
THS. PHAN ANH THẾ
KỸ THUẬT
CHĂM SÓC CÂY CÓ MÚI
(Tài liệu tham khảo)
2015

1
KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÓ MÚI Tài liệu tham khảo
Email: anh_the.phan@outlook.com
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÂY CÓ MÚI
1.1. Bộ rễ, lá, hoa, lộc
Rễ
Rễ cam thuộc loại rễ nấm: Nấm Micorhiza ký sinh
trên lớp biểu bì của rễ hút nước, muối khoáng… Rễ phân
bố chủ yếu ở tầng đất từ 10-30 cm. Cam quýt không ưa
trồng sâu.
Lá
Cây cam trưởng thành cần 150.000-200.000 lá. Tổng
diện tích khoảng 200-250 m2.
Vì vậy khi phun thuốc trừ sâu bệnh cho 1 cây trưởng
thành, diện tích lá cần phun của 2 cây tương đương với 1
sào 500m2, nên lượng nước phải lớn hơn 16 lít.
Tuổi thọ của lá 2-3 năm. Số lá tốt nhất để nuôi quả là
50-60 lá/ quả. Trên mặt lá có khoảng 400-500 khí
khổng/1 mm2

2
KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÓ MÚI Tài liệu tham khảo
Email: anh_the.phan@outlook.com
Hoa
Hoa có 2 loại, hoa đầy đủ và hoa dị hình. Hoa đầy
đủ có cánh dài, màu trắng, mọc đơn hoặc thành chùm.
Nhị có thể có phấn hoặc không có phấn.
Số nhị thường gấp 4 lần số cánh hoa, xếp thành 2
vòng. Bầu thường có 10-14 ô (múi).
Lưu ý, hoa của chi cam quýt chỉ đậu quả trên cành 1
năm tuổi, quả có từ 8-14 múi, 0-20 hạt.
Cam quýt chủ yếu là thụ phấn chéo, hoặc tự thụ
phấn, có thể không qua thụ phấn thì sẽ hình thành quả
không hạt.
Lộc
- Lộc xuân: từ tháng 2-3 (Bón phân lần 1 vào T1-T2)
- Lộc hè: Cuối tháng 5-7 (Bón phân lần 2 vào T5-T6)
- Lộc thu: Tháng 8-9 (Bón phân lần 3 vào T8-T9)
- Lộc xuân cho cành hoa và cành quả. Lộc hè và lộc thu
sẽ hình thành cành quả cho năm sau.
- Trong những đợt lộc cần chú ý phòng trừ sâu bệnh.

3
KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÓ MÚI Tài liệu tham khảo
Email: anh_the.phan@outlook.com
1.2. Nhiệt độ, ánh sáng, đất, nước, gió
Nhiệt độ: Thích hợp nhất 23-27oC
Ánh sáng: Ưa ánh sáng tán xạ.
Nước: Ưa ẩm nhưng không chịu úng. Nếu đủ ẩm
trong mùa hè và hạn nhẹ từ tháng 12-2 năm sau quả sẽ
nhiều . Tháng 3-4 khô hạn làm giảm số lượng quả/ cây.
1.3. Đất và dinh dưỡng
- Có tầng đất dày, đủ ẩm và thoát nước tốt.
- Độ pH thích hợp 5,5-6,0, có thể trồng trên đất có pH từ
4-8. Tuy nhiên nếu dưới 5 thì nên bón vôi để cây dễ hấp
thu phân bón.
- Bón phân theo tuổi cam, lượng phân bón cho 1 cây
Tính cho 1 cây trên 1 năm theo Gam (1kg = 1000 gam).
Năm tuổi
Đạm U rê
Phân lân nung chảy
Kali
1-3 tuổi
110
- 330
310
- 630
100
4-6 tuổi
440
- 550
840
- 1300
200
7-10 tuổi
650
- 900
1600
- 1900
300
Trên 10
900
- 1700
2200
- 2500
400
- Bón theo lượng quả thu hoạch
Loại phân và lượng phân
15 tấn/ha
Trên 18 tấn/ha
Urê (kg/1 tấn quả)
17
26
Lân nung chảy (kg/1 tấn quả)
50
75
KCl-Kali (kg/1 tấn quả)
16
20
- Thời kỳ cây con: Bón lân và kali một lần vào cuối mùa
mưa, phân đạm và phân lân chia thành 3-4 lần, bón trước
các đợt lộc Xuân, lộc Thu và lộc Đông.

4
KỸ THUẬT CHĂM SÓC CÂY CÓ MÚI Tài liệu tham khảo
Email: anh_the.phan@outlook.com
- Cây trên 3 tuổi và bắt đầu thu hoạch quả:
Phân Urê: Chia làm 3 lần đều nhau, bón trước ra
hoa, sau đậu quả và sau thu hoạch.
Phân Lân nung chảy: Bóng toàn bộ sau khi thu hoặc
quả cùng với phân chuồng.
Phân Kali: Chia làm 2 lần đều nhau, bón sau khi đậu
quả và trước khi thu hoạch 1-2 tháng.
- Trên 7 tuổi: Nên bón theo sản lượng cam thu hoạch
hàng năm.
_____________________________________________
2. KỸ THUẬT PHÒNG TRỪ BỆNH
2.1. Bệnh ghẻ sẹo (Elsinoe fawcettii)
Bệnh gây hại chủ yếu trên các bộ phận non của cây
như lá non, cành non, trái non... trong điều kiện thời tiết
nóng ẩm (nhiệt độ cao, ẩm độ cao).
Trên lá non: ban đầu vết bệnh chỉ là một chấm nhỏ
mất màu, chỗ vết bệnh trong mờ. Sau đó vết bệnh lớn
dần, màu đỏ nâu. Dần dần vết bệnh tạo thành mụn cóc
nhô lên khỏi mặt lá, nhiều vết bệnh mọc dầy đặc, sờ lên
mặt lá thấy mụn rộp, làm cho lá vặn vẹo, biến dạng.
Xung quanh vết bệnh không có hoặc có một
quầng vàng rất hẹp. Nếu bị tấn công trễ thì vết bệnh tập
trung ở gần gân chính của lá, làm cho lá co rúm, có hình
dạng lòng mo.
Trên cành non: vết bệnh cũng mọc nhô lên giống
như trên lá, vết bệnh thường mở rộng hơn và dày đặc

