1
Chương 5 TH TRƯỜNG ĐỘC QUYN VÀ CNH TRANH
KHÔNG HOÀN HO
A. Các th trường Độc quyn và cnh tranh không hoàn ho
I. Th trường độc quyn
Th trường độc quyn là th trường trong đó ch có mt người sn xut.
Hãng đơn độc này đối din vi đường cu th trường có dng dc xung. S
dng s hiu biết v đường cu này nhà độc quyn s quyết định có bao
nhiêu đầu ra s được sn xut
1. Nguyên nhân dn đến độc quyn
Lý gii cho s tn ti ca th trường độc quyn là có barie( rào cn) đi vào.
Rào cn là nhng yếu t ngăn cn các hãng mi đi vào th trường. Có hai
loi rào cn: rào cn k thut và rào cn pháp lý
a. Rào cn k thut
Rào cn k thât là vic sn xut hàng hoá s có chi phí trung bình
gim khi m rng sn xut. Hãng có quy mô ln s có hiu qu hơn so vi
hãng có quy mô nh. Trong trường hp này hãng s tìm được li nhun khi
gim giá. Nếu có s đi vào ca các hãng khác, mi hãng s sn xut sn
lượng thp thì chi phí trung bình s cao. Nguyên nhân ca rào cn này là do
k thut sn xut, và hãng có li thế kinh tế nh quy mô, người ta còn gi là
Độc quyn t nhiên
b. Rào cn pháp lý
Rào cn v pháp lý để ngăn cn s đi vào c đổi th cnh tranh. Rào
cn này nhm bo v quyn tác gi, mt giy phép. mt bng sáng chế
2. Ti đa hoá li nhun
Để ti đa hoá li nhun độc quyn s la chn mc đầu ra mà đó
thu nhp biên bng vi chi phí biên. Bi vì, khác vi cnh tranh hoàn ho
độc quyn đối mt vi đường cu dc xung, thu nhp biên ( MR) thp hơn
giá th trường. Để bán mt sn phm tăng thêm, độc quyn phi gim giá
cho các đơn v đã bán trước. Độc quyn s định giá ln hơn chi phí biên.
Đặc trưng này ca định giá độc quyn là tiêu đim quan trng ca s phân
tích ca chúng ta v hiu qu ca độc quyn trong vic phân b các ngun
lc phn cui ca chương này
Cách x lý bng đồ th
2
Mc đầu ra ti đa hoá li nhun ca độc quyn là sn lượng Q* đồ
th hình 5.1 mà đó có chi phí biên ( MC) bng vi thu nhp biên (MR). Li
nhun là dương được th hin bi đường cu và chi phí. Nếu hãng sn xut
sn lượng thp hơn Q*, li nhun có th gim. Vì nhng sn lưng này
doanh thu biên (MR) vượt quá chi phí ( MC) nếu tiếp tc tăng lượng thì li
nhun s tăng. Ngược li, nếu sn xut sn lượng vượt quá Q*, chi phí biên
vượt quá thu nhp biên hãng s chu l. Kết qu, li nhun s ti đa sn
lượng Q*
.
để ti đa hoá li nhun độc quyn s la chn sn lượng có
MR = MC
Li nhun ca độc quyn
Li nhun kinh tế kiếm được ca độc quyn có th mô t trc tiếp t
đồ th 5.1 đó là din tích P*EAC. Li nhun cho mi đơn v là chênh lch
gia giá ( P*) và chi phí trung bình (AC). Li nhun này là dương nếu giá
vượt quá chi phí trung bình. Vì không có kh năng cho các doanh nghip
khác đi vào cho nên li nhun này s tn ti trong dài hn. Để lý gii điu
này, mt s người gi li nhun mà độc quỳền kiếm được trong dài hn là
Địa tô độc quyn (Monopoly rents). Li nhun này được gi để tr li cho
các yếu t vi hình thc xut phát đim ca độc quyên như giy phép,bng
sáng chế. Mt vài ông ch s tr địa tô cho quyn được qun lý mà nh
mà h nhn được li nhun……
Đường cung ca độc quyn
D
MR
AC
MC
Q Q*
P*
P
C
E
A
Hình 5.1 Ti đa hoá li nhun và xác định giá trong độc quyn
3
Trong th trường cnh tranh, đường cung ca doanh nghip chính là
đường chi phí biên và cung th trường là tng theo chiu ngang đường chi
phí biên ca các doanh nghip. Trong dài hn, chúng ta vch đường cung
qua các t hp giá và lượng cân bng da vào s dch chuyn đường cu.
Trong th trường độc quyn không có kh năng xác lp đường cung như vy.
Vi đường cu th trường c định, vic cung ng ca độc quyn ch là mt
đim. đim này tương ng vi s lượng có MR = MC. Nếu đường cu
dch chuyn, đường thu nhp biên cũng dch chuyn theo và đầu ra ti đa
hoá li nhun mi s được la chn. Trong th trường độc quyn đường
cung không xác định mà vic cung ng ph thuc vào cu
Tác động ca thuế
Tác động ca thuế đánh vào sn lượng đối vi độc quyn khác vi
cnh tranh. Đới vi th trường cnh tranh khi đánh thuế vào đơn v sn phm
thì giá th trường tăng lên mt lượng ít hơn thuế, c người sn xut và ngưi
tiêu dùng phi chu thuế. Trong th trường độc quyn khi đánh thuế, giá có
th tăng mt lượng ln hơn thuế
Điu này có th minh ho trên đồ th. Khi chính ph đánh thuế trên
đơn v sn phm là t, mhà độc quyn phi np cho chính ph t thuế. Chi phí
biên ca hãng s là MC + t. Hãng s cung ng ti sn lượng Q có MR = MC
+ t
Điu này được minh ho trên đồ th 5.3, Khi chưa thuế hãng s ti đa hoá li
nhun ti sn lượng Q1 có MR = MC vi giá P1. Khi chính ph đánh thuế t
đường chi phí biên mi s là MC + t và hãng s ti đa hoá li nhun ti Q2
có MR = MC + t vi giá P2, như vy mc tăng giá ln hơn mc tăng thuế
MC
MC +
t
D
MR
P2
Q2 Q1
Hình 5.2 Tác động ca thuế trong Độc quyn
P1
4
2.Nhng tn tht ca độc quyn
Nhng hãng có kh năng độc quyn trên th trường b phê phán vi
nhng lý do khác nhau. Chúng ta có th thy hai thành phn riêng bit: Li
nhun độc quyn và hiu qu ca s phân phi các ngun lc
Li nhun
Hãng cnh tranh hoàn ho không có li nhun kinh tế trong dài hn,
nhưng đối vi hãng độc quyn trên th trường có th kiếm được li nhun
cao hơn so vi cnh tranh. Điu đó hàm ý rng không phi độc quyn cn
thiết có li nhun cao. Hai trường hp v li nhun trong độc quyn như
sau
hình 5.3 phn ánh đường chi phí và cu đối vi hai hãng v bn
cht th hin mc độ ca kh năng độc quyn. Độc quyn đồ th 5.3a kiếm
được li nhun cao, trong đồ th 5.3b hãng s có li nhun là zero, bi giá
bng vi chi phí trung bình. Qu thc, nếu li nhun sinh ra t vic s dng
đầu vào độc quyn, độc quyn bn thân nó xem ra hot động không có li
nhun
Hơn na nếu quuy mô ca li nhun độc quyn, người ta chng đối s
phân phi li nhun này. Nếu li nhun liên quan đến s giàu có ca ông
ch mà ông đã chi phí thì s chng đối này đối vi li nhun độcquyn là
hp lý. Li nhun độc quyn không phi là t s giàu có
S méo mó v phân phi các ngun lc
MC AC
D
MR
P*
AC
P
Q
*
Q
O
MC
AC
D
MR
P*= AC
P
Q
*
Q
O
a)
Đ
c
quy
n
c
l
i nh
u
n
a)
Đ
c
quy
nl
i nh
u
n z
er
o
Hình 5.3 Li nhun độc quyn ph thuc vào đường cu và đường chi
5
Các nhà kinh tế lý gii v s chng đối th hai đối vi độc quyn là
s méo mó trong vic phân phi các ngun lc. Tình trng độc quyn hn
chế sn lượng để ti đa hoá li nhun. S chênh lch gia giá và chi phí biên
mc ti da hoá li nhun ca độc quyn phn ánh người tiêu dùng phi tr
giá cho mmt đơn v đầu ra cao hơn chi phí để sn xut nó.
Đồ th 5.4 phn ánh đầu ra được sn xut trong th trường cnh tranh
hoàn ho và đầu ra trong độc quyn. Trên đồ th sn lượng ca cnh tranh
hoàn ho là Q* , đó P = MC vi giá là P*. Độc quyn cung ng sn lượng
Q** đó MR = MC, giá người tiêu dùng phi tr là P **. Điêu này s gây
ra mt s phân phi v ngun lc. Chi phí cho đầu vào sn xut biu hin
din tích AEQ*Q ** được chuyn để sn xu hàng hoá khác. Thng dư tiêu
dùng biu din din tích P**BAP* được chuyn vào li nhun ca độc
quyn. Tn tht ca xã hi là din tích ABE
3. Phân bit giá trong độc quyn
Mc tiêu caphan bit giá là nhm chiếm thêm thng dư ca ngưi tiêu
dùng
Các loi phân bit giá
M
C
= A
C
E
A
B
D
P**
P*
0
Q
**
Q
*
Q
D
MR
Hình 5.4 Phân phi và phân chia hiu qu trong độc quyn