐTK không biết mình mắc bệnh; trong số đã
được phát hiện, khoảng 50% chẩn đoán muộn khi đã
xuất hiện biến chứng.
Vì vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô tả
kiến thức, thực hành về phòng bệnh đái tháo đường
thai kỳ (ĐTĐTK) và một số yếu tố liên quan ở thai phụ
đến khám thai tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược
Huế năm 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang.
2.2. Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện trường đại
học Y – Dược Huế.
2.3. Đối tượng và thời gian nghiên cứu: Thai phụ đến
khám thai tại bệnh viện trường đại học Y – Dược, Đại
học Huế, từ tháng 7/2024 đến tháng 12/2024.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:
n = Z2
1-α/2
p(1 - p)
d2
Chọn p = 0,217 [5]. Thay các giá trị vào công thức
tính được cỡ mẫu tối thiểu của nghiên cứu: n = 261.
T.T.T. Nhan et al. /Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 19, 170-174
*Tác giả liên hệ
Email: tttnhan@huemed-univ.edu.vn Điện thoại: (+84) 915151006 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD19.3563

www.tapchiyhcd.vn
172
2.5. Biến số, chỉ số nghiên cứu
Đặc điểm, thông tin sức khỏe của đối tượng nghiên
cứu: Tuổi; Nghề nghiệp; Tuần thai; BMI; Thực hiện
xét nghiệm dung nạp glucose; Nguồn thông tin
phòng ngừa ĐTĐTK nhận được.
Đánh giá kiến thức, thực hành chung về phòng ngừa
đái tháo đường thai kỳ:
Kiến thức phòng ngừa đái tháo đường thai kỳ: Đánh
giá đạt về kiến thức khi thai phụ trả lời được từ 40/80
điểm trở lên (từ 50% số điểm).
Thực hành phòng ngừa đái tháo đường thai kỳ: Đánh
giá đạt thực hành đạt khi thai phụ trả lời được từ
32/64 điểm trở lên (từ 50% số điểm).
2.6. Kỹ thuật, công cụ và quy trình thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn được xây dựng dựa vào
Hướng dẫn quốc gia về dự phòng và kiểm soát đái
tháo đường thai kỳ năm 2018 của Vụ Sức khỏe Bà
mẹ Trẻ em – Bộ Y tế [6] và các nghiên cứu trước đó
được chỉnh sửa cho phù hợp với mục tiêu của đề tài.
2.7. Xử lý và phân tích số liệu
Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epidata 3.0. Sử dụng
phần mềm SPSS 25.0 để phân tích số liệu thống kê:
mô tả dùng số lượng và tỷ lệ %; mối liên quan sử
dụng OR.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kiến thức, thực hành về phòng ngừa đái tháo
đường thai kỳ
Biểu đồ 1. Đánh giá kiến thức chung về phòng
ngừa đái tháo đường thai kỳ
Kết quả cho thấy tỷ lệ thai phụ có kiến thức đạt
chiếm 57,1%.
Biểu đồ 2. Đánh giá thực hành chung phòng ngừa
đái tháo đường thai kỳ
Tỷ lệ thai phụ có thực hành phòng ngừa ĐTĐTK đạt
chiếm 21,5%.
3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực
hành dự phòng BPTNMT của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Mô hình hồi quy đa biến logistic
kiểm định các yếu tố liên quan đến kiến thức
phòng ngừa ĐTĐTK
Biến độc lập OR KTC 95% p
Nhóm tuổi
< 35 tuổi 1-0,03
≥ 35 tuổi 2,99 1,113 – 8,025
Nghề nghiệp
Lao động phổ
thông 1-
Kinh doanh, Buôn
bán, Dịch vu 1,06 0,25 – 4,459 0,94
Công chức, viên
chức 0,04 0,008 – 0,238 <
0,001
Nội trợ 1,28 0,338 – 4,874 0,71
Khác 0,44 0,1 – 1,906 0,27
Tuần thai
< 24 tuần 1-
24 – 28 tuần 0,06 0,005 – 0,589 0,016
> 28 tuần 0,16 0,021 – 1,246 0,08
BMI
Nhóm nguy cơ
thấp (< 25) 1-
0,15
Nhóm nguy cơ cao
(≥ 25) 0,45 0,152 – 1,322
T.T.T. Nhan et al. /Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 19, 170-174

173
Biến độc lập OR KTC 95% p
Làm xét nghiệm OGTT
Có 1-<
0,001
Không 49,45 13,029 –
187,74
Nguồn thông tin nhận được
CBYT tư
vấn
Có 1-0,42
Không 0,45 0,068 – 3,046
Từ người
bệnh
khác
Có 1-0,33
Không 2,02 0,468 – 8,405
Truyền
thanh xã/
phường
Có 1-0,399
Không 0,58 0,163 – 2,052
Qua
truyền
hình
Có 1-0,397
Không 1,17 0,45 – 3,422
Các yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng ngừa
ĐTĐTK của ĐTNC bao gồm: nhóm tuổi, tuần thai,
nghề nghiệp và làm xét nghiệm OGTT (với p < 0,05).
Bảng 2. Mô hình hồi quy đa biến logistic kiểm định
các yếu tố liên quan đến thực hành phòng ngừa
ĐTĐTK
Biến độc lập OR KTC 95% p
Làm xét nghiệm OGTT
Có 1- 0,28
Không 1,76 0,703 – 4,43
Kiến thức
Đạt 1- 0,59
Không đạt 1,3 0,508 – 3,298
Không tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố với
thực hành phòng ngừa ĐTĐTK (p > 0,05).
4. BÀN LUẬN
4.1. Kiến thức, thực hành về phòng ngừa đái tháo
đường thai kỳ
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thai phụ có kiến
thức chung đạt về ĐTĐTK là 57,1%. Kết quả này thấp
hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Lê Hương
ở bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012 [7], tỷ lệ
thai phụ có kiến thức đạt về ĐTĐTK là 76,2%. Cao
hơn so với kết quả nghiên cứu của Vũ Thị Lệ Hiền
tại Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định năm 2022 [8],
tỷ lệ thai phụ có kiến thức đạt về ĐTĐTK là 51,7%
và kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Linh tại
bệnh viện Đại học Y Dược Hải phòng (2021) [5], tỷ lệ
thai phụ có kiến thức đạt về đái tháo đường thai kỳ
là 21,7%.
Tỷ lệ đạt thực hành về phòng ngừa ĐTĐTK của thai
phụ là 21,5%. Kết quả này thấp hơn so với nghiên
cứu của Nguyễn Lê Hương tại Bệnh viện phụ sản
Trung ương [7] ghi nhận thai phụ có thực hành đạt
tỷ lệ là 35,4%. Kết quả này phản ánh phần nào thực
trạng việc chuyển hóa kiến thức thành hành vi thực
tế vẫn còn hạn chế ở thai phụ. So với nghiên cứu
khác sự chênh lệch này có thể do sự khác biệt về
đặc điểm dân cư, mức độ tiếp cận thông tin y tế,
cũng như chất lượng tư vấn và truyền thông tại các
cơ sở y tế khác nhau.
4.2. Yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành về
phòng ngừa đái tháo đường thai kỳ của ĐTNC
Các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng ngừa
ĐTĐTK ở phân tích đa biến bao gồm: Tuổi, Nghề
nghiệp, Tuần thai và Thực hiện xét nghiệm OGTT.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm thai phụ ≥ 35 tuổi
trở lên có kiến thức chưa đạt cao gấp 2,99 lần so
với nhóm < 35 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê với OR = 2,99 và 95% CI: 1,113 – 8,025. Điều này
cho thấy tuổi tác là một yếu tố ảnh hưởng đến nhận
thức về ĐTĐTK. Có thể lý giải rằng nhóm thai phụ lớn
tuổi thường mang thai muộn, dễ lo lắng và tập trung
nhiều vào sức khỏe thai nhi, nhưng lại chưa tiếp cận
đầy đủ thông tin hoặc ít tham gia các lớp giáo dục
tiền sản hơn nhóm trẻ tuổi. Ngoài ra, họ có thể chịu
ảnh hưởng bởi các quan niệm cũ hoặc thiếu cập
nhật về y tế.
Nghề nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong mức
độ kiến thức của thai phụ. Thai phụ làm công chức,
viên chức có nguy cơ kiến thức chưa đạt thấp hơn
0,04 lần so với nhóm lao động phổ thông, sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê OR = 0,04 và 95% CI: 0,008 –
0,238. Có thể thấy, nhóm có trình độ học vấn và điều
kiện tiếp cận thông tin tốt hơn thường có kiến thức
về ĐTĐTK đầy đủ hơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm thai phụ tuổi thai
24 – 28 tuần có kiến thức chưa đạt thấp hơn 0,06
lần so với nhóm thai phụ tuổi thai < 24 tuần, sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê OR = 0,06 và 95% CI: 0,005
– 0,589. Kết quả này cho thấy rằng thai phụ trong độ
tuổi thai 24–28 tuần có mức độ hiểu biết tốt hơn,
và tỷ lệ có kiến thức chưa đạt ở nhóm này thấp hơn
nhiều so với nhóm < 24 tuần. Điều này là phù hợp với
thời điểm sàng lọc ĐTĐTK theo khuyến cáo. Chính
tại thời điểm này, thai phụ thường được tư vấn kỹ
về các yếu tố nguy cơ, hậu quả và biện pháp phòng
ngừa, từ đó góp phần nâng cao mức độ kiến thức,
giúp họ có nhiều cơ hội tiếp cận thông tin y tế chính
thống từ cán bộ y tế hoặc các chương trình giáo dục
sức khỏe.
Kết quả cho thấy việc thực hiện làm xét nghiệm
OGTT đóng vai trò rất quan trọng trong phát hiện và
T.T.T. Nhan et al. /Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 19, 170-174

www.tapchiyhcd.vn
174
phòng ngừa ĐTĐTK, nhóm thai phụ không làm xét
nghiệm OGTT có kiến thức chưa đạt cao gấp 49,45
lần lần so với thai phụ có làm xét nghiệm OGTT, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê OR = 49,45 lần và 95%
CI: 13,029 – 187,74. Điều này cho thấy thực hiện làm
xét nghiệm OGTT có vai trò quan trọng và liên quan
chặt chẽ đến mức độ hiểu biết về ĐTĐTK.
Ở phân tích đa biến hồi quy logistic, không tìm được
mối liên quan giữa các yếu tố: thực hiện xét nghiệm
OGTT và kiến thức phòng ngừa ĐTĐTK đến thực hành
phòng ngừa ĐTĐTK (p > 0,05).
5. KẾT LUẬN
Tỷ lệ thai phụ có kiến thức, thực hành chung đạt về
phòng ngừa đái tháo đường thai kỳ lần lượt là 57,1%,
21,5%. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy
yếu tố liên quan đến kiến thức phòng ngừa đái tháo
đường thai kỳ bao gồm: Tuổi, Nghề nghiệp, Tuần thai
và Thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose. Không
tìm được mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các
yếu tố với thực hành phòng ngừa đái tháo đường thai
kỳ (p > 0,05).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] World Health Organization. Definition, diag-
nosis and classification of diabetes mellitus
and its complications: report of a WHO con-
sultation. Geneva: WHO; 1999.
[2] Dornhorst A, Paterson CM, Nicholls JSD, et
al. High prevalence of gestational diabetes in
women from ethnic minority groups. Diabet
Med. 1992;9:820-5.
[3] Ngô Thị Kim Phụng. Tầm soát đái tháo đường
thai kỳ tại quận 4, thành phố Hồ Chí Minh [luận
án Tiến sĩ Y học]. Thành phố Hồ Chí Minh: Đại
học Y Dược TP.HCM; 1999.
[4] Thái Thị Thanh Thúy. Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo
đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA năm 2011
và các yếu tố nguy cơ [luận văn chuyên khoa
II]. Hà Nội: Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
[5] Nguyễn Thị Thùy Linh. Các yếu tố liên quan
đến kiến thức về bệnh đái tháo đường thai kỳ
ở thai phụ đến khám thai tại khoa sản, Bệnh
viện Đại học Y Hải Phòng năm 2021. Tạp chí Y
học Dự phòng. 2022;32(5).
[6] Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế. Hướng
dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo
đường thai kỳ. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học;
2018.
[7] Nguyễn Lê Hương. Kiến thức, thực hành và tỷ
lệ hiện mắc đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ
tới khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
năm 2012 và một số yếu tố liên quan [luận
văn Thạc sĩ]. Hà Nội: Trường Đại học Y tế Công
cộng; 2012.
[8] Vũ Thị Lệ Hiền. Thực trạng kiến thức về đái
tháo đường thai kỳ của thai phụ tại Bệnh viện
Phụ sản tỉnh Nam Định năm 2022. Tạp chí Y
học Việt Nam. 2024;539(3).
T.T.T. Nhan et al. /Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 19, 170-174

