K NĂNG THUYT TRÌNH
(Bài đọc tham kho dành cho hc viên)
Thc sĩ Phan Ngc Tú
Tiến sĩ Trương Quang Dũng
Thc sĩ Sơn Thanh Tùng
K năng thuyết trình là mt trong nhng k năng mm quan trng nht. Mt
bài thuyết trình hoàn ho có th đem li thành công vượt xa nhng gì chúng ta
mong đợi. Dù bn là ai, đang còn đi hc hay đã đi làm, bn cũng thường xuyên
phi thuyết trình trước đám đông. Và chc hn, bn đều đã tri qua giai đon chun
b, xây dng bài thuyết trình vi cm giác hi hp trước khi thuyết trình. Nhiu
người nghĩ rng thuyết trình luôn là th thách khó khăn nhưng thc tế đã chng
minh, thuyết trình không phi là quá khó nếu chúng ta biết cách.
Tài liu này s hướng dn cho bn tng công đon ca vic thuyết trình như
chun b bui thuyết trình, trình bày hiu qu bài thuyết trình… Ngoài ra tài liu
còn hướng dn nhng cách thc đối mt vi s s hãi, hiu được thính gi và thu
hút h… nhm giúp bn t đánh giá và hoàn thin k năng thuyết trình ca mình.
I. CÁC CÔNG VIC CHUN B BUI THUYT TRÌNH
Để cho bui thuyết trình thành công, bn phi c gng chun b và tp luyn
tht nghiêm túc. Nếu bn dành thi gian chun b càng cn thn, k lưỡng thì cơ
hi thành công càng cao.
1. Xác định rõ mc tiêu
Trước khi chun b bui thuyết trình bn cn xác định tht rõ ràng đâu là mc
tiêu bn mun đạt được. Vic xác định rõ mc tiêu s giúp bn hình thành ni dung
và cách truyn đạt đến người nghe mt cách có hiu qu nht. Điu này li có liên
quan đến các yếu t: nhng thông tin bn mun truyn đạt là gì, người nghe là ai và
bu không khí ti địa đim thuyết trình như thế nào.
Thường hu hết các bài thuyết trình thành công đề phi đạt 3 yếu cu chính
yếu: chuyn ti được nhng thông tin mi, người nghe không ch “nghe” mà còn
được “thưởng thc” bài thuyết trình và các vn đề trong bài thuyết trình cn được
trình bày rõ ràng, logic. Để thc hin hiu qu 3 yêu cu này bn cn xác định cách
din đạt phù hp. Khi truyn đạt thông tin, bn cn trình bày theo mt cu trúc hp
lý, logic. Khi mun người nghe thư giãn, bn có th nói nhng câu dí dm, hài
hước, nhng câu chuyn vui. Còn trong trường hp mc tiêu bài thuyết trình mun
c vũ người nghe tham gia vào mt s hot động nào đó thì bài thuyết trình cn
đem đến cho người nghe ni dung tích cc, được trình bày vi ging điu hào
hng, phn khích để kích thích tinh thn và s hưởng ng ca người nghe.
2
Cn lưu ý rng kh năng tp trung ca người nghe ch gii hn trong khong
45 phút. Trong khong thi gian đó, h ch tiếp thu khong 1/3 nhng gì bn trình
bày. Vì thế ni dung bài thuyết trình cn được c th thành 3-4 vn đề quan trng
và nhn mnh nhng đim này trong phn m đầu, phn gia và nhc li chúng
phn cui. Thông thường, các ý chính rơi vào các vn đề:
- Ti sao “ch đề thuyết trình” này li cn thiết?
- Ni dung ca “ch đề thuyết trình” gm nhng gì?
- Kết qu mong mun sau bui thuyết trình là gì?
Ngoài ra cn tránh trình bày các khái nim liên quan đến ch đề thuyết trình
dưới dng lý thuyết vì chúng thường khó hiu. Ví d, vi tiêu đề “ci tiến cht
lượng dch v công”, có th mt s người nghe hình dung bn s trình bày các khái
nim v cht lượng, ci tiến cht lượng và dch v công. Nếu phn trình bày ca
bn c sa đà vào các khái nim này s làm cho người nghe chán, gây cho h cm
giác đang “đi hc”. Cn nh, người nghe s thích thú hơn nếu h hiu các khái
nim và ch đề bài thuyết trình ca bn thông qua cách trình bày đơn gin. Chng
hn thông qua mt ví d nào đó trong thc tin hay hình nh minh ha để h hiu
v cht lượng, dch v công … thay vì phi nghe các khái nim này dưới dng lý
thuyết.
2. Tìm hiu người nghe
Để có th truyn đạt thông đip mt cách hiu qu cn lưu ý trình độ văn hóa
và quan đim ca người nghe. Đồng thi tính đến phn ng ca người nghe trước
khi bn định đề cp đến mt vn đề nhy cm vì điu này có th nh hưởng đến bu
không khí ca bui thuyết trình. Nếu bn biết mt s người nghe có quan đim
cng rn, hãy thn trng và ch nêu lên nhng vn đề còn tranh cãi khi trong tay đã
có nhng chng c, lp lun tt. Ngoài ra, cũng nên nh rng s hài hước không
đúng lúc đôi khi gây phn cm. Do vy, ch s dng nhng câu chuyn vui, li nói
đùa đúng lúc để đem li hiu qu cao nht.
Quy mô người nghe cũng nh hưởng đến kết cu ca bài thuyết trình. Nếu ch
có ít người nghe, bn có th tr li câu hi ca người nghe mt cách c th, hoc đề
ngh người nghe cho biết ý kiến v vn đề đang trình bày. Còn đối vi trường hp
đông người nghe, bui thuyết trình phn ln mang tính mt chiu. Trong trường
hp này, s rõ ràng, chính xác và d hiu là nhng yếu t quan trng để duy trì s
chú ý ca người nghe trong sut bui thuyết trình.
3. Tìm hiu địa đim và thiết b nghe nhìn
Địa đim có nh hưởng đến không khí ca bui thuyết trình. Chng hn mt
bui thuyết trình ti mt trường đại hc có bu không khí khác vi mt khách
sn. Song vì địa đim là nơi bn khó đề ngh thay đổi nên bn ch lưu ý để to ra
bu không khí cho phù hp cho ch đề thuyết trình ca bn. Vn đề quan trng là
3
bn nên xem xét trước địa đểm để chn ch đứng, cách di chuyn hp lý, có nhng
đồ vt có th hn chế tm nhìn ca người nghe không, có th điu chnh ánh sáng
trong phòng khi cn s dng thiết b trc quan hay không, các ghế ngi đã sp xếp
hp lý chưa… Nếu có th, bn cn điu chnh li mt s chi tiết cho phù hp vi ý
định ca bn.
Khi bn có ý định s dng các thiết b nghe nhìn, bn nên kim tra xem đã có
sn các thiết b bn cn chưa. Nếu đã có sn các thiết b nghe nhìm, bn nên làm
quen vi vic s dng các thiết b này để tránh các trc trc có th xy ra khi đang
thuyết trình. Nếu chưa có bn phi tính toán (có th phi thuê) để sao cho bài thuyết
trình ca bn đạt hiu qu.
4. Thu thp thông tin
S thành công ca bài thuyết trình ph thuc vào công tác nghiên cu k
lưỡng trước đó. Hot động này đòi hi s đầu tư khá nhiu thi gian và công sc.
Bn phi c gng thu thp thông tin, tài liu t nhiu ngun càng tt để bài thuyết
trình có sc thuyết phc hơn. Khi thu thp thông tin, tài liu, luôn ghi nh mc tiêu
ca bài thuyết trình.
Bn có th bt đầu vic thu thp thông tin bng cách chn mt quyn sách tiêu
biu v ch đề bài thuyết trình và phn tài liu tham kho trong sách s m rng
thêm cho bn danh mc tài liu phù hp. Thường sách s giúp cho bn các khái
nim, cơ s lý lun ca nhng mt dung mà bn d định thuyết trình. Các báo cáo
qun lý, tài liu ca chính ph, tp chí chuyên ngành s giúp bn cp nht nhng
nhn định mang tính thi s ca nhng chuyên gia trong nước và thế gii, nhng
s liu giúp bn tăng thêm s thuyết phc khi bn s dng chúng để minh ha
nhng ni dung cn thiết. Ngòai ra bn có th s dng ngun thông tin t internet,
t bn bè hoc các quan h cá nhân. Nhng thông tin trên internet luôn được cp
nht thường xuyên hơn so vi thông tin trên các n phm in n nên có tính mi m.
Khi tìm thy nhng tài liu liên quan đến 3-4 ý chính, bn hãy xếp chúng thành các
h sơ riêng tương ng vi mi ý chính, cho đến khi bn có đủ thông tin để đin vào
bài thuyết trình.
Cn lưu ý nhng ưu, nhược đim ca nhng ngun thông tin mà bn d định
s dng. Đồng thi phi xác định tính chính xác ca nhng d liu này.
5. Phác tho đề cương
Bn hãy coi ni dung là vn đề trng tâm và mi điu xung quanh đều phi
thích hp vi ni dung đó. Nếu bài thuyết trình ca bn không có được ni dung
hay, bn s không thđược mt bui thuyết trình thành công. Mun vy, bài
thuyết trình ca bn cn được son tho mt cách k lưỡng vi bước đầu là phác
tho đề cương gm các vn đề sau.
5.1. Chn la kết cu phù hp vi các ý chính
4
Trình t sp xếp các ý chính được trình bày và trng tâm ca tng ý s nh
hưởng đến thông đip bn mun chuyn ti đến người nghe. Vì vy, bn hãy s
dng kết cu thích hp nht cho bài thuyết trình để có th chuyn ti ni dung đến
người nghe mt cách hiu qu nht. Bn nên quyết định sm v s lượng các ý
chính được nêu trong bài thuyết trình. Cũng nên kết thúc bài thuyết trình bng mt
ý mnh m và tích cc.
Có rt nhiu cách để trình bày ba hoc bn ý chính. Bn có th trình bày ln
lượt tng ý hoc theo th t căn c vào mc độ quan trng ca tng ý. Nếu bn
mun người nghe có n tượng vi mt ý nào đó, thì hãy trình bày nó trước tiên và
tiếp theo là các ý h tr. Cách này được gi là trình bày các ý riêng l. Bn cũng có
th s dng cách trình bày lng ghép các ý vi nhau. Cu trúc trình bày hin đang
s dng ph biến là sp xếp ý này gi lên ý kia. Theo cách này, ý th nht s gi
lên và ph thuc mt mc độ nht định ca ý th 2 hay nói cách khác là ý th 2 s
có mt phn gii thích cho ý th nht. các ý tiếp theo được trình bày tương t
ni các ý chính li vi nhau khá cht ch. Bn có th để ý kiến trước m và sau khi
trình bày xong các ý kiến thì quay tr li ý kiến này để kết thúc bài.
Bng tóm tt các cu trúc thuyết trình phù hp vi các ý
KIU KT CU NG DNG
Trình bày các ý riêng l.
Các ý được trình bày
theo trình t phù hp vi
mt ch đề.
Thường s dng cho các bài thuyết trình có tính chính
thc, như bui trò chuyn có tính giáo dc hoc các bài
ging lý thuyết. Nếu người nghe ghi li nhng điu
trình bày, bn nên giúp h bng cách tóm tt li tng ý
trước khi trình bày ý tiếp theo.
Nhn mnh mt ý.
Ý chính được tiếp ni
bng mt vài ý khác.
Thường s dng trong các bài thuyết trình v s cn
thiết phi làm mt vic nào đó. Kết cu này mang tính
nhn mnh và phù hp trong trường hp người nghe có
khá nhiu thông tin v ch đề thuyết trình. Điu này
giúp h d tiếp thu các chi tiết hơn.
Gi ý.
Các ý được xây dng
theo kết cu gi ý và b
sung cho nhau khá cht
ch.
Kết cu này thích hp nht cho nhng bui nói chuyn
vi người nghe có quy mô nh. Các ý gi nhau s
khuyến khích người nghe tranh lun và tham gia vào
bui thuyết trình.
5.2. Phác tho đề cương
Chun b đề cương phác tho nhng ni dung chính t các thông tin định trình
bày là vic làm cn thiết. Điu này s giúp bn nm rõ cu trúc bài thuyết trình khi
5
bt tay vào son tho và nh li nhng ni dung khi đang thuyết trình. Hãy xác
định 3 hoc 4 ý chính. Ví d I, II, III, IV hoc A, B, C, D, sau mi ý xác định tiếp
các ý nh hơn (1, 2, 3, 4) và tiếp tc cho hết tt c các ý. Khi phác tho đề cương,
hãy c gng viết đơn gin sao cho ch cn nhìn qua, bn có th đọc được. Sau đây
là ví d v mt phác tho đề cương sơ lược. Bn có th s dng phác tho này làm
cơ s và m rng thêm.
CH ĐỀ: ĐÀO TO ….
I. Ti sao cn thiết phi đào to?
1. Nhân viên hưởng li t các khóa đào to nâng cao nghip v.
2. Nhân viên mi nm được quy trình đúng nht.
II. Các hot động đào to gm:
1. Nâng cao nghip v
1.1. Kim tra trình độ k năng
1.2. Thiếu sót trong kiến thc
2. các vn đề thc tế
III. Kết qu mong mun:
1. Nâng cao hiu qu hot động
2. Tăng năng sut
5.3. M đầu hiu qu
Bt đầu din thuyết, phn ln người nghe chưa biết bn nên bn phi làm cho
h có thin cm vi mình ngay mi được. To được n tượng tt ngay t đầu có ý
nghĩa hết sc quan trng, trong đó thái độ tích cc và s t tin là mt trong nhng
cách tt nht để gây n tượng tt vi người nghe. Điu này đồng nghĩa vi vic bn
phi chun b công vic và tâm lý tht tt. Nhng din gi không chuyên nghip
thường chn cách viết mt hoc hai câu m đầu ri luyn tp cho thành tho, cho
tht “nhuyn”. Khi m đầu đã suôn s, nhng vn đề trình bày tiếp theo s d dàng
và t nhiên. Cũng cn lưu ý rng mc độ tp trung chú ý ca người nghe ngay lúc
khi đầu là chưa cao, vì thế mt khi đầu suôn s có ý nghĩa giúp bn t trn tĩnh
nhiu hơn, hãy dành nhng ý quan trng nht nên trình bày sau khi bui thuyết
trình đã bt đầu khong vài phút. Hin nay, có vài cách đang được s dng khá ph
biến để m đầu là: m đầu bng mt câu chuyn, mượn li ca mt danh nhân, đặt
mt câu hi, gi tính tò mò ca người nghe …
Cũng có vài điu bn nên tránh, đó là: