KINH T TH TRƯỜNG LÀ GÌ?
Michael Watts
GII THIU
n phm này ca Michael Watts và Robert M. Dunn được xut bn ln đầu tiên
vào năm 1992, nhm giúp các nước Đông Âu chuyn đổi t nn kinh tế ch huy
sang kinh tế th trường. n phm được xut bn vi s cng tác ca Liên y ban
Giáo dc Kinh tếy ban C vn Kinh tế ca Tng thng.
Michael Watts là Giám đốc Trung tâm Giáo dc Kinh tế và là Giáo sư Kinh tế ti
Đại hc Purdue Tây Lafayette, bang Indiana. Ông còn là Cng tác viên biên tp
ca t Journal of Economic Education. Giáo sư Watts đã công b mt s nghiên
cu v kinh nghim ca mình để xác định cách hc môn kinh tế ca sinh viên d b
và sinh viên đại hc, và để đánh giá tính hiu qu ca các ging viên, tài liu và
chương trình giáo dc. Ông đã có hơn 30 chuyến công du ti Đông Âu và Liên Xô
cũ k t năm 1992 để giúp các trường đại hc nhng nước này t chc li các
chương trình ging dy kinh tế ca h, cũng như để đào to và đào to li ging
viên kinh tế các trường trung hc, đại hc và các trường sư phm.
Robert M. Dunn Jr. là Giáo sư Kinh tế ti Đại hc George Washington
Washington, D.C.
Xuyên sut tiến trình lch s, mi xã hi đều phi đối mt vi mt vn đề kinh tế
cơ bn là vic quyết định phi sn xut cái gì và cho ai trong mt thế gii mà các
ngun tài nguyên b hn chế. Trong thế k 20, nhìn chung có hai cơ chế kinh tế
đối chi nhau đã mang nhng kết qu rt khác nhau, đó là: nn kinh tế ch huy
được định hướng t chính ph trung ương và nn kinh tế th trường được da trên
doanh nghip tư nhân. Vào bui bình minh ca thế k 21, mt điu rõ ràng đối vi
toàn thế gii là nn kinh tế ch huy, tp trung đã tht bi trong vic duy trì tăng
trưởng kinh tế, trong vic đạt được s thnh vượng, hoc thm chí trong vic bo
đảm an ninh kinh tế cho các công dân ca mình.
Tuy nhiên, vi nhiu người, các nguyên tc và cơ chế căn bn ca mt nn kinh tế
th trường, vn còn xa l hoc b hiu sai. Bt chp nhng thành qu rõ ràng trong
vic tăng mc sng các nước t Tây Âu đến Bc M và châu Á, vn còn mt s
người nhìn nhn các nn kinh tế th trường (đặc bit là vai trò ca nó trong thương
mi quc tế) vi s hoài nghi. S dĩ như vy mt phn là do nn kinh tế th trường
không phi là mt ý thc h mà là mt h thng các tp tc và thiết chế đã được
kim nghim qua thi gian để làm sao mi cá nhân và xã hi có th sng và thnh
vượng v phương din kinh tế. V bn cht các nn kinh tế th trường là phi tp
trung, linh hot, thc tế và có th thay đổi được. Mt đặc đim trng tâm ca các
nn kinh tế th trường là không có mt trung tâm đim. Thc vy, mt trong
nhng phép n d căn bn khi nói v th trường tư nhân là "bàn tay vô hình".
Các nn kinh tế th trường có th mang tính thc tin, nhưng nó cũng da trên các
nguyên tc cơ bn ca t do cá nhân: quyn t do ca khách hàng trong vic la
chn các hàng hóa và dch v cnh tranh; quyn t do ca nhà sn xut bt đầu
hoc m rng kinh doanh, phân chia ri ro và li nhun; quyn t do ca người
lao động trong vic la chn công vic hoc ngh nghip, tham gia vào nghip
đoàn lao động hoc thay đổi ch.
Đó là s khng định v quyn t do, v ri ro và cơ hi, tt c cùng nhau to thành
nn kinh tế th trường hin đại và nn dân ch chính tr.
Nn kinh tế th trường không phi không có nhng bt công và lm dng - nhiu
khi còn trm trng là đằng khác - nhưng có mt điu không th ph nhn đưc là
doanh nghip tư nhân hin đại và ý chí kinh doanh, cùng vi nn dân ch chính tr,
mang li trin vng tt đẹp nht cho vic gi gìn s t do và m ra nhng con
đường ln nht cho phát trin kinh tếđem li s thnh vượng cho tt c mi
người.
NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG NN KINH T TH TRƯỜNG
Michael Watts
Người tiêu dùng trong nn kinh tế th trường và kinh tế ch huy phi đưa ra nhiu
loi quyết định ging nhau: h mua thc phm, qun áo, nhà ca, phương tin đi
li và gii trí trong gii hn kh năng tài chính ca mình, và h mong mun có kh
năng mua nhiu hơn na. Tuy nhiên, người tiêu dùng có vai trò quan trng hơn
trong cơ chế hot động tng quát ca nn kinh tế th trường so vi vai trò ca h
trong nn kinh tế ch huy. Thc tế là các nn kinh tế th trường đôi khi được miêu
t như là các h thng thuc "ch quyn ca người tiêu dùng" vì các quyết định
chi tiêu hàng ngày theo s la chn ca người tiêu dùng s quyết định mt phn
ln đến vic sn xut hàng hóa và dch v gì trong nn kinh tế. Điu này xy ra
như thế nào?
Mua cam và chip máy tính
Gi s mt gia đình - Robert, Maria và hai đứa con - đi mua đồ ăn cho ba ti. H
có th d định mua tht gà, cà chua và cam; nhưng kế hoch ca h s b nh
hưởng rt nhiu bi giá c th trường ca các mt hàng đó.
Ví d, h có th phát hin ra rng, giá cam đã tăng. Có mt vài lý do có th khiến
cam tăng giá, như vic thi tiết băng giá nhng vùng trng cam đã phá hng
phn ln sn lượng thu hoch. nh hưởng ca băng giá dn đến tình trng cùng s
người tiêu dùng mun mua cam nhưng s lượng cam li ít hơn. Do vy, nếu vn
gi mc giá thp như cũ, nhng người bán hàng s nhanh chóng hết cam để bán và
phi ch cho đến v thu hoch sau. Thay vào đó, bng cách tăng giá cam, h
khuyến khích người tiêu dùng gim s lượng cam s mua, và các nhà sn xut
được khuyến khích trng nhiu cam hơn trong thi hn ngn nht có th.
Có mt kh năng khác: các nhà cung cp có th la chn cách nhp khu mt s
lượng cam ln hơn t nước ngoài. Mu dch quc tế, khi đưc phép hot động
trong điu kin tương đối ít rào cn hoc thuế nhp khu (thường gi là thuế
quan), có th mang đến cho người tiêu dùng nhiu la chn hơn và cho phép các
nhà sn xut đưa ra giá cnh tranh hơn vi mt lot sn phm, t cam đến ô tô.
Mt khác, cam sau thu hoch có th được d tr tránh thi tiết băng giá, nhưng
thay vào đó người tiêu dùng quyết định bt đầu mua nhiu cam hơn và ít táo đi.
Nói mt cách khác, thay vì lượng cam được cung ít hơn thì nhu cu li tăng lên.
Điu này cũng làm tăng giá cam trong mt thi gian, ít nht là ti khi nhng nhà
trng cam có th cung cp thêm cam cho th trường.
Bt k lý do gì làm cho giá c tăng lên, Robert và Maria có l s phn ng như ta
d kiến khi h phát hin ra là giá c cao hơn giá h ước tính. H rt có th s
quyết định mua ít cam hơn s lượng dnh, hoc s mua táo hoc hoa qu khác
thay thế. Vì rt nhiu người tiêu dùng khác cũng có nhng la chn tương t nên
cam trong ca hàng s không hết sch. Nhưng cam s đắt hơn và ch có nhng
người mun và có th tr cao hơn mi tiếp tc mua chúng. Ngay lp tc, do mi
người bt đầu mua táo và hoa qu khác thay thế cam, giá c ca nhng loi qu
này cũng s tăng lên.
Nhưng phn ng ca người tiêu dùng ch là mt mt, đó là vế cu ca đẳng thc
quyết định giá cam. Điu gì xy ra phía bên kia, hay vế cung? Vic giá cam tăng
phát ra tín hiu cho tt c nhng người trng hoa qu - mi người đang tr tin
nhiu hơn để mua hoa qu - rng h s cn tr tin để s dng ngun lc cho vic
trng hoa qu nhiu hơn trước đây. H cũng cn đi tìm các vùng trng hoa qu
mi, nhng nơi mà hoa qu có v như không b phá hoi bi thi tiết xu. H cũng
có th tr tin cho các nhà sinh vt hc để tìm kiếm các loi hoa qu mi có kh
năng chu lnh, côn trùng và mt s bnh mùa màng tt hơn. Qua mt thi gian,
tt c các hành động này s làm tăng năng sut và làm gim giá hoa qu. Nhưng
toàn b quá trình này ph thuc đầu tiên và trước hết vào quyết định cơ bn ca
người tiêu dùng trong vic chi mt phn thu nhp ca mình vào cam và các hoa
qu khác.
Nếu người tiêu dùng dng mua, hoc nếu h quyết định tiêu ít tin hơn cho mt
sn phm - vì bt k lý do gì - giá s h xung. Nếu h mua nhiu hơn, cu tăng
lên và giá s tăng lên.
Cn lưu ý rng s tương tác ln nhau gia cung, cu và giá c din ra tt c mi
nơi, mi cp độ khác nhau ca nn kinh tế, ch không ch vi các hàng hóa tiêu
dùng bán cho người dân. Vic tiêu dùng cũng liên quan đến các hàng hóa trung
gian - ti đầu vào mà các công ty phi mua để sn xut các hàng hóa và dch v
ca mình. Giá c ca các hàng hóa trung gian này, hay còn gi là các hàng hóa đầu
tư, s dao động nh hưởng đến tt c nn kinh tế th trường, làm thay đổi đẳng
thc cung-cu mi cp độ.
Nghiên cu mt ví d khác v mch đin t bán dn, đó là trung tâm ca cuc
cách mng máy tính hin đại. Cũng ging như trường hp qu cam, giá tăng lên s
dn đến xu hướng gim cu v chip máy tính, và kết qu là gim nhu cu đối vi
chính máy tính. Tuy nhiên, mt thi gian sau, vic giá cao hơn s ra tín hiu cho
các nhà sn xut chip máy tính rng có th có lãi nếu tăng mc sn xut ca h,
hoc các nhà cung cp chip đin t mi s xem xét tham gia vào th trường này.
Do giá chip gim xung, kết qu là giá máy tính s gim (vi gi định là giá ca
các nguyên liu đầu vào khác không đổi), và nhu cu v máy tính s tăng lên.
Cu v máy tính không ch đơn thun khuyến khích các nhà sn xut tăng giá các
sn phm ca mình. Nó còn thúc đẩy các ci tiến và kết qu là s ra đời các máy
tính và chip có tính năng mnh và hiu qu ln hơn. S cnh tranh v tiến b công
ngh và giá c din ra hu như tt c các th trường t do hoàn toàn.
Giá c và thu nhp ca người tiêu dùng